1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ HÓA CHẤT BẢO QUẢN HOA THƯƠNG MẠI ĐẾN CHẤT LƯỢNG SAU THU HOẠCH CỦA HOA CÁT TƯỜNG CẮT CÀNH

47 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Xử Lý Hóa Chất Bảo Quản Hoa Thương Mại Đến Chất Lượng Sau Thu Hoạch Của Hoa Cát Tường Cắt Cành
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoa cát tường là một loài hoa mà người phương Đông rất ưa chuộng bởi nó mang giá trị giá trị tinh thần to lớn. Người ta quan niệm rằng có hoa cát tường trong nhà sẽ đem đến điều may mắn, mọi chuyện sẽ được như ý, nên hoa cát tường được trồng khá phổ biến và cũng được ưa chuộng ở nhiều nước trên thế giới. Điều đặc biệt ở hoa cát tường là sự đa dạng về màu sắc từ trắng, tím, hồng vàng,….đến những màu pha trộn trên cùng một bông. Để hoa cát tường cắt cành đạt chất lượng tốt cần có sự kết hợp của các yếu tố chất lượng giống hoa và không sâu bệnh, kỹ thuật chăm sóc tốt trong quá trình trồng, điều kiện sinh thái thích hợp và kỹ thuật bảo quản hoa sau thu hoạch tốt. Như vậy, ngoài vấn đề về chất lượng giống và kỹ thuật chăm sóc trong quá trình trồng thì việc đảm bảo kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch là cần thiết. Thu hoạch và xử lý hoa cát tường sau thu hoạch là một chuỗi các biện pháp bảo quản nhằm giảm sự hao hụt sau thu hoạch, nâng cao chất lượng và kéo dài thời gian sử dụng của hoa cắm bình được lâu. Bảo quản hoa sau thu hoạch là một trong những vấn đề quan trọng nhất đối với hoa cắt cành. Trong đó, thời gian sống của hoa là một yếu tố quan trọng trong yêu cầu của người tiêu dùng. Thời gian sống sau thu hoạch thường bị hạn chế bởi sự tích tụ của vi sinh vật, gây tắc nghẽn mạch gốc cũng như khí ethylene sản sinh trong quá trình bảo quản. Vì vậy, để hoa tươi lâu và có chất lượng tốt thì việc giải quyết các vấn đề trên là cần thiết. Ngoài ra, trên thị trường đã có một số hóa chất bảo quản hoa thương mại, nhưng tác động của chúng lên hoa cát tường chưa được xem xét. Chính vì những lý do trên mà tôi chọn đề tài “Ảnh hưởng của xử lý hóa chất bảo quản hoa thương mại đến chất lượng sau thu hoạch của hoa cát tường cắt cành”.

Trang 1

ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ HÓA CHẤT BẢO QUẢN HOA THƯƠNG MẠI ĐẾN CHẤT LƯỢNG SAU THU HOẠCH CỦA HOA CÁT TƯỜNG CẮT CÀNH

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC BẢNG vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1 Giới thiệu về hoa cát tường 2

1.1.1 Hoa cát tường 2

1.1.2 Phân loại hoa cát tường 2

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sau thu hoạch của hoa cát tường 2

1.2.1 Thời điểm thu hoạch hợp lý 2

1.2.2 Ảnh hưởng của khí ethylene 3

1.2.3 Nhiệt độ 3

1.2.4 Độ ẩm không khí 3

1.3 Những biến đổi về sinh lý của hoa trong quá trình bảo quản 4

1.3.1 Quá trình hô hấp 4

1.3.2 Sự già hóa 4

1.3.3 Tình hình bảo quản hoa cát tường cắt cành trên thế giới 4

1.4 Giới thiệu về các hóa chất thương mại 6

1.4.1 Long Life 6

1.4.2 Galileo 7

1.4.3 Acid salicylic 7

1.4.4 Professional 2 8

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Đối tượng nghiên cứu 9

2.2 Vật liệu, hóa chất và phương pháp nghiên cứu 9

2.2.1 Vật liệu 9

2.2.2 Hóa chất 9

Trang 4

2.3 Phương pháp nghiên cứu 9

2.4 Các chỉ tiêu chất lượng của hoa cát tường 10

2.4.1 Thời gian sống của hoa (ngày) 10

2.4.2 Trọng lượng tươi tương đối của hoa 10

2.4.3 Khả năng hấp thụ dung dịch (ml/cành) 10

2.4.4 Tỷ lệ nở hoa 11

2.5 Phương pháp phân tích thống kê 11

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 12

3.1 Ảnh hưởng của các hóa chất bảo quản hoa thương mại lên thời gian sống của hoa cát tường cắt cành 12

3.2 Ảnh hưởng của các hóa chất bảo quản hoa thương mại lên trọng lượng tươi của hoa cát tường cắt cành 13

3.3 Ảnh hưởng của hóa chất bảo quản hoa thương mại đến khả năng hấp thụ dung dịch của hoa cát tường cắt cành 15

3.4 Ảnh hưởng của các hóa chất bảo quản hoa thương mại đến tỷ lệ nở hoa của hoa cát tường cắt cành 17

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19

4.1 Kết luận 19

4.2 Kiến nghị 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 23

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Hoa được cắm trong nước (Đối chứng)Ngày thứ nhất 23

Hình 2 Hoa được cắm trong dung dịch Long LifeNgày thứ nhất 23

Hình 4 Hoa được cắm trong dung dịch acid salicylicNgày thứ nhất 23

Hình 3 Hoa được cắm trong dung dịch GalileoNgày thứ nhất 23

Hình 6 Hoa được cắm trong nước (Đối chứng)Sau 12 ngày 24

Hình 5 Hoa được cắm trong dung dịch Professional 2Ngày thứ nhất 24

Hình 8 Hoa được cắm trong dung dịch GalileoSau 12 ngày 24

Hình 7 Hoa được cắm trong dung dịch Long LifeSau 12 ngày 24

Hình 9 Hoa được cắm trong dung dịch acid salicylicSau 12 ngày 24

Hình 10 Hoa được cắm trong dung dịch Professional 2Sau 12 ngày 24

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Ảnh hưởng của Long Life, Galileo, acid salicylic, và Professional 2 đến thời gian sống (ngày) của hoa cát tường 12

trọng lượng tươi tương đối của hoa cát tường 13Bảng 3 Ảnh hưởng của Long Life, Galileo, acid salicylic và Professional 2 đến trọng lượng tươi tương đối sau 2, 4, 6, 8 ngày của hoa cát tường 14

năng hấp thụ dung dịch (ml/cành) của hoa cát tường 15Bảng 5 Ảnh hưởng của Long Life, Galileo, acid salicylic và Professional 2 đến khả năng hấp thụ dung dịch ( ml/cành) sau 2, 4, 6, 8 ngày của hoa cát tường 16Bảng 6 Ảnh hưởng của Long Life, Galileo, acid salicylic, và Professional 2 đến tỷ

lệ nở hoa của hoa cát tường 17Bảng 7 Ảnh hưởng của Long Life, Galileo, acid salicylic, và Professional 2 đến tỷ

lệ nở hoa sau 0, 2, 4, 6, 8 ngày của hoa cát tường 17

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hoa cát tường là một loài hoa mà người phương Đông rất ưa chuộng bởi nó mang giá trị giá trị tinh thần to lớn Người ta quan niệm rằng có hoa cát tường trong nhà sẽ đem đến điều may mắn, mọi chuyện sẽ được như ý, nên hoa cát tường được trồng khá phổ biến và cũng được ưa chuộng ở nhiều nước trên thế giới Điều đặc biệt ở hoa cát tường là sự đa dạng về màu sắc từ trắng, tím, hồng vàng,….đến những màu pha trộn trên cùng một bông

Để hoa cát tường cắt cành đạt chất lượng tốt cần có sự kết hợp của các yếu tố chất lượng giống hoa và không sâu bệnh, kỹ thuật chăm sóc tốt trong quá trình trồng, điều kiện sinh thái thích hợp và kỹ thuật bảo quản hoa sau thu hoạch tốt

Như vậy, ngoài vấn đề về chất lượng giống và kỹ thuật chăm sóc trong quá trình trồng thì việc đảm bảo kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch là cần thiết Thu hoạch

và xử lý hoa cát tường sau thu hoạch là một chuỗi các biện pháp bảo quản nhằm giảm sự hao hụt sau thu hoạch, nâng cao chất lượng và kéo dài thời gian sử dụng của hoa cắm bình được lâu

Bảo quản hoa sau thu hoạch là một trong những vấn đề quan trọng nhất đối với hoa cắt cành Trong đó, thời gian sống của hoa là một yếu tố quan trọng trong yêu cầu của người tiêu dùng Thời gian sống sau thu hoạch thường bị hạn chế bởi sự tích tụ của vi sinh vật, gây tắc nghẽn mạch gốc cũng như khí ethylene sản sinh trong quá trình bảo quản Vì vậy, để hoa tươi lâu và có chất lượng tốt thì việc giải quyết các vấn đề trên là cần thiết Ngoài ra, trên thị trường đã có một số hóa chất bảo quản hoa thương mại, nhưng tác động của chúng lên hoa cát tường chưa được xem xét

Chính vì những lý do trên mà tôi chọn đề tài “Ảnh hưởng của xử lý hóa chất bảo

quản hoa thương mại đến chất lượng sau thu hoạch của hoa cát tường cắt cành”

Mục đích của đề tài

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của xử lý hóa chất: Long Life, Galileo, acid salicylic và Professional 2 đến chất lượng sau thu hoạch của hoa cát tường: thời gian sống, trọng lượng tươi, khả năng hấp thụ dung dịch và độ nở hoa

Ý nghĩa của đề tài

Xác định ảnh hưởng của một số hóa chất thương mại lên thời gian cắm của hoa cát tường

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu về hoa cát tường

1.1.1 Hoa cát tường

Hoa cát tường được biết đến với tên gọi là Lisianthus lần đầu tiên được đưa

vào các danh mục các giống hoa vào đầu thập niên 80 tại Mỹ và rất nhanh sau đó

được định danh khoa học là Eustoma grandiflorum (Raf) Shinn Nhưng người trồng hoa tại Mỹ vẫn quen với tên gọi Lisianthus Khi đem so sánh hoa cát tường với

những loại phổ biến trên thị trường như hoa hồng, cẩm chướng, cúc,… thì cát tường mới được trồng thương mại hóa tại Mỹ vào giữa thập niên 80 của thế kỷ trước, thế nhưng nó đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường hoa cắt Cát tường đã phát triển nhanh chóng và trong tương lai hoa cát tường vẫn đứng đầu trong các loài hoa được

ưa thích (Vũ Thị Diễm, 2012)

Hoa cát tường có nguồn gốc xuất xứ từ miền bắc nước Mỹ, là một loại hoa

có khả năng chịu lạnh rất tốt Được du nhập vào Đà Lạt nước ta khoảng hơn 10 năm

về trước về nhiều chủng loại, màu sắc đa dạng như: kem, tím, vàng, hồng phai, tím đậm, trắng viền tím và được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng Hoa cát tường đã trở nên phổ biến như một loại hoa cắt cành, vì nó có nhiều màu sắc đẹp Ngoài ra, hoa cát tường còn được coi là hoa chủ lực và làm nên thương hiệu cho nhiều trang trại hoa như Lang Biang Farm, Dalat Hasfarm,…(Vũ Thị Diễm, 2012)

1.1.2 Phân loại hoa cát tường

Salisbury (1806) đã phân loại hoa cát tường thuộc họ Gentiannaceae trong lớp 2 lá mầm (Dicotyledoneae), thuộc ngành Mộc Lan- Thực vật hạt kín, phân nhánh cúc (Asterids), bộ Long đởm (Gentianales)

Theo Struwe, tính đến năm 2009 thì trong chi Eustoma có 2 loại là Eustoma

grandiflorum ( Raf) Shinners và Eustoma silenifolium RA Salisbury

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sau thu hoạch của hoa cát tường

1.2.1 Thời điểm thu hoạch hợp lý

Hoa cát tường cắt cành nên được thu hoạch vào đúng thời điểm để chắc chắn hoa sẽ tiếp tục tăng trưởng khi cắm trong bình (nụ nở đều, duy trì màu sắc ban đầu

và kích cỡ hoa), đảm bảo thời gian cắm bình tối đa

Trang 9

Hoa cát tường nên được thu hái vào lúc sáng sớm khi hàm lượng đường trong cành còn cao, đủ chất dinh dưỡng giúp hoa tươi lâu hơn, loại bỏ và không thu hái các cành có dấu hiệu sâu bệnh

Hoa cát tường được thu hoạch khi có khoảng 4-5 hoa đang nở đối với hoa phân phối nội địa Đối với hoa vận chuyển đi xa hoặc xuất khẩu nên cắt khi có 2-3 đang nở và 4 nụ hoa chuẩn bị nở sẽ giúp thời gian bảo quản hoa dài hơn so với hoa

đã nở và hoa có thể tiếp tục nở khi đến tay người tiêu dùng (Vũ Thị Diễm, 2012)

1.2.2 Ảnh hưởng của khí ethylene

Hoa cát tường là một loại hoa nhạy cảm với khí ethylene Khí ethylene là hoocmon thực vật được sản sinh ở tất cả các cơ quan của cây: lá, thân, rễ, hoa,…Hoa cắt cành sản sinh một lượng lớn ethylene sau khi thu hoạch, đặc biệt sau khi thụ phấn Ngoài ra, chúng còn được sinh ra từ khí thải, các loại hoa quả chín khác… Ethylene làm gia tăng tốc độ hô hấp, ức chế quá trình nở hoa, làm hoa dị

1.2.3 Nhiệt độ

Nhiệt độ bảo quản ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thọ bảo quản của hoa cát tường Nhiệt độ cao thì hoa sẽ thoát ra nhiều hơi nước, xảy ra do quá trình tăng nhiệt độ thì hoa hô hấp mạnh hơn, nhanh hơn dẫn đến thoát hơi nước nhanh, sự hình thành ethylene càng cao Khi tồn trữ hoa ở nhiệt độ 30 độ C thì tốc độ hô hấp tăng gấp 45 lần so với nhiệt độ là 0 độ C Nhiệt độ thấp là yếu tố quan trọng trong bảo quản hoa, giảm sự già hóa của cả hoa và lá, kéo dài thời gian bảo quản của hoa và bảo quản hoa được lâu hơn Nhiệt độ thấp làm giảm thoát hơi nước, giảm sự hình thành ethylene (Edmond và Senn, 1975)

1.2.4 Độ ẩm không khí

Độ ẩm cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nấm, vi sinh vật gây bệnh phát triển

và gây hại cho hoa Hoa bị bệnh sẽ mất nước nhanh hơn và hình thành nhiều khí ethylene vì khi bị mất nước thì quá trình già hóa tăng lên và sinh ra nhiều khí ethylene hơn Độ ẩm và nhiệt độ đóng vai trò quan trọng trong việc lưu giữ hoa Nhiệt độ cao cộng với độ ẩm quá thấp sẽ làm tăng quá trình thoát hơi nước, vì khi nhiệt độ cao thì các khí khổng sẽ mở ra để quá trình hô hấp diễn ra nhanh hơn và làm cho hoa nhanh héo hơn Độ ẩm tối ưu để bảo quản hoa cát tường là từ 90-95% (Kanlayannarat và cs., 2000)

Trang 10

1.3 Những biến đổi về sinh lý của hoa trong quá trình bảo quản

1.3.1 Quá trình hô hấp

Will và cs., 1998 đã nghiên cứu những biến đổi về sinh lý của hoa cắt sau thu

hoạch cho thấy hoa vẫn tiếp tục hô hấp sau thu hoạch Hô hấp là quá trình phân giải

các chất dinh dưỡng dự trữ (chủ yếu là đường) và giải phóng ra năng lượng Năng

lượng này được sử dụng để duy trì sự sống cho tế bào và mô Hoa cắt bị mất nguồn

cung cấp dinh dưỡng nên thiếu nguồn nguyên liệu cho hô hấp và nhanh chóng hoá già Cường độ hô hấp bị chi phối bởi nhiệt độ cao do cường độ hô hấp cao và hoa nhanh chóng hoá già Làm mát nhanh ngay sau khi thu hoạch hoa và chế độ lạnh thích hợp trong suốt quá trình bảo quản (thực chất là kìm hãm quá trình hô hấp) là

biện pháp chủ yếu để kéo dài tuổi thọ hoa cắt cành

1.3.2 Sự già hóa

Hoa sau khi cắt tiếp tục sử dụng chất dinh dưỡng dự trữ và trải qua quá trình già hóa Khi quá trình già hóa diễn ra sẽ gây hư hỏng hoa, biểu hiện bằng sự héo Sự già hóa có liên quan mật thiết đến việc hình thành ethylene Ethylene đóng vai trò rất lớn trong việc gây ra già hóa hoa nhanh như làm tăng tính thấm màng tế bào, tăng cường độ hô hấp, giảm sự hấp thu dinh dưỡng ở cánh hoa, phá vỡ chlorophyl Hoa cắt ở dạng nụ có tốc độ hình thành ethylene thấp hơn nhiều so với hoa đã nở hoàn toàn Quá trình già hóa là quá trình hoàn toàn không có lợi cho chất lượng hoa cắt Do đó cần phải kìm hãm các quá trình hoạt động này ở mức thấp nhất nếu có thể Sử dụng nhiệt độ thấp là một biện pháp quan trọng để hạn chế quá trình già hóa của hoa cắt sau thu hoạch Việc sử dụng dung dịch cắm hoa thích hợp nhằm bổ sung các chất dinh dưỡng cho hoa khi cắm cũng là một biện pháp để giảm tốc độ già hóa của hoa cắt, kéo dài thời gian sử dụng của hoa (Nguyễn Tiến Huy, 2011)

1.3.3 Tình hình bảo quản hoa cát tường cắt cành trên thế giới

Kazemi, Aran và Zamani (2011) nghiên cứu sự kéo dài thời gian sống của

hoa cát tường (Eustoma grandiflorum Mariachii Cv Blue) với các hóa chất bảo

quản khác nhau glutamine, acid citric, acid succinic, acid salicylic Kết quả cho thấy các phương pháp xử lý bằng glutamine, acid succunic và acid salicylic làm tăng thời gian cắm hoa và giảm tỷ lệ héo so với đối chứng Dung dịch bình chứa 3mM glutamine và 4mM acid succinic với 2mM acid salicylic làm tăng đáng kể tuổi thọ bình so với đối chứng

Trang 11

Kazemi, Asadi và Aghdasi (2012)đã nghiên cứu ảnh hưởng của acid malic, silic, acetylsalicylic đến thời gian sống sau thu hoạch của hoa cát tường Kết quả cho thấy các phương pháp xử lý kết hợp acid malic, acid silic, acid acetylsalicylic đều làm tăng tuổi thọ bình so với đối chứng Dung dịch bình chứa 1,5 mM acid silic

và 2 mM acid malic với 1,5 mM acid acetylsalicylic đều làm tăng thời gian sống so với đối chứng

Kiamohamadi và Hashemabadi (2011) đã nghiên cứu ảnh hưởng của các hóa chất bảo quản hoa khác nhau: sucrose, acid citric, nhôm sunfat đến chất lượng của hoa cát tường cắt cành Kết quả cho thấy 60 g/L sucrose kết hợp với acid citric dẫn đến thời gian cắm hoa cao nhất (31 ngày) Hàm lượng nước tương đối cao nhất (82,37%) và tỷ lệ cao nhất của hoa nụ nởthu được trong hoa được xử lý bằng 60 g/L sucrose và 160 mg/L nhôm sunfat

Bayat,Geimadil và Soadabad(2013) đã xử lý tinh dầu kéo dài thời gian sống

của hoa cát tường (Eustoma grandiflorum) Thí nghiệm được thực hiện với tinh dầu

Zataria multiflora (là loại cỏ xạ hương như một loại thực vật có hoa và mọc hoang

ở miền nam và miền trung nước Iran) và Echinophora platyloba (là một loại thực

vật có hoa trong họ hoa tán) ở nồng độ 0, 100, 200 ppm Kết quả cho thấy rằng việc

bổ sung các loại tinh dầu vào dung dịch bình làm tăng tuổi thọ bình, hàm lượng nước cánh hoa, hàm lượng nước tương đối của lá Tuổi thọ bình cao nhất (14,5

ngày) được quan sát thấy trong dung dịch bình chứa 200 ppm E platyloba cộng với

100 ppm tinh dầu Z multiflora với mức tăng 95% so với đối chứng Các tác giả có

thể kết luận rằng các loại tinh dầu là hợp chất tự nhiên, an toàn và có khả năng phân hủy sinh học là những lựa chọn thay thế phù hợp cho phương pháp xử lý hóa học thông thường để kéo dài tuổi thọ của hoa cát tường cắt cành

Chamani, Arshad và Pourbeyrami(2009) đã xử lý STS với các giống cát tường khác nhau Hiệu quả của phương pháp xử lý thiosulfate bạc sau thu hoạch

(STS) đối với đặc điểm của bốn giống cát tường (Eustoma grandiflorum) (Tím,

Trắng, Tím viền và Hồng viền) đã được nghiên cứu Hoa cát tường cắt cành được

xử lý nạp hóa chất bằng bạc thiosulfate ở 0, 0,5, 1 và 2 mM trong 24 giờ ở 22 ± 2

độ C Kết quả thí nghiệm cho thấy STS ở tất cả các nồng độ kéo dài đáng kể thời gian cắm hoa của tất cả các hoa cát tường cắt cành so với đối chứng (p ≤ 0.05) Không có sự khác biệt đáng kể được tìm thấy giữa nồng độ STS ở cát tường giống tím, trắng và hồng viền Tuy nhiên, ở giống cát tường tím viền, STS ở nồng độ 1 và

2 mM làm tăng đáng kể thời gian cắm hoa hoa so với nồng độ 0,5 mM STS Có sự

Trang 12

khác biệt đáng kể về mức độ đáp ứng với nồng độ STS giữa các giống khác nhau Hoa được xử lý STS ở tất cả các nồng độ duy trì trọng lượng tươi tương đối cao hơn (RFW) ở tất cả các giống Sự hấp thu dung dịch của hoa được xử lý STS cao hơn so với đối chứng trong toàn bộ thí nghiệm

Farokhzad và cs., 2005 cho thấy vai trò của ethanol trong thời gian sống và

hình thành ethylene trong hoa cát tường (Eustoma grandiflorum Mariachii cv

Blue) Hoa được xử lý ethanol (2, 4 và 6%) kết hợp với 2,5% sucrose trên hoa cát

tường (Eustoma grandiflorum Mariachii cv Blue) đã được nghiên cứu Kết quả

cho thấy rằng 2% ethanol cùng với 2,5% sucrose là hiệu quả nhất đối với tuổi thọ của cát tường Sử dụng ethanol giúp ức chế sản xuất ethylene và tăng hấp thu nước

Kiamohammadi, Golchin và Hashemabadi (2010) đã nghiên cứu ảnh hưởng của sucrose, axit citric và canxi sunfat đối với tuổi thọ của hoa cát tường cắt cành

Sử dụng kết hợp các nồng độ khác nhau của sucrose (ở 0, 20, 40 và 60g/L), axit citric (0 và 160 mg/L) và canxi sunfat (0 và 240 mg/L) Kết quả cho thấy, thời gian sống của hoa đối chứng là 14 ngày trong khi đó hoa được cắm trong dung dịch 60 g/L sucrose kết hợp với acid citric là 31 ngày, nồng độ 40 và 60 g/L sucrose với 240 mg/L canxi sulfat là hiệu quả nhất trong việc duy trì trọng lượng khô của hoa Tác dụng của sucrose, acid citric và canxi sunfat đối với lượng nước hấp thụ cũng đã được thảo luận

1.4 Giới thiệu về các hóa chất thương mại

1.4.1 Long Life

Long Life do tập đoàn Gadot Agro của Isarel sản xuất và được phân phối ở Việt Nam bởi công ty TNHH Cảnh Quan và Dinh Dưỡng Hoa Việt Thành phần chính của Long life là: Acid citric, đường dextrose và bronopol

Acid citric là một thành phần thường được sử dụng trong dung dịch cắm hoa

để tăng cường thời gian sống của hoa (Vahdati và cs., 2011) Acid citric là một acid hữu cơ yếu, hoạt động như một chất diệt khuẩn Acid citric được sử dụng để điều chỉnh pH nước và kiểm soát sự phát triển của vi sinh vật (Nowak và Rudnicki, 1990) Acid citric được sử dụng rộng rãi cho một số loại hoa cắt cành như hoa cúc (Dole và Wilkins, 1999) Ngoài ra, acic citric làm giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch gốc (Bhattacharjee và cs., 1993) Thêm acid citric vào dung dịch bình làm giảm pH và hoạt động của vi sinh vật và do đó làm tăng thời gian sống của hoa cẩm chướng lên 30- 40% so với đối chứng (Ebrahimzadeh và cs., 2003) Một số tác dụng của acid

Trang 13

citric cũng được quan sát thấy ở những giống hoa hồng cắt cành như “Bougati” và

“Rollet” (Lechimani, 2006)

Dextrose là đường D- glucose ở dạng bột, màu trắng, dễ tan trong nước Dextrose có thể cung cấp năng lượng cần thiết cho các quá trình của tế bào bao gồm duy trì cấu trúc và chức năng của ty thể và các bào quan tế bào khác (Capdeville và cs., 2003) Dextrose trong dung dịch bảo quản có thể thay thế bằng các thất thoát đường và ngăn chặn các hoạt động liên quan đến quá trình lão hóa (Goszczynska và Rudnicki, 1988) Ngoài ra, Vandcorn (2001) đã báo cáo rằng hoa có đường, có khả năng kháng ethylene Trong các phương pháp xử lý sau thu hoạch, dextrose có thể ngăn ngừa trực tiếp ACC oxy hóa và ACC synthase, hình thành ethylene trong tế bào và làm chậm quá trình lão hóa (Nakai và cs., 1997)

Bronopol là một hợp chất hữu cơ có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành ethylene và sự phát triển của vi sinh vật, làm chậm quá trình lão hóa

Hoa cát tường cắm trong trong dung dịch Long Life có tác dụnggiúp hoa tươi lâu hơn, hạn chế lá ngả vàng sớm Bảo vệ hoa không bị các vi sinh vật khác tấn công và ngăn ngừa hình thành ethylene trong thời gian cắm hoa trong bình Giữ nước sạch không mùi hôi trong 14 ngày Vì vậy, người sử dụng không cần phải thay nước cho bình hay cắt tỉa lại gốc khi đang cắm hoa Giảm pH, kích thích mao mạch dẫn hấp thụ nước Hạn chế héo úa của cả hoa và lá, lưu giữ màu sắc tươi mới của hoa Nồng độ khuyến cáo nên sử dụng: 5g/ 500ml

1.4.3 Acid salicylic

Acid salicylic là một phytohormone phenolic mới, tham gia điều hòa vào các quá trình sinh lý khác nhau ở thực vật (Hayat và Ahmad, 2007) Acid salicylic cho thấy ức chế sự hình thành ethylene(Tayeb, 2005)

Trang 14

Ngoài ra, một vài trò tiềm năng của acid salicylic là ngăn ngừa stress và ngăn ngừa quá trình lão hóa (Morris và cs., 2000) Gần đây, người ta đã phát hiện ra rằng

SA ngăn ngừa lão hóa ở hoa lay ơn và hoa hồng cắt cành (Eshilmathi và cs., 2007; Alaey và cs., 2011)

Một số tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng của Acid salicylic đến chất lượng của hoa cắt cành như:

Kazemi và Shokri (2011) đã báo cáo vai trò của acid salicylic làm giảm sự lão hóa màng tế bào ở hoa cát tường cắt cành Sử dụng kết hợp các nồng độ khác nhau 0 và 3% sucrose với 0, 1.5, 3 mM acid salicylic Kết quả cho thấy 3% sucrose

và 1.5 mM acid salicylic giúp tăng thời gian sống so với đối chứng và giảm sự lão hóa trong hoa cát tường

Ataii và cs (2015) cũng báo cáo rằng acid salicylic giúp tăng trọng lượng

tươi, làm chậm quá trình lão hóa cánh hoa trong hoa Cát tường (Eustoma

grandiflorum “Miarichi Grand White”) Hoa được xử lý bằng nước cất (đối chứng),

0,5, 1 và 2 mM SA và sau đó được giữ ở 25 độ C đến 12 ngày Kết quả cho thấy nồng độ 1 mM SA kéo dài thời gian sống so với đối chứng, tăng trọng lượng tươi và giảm sự lão hóa trong cánh hoa

cổ hoa; Kích thích sự hấp thụ nước; Làm giảm độ pH nước; Giữ nước bình không

có mùi và tái sử dụng được; Giảm sự thay nước thường xuyên

Khuyến nghị

Bảo quản trong điều kiện mát và tối, tốt nhất là trong khoảng từ 5 độ C đến

25 độ C.Thời hạn sử dụng: 18 tháng trong bao bì kín và được bảo quản trong điều kiện thích hợp.pH dung dịch: 3,5-5,5 tùy theo độ kiềm nước Liều dùng: 5ml/ L.Không trộn lẫn các dung dịch còn lại với các dung dịch mới pha.Không sử dụng trong các thùng hoặc bình kim loại (kẽm, đồng, sắt)

Trang 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoa cát tường màu tím viền được thu mua tại phường

8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Thu hoạch với chiều dài 40 cm vào sáng sớm

và nhanh chóng được chuyển đến công ty Dalat Flowers

Địa điểm nghiên cứu: Công ty Dalat Flowers, Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 8,

Đà Lạt, Lâm Đồng

Thời gian thực hiện: từ tháng 2 đến tháng 4/ 2019

2.2 Vật liệu, hóa chất và phương pháp nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Pha dung dịch các hóa chất

- Long Life: 5g/ 500 ml

- Galileo: 1 ml/ L

- Acid Salicylic: 100 mg/ L (Bahrami và cs., 2013)

- Professional 2: 5 ml/ L

Hoa cát tường được cắt lại gốc và tỉa lá sát gốc

Sau đó cắm hoa vào 500 ml dung dịch bảo quản và để ở nhiệt độ phòng Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp 3 cành hoa

Trang 16

Hoa được chia làm 5 nghiệm thức

- NT1: đối chứng gồm 3 lô cắm trong nước

- NT2: gồm 3 lô cắm trong dung dịch Long Life

- NT3: gồm 3 lô cắm trong dung dịch Galileo

- NT4: gồm 3 lô cắm trong dung dịch Acid salicylic 100 mg/L

- NT5: gồm 3 lô cắm trong dung dịch Professional 2

Quan sát và theo dõi hoa ở 5 nghiệm thức

2.4 Các chỉ tiêu chất lượng của hoa cát tường

2.4.1 Thời gian sống của hoa (ngày)

Thời gian sống sau thu hoạch của hoa bị hạn chế do nở nụ kém và cổ cong khi hoa nở Thời gian sống của bình hoa được coi là chấm dứt khi 50% số hoa nở đã héo (Sheikh và cs., 2015; Chamani và cs., 2009)

Kết thúc thời gian sống của hoa được định nghĩa là thời gian hoa có triệu chứng héo, mất và đổi màu của cánh hoa (Bayat và cs., 2013)

2.4.2 Trọng lượng tươi tương đối của hoa

Trọng lượng tươi tương đối của hoa được đo mỗi ngày Đo trọng lượng tương đối theo công thức sau (Hassan Bayat và CS, 2015)

2.4.3 Khả năng hấp thụ dung dịch (ml/cành)

Lượng nước hấp thụ có thể được tính bằng nhiều cách Lượng nước hấp thụ (ml/cành) được tính bằng cách lấy lượng nước trong bình cắm ban đầu trừ cho lượng nước ở bình cắm vào ngày theo dõi (Hatami và cs., 2013) Tác giả Sheikh và cs., 2015 đã tính bằng cách lấy khối lượng nước của bình có cắm hoa trừ đi khối lượng nước bốc hơi bình không cắm hoa có cùng khối lượng với bình cắm hoa

Trong thí nghiệm này đã sử dụng cách tính lượng nước hấp thụ hấp thụ của Hatami và cs., 2013

Trang 17

2.4.4 Tỷ lệ nở hoa

Tỷ lệ nở hoa (%) được tính bằng cách đếm số hoa và số nụ nở từng ngày chia tổng số hoa và số nụ × 100 (Kiamohammadi và cs., 2011)

2.5 Phương pháp phân tích thống kê

hân tích phương sai ANOVA được thực hiện trên các dữ liệu thu nhập bằng phần mềm SPSS (phiên bản 20, IBM Inc) Sự khác biệt giữa các nghiệm thức được so sánh qua phép thử Ducan ở mức ý nghĩa 0.05

Trang 18

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Ảnh hưởng của các hóa chất bảo quản hoa thương mại lên thời gian sống của hoa cát tường cắt cành

Bảng 1 Ảnh hưởng của Long Life, Galileo, acid salicylic, và Professional 2 đến

thời gian sống (ngày) của hoa cát tường

Các chữ cái khác nhau trong cột có sự khác biệt đáng kể (p ≤ 0.05)

Kết quả Bảng 1, cho thấy rằng thời gian sống của hoa cát tường giữa các nghiệm thức có sự khác biệt nhau (p ≤ 0.05) Hoa cắm trong dung dịch Long Life, Galileo, Acid Salicylic, và Professional 2 đều cho thời gian sống cao hơn so với cắm trong nước (Đối chứng) là (8.7 ngày) Long Life cho thời gian sống cao nhất lên đến 16.6 ngày Hoa xử lý với dung dịch Professional 2 có thời gian sống tương đương với Long life là 14.3 ngày Galileo và Acid Salicylic có thời gian sống ngắn hơn Long Life và Professional 2 tương ứng là 12.4 và 11.0 ngày Long Life đã chứng minh được có vai trò cải thiện trong đời sống của hoa sau thu hoạch Professional 2 cũng cho thời gian sống cao nhưng không cao bằng hoa xử lý với Long Life vì trong dung dịch Long Life có chứa dextrose giúp cung cấp năng lượng cho hoa

Doorn (2001) đã báo cáo rằng hoa có đường, có khả năng kháng ethylene.Kiamohammadi và cs., 2012 cho thấy acid citric và đường dextrose trong dung dịch Long Life giúp tăng thời gian sống của hoa cát tường so với đối chứng Slonim (2012) cũng báo cáo rằng dung dịch Long Life cũng có hiệu quả trong việc kéo dài thời gian sống của hoa hồng, hoa lily, hoa cẩm chướng và hoa đồng tiền

Trang 19

3.2 Ảnh hưởng của các hóa chất bảo quản hoa thương mại lên trọng lượng tươi của hoa cát tường cắt cành

Bảng 2 Ảnh hưởng của Long Life, Galileo, acid salicylic, và Professional 2

đến trọng lượng tươi tương đối của hoa cát tường

Các chữ cái khác nhau trong cột có sự khác biệt đáng kể (p ≤ 0.05)

Kết quả Bảng 2, cho thấy rằng phần trăm trọng lượng tươi của hoa cát tường giữa các nghiệm thức đều có sự khác biệt nhau (p ≤ 0.05) Long Life, Galileo, acid salicylic, Professional 2 đều làm tăng đáng kể phần trăm trọng lượng tươi so với đối chứng (nước) Trong thí nghiệm này, Long Life có trọng lượng tươi tương đối cao nhất là 105.4% và cao hơn so với hoa cắm trong đối chứng là 93.7% Trọng lượng tươi tương đối của hoa khi xử lý với dung dịch Professional 2 là 101.2% và không

có sự khác biệt đáng kể so với hoa được xử lý với dung dịch Galileo và Acid salicylic tương ứng là 98.4% và 100.6% (p ≤ 0.05)

Đường dextrose trong dung dịch Long Life giúp tăng trọng lượng tươi của hoa (Meyer và cs., 2002) Ahmad và Dole (2014) báo cáo rằng hóa chất Long Life cũng có hiệu quả giúp tăng trọng lượng tươi của hoa cúc vạn thọ và hoa hướng dương so với đối chứng

Trang 20

Bảng 3 Ảnh hưởng của Long Life, Galileo, acid salicylic và Professional 2 đến

trọng lượng tươi tương đối sau 2, 4, 6, 8 ngày của hoa cát tường

Các chữ cái khác nhau trong cột có sự khác biệt đáng kể (p ≤ 0.05)

Trọng lượng tươi tương đối của hoa khi xử lý với các hóa chất thương mại Long Life, Galileo, acid salicylic và Professional 2 đều giúp tăng lượng tươi của hoa

Trong tất cả các ngày, trọng lượng tươi của hoa đều tăng khi xử lý với các hóa chất thương mại Vào 2 ngày đầu, trọng lượng tươi của các nghiệm thức đều tăng và không có sự thay đổi đáng kể Từ ngày 4, trọng lượng tươi ở các nghiệm thức xử lý với hóa chất vẫn tăng, tuy nhiên ở nghiệm thức đối chứng (nước) có trọng lượng tươi giảm rõ rệt (giảm 12.1%) Ở các ngày tiếp theo, ở tất cả các nghiệm thức đều có dấu hiệu giảm nhẹ trọng lượng tươi tương đối và giảm nhiều nhất ở ngày 8 của hoa cát tường cắm trong nước (Đối chứng) giảm 54.3%

Nguyên nhân của sự giảm trọng lượng tươi tương đối có thể do giảm sự hấp thu nước và tăng sự mất nước (Hatami và cs., 2013) Tuy nhiên, trong thí nghiệm này sự giảm trọng lượng tươi tương đối chủ yếu là do sự rụng lá gây nên Ở ngày thứ 8 trở đi hoa đối chứng bắt đầu rụng lá, do đó ảnh hưởng đến trọng lượng tươi tương đối của hoa Các hóa chất bảo quản hoa có chứa các chất dinh dưỡng làm giảm rụng lá ở hoa

Trang 21

3.3 Ảnh hưởng của hóa chất bảo quản hoa thương mại đến khả năng hấp thụ dung dịch của hoa cát tường cắt cành

Bảng 4 Ảnh hưởng của Long Life, Galileo, acid salicylic, và Professional 2

đến khả năng hấp thụ dung dịch (ml/cành) của hoa cát tường

Các chữ cái khác nhau trong cột có sự khác biệt đáng kể (p ≤ 0.05)

Kết quả Bảng 4, cho thấy rằng khả năng hấp thụ dung dịch giữa các nghiệm thức có sự khác biệt nhau(p ≤ 0.05) Hoa cắm trong dung dịch Professional 2 có khả năng hấp thụ dung dịch nhiều nhất 22.3 ml/ cành Hoa cắm trong dung dịch Long Life và nước (Đối chứng) đều cho khả năng hấp thụ nước tương đương nhau, tương ứng là 18.2 ml/cành và 18.7 ml/cành (p ≤ 0.05) Hoa cắm trong dung dịch acid salicylic có khả năng hấp thụ dung dịch thấp nhất là 12.0 ml/cành

Nghiên cứu của Staby và cs., 2012 đã báo cáo rằng hoa cắm trong dung dịch Professional 2 cũng làm tăng khả năng hấp thụ dung dịch đối với hoa cẩm chướng Alaey và cs., 2011 cho thấy rằng hoa đồng tiền cắm trong dung dịch acid salicylic cũng có khả năng hấp thụ dung dịch ít nhất

Trang 22

Bảng 5 Ảnh hưởng của Long Life, Galileo, acid salicylic và Professional 2 đến khả năng hấp thụ dung dịch ( ml/cành) sau 2, 4, 6, 8 ngày của hoa cát tường

b

±3.334 16.7b±6.614 17.8b±7.407 8.7c±9.048

Các chữ cái khác nhau trong cột có sự khác biệt đáng kể (p ≤ 0.05)

Khả năng hấp thụ dung dịch của tất cả các nghiệm thức tăng mạnh vào 2 ngày đầu Sau đó, có xu hướng giảm dần ở các ngày tiếp theo Hoa cắm trong dung dịch Galileocó khả năng hấp thụ cao nhất (24.4 ml vào ngày thứ 4 và thứ 6) và thấp nhất là hoa cắm trong dung dịch acid salicylic (7.2 ml/cành vào ngày thứ 8) Hoa cắm trong nước (Đối chứng) cũng làm giảm mạnh khả năng hấp thụ nước ở ngày 8 (8.7 ml/cành)

Nguyên nhân làm giảm khả năng hấp thụ dung dịch là do sự rụng lá ở các ngày trước gây nên Sự rụng lá ở hoa đã được chứng minh là làm giảm lượng nước hấp thụ đến 78.5% (Carpenter và Rasmussen 1974; Meeteren 1978)

Trang 23

3.4 Ảnh hưởng của các hóa chất bảo quản hoa thương mại đến tỷ lệ nở hoa của hoa cát tường cắt cành

Bảng 6 Ảnh hưởng của Long Life, Galileo, acid salicylic, và Professional 2 đến

tỷ lệ nở hoa của hoa cát tường

Các chữ cái khác nhau trong cột có sự khác biệt đáng kể (p ≤ 0.05)

Kết quả Bảng 6, cho thấy rằng mặc dù hoa cắm trong dung dịch Long life có

độ nở cao nhất là 71.9%, nhưng không có sự khác biệt đáng kể giữa hoa cắm trong dung dịch Galileo, Acid salicylic, Professional 2 và nước tương ứng là 70.9%, 58.1%, 60.9%, 57.6% ( p ≤ 0.05) Nguyên nhân do số hoa và số nụ giữa các cành không đồng đều nhau

Bảng 7 Ảnh hưởng của Long Life, Galileo, acid salicylic, và Professional 2 đến

tỷ lệ nở hoa sau 0, 2, 4, 6, 8 ngày của hoa cát tường

Ngày đăng: 17/03/2022, 20:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w