GIẢI PHÁP VỀ VẬT LIỆU - Vật liệu được chọn phù hợp với khả năng sản xuất cung ứng của các đơn vị sảnxuất vật liệu trong nước,đồng thời phù hợp với trình độ,kĩ thuật và năng lực của đơn v
Trang 1BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
ĐỀ TÀI KHÁCH SẠN SUNSET HOTEL
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS MAI TRỌNG NGHĨA
: NGUYỄN KHÁNH DŨNG: 2016X1
: 1651030010
Trang 2GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS MAI TRỌNG NGHĨA
ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel
Trang 3TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Tên công trình :
II Địa điểm : HÀ NỘI
A Vị trí,ranh giới khu quy hạch
Khu đất đầu tư xây dựng tại HÀ NỘI
Diện tích xây dựng 691,2 (m2)
Diện tích mặt bằng 1000(m2)
Hướng Bắc giáp đường giao thông
Hướng Tây giáp khu nghỉ dưỡng SUNSET
Hướng Nam giáp đường giao thông
Hà Nội có nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống
13,8 °C Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C
Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh nǎm tiếp nhận được lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng nǎm
ở Hà Nội là 122,8 kcal/cm² với 1641 giờ nắng và nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,6ºC, cao nhất là tháng 6 (29,8ºC), thấp nhất là tháng 1 (17,2ºC) Hà Nội
có độ ẩm và lượng mưa khá lớn Ðộ ẩm tương đối trung bình hàng nǎm là 79% Lượng mưa trung bình hàng nǎm là 1.800mm và mỗi nǎm có khoảng 114 ngày mưa
Ðặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa
nóng, lạnh Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa, nhiệt độ trung bình
29,2ºC Từ tháng 11 đến tháng 3 nǎm sau là mùa đông, thời tiết khô ráo, nhiệt độ
ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel
Trang 4trung bình 15,2ºC Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và
tháng 10) Cho nên có thể nói rằng Hà Nội có đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Ðông.Bốn mùa thay đổi như vậy đã làm cho khí hậu Hà Nội thêm phong phú, đa dạng,mùa nào cũng đẹp, cũng hay
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC VÀ KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH
2.1 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
Tòa nhà khách sạn SUNSET HOTEL gồm có 11 tầng và 1 tầng mái Chiều caocông trình là 46,25m; chiều cao tầng điển hình là 3,3m.Công năng sử dụng của cáctầng như sau:
- Các tầng chủ yếu sử dụng tường gạch đặc chiều dày 220mm và 110mm
- Xung quanh nhà sử dụng tường đặc kết hợp vách kính
- Sàn các tầng sử dụng vữa và gạch lát thông thường
2.2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
2.2.1 Giải pháp thông gió chiếu sáng
-Công trình được xây dựng tại vị trí có bốn mặt thông thoáng, không có vật cản nên chọn giải pháp chiếu sáng tự nhiên, đó là sử dụng hệ thống cửa sổ vách kính
-Ngoài ra, công trình còn bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo để bổ sung ánh
sáng tự nhiên vào ban ngày và đảm bảo chiếu sáng vào ban đêm
2.2.2 Giải pháp giao thông
- Giao thông theo phương đứng: Được thiết kế gồm 3 thang máy, và 1thang bộphục vụ cho giao thông trong công trình, vận chuyển đồ cũng như thoát hiểm khi toà nhàxảy ra sự cố
-Giao thông theo phương ngang :Được thiết kế bằng các hành lang trong khu nhà
từ nút giao thông đứng rất thuận tiện khi đi lại trong các tầng
2.2.3 Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin
- Hệ thống cấp nước: Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy
+Nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố qua đồng hồ đo lưu lượngvào hệ thống bể ngầm của toà nhà Sau đó được bơm lên tầng kĩ thuật thông qua
hệ thống máy bơm vào két nước Nước được cung cấp khu vệ sinh của toà nhà qua
hệ thống ống dẫn từ tầng kĩ thuật bằng phương pháp tự chảy Hệ thống đường ốngđược đi ngầm trong sàn, trong tường và các hộp kỹ thuật
ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel
Trang 5TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
- Hệ thống thoát nước thông hơi: Hệ thống thoát nước được thiết kế gồm haiđường Một đường thoát nước bẩn trực tiếp ra hệ thống thoát nước khu vực, một đườngống thoát phân được dẫn vào bể tự hoại xử lý sau đó được dẫn ra hệ thống thoát nước khuvực
- Hệ thống cấp điện: Nguồn điện 3 pha được lấy từ tủ điện khu vực được đưa vàophòng kỹ thuật điện phân phối cho các tầng rồi từ đó phân phối cho các phòng Ngoài ratoà nhà cung được trang bị một máy phát điện dự phòng khi xảy ra sự cố mất điện sẽ tựđộng cấp điện cho khu thang máy và hành lang chung
- Hệ thống thống tin, tín hiệu: Được thiết kế ngầm trong tường, sử dụng cáp đồngtrục có bộ chia tin hiệu cho các phòng bao gồm tín hiệu truyền hình, điện thoại,Internet…
2.2.4 Giải pháp phòng cháy chữa cháy
- Hệ thống chữa cháy được bố trí tại hành lang của mỗi tầng tại vị trí thuận tiệnthao tác dễ dàng Các vòi chữa cháy được thiết kế một đường ống cấp nước riêng độc lậpvới hệ cấp nước của toà nhà và được trang bị một máy bơm độc lập với máy bơm nướcsinh hoạt Khi xảy ra sự cố cháy hệ thống cấp nước sinh hoạt có thể hỗ trợ cho hệ thốngchữa cháy thông qua hệ thống đường ống chính của toà nhà và hệ thống van áp lực
- Hệ thống chữa cháy được thiết kế theo tiêu chuẩn của cục phòng cháy chữa cháyđối với các công trình cao tầng
- Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong công trình bao gồm: hệ thốngcầu thang thang máy , hệ thống báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị) tại cácphòng, hành lang, các phòng với chức năng khác, hệ thống chữa cháy bằng nước
2 4.5 Giải pháp môi trường
-Hiện nay vấn đề môi trường là vấn đề cấp bách và thiết thực nhất đối với xã hội
cũng như các công trình làm việc
-Tại các tầng được thiết kế nhà vệ sinh độc lập ,tạo điều kiện thuận tiện cho quá trình sinh hoạt
-Các hành lang của tòa nhà được trang bị các thùng rác công cộng
-Sau mỗi ngày sẽ có các cô lao công đi dọn hệ thống hành lang cũng như các
phòng và hệ thống cầu thang bộ để đảm bảo vệ sinh
-Tập huấn hướng dẫn cho các nhân viên ý thức được vấn đề vệ sinh môi
trường ,nâng cao tinh thần cá nhân ,đẩy mạnh tính tập thể để giữ vệ sinh chung
ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel
Trang 6-GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS MAI TRỌNG NGHĨA
ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel
Trang 7TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
CHƯƠNG 1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
I GIẢI PHÁP VỀ VẬT LIỆU
- Vật liệu được chọn phù hợp với khả năng sản xuất cung ứng của các đơn vị sảnxuất vật liệu trong nước,đồng thời phù hợp với trình độ,kĩ thuật và năng lực của đơn vị thicông
- Từ những phân tích trên ta chọn vật liệu cho kết cấu công trình bằng BTCT, đểhợp lý với kết cấu ta phải sử dụng bê tông cấp độ phù hợp Dự kiến các vật liệu xây dựngchính sử dụng như sau:
Có các thông số :
Rs= Rsc= 225 MPa ; Rsw= 175 MPa ; Es= 21.104 MPa
- Các tường gạch sử dụng mác 75#, vữa XM mác 50#
- Trong thiết kế kết cấu nhà vấn đề kết cấu chiếm vị trí rất quan trọng Việc chọn các
hệ kết cấu khác nhau trực tiếp liên quan đến vấn đề bố trí mặt bằng, hình thể khối đứng và
độ cao các tầng, thiết bị điện và đường ống, yêu cầu về kỹ thuật thi công và tiến độ thicông, giá thành công trình
- Kết cấu trong công trình này là khung bê tông cốt thép chịu lực
1.1 Hệ kết cấu sàn.
Trong kết cấu nhà cao tầng, việc giảm chiều cao tầng không những tiết kiệm đáng kểvật liệu hoàn thiện, giảm thiểu chi phí thiết bị (như chi phí điều hoà thông gió do khônggian kết cấu nhỏ hơn, chi phí vận hành thang máy giảm đi nhờ chiều cao tầng nhỏ) màcòn giảm toàn bộ chiều cao nhà, từ đó dẫn đến giảm tải trọng ngang cho công trình Đây
là yếu tố rất quan trọng vì đối với kết cấu nhà cao tầng, tải trọng ngang là tải trọng mangtính quyết định
Trước khi lựa chọn ta đi phân tích một số giải pháp kết cấu sàn
Sàn sườn toàn khối Cấu tạo:
- Bao gồm hệ dầm và bản sàn
Ưu điểm:
- Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta trong nhiều năm qua
Nhược điểm:
- Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến
chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tảitrọng ngang, không tiết kiệm vật liệu và không gian sử dụng Đặc biệt với yêu cầuvượt nhịp 15 m thì giải pháp này là không hiệu quả
Trang 8- Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và
có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụnglớn như hội trường, câu lạc bộ
Nhược điểm:
- Thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm cácdầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phảilớn để giảm độ võng
Cấu tạo:
- Gồm các bản kê trực tiếp lên cột Ưu điểm:
- Giảm chiều dày, độ võng sàn
- Giảm được chiều cao công trình
- Tiết kiệm được không gian sử dụng
- Phân chia không gian các khu chức năng dễ dàng, bố trí hệ thống kỹ thuật dễ
dàng
- Thích hợp với những công trình có khẩu độ 612m
- Tính toán phức tạp
- Chi phí vật liệu cao
- Công nghệ thi công chưa phổ biến ở Việt Nam ta hiện nay
- Gồm những tấm panel ứng lực trước được sản xuất trong nhà máy Các tấm nàyđược vận chuyển ra công trường và lắp dựng lên dầm, vách rồi tiến hành dải thép và đổ bù
bê tông
Ưu diểm:
- Khả năng vượt nhịp lớn
- Thời gian thi công nhanh
- Tiết kiệm vật liệu
- Khả năng chịu lực lớn, và độ võng nhỏ
- Kích thước cấu kiện lớn
- Quy trình tính toán phức tạp Chọn lựa giải pháp kết cấu sàn.
Căn cứ vào:
- Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng của công trình
- Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên
Lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối để thiết kế cho công trình.
1.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực chính
a, Hệ khung chịu lực:
Với loại kết cấu này, hệ thống chịu lực chính của công trình được tạo thành từ cácthanh đứng (cột) và các thanh ngang (dầm), hệ khung phẳng được liên kết với nhaubằng các dầm ngang tao thành khối khung không gian có mặt bằng chữ nhật, lõithang máy được xây gạch
ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel
Trang 9TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
+ Ưu điểm: Tạo được không gian lớn và bố trí linh hoạt không gian sử dụng; mặt khác đơn giản việc tính toán khi giải nội lực và thi công đơn giản
+ Nhược điểm: Kết cấu công trình dạng này sẽ giảm khả năng chịu tải trọng ngangcủa công trình thì kích thước cột dầm sẽ phải tăng lên, nghĩa là phải tăng trọng lượng bảnthân của công trình, chiếm diện tích sử dụng Do đó, chọn kiểu kết cấu này chưa phải làphương án tối ưu
b, Hệ tường chịu lực:
Trong hệ này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng Tảitrọng ngang truyền đến các tấm tường qua các bản sàn Các tường cứng làm việcnhư các công xon có chiều cao tiết diện lớn Giải pháp này thích hợp cho nhà cókhông gian bên trong đơn giản, vị trí tường ngăn trùng với vị trí tường chịu lực
c, Hệ lõi chịu lực :
Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tảitrọng tác động lên công trình và truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực có khả năng chịulực ngang khá tốt và tận dụng được giải pháp vách cầu thang là vách bê tông cốtthép
d, Hệ hộp chịu lực :
Hệ này truyền tải theo nguyên tắc các bản sàn được gối vào kết cấu chịu tải nằmtrong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian bên trong Giải phápnày thích hợp cho các công trình cao cực lớn (thường trên 80 tầng)
1.3 Kết luận.
Qua xem xét các đặc điểm các hệ kết cấu chịu lực trên áp dụng vào đặc điểm côngtrình và yêu cầu kiến trúc em chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình là hệ kết cấukhung chịu lực
Đặc điểm của hệ kết cấu khung vách:
-Kết cấu khung vách là tổ hợp của 2 hệ kết cấu “kết cấu khung và kết cấu váchcứng”.Tận dụng tính ưu việt của mỗi loại,vừa có thể cung cấp một không gian sử dụngkhá lớn đối với việc bố trí mặt bằng kiến trúc lại có tính năng chống lực ngangtốt.Vách cứng trong kết cấu khung vách có thể bố trí độc lập,cũng có thể lợi dụng váchcủa giếng thang máy.Vì vậy loại kết cấu này đã được sử dụng rộng rãi trong các côngtrình
-Biến dạng của kết cấu khung vách là biến dạng cắt uốn: Biến dạng của kết cấu khung
là biến dạng cắt,biến dạng tương đối giữa các tầng bên trên nhỏ,bên dưới lớn Biến dạng của vách cứng là biến dạng uốn cong ,biến dạng tương đối giữa các tầng bên trênlớn,bên dưới nhỏ Đối với kết cấu khung vách do điều tiết biến dạng của hai loại kết cấu này cùng làm việc tạo thành biến dạng cắt uốn ,từ đó giảm tỉ lệ biến dạng tương đối giữa các tầng của kết cấu và tỉ lệ chuyển vị của điểm đỉnh làm tăng độ cứng bên của kết cấu
- Tải trọng ngang chủ yếu do kết cấu vách chịu.Từ đặc điểm chịu lực có thể thấy độcứng chống uốn của vách lớn hơn nhiều độ cứng chống uốn của khung trong kết cấukhung – vách dưới tác dụng của tải trọng ngang Nói chung vách cứng đảm nhận trên80%,vì vậy lực cắt của tầng mà kết cấu khung phân phối dưới tác động của tải trọngngang được phân phối tương đối đều theo chiều cao mômen uốn của cột dầm tương đốibằng nhau, có lợi cho việc giảm kích thước dầm cột ,thuận lợi khi thi công
Hệ kết cấu gồm hệ sàn BTCT toàn khối, trong mỗi ô bản chính có bố trí dầm phụ theo
2 phương dọc, ngang nhằm đỡ tường và tăng độ cứng của sàn và giảm chiều dài tính
ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel
Trang 10toán của sàn Ngoài ra ta bố trí các dầm chạy trên các đầu cột, liên kết lõi thang máy
và các cột là bản sàn và các dầm (được trình bày rõ hơn ở phần tính toán sàn tầng điểnhình)
II PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT CẤU 1.1Cơ sở tính toán kết cấu công
trình
- Căn cứ vào giải pháp kiến trúc và hồ sơ kiến trúc
- Căn cứ vào tải trọng tác dụng (TCVN2737-1995)
- Căn cứ Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT (TCVN5574-2012)
- Căn cứ vào các Tiêu chuẩn, chỉ dẫn, tài liệu được ban hành
- Căn cứ vào cấu tạo bê tông cốt thép và các vật liệu, sử dụng bê tông cấp độ bền
B25(M350), cốt thép nhóm CB300-V(CII) và CB240-T(CI)
1.1.1Sơ đồ tính
Sơ đồ tính là hình ảnh đơn giản hoá của công trình, được lập ra chủ yếu nhằm hiệnthực hoá khả năng tính toán các kết cấu phức tạp Như vậy với cách tính thủ công,người thiết kế buộc phải dùng các sơ đồ tính toán đơn giản, chấp nhận việc chia cắt kếtcấu thành các phần nhỏ hơn bằng cách bỏ qua các liên kết không gian Đồng thời sựlàm việc của vật liệu cũng được đơn giản hoá, cho rằng nó làm việc trong giai đoạnđàn hồi, tuân theo định luật Hooke Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh
mẽ của máy tính điện tử, đã có những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhậnphương pháp tính toán công trình Đồng thời khối lượng tính toán số học không còn làmột trở ngại nữa Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn,
có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ phụ thuộc khácnhau trong không gian
Với độ chính xác cho phép và phù hợp với khả năng tính toán hiện nay, đồ án này sửdụng sơ đồ tính toán chưa biến dạng (sơ đồ đàn hồi) Hệ kết cấu gồm hệ dầm sànBTCT toàn khối
1.1.3 Tổ hợp và tính cốt thép
Sử dụng chương trình tự lập bằng ngôn ngữ EXCEL Chương trình này có ưu điểm
là tính toán đơn giản, ngắn gọn, dễ dàng và thuận tiện khi sử dụng
2.TÍNH TOÁN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU
KIỆN Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn:
- Tính sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức:
DL
b
mTrong đó:
+ m 40 45 với bản kê bốn cạnh
+ L: nhịp tính toán của bản (nhịp của cạnh ngắn);
+ D 0, 8 1, 4 phụ thuộc vào tải trọng;
ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel
Trang 11TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
(thỏa mãn > hmin= 70mm theo TCXDVN 5574:2012)
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm:
Tiết diện dầm khung phụ thuộc chủ yếu vào nhịp,độ lớn của tải trọng đứng,tải trọng ngang,số lượng nhịp và cả chiều cao tầng,chiều cao nhà Công thức tính sơ bộ:
Các kích thước dầm còn lại được thể hiện trên bản vẽ mặt bằng kết cấu
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột:
Kích thước tiết diện cột được xác định sơ bộ theo công thức: A k t N Rb
Với: SB: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
n: số sàn phía trên tiết diện đang xét (kể cả sàn mái) (n=10)
q: tải trọng sơ bộ tác dụng trên 1m2 mặt sàn
Rb = 14,5 MPa = 1450(T/m2): cường độ chịu nén tính toán của bê tông
+ Cột giữa trục X4-Y3
Trang 13TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
Lực dọc sơ bộ tác dụng lên cột trục X4-Y3: N = Ns + Nd + Nt
- Hoạt tải sơ bộ sàn phòng ngủ : 2,4 kN/m2 (TCVN 2737:1995)
- Diện truyền tải sơ bộ AB = 7, 3 6 = 43,8 m2
- Kiểm tra điều kiện cột về độ mảnh
Kích thước cột phải đảm bảo điều kiện ổn định Độ mảnh
l
0
, đối với cột nhà
được hạn chế như sau:
l0 : Chiều dài tính toán của cấu kiện, đối với cột đầu ngàm đầu khớp: l0 = 0,7
Trang 15TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
- Hoạt tải sơ bộ sàn phòng ngủ : 2,4 kN/m2 (TCVN 2737:1995)
Chọn sơ bộ tất cả cột tiết diện cột 300 x 600 (mm)
- Kiểm tra điều kiện cột về độ mảnh
Kích thước cột phải đảm bảo điều kiện ổn định Độ mảnh
l
0
b
được hạn chế như sau:
l0 : Chiều dài tính toán của cấu kiện, đối với cột đầu ngàm đầu khớp:
Vậy cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định
Chọn sơ bộ kích thước lõi thang máy
- Chiều dày lõi thang máy được xác định theo công thức sau:
Trang 17TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG LÊN CÔNG
TRÌNH 2.1 Tĩnh tải tác dụng lên công trình
2.1.1 Tĩnh tải sàn
Tĩnh tải sàn bao gồm trọng lượng bản thân bản sàn bằng BTCT (phần này do máy tính tự dồn dựa trên vật liệu và chiều dày sàn) và trọng lượng các lớp cấu tạo sàn Các lớp tính và căn cứ vào đặc điểm từng ô sàn ta có bảng tĩnh tải các loại ô sàn
Trang 19TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
Tường tầng 1(ht=3,3m) xây gạch dày 220mm, tường xây dưới dầm D25x70
- Chiều cao tường:h = ht-hd= 3,3 - 0,7 = 2,6m
Trang 20ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel
Trang 21TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
Số liệu đầu vào:
Công trình tại quận Hà Nội thuộc vùng gió IIB, có W 0,95kN/ m 2
0Dạng địa hình B
Bảng tính toán tải trọng gió quy về tải phân bố đều tại các tầng Cao độ tính từ mặtđất cos ±0.00m
Tính toán và gán gió tự động bằng ETABS
Trang 23TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trên mặt bằng kết cấu tầng điển hình với những ô sàn có kích thước và sơ đồ liên
kết giống nhau ta đặt ra một ký hiệu Dựa vào các số liệu các ô sàn được chia thành 2
loại chính:
Các ô sàn có tỷ số các cạnh cạnh)
Trang 24ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel
Trang 25TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
Các ô sàn có tỷ số các cạnh
dầm)
3.2.3 Sơ đồ tính
l l
2 1
> 2: Ô sàn làm việc theo 1 phương (thuộc loại bản loại
- Ta tính toán các ô sàn theo sơ đồ đàn hồi
* Nội lực: Cắt 1 dải bản rộng 1m theo phương tinh toán:
l2 MI
m11 và mi1 là các hệ số để xác định mô men nhịp theo phương l1
m12 và mi2 là các hệ số để xác định mô men nhịp theo phương l1
ki1 và ki2 là các hệ số để xác định mô men gối theo phương l1 và l2
m11 và m12 tra theo sơ đồ 1 - Bảng (1-19)sách “sổ tay kêt cấu công trình”
mi1 và mi2, ki1 và ki2 tra theo sơ đồ 9- Bảng (1-19)sách “sổ tay kết cấu công
Trang 26ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel
Trang 27TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
Tổng tải phân bố= Tĩnh tải + Hoạt tải
Các ô sàn còn lại tính toán tương tự, ta lập thành bảng sau
Bảng 3.3 Bảng giá trị tải trọng tác dụng lên các ô sàn
- Tỉ số L2/L1 = 1,335< 2 Ô3 thuộc loại bản kê 4 cạnh liên tục theo sơ đồ đàn hồi
- Mô men lớn nhất ở gối được xác định theo các công thức sau:
+ Theo phương cạnh ngắn L1: MI = K91.P
+ Theo phương cạnh dài L2: MII = K92.P
Các hệ số K91, K92 tra bảng theo sơ đồ thứ 9 (các ô sàn được ngàm ở cả 4 cạnh)
- Mô men lớn nhất ở nhịp :
+ Theo phương cạnh ngắn L1: M1 = m11.P’ + m91P’’
+ Theo phương cạnh dài L2: M2 = m12.P’ + m92P’’
+ m11, mi1; m12; mi2 tra theo sách “ Sổ tay thực hành kết cấu công trình” của tácgiả PGS - PTS Vũ Mạnh Hùng”; m11, m12 – Tra bảng theo sơ đồ 1; k91,k19m91, m92 – Trabảng theo sơ đồ 9
Xác định nội lực trong bản:
ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel
Trang 28i M
M2
Hình 4.4 Biểu đồ phân phối momen
- Tải trọng tính toán trong bản:
Trang 29Kiểm tra hàm lượng thép:
Trang 301, 41.100% 0,178(%) 0,05%
.100%
1, 41.100% 0,16(%) 0,05%
Trang 311, 41.100 0,16(%) 0,05%
min
oCác ô loại bản kê bốn cạnh tính toán tương tự sẽ được lập thành bảng
3.4.3 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương (bản kê loại dầm) theo sơ đồ đàn hồi
Bản làm việc 1 phương (bản loại dầm) khi tỉ số L2/L1>2
Cắt ra một dải bản có bề rộng b = 1 m theo phương cạnh ngắn (tính trong mặt phẳng
bản) để tính toán
- Tính cho bản 9 có kích thước 1m x 2,3m Xác định nội lực trong bản
Tải trọng tính toán trong bản:
ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel
Trang 32 Tính thép cho ô bản: Cắt các dải bản rộng 1m dọc theo phương momenđể tính toán:
Chọn: ao = 1,5cm cho mọi tiết diện h0 = hb - ao = 10 – 1,5 = 8,5 (cm)
.100%
1, 41.100% 0,16(%) 0, 05%
min
o
Chọn: ao = 1,5 cm cho mọi tiết diện h0 = hb - ao = 10 – 1,5 = 8,5 (cm)
Trang 330, 417
%
As
.100%
1, 41.100% 0,16(%) 0,05%
min
o
3.4.4 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương khác
Tương tự ta cũng tính được cốt thép cho các ô sàn chữ nhật còn lại (đều là các ô sàn
bản kê 4 cạnh loại 9)
3.4.5 Tính toán các ô bản làm việc 2 phương khác
ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel
Trang 342 2.3 4.449 1.95 15.0 85.0
100
15.0 85.0 15.0 85.0 15.0 85.0
100
15.0 85.0 15.0 85.0 15.0 85.0 1.5 2 4.449 3.6 20.0 80.0
100
20.0 80.0 20.0 80.0 20.0 80.0
2 2.67 4.999 1.95 20.0 80.0
100
20.0 80.0 20.0 80.0 20.0 80.0 1.51 2 4.999 2.4 20.0 80.0
100
20.0 80.0 20.0 80.0 20.0 80.0
2 2.3 4.999 1.95 20.0 80.0
100
20.0 80.0 20.0 80.0 20.0 80.0
2 2.3 4.449 3.6 20.0 80.0
100
20.0 80.0 20.0 80.0 20.0 80.0
2 2.3 4.449 3.6 20.0 80.0
100
20.0 80.0 20.0 80.0 20.0 80.0 1.51 2 4.449 1.95 20.0 80.0
100
20.0 80.0 20.0 80.0 20.0 80.0
2 1
2 6 7
4 4 9
2 4
2 0 0
8 0 0
1 0 0
2 0 0
8 0 0 2 0 0
8 0 0 2 0 0
8 0 0
Trang 35C h ọ n t h é p
g Ø a T
a
B C H
H.l ượ ng
α
m ζ
2
/ m )
4 0.998 4120.20.03%61172
2 0 0
1 4
9 0.999 0440.10.01%62708
2 0 0
1 4
-02
6
0.
0 0 9
8 0.995 3910.50.06%6524
2 0 0
1 4
-44
2
0.
0 0 4
2 0.998 3180.20.03%61220
2 0 0
1 4
6 0.997 0870.30.04%6916
2 0 0
1 4
0.9 98
0.2 314
0.0 3%6
12 22
2 0 0
1 4 1
0.1 7%
-35
7
0.
0 1 3 0
0.9 93
0.7 142
0.0 8%6
39 6
2 0 0
1 4 1
0.1 7%
-02
7
0.
0 0 9 8
0.9 95
0.5 398
0.0 6%6
52 4
2 0 0
1 4 1
0.1 7%
0.9 97
0.3 022
0.0 4%6
93 6
2 0 0
1 4 1
0.1 7%
0.9 97
0.3 022
0.0 4%6
93 6
2 0 0
1 4 1
0.1 7%
-34
3
0.
0 1 2
0.9 94
0.7 066
0.0 8%
640 0
2 0 0
1 4 1
0.1 7%
8
=
0 0 4 1 7
M
=
1 3 4 3
-0 0 1 2 8
0 9 9 4
0 7 0 6 6
0 0 8
%6
4 0 0
2 0
01.41
0 1 7
%
II
=
0 0 2 0 9
M
=
0 5 0 5
0 0 0 5 4
0 9 9 7
0 2 8 1 6
0 0 4
%6
1 0 0 4
2 0 0
1.
41
0 1 8
%
=
0 0 1 1 8
M
=
0 2 8 4
0 0 0 3 1
0 9 9 8
0 1 5 8 1
0 0 2
%6
1 7 8 8
2 0 0
1.
41
0 1 8
%
=
0 0 4 7 4
M
=
1 1 4 5
-0 0 1 2 3
0 9 9 4
0 6 4 0 3
0 0 8
%6
4 4 2
2 0 0
1.
41
0 1 8
%
=
0 0 2 6 8
M
=
0 6 4 8
-0 0 0 7 0
0 9 9 6
0 3 6 1 2
0 0 5
%6
7 8 3
2 0 0
1.
41
0 1 8
%
II
=
0 0 2 0 9
M
=
0 7 7 7
0 0 0 8 4
0 9 9 6
0 4 3 3 5
0 0 5
%6
6 5 2
2 0
01.41
0 1 8
%
=
0 0 1 1 7
M
=
0 4 3 6
0 0 0 4 7
0 9 9 8
0 2 4 2 6
0 0 3
%6
1 1 6 5
2 0 0
1.
41
0 1 8
%
=
0 0 4 7 4
M
=
1 7 6 0
-0 0 1 9 0
0 9 9 0
0 9 8 7 2
0 1 2
%6
2 8 6
2 0 0
1.
41
0 1 8
%
=
0 0 2 6 8
M
=
0 9 9 3
-0 0 1 0 7
0 9 9 5
0 5 5 4 9
0 0 7
%6
5 1 0
2 0 0
1.
41
0 1 8
%
II
=
0 0 2 0 9
M
=
0 4 6 7
0 0 0 5 0
0 9 9 7
0 2 6 0 1
0 0 3
%6
1 0 8 7
2 0 0
1.
41
0 1 8
%
=
0 0 1 1 9
M
=
0 2 6 6
0 0 0 2 9
0 9 9 9
0 1 4 8 0
0 0 2
%6
1 9 1 0
2 0
01.41
0 1 8
%
= 0 0 4
M
=
1 0
-0 0 1
0 9 9
0 5 9
0 0 7
6
7 7
2 0 0
1.
41
0 1 8
Trang 37TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
Kích thước Tải trọng Chiều dày
Trang 39TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
Chương 4: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC X2.
I.SƠ ĐỒ TÍNH
Tính toán khung theo sơ đồ khung không gian, công trình được mô hình hóa dạng không gian
II.CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN
Kích thước tiết diện được chọn theo mục lập mặt bằng kết cấu
III.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
(Tải trọng bản thân kết cấu phần mềm tự tính toán)
A.Tải trọng cấu tạo sàn
1.Sàn mái
Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn tầng mái:
Cấu tạo sàn Chiều dày δ (m)δ δ (m)(m)m)) 3 tc 2 ɣ tt 2
Trang 40Gió tĩnh gán vào tâm hình học
Căn cứ vào vị trí xây dựng công trình (Hà Nội)
Căn cứ vào TCVN2737-95 về tải trọng và tác động(Tiêu chuẩn thiết kế)
Giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gió được xác định theo công thức :
Wtc = W0.k.c (kN/m2)
Giá trị tính toán của phần gió tĩnh được xác định theo công thức :
Wtt = n.W0.k.c (kN/m2)
Trong đó:
n: hệ số độ tin cậy, n = 1,2 (Theo TCVN2737-1995)
k: hệ số kể đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình lấy theo bảng
5 TCVN-2737-95
c: hệ số khí động lấy theo bảng 6-TCVN-2737-95 c = 0,8+0,6 = 1,4
Tra vùng gió IIB: Wo = 0,95 (kN/m2)
Bảng tính gió tĩnh theo phương X
Bảng tính gió tĩnh theo phương Y
ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel