1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập thực hành Sinh lý

18 46 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 740,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 ĐO ĐIÊN TIM 1 Nêu nguyên lý của điệm tâm đồ? Khi tim hoạt động sẽ sinh ra dòng điện hoạt động (có điện thế rất nhỏ) trong các sợi cơ tim, dòng điện này lan truyền khắp cơ thể và được các điện cực dẫn vào máy điện tim, sau khi được khuếch đại, dòng điện này sẽ làm chuyển động các bút ghi để ghi lại đồ thị hoạt động của dòng điện tim Đồ thị đó gọi là điện tâm đồ (ECG electrocardiogram) 2 Có mấy loại máy đo điện tim? Có nhiều loại máy đo điện tim thông thường có 4 loại 1 cần ghi từng chuyển đ.

Trang 1

Bài 1: ĐO ĐIÊN TIM

- Khi tim hoạt động sẽ sinh ra dòng điện hoạt động (có điện thế rất nhỏ) trong các sợi cơ tim, dòng điện này lan truyền khắp cơ thể và được các điện cực dẫn vào máy điện tim, sau khi được khuếch đại, dòng điện này sẽ làm chuyển động các bút ghi để ghi lại đồ thị hoạt động của dòng điện tim

Đồ thị đó gọi là điện tâm đồ (ECG: electrocardiogram)

Có nhiều loại máy đo điện tim: thông thường có 4 loại

Có 2 loại:

- Kem điện ly là một loại gel dùng để bôi vào vùng da sẽ mắc điện cực để giảm điện trở tại điểm tiếp xúc để dòng điện tim được dẫn vào điện cực tốt hơn

+ Cồn

điện?

THƯỜNG chúng ta có thể đo được bao nhiêu chuyển đạo? Nếu điện tâm đồ không rõ thì phải làm gì?

nào đó bất kỳ trên cơ thể

- Vậy với 2 điểm bất kỳ trên cơ thể, ta đo được 1 chuyển đạo=> có vô số chuyển đạo

cả 2 điện cực đều là điện cực thăm dò mắc ở chi

+ DI: 1 điện cực tham dò đặt ở cổ tay phải màu đỏ và một điện cực thăm dò đặt ở cổ tay trái màu vàng

Trang 2

+ DII: 1 điện cực thăm do đặt ở cổ tay phải màu đỏ và một điện cực thăm dò đặt ở cổ chân trái màu xanh

+ DIII: 1điện cực thăm dò đặt ở cổ chân trái màu xanh và một điện cực thăm dò đặt ở cổ tay trái màu vàng

cách mắc điện cưc?

cường Điện cực thăm dò được mắc vào chi tương ứng với vùng cần thăm dò( tay trái, tay phải, chân trái), cực trung tính( có điện thế =0) là tâm của mạng điện nối 2 chi còn lại

(màu vàng) và chân trái (màu xanh)

(màu đỏ) và chân trái (màu xanh)

+ aVF: điện cực tham dò mắc ở tay chân trái (màu đỏ), điện cực trung tính mắc ở tay trái (màu vàng) và tay phải (màu đỏ)

chất đo, chỉ thu nhận dòng điện ngoại lai

trước tim, cực trung tính (có điện thế bằng 0) là tâm của mạng điện nối 3 chi (tay trái, tay phải, chân trái)

+ Chuyển đạo mẫu: DI, DII, DIII

chi tăng cường?

+ Các điện cực tham dò đều mắc ở các chi: cổ tay trái, phải, cổ chân trái

chuyển đạo đơn cực

trung tính

trước tim?

Trang 3

+ Đều có điện cực trung tính

+ Chuyển đạo đơn cực chi tăng cường mắc ở các chi: cổ tay trái, phải, cổ chân trái

trung tính, mắc 3 điện cực

+ Có 3 điện cực trung tính ở các chi: cổ tay trái, phải, cổ chân trái

+Chuyển đạo mẫu mắc ở các chi: cổ tay trái, phải, cổ chân trái và ko có điện cực trung tính, mắc 3 điện cực

+Chuyển đạo trước tim mắc ở vùng ngực trước tim, có cực trung tính là tâm mạng điện nối 3 chi:cổ tay trái, phải, cổ chân trái, mắc 6 điện cực

- Nằm nghỉ một lúc trước khi đo

-Ko sử dụng chất kích thích

-Động viên bn yên tâm, khỏi lo lắng

-Khi đo bn nằm yên lặng, thoải mái, thư giản các cơ, nhắm mắt lại

-Gặp bn kích động như trẻ em la khóc thì phải dùng thuốc an thần trước khi đo

-Phòng đo nên có điều hòa: để bn khỏi điều nhiệt(run cơ, ra mồ hôi)

-Vệ sinh vị trí mắc điện cực trước khi đo

-Lấy kim loại, tư trang, vật nhiễu sóng ra khỏi người bn

-Co cơ, run cơ, thở mạnh: hình sin

-Nguồn điện ko ổn định

-Tiếp xúc điện cực ko tốt: đường nét dày

-Máy ECG hở mạch điện

-Bệnh nhân mang máy tạo nhịp tim

-Khởi động máy

-Bôi kem điện ly, mắc điện cực

-Nhập thông tin bn: tên, tuổi, cân nặng, chiều cao, nhu cầu khác

-Tiến hành đo 12 chuyển đạo

-Tắt máy

-Một số điều chỉnh khi đo: test điện thế, vận tốc giấy

-Test điện thế hay định chuẩn điện thế là cơ sở để người đọc điện tim xác định được điện thế(biên độ) của sóng

-Ý nghĩa: là cơ sở để xác định điện thế(biên độ) của sóng

-Có 4 loại test điện thế:

+N/4: 2.5mm/mv

+N/2: 5mm/mv

+N: 10mmm/mv

+2N: 20mm/mv

-Test điện thế N là test chuẩn

Trang 4

21 Cách xác đinh test điện thế trên ECG?

-Có một trong các kí hiệu sau:(test N)

+ N

+ 10mm/mv

+ Chiều cao test: 10 ô vuông con( xê xích phạm vi test 0.5 - 1.5 ô vuông con)

+ x1

-Vận tốc giấy là vận tốc nhất định mà giấy ghi chạy qua bút ghi

-Ý nghĩa: xác định thời gian của sóng, 1 đoạn sóng và tần số tim

-Có 4 loại vận tốc giấy:

+ 5mm/s - 1 ô vuông con- 0.2s

+12.5mm/s -1 ô vuông con-0.08s

+25mm/s 1 -ô vuông con- 0.04s

+50mm/s-1 ô vuông con- 0.02s

-Vận tốc giấy 25mm/s là vận tốc chuẩn

-Xác định đường đẳng điện

-Xác định điểm bắt đầu, điểm kết thúc của sóng và đoạn sóng cần đo

-Đếm số ô vuông con

-Xem test điện thế, vận tốc giấy

-Tính ra điện thế, thời gian

phải chân trái, tay trái chân trái)

- DI: sóng soi gương(đối lập)

-DII, DIII đổi chỗ cho nhau

vào tay trái thì ECG sẽ ntn khi đang đo điện cực tham dò tay trái?

-aVF ko đổi

-aVR, aVL đổi chỗ cho nhau

gì?

-Mắc RL ở cổ chân phải chưa

-Xem lại vị trí mắc 3 điện cực

27 Test này là test gì?vì sao?(thực hành)

Trang 5

Bài 2: PHÂN TÍCH ĐIÊN TIM BÌNH THƯỜNG

-Giấy ghi ECG có 2 loại:

+Giấy bình thường dùng bút ghi phun mực

+Giấy nền đen trên phủ một lớp sáp mỏng

-Khi ghi ngòi bút được đốt nóng làm tan chảy lớp sáp để lộ ra nền màu bên dưới

-Giấy ghi được chi làm các ô vuông bởi đường ngang đọc

- Có 2 loại đường kẻ:

+Đường kẻ đậm: cách nhau 5mm

+Đường kẻ nhạt: cách nhau 1mm

-Vì vậy có 2 loại ô vuông trên giấy ghi: ô vuông lớn: cạnh 5mm, ô vuông con: cạnh 1mm

- Số ô vuông nhỏ theo chiều đọc để xác định điện thế(biên độ) của sóng

-Số ô vuông nhỏ theo chiều ngang để xác định thời gian của sóng

-Kỹ thuật bị nhiễu ko?

-Có mắc điện cực sai ko?

-Có đánh dấu nhầm chuyển đạo ko?

-Có đầy đủ 12 chuyển đạo ko?

-Có dán nhầm điện tâm đồ của bn ko?

-Test điện thế?

- Vận tốc giấy?

-Thông tin khác: tuổi, giới, chẩn đoán, thuốc điều trị,

-Một sóng được gọi là sóng âm/sóng dương tùy vào vị trí, hướng của đỉnh sóng so với đường đẳng điện

-Sóng có đỉnh nằm phía trên đường đẳng điện, hướng lên trên gọi là sóng dương

-Sóng có đỉnh nằm phía dưới đường đẳng điện, hướng xuống dưới gọi là sóng âm

-Bình thường có 5 loại sóng gọi tên theo Einthoven là sóng P,Q,R,S,T có thể có thêm sóng U -Sóng P: sóng khử cực nhĩ, đầu mỗi chu kỳ

-Sóng T: sóng tái cực thất, cuối mỗi chu kỳ

-Phức bộ QRS: sóng khử cực nhĩ

-Sóng âm đầu tiên là sóng Q

-Sóng dương đầu tiên là sóng R(có thể ko có sóng Q trước)

-Sóng âm đi sau sóng Q là sóng S

-Các sóng đi sau tùy sóng âm, dương gọi là R’, S’

-Sóng có biên độ lớn viết hoa, biên độ nhỏ viết thường(sóng nhỏ khi nhỏ hơn 1/2 lần sóng lớn nhất)

-Biên độ sóng được xác định qua chiều cao từ đường đẳng điện cho đến đỉnh sóng, bn ô vuông con

- Xác định test điện thế

-Test N: Biên độ sóng(mm)=số ô vuông con

-Test 2N: Biên độ sóng(mm)=số ô vuông con/2

-Test N/2: Biên độ sóng(mm)=số ô vuông con x 2

Trang 6

-Test N/4: Biên độ sóng(mm)=số ô vuông con X 4

Có 4 loại thời gian được quan tâm:

-Thời gian sóng P: thời gian khử cực nhĩ

-Thời gian phức bộ QRS: thời gian khử cực thất

-Khoảng PQ(PR): thời gian truyền đạt nhĩ thất, tính từ điểm khởi đầu sóng P đến điểm khởi đầu sóng Q(R)

-Khoảng QT: thời gian tâm thu điện học của tâm thất, từ điểm khởi đầu sóng Q(R) đến kết thúc sóng T

-Thời gian được xác định qua chiều rộng của sóng, chiều rộng được tính từ điểm khởi đầu của sóng đó trên đường đẳng điện đến điểm kết thúc trên đường đẳng điện bn ô vuông con -Xác định vận tốc giấy

+ 5mm/s - 1 ô vuông con- 0.2s

+12.5mm/s -1 ô vuông con-0.08s

+25mm/s 1 -ô vuông con- 0.04s

+50mm/s-1 ô vuông con- 0.02s

QT: thời gian bị ah nhiều nhất bởi tần số tim nên tính QT điều chỉnh(QTc) thay cho QT

- Với vận tốc giấy 25mm/s, đếm 30 ô vuông lớn(6 giây) có bn đỉnh R hoặc S rồi nhân với 10 -Tính đoạn nhanh riêng, đoạn chậm riêng rồi lấy trung bình

Có 4 cách xác định tần số tim:

+Dùng công thức

+Dùng bảng tần số

+Dùng thước đo tần số

+Tính nhanh

xuống thất?(trạm th)

Tiêu chuẩn:

+Sóng P: 0.08 s(0.05-0.11 s)

+Đoạn sóng PQ: 0.15s (0.12-0.2 s)

+Đoạn sóng PQR: 0.07s(0.05-0.1s)

+Đoạn sóng QT: 0.39s(0.35-0.43s)

QT càng ngắn nhịp tim càng nhanh

-Góc alpha là góc tạo bởi trục điện tim và đường thẳng ngang qua tim

-Xác định góc alpha để biết chiều của trục điện tim bình thường hay bị lệch gợi ý chẩn đoán thất dày

14 Gọi tên, tính biên độ, thời gian?

15 Gọi tên phức bộ?

Trang 7

BÀI 10: GHI ĐỒ THỊ HOẠT ĐỘNG TIM ẾCH

-KÍCH THÍC DÂY X - GÂY NGOẠI TÂM THU

1: Chu kì tim gồm mấy giai đoạn ? kể tên ?

- 1 chu kì tim gồm 3 giai đoạn

Tâm nhĩ thu

Tâm thất thu

Tâm trương toàn bộ

- Hoạt động này đc điều khiển bởi hệ thần kinh tự động

2: Mục đích của việc ghi đồ thị tim ếch ,kích thích dây X và gây ngoại tâm thu?

- Ghi đồ thị hoạt động tim ếch để thấy đc 1 chu kì tim gồm có 3 giai đoạn - Kích thích dây X

để chứng minh vai trò của hệ thần kinh tự động trong điều hòa hoạt động của tim

- Kích thích tim gây ngoại tâm thu để chứng minh tính trơ có chu kì của cơ tim

3: Dung dịch ringer dùng để làm gì ?

- Dung dịch Ringer là dung dịch dùng để nhỏ vào tim ếch khi chúng ta mổ ếch để ghi đồ thị hoạt động của tim Điều này sẽ làm cho tim hoạt động lâu hơn

4: Nêu cách phá tủy để bất động ếch:

1 Tay trái cầm ếch,bốn ngón dài giữ mình ếch,ngón cái gập đầu ếch xuống tạo với thân 1 góc vuông

2 Vị trí chọc dùi là giữa khớp hộp sọ và đốt sống thứ nhất,đó là điểm trên lưng ếch tạo với 2 mắt thành 1 tam giác đều

3 Tay phải cầm dùi đâm qua da ở vị trí này rồi ngã mũi dùi về phía lưng và chọc vào tủy sống cho đến khi 2 chân sau của ếch duỗi thẳng là đc

5: Nêu quy trình bộc lộ tim ếch

1 Đặt ếch nằm ngửa giữa bàn mổ

2 Dùng kẹp nhấc da ngực lên lấy kéo cắt bỏ đi

3 Sau đó cặp vào mỏm xương ức,nhâc thành ngực lên và cắt bỏ 1 mảnh cơ hình tam giác,ta

sẽ bộc lộ đc tim ếch

6: Cách xác định dây X trên ếch ? quy trình bộc lộ dây X?

- Dùng kéo cắt cơ lồng ngực cho tới sát góc hàm,sau đó dùng kéo con cắt thêm,bộc lộ cơ tam giác sáng ,1 bó mạch thần kinh nằm vắt qua cơ này,hai sợi thần kinh nhỏ phía trên đi song song,sợi thần kinh to hơn đi phía dưới kèm với 1 mạch máu màu đỏ đó chính là dây

7: Nêu tác dụng của các dụng cụ sau: Kéo lớn,kéo nhỏ,kẹp có mấu,kẹp không có mấu ?

- Kéo lớn để cắt da và cơ

- Kéo nhỏ để tách màng ngoài tim

- Kẹp có mấu để tách da,tách cơ

- Kẹp không có mấu để tách màng ngoài tim

8: thế nào là bộc lộ tim ếch 1 thì ? 2 thì?

- Bộc lộ tim ếch 1 thì là bộc lộ da và cơ 1 lần

- Bộc lộ tim ếch 2 thì là bộc lộ da và cơ 2 lần,có nghĩa là lần lượt từng giai đoạn

9: Vẽ đồ thị tim ếch hoạt động bình thường:

Trang 8

10: Điền vào vị trí a,b,c:

a Tâm nhĩ thu

b Tâm thất thu

c Tâm trương toàn bộ

11: Vẽ đồ thị của tim ếch khi gây kích thích ngoại tâm thu ? Nêu đặc điểm nhận dạng?

- Hình dạng thay đổi

Trang 9

- Có khoảng nghỉ bù

- Xuất hiện sớm hơn so với nhịp phát xoang

14: Tại sao trong giai đoạn tâm thu tim ếch không đáp ứng với kích thích?

Vì khi tim thu tức là các sợi cơ tim đã đc khử cực rồi nên không đáp ứng với bất cứ kích thích nào ,đó là thời kì trơ tuyệt đối của tim(0.25-0.3s) ở cơ thất nó giúp tim không bị rối loạn hoạt động bởi 1 kích thích ngoại lai.đây là cơ chế bảo vệ cần thiết ,giúp cho cơ tim không bị co cứng như cơ vân,1 sự co cứng của cơ tim sẽ dẫn đến ngừng tuần hoàn và tử vong

12: Khi dùng dòng điện kích thích dây X thì tim ếch sẽ hoạt động như thế nào ? giải thích ?

- Khi dùng dòng điện kích thích dây X thì tim ếch sẽ đập chậm hơn vì dây X là 1

dây phó giao cảm nên khi bị kích thích đã tiết ra acetylcholin đến gắn lên

receptor M trên tim làm giảm hoạt động của tim

13: Ý nghĩa của việc gây ngoại tâm thu lên tim ếch ?

- Để chứng minh rằng ;

a Trong giai đoạn tâm thu : là thời kì trơ tuyệt đối do đó tim ếch không đáp

ứng với kích thích

b Trong giai đoạn tâm trương: là thời kì trơ tương đối nên tim sẽ đáp ứng

với kích thích nào đó phù hợp tạo nên 1 nhát bóp phụ,đó là ngoại tâm thu

c Sau ngoại tâm thu có 1 giai đoạn nghỉ bù

15: Khi gây ngoại tâm thu ếch trong giai đoạn tâm trương thì đồ thị ếch sẽ như

thế nào ? vì sao ?

- Khi gây ngoại tâm thu trong giai đoạn tâm trương,đồ thị tim ếch sẽ

- Hình dạng thay đổi : có thêm 1 nhát bóp phụ và khoảng nghỉ bù - Xuất hiện

sớm ngay sau khi kích thích

*Giải thích : ở giai đoạn tâm thu,các sợi cơ tim bắt đầu tái cực và đáp ứng với các kích thích gọi là thời kì trơ tuyệt đối sở dĩ có giai đoạn nghỉ bù là do xung điện định kì phát ra từ nút xoang nhĩ lan đến tâm thất rơi đúng vào giai đoạn trơ tuyệt đối nên không gây ra co cơ tim, phải đợi cho đến đợt xung điện tiếp theo từ nút xoang nhĩ thì tim mới co lại bình thường

16: Với đồ thị sau xảy ra do những nguyên nhân gì?

Trang 10

- Tim đập chậm

- Do hệ thống trụ ghi sai

17: Thế nào là dòng điện thích hợp để kích thích dây X ?

- Là dòng điện khi khi kích thích vào vùng chi của ếch có hiện tương co giật cơ

18: Vẽ: Đồ thị chu kì hoạt động của tim thay đổi như thế nào khi kích thích ngoại tâm thu Giải thích

-19: Để gây ngoại tâm thu cần làm như thế nào?

Dùng dòng điện cảm ứng kích thích tâm thất của tim ếch vào các giai đoạn khác nhau:

20: Nhìn ECG sau có gì bất thường? Vì sao em biết?

Trang 11

- Ngoại tâm Thu (xem những sóng đầu của 3 chuyển đạo song cực ngoại biên)

[Chỉ ra trên ECG nhé mấy bạn] o Quãng QRS kéo dài hơn bình thường o Nhịp sớm hơn dự kiến o Có quãng nghỉ bù

Câu hỏi phụ:Vậy thế nào là ngoại tâm thu trên người?

Là một nhịp sớm phát xung từ một điểm ngoài nút xoang trong tâm thất

21

: Vì sao lại có xuất hiện khoảng nghỉ bù?

Vì sau xuất hiện ngoại tâm thu, khi đó chu kỳ tim ở thời kỳ trơ của nhánh phụ

22: Khi chọc tủy ếch thì có hiện tượng gì ? tại sao ?

- Khi chọc tủy ếch thì ếch sẽ duỗi thẳng các chi,liệt vận động

Tủy chạy dọc bên trong xương sống, chứa các dây thần kinh tạo liên hệ từ não đến toàn bộ

cơ thể Tủy còn giữ chức năng của sự phản xạ Nên nếu hủy tủy thì coi như đường dẫn truyền thông tin lên não bị đứt, não k chỉ huy được sự vận động

23: Block nhĩ thất cấp 1 ,cấp 2,cấp 3 ?

- Cấp 1 :PQ dài hơn bình thường(>0.2s)

- Cấp 2:PQ ngày càng dài,cứ 3-4 nhịp mất 1 phức bộ QRS

- Cấp 3 :nhĩ đập riêng thất đập riêng

P>QRS tim đập chậm chỉ nghe nhịp thất

Trang 12

BÀI 11 PHÂN TÍCH CÁC NÚT TỰ ĐỘNG CỦA TIM

1: Hệ thống dẫn truyền tự động của tim bao gồm ?

- Nút xoang : 80-100l/phút

- Nút nhĩ thất : 40-60l/phút

- Bó Hís : 30-40l/phút

- Mạng sợi Purkinje : 30-40l/phút

Chúng có khả năng phát xung 1 cách tự động

2: Mục đích phân tích các nút tự động của tim ?

- Chứng minh nút xoang là chủ nhịp

- Chứng minh các bộ phận của hệ dẫn truyền đều có khả năng tự phát xung động và tần số phát xung động giảm dần từ trên xuống dưới

3: Hệ thống dẫn truyền tự động ở tim ếch ứng với tim người như thế nào ?

4: Vai trò của nút Ludwig ?

Nút Ludwig nằm trên nút Bidder có tác dụng ức chế hoạt động của nút Bidder

5: Tiến hành bộc lộ tim ếch, quan sát hoạt động tim:

-Phá tủy để bất động ếch

-Bộc lộ tim ếch

-Lật ngược tim lên phía trên và quan sát hoạt động co bóp của xoang TM, TN, TT Đếm số lần nhịp đập/p

6: Nút buộc tim ếch thứ nhất ta buộc ở đâu ? tương tự với nút buộc thứ 2 ?

- Nút thứ nhất : giữa xoang tĩnh mạch và tâm nhĩ

- Nút thứ hai : giữa tâm nhĩ và tâm thất

7: Khi buộc nút thứ nhất thì xảy ra hiện tượng gì ? giải thích?

- Khi buộc nút thứ nhất thì xoang tĩnh mạch vẫn đập bình thường,nhĩ và thất ngừng đập

- Xoang tĩnh mạch vẫn đập bình thường do ở tim ếch nút remak tương tự nút xoang ở người nên đóng vai trò chủ nhịp: cộng với đó nút remak nằm trên xoang tĩnh mạch nên xoang tm vẫn đập bình thường

- Nhĩ và thất ngừng đập do ta buộc sợi chỉ là ngăn cản sự truyền xung động từ nút xoang xuống nhĩ và thất nên nhĩ và thất ngừng đập

8: Khi buộc nút thứ hai thì xảy ra hiện tượng gì ? Vì sao ?

- Khi buộc nút thứ hai thì xoang tĩnh mạch vẫn đập như cũ,tâm nhĩ tiếp tục ngừng đập,tim thất đập trờ lại nhưng chậm hơn

- Xoang tĩnh mạch vẫn đập bình thường do ở tim ếch nút remak tương tự nút xoang ở người nên đóng vai trò chủ nhịp:cộng với đó nút remak nằm trên xoang tĩnh mạch nên xoang tm vẫn đập bình thường

- Nút Ludwig bình thường ức chế sự hoạt động của nút Bidder,khi ta buộc nút thứ hai thì sự

ức chế này bị cắt đi,nút Ludwig không tự phát xoang đc nên tim nhĩ không đập ,còn nút Bidder nằm ở tâm thất lúc này có khả năng tự phát xung độc lập nên tim thất sẽ đập chậm

9: Vì sao nhịp tim lại trùng với nhịp xoang?

- Nút xoang (nút Remark) là nút chủ nhịp của tim

Ngày đăng: 25/05/2022, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình dạng thay đổi - Ôn tập thực hành Sinh lý
Hình d ạng thay đổi (Trang 8)
11: Vẽ đồ thị của tim ếch khi gây kích thích ngoại tâm thu? Nêu đặc điểm nhận dạng?  - Ôn tập thực hành Sinh lý
11 Vẽ đồ thị của tim ếch khi gây kích thích ngoại tâm thu? Nêu đặc điểm nhận dạng? (Trang 8)
- Hình dạng thay đổ i: có thêm 1 nhát bóp phụ và khoảng nghỉ bù - Xuất hiện - Ôn tập thực hành Sinh lý
Hình d ạng thay đổ i: có thêm 1 nhát bóp phụ và khoảng nghỉ bù - Xuất hiện (Trang 9)
14: Tại sao trong giai đoạn tâm thu tim ếch không đáp ứng với kích thích? - Ôn tập thực hành Sinh lý
14 Tại sao trong giai đoạn tâm thu tim ếch không đáp ứng với kích thích? (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w