1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT MINH đồ án tốt NGHIỆP kĩ sư xây DỰNG hệ đào tạo CHÍNH QUY tên đề tài thiết kế công trình dân dụng cao tầng

178 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 7,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: KIẾN TRÚC10% NHIỆM VỤ Danh mục các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế Kiến trúc công trình Địa điểm xây dựng, đặc điểm khí hậu môi trường, kinh tế xã hội của khu vực Quy

Trang 1

BỘ MÔN THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH

THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG

HỆ ĐÀO TẠO CHÍNH QUY

Tên đề tài: Thiết kế công trình dân dụng cao tầng

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI

LỚP: 62XD4

MSSV: 64462

GVHD: PGS.TS NGUYỄN TRUNG HIẾU

THS LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

Hà Nội, 09/2021

Trang 2

PHẦN I: KIẾN TRÚC 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 2

1.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 2

1.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 7

1.2.1 Mục đích xây dựng công trình 7

1.2.2 Vị trí và đặc điểm công trình 7

1.2.3 Quy mô và công năng của công trình 7

1.2.4 Giải pháp kiến trúc công trình 8

1.3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG 8

1.3.1 Bố trí mặt bằng các tầng 8

1.3.2 Các chi tiết cấu tạo sàn 17

1.4 GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG 19

1.5 GIẢI PHÁP MẶT CẮT 21

1.6 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU SỬ DỤNG 23

1.7 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG 23

1.7.1 Theo phương đứng 23

1.7.2 Theo phương ngang 23

1.8 GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ, CHIỀU SÁNG 23

1.8.1 Giái pháp thông gió 23

1.8.2 Giải pháp chiếu sáng 24

1.9 GIẢI PHÁP CẤP ĐIỆN, CẤP NƯỚC 24

1.9.1 Giải pháp cấp điện 24

1.9.2 Giải pháp cấp nước 24

1.10 GIẢI PHÁP PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY 25

Trang 3

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 27

2.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ KẾT CẤU 27

2.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 27

2.2.1 Lựa chọn giải pháp vật liệu chế tạo kết cấu 27

2.2.2 Giải pháp kết cấu theo phương đứng 28

2.2.3 Giải pháp kết cấu theo phương ngang 30

2.3 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN 31

2.3.1 Lựa chọn sơ bộ chiều dày sàn 31

2.3.2 Sơ bộ kích thước tiết diện dầm 32

2.3.3 Sơ bộ kích thước tiết diện cột 34

2.3.4 Sơ bộ kích thước tiết diện vách và lõi thang máy 35

2.4 LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU 36

2.5 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 40

2.5.1 Tĩnh tải đơn vị tác dụng lên sàn 40

2.5.2 Tải trọng tường 41

2.5.3 Hoạt tải sử dụng 43

2.5.4 Tải trọng tường phân bố trên sàn khung trục 2 43

2.5.5 Tải trọng gió 45

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2 46

3.1 SƠ ĐỒ TÍNH KẾT CẤU KHUNG 46

3.1.1 Cơ sở xây dựng sơ đồ kết cấu khung 46

3.1.2 Sơ đồ hình học của khung 47

3.1.3 Sơ đồ kết cấu khung 48

3.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG 50

Trang 4

3.2.3 Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên khung 71

3.3 TỔ HỢP NỘI LỰC 75

3.3.1 Nguyên tắc tổ hợp nội lực 75

3.3.2 Tổ hợp nội lực dầm 77

3.3.3 Tổ hợp nội lực cột 77

3.4 TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO CỐT THÉP KHUNG 84

3.4.1 Tính toán cốt thép dầm 84

3.4.2 Tính toán cốt thép cột 103

3.4.3 Tính toán, cấu tạo nút khung 114

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KẾT CẤU SÀN BTCT TẦNG ĐIỂN HÌNH 116

4.1.1 TÍNH TOÁN Ô SÀN PHÒNG TẦNG ĐIỂN HÌNH (S1) 116

4.1.2 TÍNH TOÁN Ô SÀN HÀNH LANG TẦNG ĐIỂN HÌNH (S2) 121

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KẾT CẤU MÓNG 126

5.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA TẦNG KHU VỰC XÂY DỰNG 126

5.1.1 Cấu tạo địa tầng 126

5.1.2 Ảnh hưởng của mực nước ngầm 129

5.1.3 Phân tích, đánh giá điều kiện địa tầng 129

5.2 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG 129

5.2.1 Cơ sở lựa chọn giải pháp móng 129

5.2.2 Lựa chọn phương án móng cọc 131

5.2.3 Các giả thuyết tính toán, kiểm tra cọc đài thấp 132

5.3 XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 132

5.3.1 Vật liệu chế tạo móng cọc 132

5.3.2 Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu 133

Trang 5

5.4 TÍNH TOÁN MÓNG TRỤC 2 CỘT C1 (A-2) 138

5.4.1 Xác định tải trọng tính toán móng 138

5.4.2 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong đài 139

5.4.3 Kiểm tra tải trọng đầu cọc 140

5.4.4 Kiểm tra cọc trong giai đoạn thi công 142

5.4.5 Kiểm tra trong giai đoạn sử dụng 144

5.4.6 Tính toán đài cọc 145

5.4.7 Kiểm tra tổng thể móng cọc 152

5.5 TÍNH TOÁN MÓNG TRỤC 2 CỘT C2 (B-2) 156

5.5.1 Xác định tải trọng tính toán móng 156

5.5.2 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong đài 156

5.5.3 Kiểm tra tải trọng đầu cọc 157

5.5.4 Tính toán kiểm tra đài cọc 159

5.5.5 Kiểm tra tổng thể móng cọc 166

Trang 6

Hình 1.1 Mặt bằng tầng hầm 10

Hình 1.2 Mặt bằng tầng 1 12

Hình 1.3 Mặt bằng tầng điển hình 14

Hình 1.4 Mặt bằng tầng mái 16

Hình 1.5 Mặt đứng trục A-D và trục 1-8 20

Hình 1.6 Mặt cắt trục A-D và trục 1-8 22

Hình 2.1 Sơ đồ khung chịu lực 28

Hình 2.2 Sơ đồ giằng 30

Hình 2.3 Sơ đồ khung giằng 31

Hình 2.4 Diện chịu tải của cột 34

Hình 2.5 Chiều dày vách thang máy 36

Hình 2.6 Mặt bằng kết cấu tầng 1 37

Hình 2.7 Mặt bằng kết cấu tầng điển hình 38

Hình 2.8 Mặt bằng kết cấu tầng mái 39

Hình 2.9 Sơ đồ phân bố tải tường trên sàn Tầng điển hình 44

Hình 3.1 Sơ đồ hình học của khung 47

Hình 3.2 Sơ đồ kết cấu của khung 49

Hình 3.3 Sơ đồ tĩnh tải tầng 1 51

Hình 3.4 Sơ đồ tĩnh tải tầng 2…10 54

Hình 3.5 Sơ đồ tĩnh tải tầng mái 56

Hình 3.6 Sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung 59

Hình 3.7 Sơ đồ hoạt tải 1 tác dụng vào khung tầng 1 60

Hình 3.8 Sơ đồ hoạt tải 1 tác dụng vào khung tầng 2 62

Hình 3.9 Sơ đồ hoạt tải 1 tác dụng vào khung tầng mái 63

Trang 7

Hình 3.12 Sơ đồ hoạt tải 2 tác dụng vào khung tầng mái 68

Hình 3.13 Sơ đồ hoạt tải 1 tác dụng vào khung 69

Hình 3.14 Sơ đồ hoạt tải 2 tác dụng vào khung 70

Hình 3.15 Sơ đồ hoạt tải gió phải tác dụng vào khung 73

Hình 3.16 Sơ đồ hoạt tải gió trái tác dụng vào khung 74

Hình 3.17 Sơ đồ biểu diễn vị trí cột dầm tổ hợp 76

Hình 5.1 Trụ địa chất 128

Hình 5.2 Trụ địa chất và sơ đồ phân tích cọc 135

Hình 5.3 Hình bố trí cọc A-2 139

Hình 5.4 Vận chuyển cọc bằng 2 móc cẩu 142

Hình 5.5 Lắp dựng cọc 143

Hình 5.6 Móc cẩu cọc 144

Hình 5.6 Sơ đồ kiểm tra ứng suất cắt do tải trọng nén cục bộ C1 145

Hình 5.8 Hình bố trí cọc B-2 157

Hình 5.9 Sơ đồ kiểm tra ứng suất cắt do tải trọng nén cục bộ C2 160

Trang 8

Bảng 2.1 Cường độ bê tông 28

Bảng 2.2 Tiết diện dầm 34

Bảng 2.3 Bố trí giảm tiết diện cột theo tầng 35

Bảng 2.4 Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn sảnh, hành lang,… 40

Bảng 2.5 Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn vệ sinh 40

Bảng 2.6 Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn mái 40

Bảng 2.7 Tải trọng tường 220 xây tầng 1 41

Bảng 2.8 Tải trọng tường 220 xây tầng 2,3 … 10 42

Bảng 2.9 Tải trọng tường ngăn phòng 110 xây tầng 1 42

Bảng 2.10 Tải trọng tường ngăn phòng 110 xây tầng 2,3 …10 42

Bảng 2.11 Hoạt tải sử dụng 43

Bảng 3.1 Phân bố tải trọng gió 71

Bảng 3.2 Thống kê thép cho phần tử dầm 99

Bảng 3.3 Thống kê thép cho phần tử cột 111

Trang 9

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến đáng

kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giảng dạy tại Trường Đại học Xây Dựng

Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mình cho em cũng như các bạn sinh viên khác trong suốt những năm học qua

Đặc biệt em xin cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của các thầy cô giáo:

PGS.TS Nguyễn Trung Hiếu – Bộ môn Thí nghiệm và Kiểm định công trình ThS.Lê Thị Phương Loan – Bộ môn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã hỗ trợ nguồn tài liệu và động viên trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành đồ án ngày hôm nay

Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày các phần việc thiết kế và thi công công trình: “CHUNG CƯ MỸ ĐÌNH PLAZA”

Nội dung của đồ án gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc (10%)Phần 2: Kết cấu (45%)Phần 3: Thi công (45%)Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học cũng như đưa giải pháp vật liệu và kết cấu mới vào triển khai cho công trình

Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác để có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

Đỗ Văn Hải

Trang 10

PHẦN I: KIẾN TRÚC

(10%)

NHIỆM VỤ

Danh mục các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế Kiến trúc công trình

Địa điểm xây dựng, đặc điểm khí hậu môi trường, kinh tế xã hội của khu vực

Quy mô xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tổng diện tích sàn

Giải pháp thiết kế Kiến trúc: Mặt bằng, công năng, giao thông trong/ngoài, đứng/ngangGiải pháp thiết kế Kỹ thuật: Kết cấu, Cấp điện, Thoát nước, Điều hòa không khí, PCCC

BẢN VẼ

Bản vẽ KT-01: Tổng mặt bằng, Mặt bằng kiến trúc tầng 1 và tầng 2

Bản vẽ KT-02: Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình và mặt bằng tầng mái

Bản vẽ KT-03: Mặt cắt và mặt đứng kiến trúc

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

Dựa trên những Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc được quy định dưới đây:

QCXDVN-TAP1

Về quy hoạch xây dựng do Bộ xây dựng ban hành theo quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008.Ban hành 01/02/2016 về công trình

hạ tầng kĩ thuật- công trình cấp nước

Ban hành 01/02/2016 về các công trình hạ tầng kĩ thuật- công trình thoát nước

Ban hành 29/12/2013 quy định về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật có thể tiếp cận sử dụng.Ban hành 15/09/2014 về sản phẩm hàng hóa và vật liệu xây dựng

Ban hành 05/09/2014 về vấn đề An toàn trong xây dựng

Trang 12

Ban hành 28/12/2012 về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công trình công nghiệp, hạ tầng đô thị do Bộ XD ban hành.

Ban hành 20/08/2011 về sản phẩm, hàng hóa, vật liệu xây dựng

Ban hành 05/02/2010 về các công trình hạ tầng kĩ thuật đô thị do Bộ trưởng Bộ xây dựng ban hành

Ban hành kèm theo thông tư 03/2021 ngày 19/5/2021 qui chuẩn

kĩ thuật quốc gia về Nhà chung cư.Ban hành kèm theo thông tư 02/2021 ngày 19/5/2021 qui chuẩn

kĩ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình

Ban hành 26/12/2018 kèm theo thông tư 11/2018 qui chuẩn kĩ thuật quốc gia về xây dựng tàu điện ngầm.Ban hành 26/12/2018 kèm theo thông tư 12/2018 qui chuẩn kĩ thuật quốc gia về Gara oto

Ban hành 31/12/2019 kèm theo thông tư 19/2019 qui chuẩn quốc gia

về sản phẩm, hàng hóa, sử dụng vật liệu xây dựng

Ban hành kèm theo thông tư 29/2009 ngày 14/8/2009 quy chuẩn

kĩ thuật quốc gia về số liệu điều kiện

tự nhiên dùng trong xây dựng

Qui định loại và cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kĩ thuật đô thị bao gồm xây mới

và cải tạo

Ban hành dự thảo 31/07/2019 qui chuẩn qui hoạch quốc gia về Quy hoạch xây dựng

Trang 13

TT TÊN TCVN PHẠM VI ÁP DỤNG

12

3456

78910

TCVN 45:1978TCVN 4514:1988TCVN 2737:1995TCVN 6171:1996

TCVN 288:1998TCVN 6170-2:1973TCVN 6170-3:1973TCVN 229:1999

TCXDVN 265:2002

TCXDVN 264:2002

TCXDVN 266:2002TCXDVN 293:2003TCXDVN 375-1:2006

Tiêu chuẩn thiết kế Nền nhà và công trình

Tiêu chuẩn thiết kế xí nghiệp- công nghiệp- tổng mặt bằng

Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng tác độngvào công trình

Tiêu chuẩn thiết kế công trình Biển

cố định, qquy định về giám sát kĩ thuật và phân cấp

Tiếu chuẩn yêu cầu thiết kế về lối đu cho người tàn tật trong công trình.Tiêu chuẩn thiết kế công trình biển

về điều kiện môi trường

Tiếu chuẩn thiết kế công trình biển

về tải trọng thiết kế

Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995

Đường và hè phố- nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

Nhà công trình- nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận và sử dụng Nhà ở - hướng dẫn xây dựng để người tàn tật tiếp cận sử dụng

Chỉ dẫn thiết kế- chóng nóng cho nhàở

Tiêu chuẩn thiết kế- mức ồn tối đa cho phép trong công trình nhà công cộng

Thiết kế công trình chịu động đất, tácđộng của động đất và qui định đối với kết cấu nhà

Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trongnhà ở đối với tiêu chuẩn thiết kế

Trang 14

TCVN 4116:1985TCVN 3993:1985

TCVN 3994:1985

TCVN 54:1987TCVN 4612:1988

TCVN 56:1988TCVN 5572:1991TCVN 5686:1992

TCVN 5846:1994TCVN 6203:1995TCVN 189:1996TCVN 195:1997

TCVN 205:1998TCVN 6170-6:1999TCVN 6470-7:1999TCVN 369:2002TCVN 274:2002

Phương án gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng

Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng-sản phẩm kết cấu bê tông và bê tông cốt thép (danh mục chỉ tiêu)

Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BT và BTCT thủy công

Nguyên tắc cơ bản thiết kế-chống ăn mòn trong xây dựng-kết cấu BT và BTCT

Phân loại môi trường xâm thực chống ăn mòn trong xây dựng- kết cấu BT và BTCT

-Quy trình thiết kế kết cấu Bê tông và BTCT công trình thủy công

Ký hiệu quy ước và thể hiện bản

vẽ-hệ thống tài liệu thiết kế xây kết cấu BT và BTCT

dựng-Tiêu cuẩn thiết kế-thiết kế đạp bê tông và BTCT thủy công

Hệ thống tài liệu thiết kế xây kết cấu BT và BTCT-bản vẽ thi công

dựng-Hệ thống tài liệu xây dựng-các kết cấu công trình xây dựng-kí hiệu quy ước chung

Cột điện BTCT ly tâm -kết cấu và tính toán kích thước

Cơ sở thiết kế kết cấu-lập kí hiệu-kí hiệu chung

Tiêu chuẩn thiết kế-móng cọc tiết diện nhỏ

Thiết kế kết cấu BTCT toàn khối- Nhà cao tầng

Tiêu chuẩn thiết kế Móng cọc

Thiết kế kết cấu BTCT-kết cấu-công trình biển cố định

Thiết kế Móng-kết cấu-công trình biển cố định

Tiêu chuẩn Cọc -phương pháp ép dọctrục bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.Cấu kện BT và BTCT đúc sẵn -phương pháp thí nghiệm gia tải đánh

Trang 15

TCVN 359:2005TCVN 373:2006TCVN 363:2006

TCVN 149:1987TCVN 4059:1985

TCVN 4613:1988

TCVN 5066:1990

TCVN 5889:1995TCVN 6170-4:1998TCVN 6170-5:1998TCVN 6170-8:1999

TCVN 338:2005TCVN 104:1983TCVN 150:1986

giá độ bền độ cứng và khả năng chống nứt

Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển-kết cấu BT và BTCT

Tiêu chuẩn thiết kế- kết cấu BT và BTCT

Cọc Khoan nhồi-phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của

bê tôngCọc- kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏChỉ dẫn đánh gia mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà

Kết cấu BTCT -đánh giá độ bền của kết cấu chịu uốn trên công trình bằngphương pháp thí nghiệm chất tĩnh tảiTiêu chuẩn bảo vệ kết cấu xây dựng khỏi bị ăn mòn

Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng-kết cấu Thép-dan mục tiêu chuẩn

Hệ thống tài liệu thiết kế xây kết câu thép -kí hiệu quy ước và thể hiện bản vẽ

dựng-Đường ống chính dẫn khí đốt-dầu mỏ

và sản phẩm dầu mỏ đặt ngầm dưới đất -yêu cầu chung thiết kế chống ăn mòn

Tiêu chuẩn yêu cầu bản vẽ các kết cấu km loại

Thiết kế kết cấu thép-công trình biển

cố định

Thiết kếc kết cấu hợp kim Nhôm-kết cấu công trình biển cố định

Hệ thống chống ăn mòn-kết cấu- công trình biển cố định

Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép

Quy phạm kĩ thuật thiết kế đường phố, đường, quảng trường đô thị

Thiết kế chống ồn cho nhà ở- tiêu chuẩn thiết kế

Trang 16

1.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.2.1 Mục đích xây dựng công trình

Sự cần thiết của dự án đầu tư: Do mật độ dân số tăng cao, nhu cầu sử dụng công trình nhà ở (Chung cư) là cần thiết để góp phần cho xã hội phát triển Vì vậy dự án Chung cư được xây dựng để đáp ứng nhứng nhu cầu thiết yếu đó

1.2.2 Vị trí và đặc điểm công trình

Vị trí

Tên công trình: Chung cư Mỹ Đình Plaza thuộc phường Mỹ Đình, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Công trình có diện tích xây dựng mặt bằng khoảng S = 1000m2 được xây trên khu đất

có diện tích khoảng S = 3000m2 Khu đất công trình được giới hạn như sau:

+ phía Tây: giáp đường Trần Bình

+ phía Bắc: giáp khu dân cư

+ phía Đông: giáp khu dân cư

+ phía Nam: giáp đường Nguyễn Hoàng

1.2.3 Quy mô và công năng của công trình

Theo dự án, công trình là nhà cho các hộ gia đình có thu nhập trung bình mua hoặc thuê với quy mô gồm 10 tầng thân và 1 tầng bán hầm

Trang 17

+ Tầng hầm dùng làm gara oto, xe máy.

+ Tầng 1 là sảnh, khu vực siêu thị và dịch vụ phục vụ người dân Diện tích mặt bằng sàn là 980m2

+ Các tầng từ tầng 2 đến tầng 10 là các căn hộ để ở, diện tích tầng điển hình là 980m2

+ Tầng mái bao gồm hệ tum thang máy và bể nước

Sau khi hoàn thành chung cư cung ứng 81 căn hộ cho khách hàng

1.2.4 Giải pháp kiến trúc công trình

- Yêu cầu về các phòng căn hộ phải được chiếu sáng tự nhiên với đặc điểm phòng ngủ nào cũng được bố trí logia đảm bảo lấy ánh sáng trực tiếp và an toàn khoảng không

- Bố trí hành lang nằm giữa hai bên là 2 dãy căn hộ thuận lợi cho giao thông trong chung cư diễn ra thuận tiện mà vẫn đảm bảo được nhu cầu sử dụng của người dân

- Yêu cầu về diện tích các phòng phải đảm bảo đủ không gian sinh hoạt cho hộ gia đình, công năng mỗi gia đình phải đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng

- Giải pháp giao thông giữa các tầng đáp ứng đủ nhu cầu di chuyển của từng gia đình với 2 thang máy để là phương tiện đi lại và 1 thang rác để vận chuyển rác thuận lợi từ trên cao xuống, ngoài ra công trình còn được bố trí 1 thang bộ gần khu vự thang máy và

1 thang thoát hiểm bố trí cửa chống cháy đặt ở cuối khu vực hành lang đảm bảo cho công tác di chuyển khi xảy ra hỏa hoạn được an toàn nhất

1.3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG

1.3.1 Bố trí mặt bằng các tầng

Các tầng có mặt bằng bố trí tương đối đối xứng qua 2 trục vuông góc của công trình,đồng thời có các khối nhô ra hoặc thụt vào vừa phá đi sự đơn điệu trong kiến trúc vừatạo điều kiện thuận lợi cho thông gió chiếu sáng

Mặt bằng tầng điển hình của công trình là nhà hành lang giữa gồm 9 căn hộ được bố

trí trên hành lang giữa dọc theo chiều dài công trình, giữa nhà là khu vực giao thôngchính theo phương đứng - nơi đi lại theo phương đứng của nhà, đó là cầu thang máy vàthang bộ

Công trình gồm 01 tầng hầm, 10 tầng nổi trên

Trang 18

+ Tầng hầm gồm có lối lên xuống ô tô, xe máy xuống gara, phòng bảo vệ, nơi đặtcác hệ thống kỹ thuật, hệ thống điện nước Có tầng hầm làm hạ trọng tâm công trình,tăng sự ổn định khi chịu tải trọng ngang cho công trình.

+ Tầng 1 gồm: sảnh dẫn lối vào, các phòng bảo vệ, khu vực dịch vụ và siêu thị

phục vụ người dân trong khu vực và khu đô thị, tại đây có vị trí thu gom rác ra bên ngoài

và đón nhận hàng hóa từ bên ngoài chuyển vò chung cư

+ Tầng 2 đến tầng 10 là các tầng dùng để ở, mỗi tầng gồm 9 căn hộ (Gồm 4 căn hộ loại C1, 5 căn hộ loại C2)

Diện tích cụ thể của từng loại căn hộ như sau:

Căn hộ loại C1: SL= 4 căn (Diện tích căn hộ = 110 m2)

- Khu vực kỹ thuật

+ Bên cạnh khu vực để xe, tầng hầm được bố trí các phòng như phòng bảo vệ phòng

kỹ thuật Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 0,1% và có hệ thống rãnh thoát nước rộng 300mm thu về hố ga 600x600 mm đặt máy bơm chìm.TÇng hầm được bố trí thanh máy ở giữa chiều dài công trình phục vụ đi lại cho người gửi xe

+ Lối xe lên xuống tầng hầm bố trí 2 bên đối xứng theo phương cạnh dài công trình, với độ dốc 17% đảm bảo điều kiện giao thông thuận lợi

Trang 19

Hình 1.1 Mặt bằng tầng hầm

Trang 20

Tầng 1

+ Chiều cao tầng là 4 m Tầng 1 có diện tích sàn là 980 m2, với không gian tháng đảng, rộng rãi Bên trong công trình được bố trí hợp lý với các không gian khác nhau thuận lợi cho người sử dụng: bên trái là siêu thị thời trang và siêu thị thực phẩm, bên phải là siêu thị điện lạnh điện tử và siêu thị hàng tiêu dung Hết sảnh lớn có thể tiếp cân ngay với hệ thống thang bộ và thang máy của công trình Ngoài lối vào chính được bố trí

ở giữa công trình, công trình còn được bố trí 3 lối ra phục vụ khác: 1 là phía bên trái toànnhà, 1 lối ở bên trái tòa nhà ngay mặt tiền và 1 lối ra cổng sau công trình

+ Lối dẫn vào sảnh bố trí hiên che tạo cảm giác sang trọng, giao thông đi lại thuận lợi

đủ công năng có thiết kế hệ thống thoát nạn cửa chống cháy

Trang 21

Hình 1.2 Mặt bằng tầng 1

Trang 22

Tầng điển hình (tầng 2)

+ Là tầng có chiều cao là 3,6m, được sử dụng để ở

+ Để tận dụng không gian ở, công trình được bố trí hành lang ở giữa, hai dãy phòng

bố trí hai bên

+ Công trình được bố trí 2 tháng máy và 1 thang bộ ở giữa công trình, 1 thang bộ còn lại được bố trí ở đầu hành lang để đảm bảo giao thông theo phương đứng, đồng thời đảm bảo việc di chuyển người khi xảy ra hỏa hoạn

+ Mỗi tầng có 1 thang phòng thu gom rác thông từ tầng trên xuống tầng 1, phòng thang này được đặt ở giữa tầng nhà và sau thang máy

+ Mỗi căn hộ có diện tích sử dụng 55 - 110 m2, bao gồm 1 phòng khách, 2-3 phòng ngủ, bếp, khu vệ sinh

Mỗi căn hộ được thiết kế độc lặp với nhau, sử dụng chung hành lang không gian nội thất các phòng ngủ đủ để bố trí một giường ngủ, bàn làm việc và tủ đựng quần áo Phòng khách kết hợp với phòng ăn làm thành không gian rộng có thể tổ chức sinh hoạt đông người Các phòng đều có 1 logia tạo không gian thoáng mát đồng thời dùng trong việc phơi quần áo hoặc trang trí cay cảnh Sự liên hệ giữa các phòng tương đối hợp lý

Trang 23

Hình 1.3 Mặt bằng tầng điển hình

Trang 24

Tầng mái

+ Tầng tum có chiều cao 3 m

+ Tum dùng để che thang bộ, lõi thang máy và là vị trí đặt buồng kỹ thuật cho thang máy

+ Tầng mái được bố trí xung quanh là Seno đảm bảo hệ thống thoát nước được thuận lợi, sàn thiết kế độ dốc đảm bảo 2%, bố trí hệ thống thoát nước mưa có các đường ống phân bố xung quanh góc cạnh sàn Trên sàn bố trí 2 bể nước dung tích khoảng 9 m3 cung cấp nước cho toàn bộ công trình

+ Mái tum được bố trí hệ thống thoát nước Seno như tầng Mái, đảm bảo không ứ đọng nước lâu ngày, ngoài ra trên đỉnh được lợp hệ thống tôn chống nóng đảm bảo thẩm mỹ

và hiệu quả sử dụng công trình

Trang 25

Hình 1.4 Mặt bằng tầng mái

Trang 26

1.3.2 Các chi tiết cấu tạo sàn

Sàn nền tầng hầm

Sàn sảnh tầng 1

Trang 27

Sàn vệ sinh

Sàn thang

Sàn mái

Trang 28

 Chiều cao tầng tum là 3m

 Mặt đứng công trình thể hiện phần kiến trúc bên ngoài, góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực Mặt đứng công trình được trang trí trang nhã, hiện đại với hệ thống cửa kính khung nhôm tại cầu thang bộ Với các căn hộ có hệ thống logia và cửa sổ mở ra không gian rộng tạo cảm giác thoáng mát, thoải mái cho người sử dụng Giữa các căn hộ

và các phòng trong một căn hộ được ngăn chia bằng tường xây, trát vữa xi măng hai mặt và lăn sơn 3 nước theo chỉ dẫn kỉ thuật Logia có hệ thống lan can sắt sơn tĩnh điện chống gỉ

 Hình thức kiến trúc công trình mạch lạc, rõ ràng Công trình bố cục chặt chẽ và quy mô phù hợp với chức năng sử dụng góp phần tham gia vào kiến trúc chung của toàn khu Mặt đứng phía trước đối xứng qua trục giữa nhà

Trang 29

Hình 1.5 Mặt đứng trục A-D và trục 1-8

Trang 30

1.5 GIẢI PHÁP MẶT CẮT

- Công trình sử dụng kết cấu khung bê tông cốt thép, kết hợp với lõi cứng là vách

thang máy, sàn bê tông cốt thép toàn khối, gồm 8 khung từ trục 1-8, phương ngang gồm

3 nhịp AB, BC, CD, xây tường chèn khung

- Mặt cắt thể hiện được những vị trí khuất của công trình như chi tiết bậc thang, vị trí trần thạch cao khu vệ sinh, vị trí thiết kế bể nước và các lớp cấu thành, vị trí Tum thang

- Giải pháp mặt cắt cho thấy được cái nhìn tổng quan chi tiết bên trong công trình, gópphần thi công công trình thực hiện dễ dàng hơn

Trang 31

Hình 1.6 Mặt cắt trục A-D và trục 1-8

Trang 32

- Tường xây: sử dụng gạch đặc

- Vữa trát M#75 (PC30) trát dày 15 mm

- Vữa xây M#75 (PC30).

- Sử dụng gạch thông tâm 4 lỗ để chống nóng cho mái

- Sử dụng màng chống thấm Sika để chống thấm cho sàn (vs, mái) và cho nền

1.7 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG

1.7.1 Theo phương đứng

Công trình bố trí 2 thang máy phục vụ đi lại giữa các tầng, ngoài ra dọc hành lang trungtâm có bố trí thang bộ thoát hiểm phục vụ cho tính huống thoát hiểm án toàn nhất Cạnhkhu vực thang máy bố trí thang bộ để tối ưu nhất khả năng di chuyển của người sử dụng

1.7.2 Theo phương ngang

Giao thông theo phương ngang: Tầng 1 có sảnh chính đc bố trí ở giữa của ngôinhà Sảnh có diện tích tương đối rộng, thuận tiện cho lưu thông trong nhà, hệ thốngthang máy thang bộ bố trí gần giao thông đi lại của người dân, ngoài ra hệ thống thoátnạn thoát hiện cũng bố trí rất thuận lợi cho những tình huống khẩn cấp

- Các tầng điển hình có hành lang chính được bố trí giữa nhà dọc theo chiều dài của nhà,hai bên là các căn hộ, hệ thống thng máy và thàng bộ đáp ứng đủ mọi nhu cầu đi lại củachung cư Ngoài ra hệ thống vận chuyển rác cũng được bố trí linh động với 1 phần thangmáy riêng để phục vụ công tác vận chuyển

1.8 GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ, CHIỀU SÁNG

1.8.1 Giái pháp thông gió

Công trình bố trí hệ thống thông gió qua hệ thống cửa sổ, logia trong các phòng căn

hộ Gió được luồn theo nhứng vị trí hở thông thoáng đã bố trí xung quanh ngôi nhà đểđảm bảo không gian thoải mái cho người sử dụng

Trang 33

1.8.2 Giải pháp chiếu sáng

Công trình được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ) Ở tại các lối

đi lên xuống cầu thang, hành lang và sảnh được bố trí hệ thống chiếu sang nhân tạo và đều có đèn tự phát sáng khi có sự cố mất điện

Khu vực xung quanh công trình chủ yếu là khu dân cư thấp tầng, vì vậy phải tận dụng tối đa việc chiếu sáng tự nhiên Đây là tiêu chí hàng đầu khi thiết kế chiếu sáng và thông gió công trình này Ngoài ra cũng cần phải bố trí hệ thống chiếu sáng và hệ thống máy điều hòa nhân tạo sao cho đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo từng chức năng của khu vực

1.9 GIẢI PHÁP CẤP ĐIỆN, CẤP NƯỚC

1.9.1 Giải pháp cấp điện

- Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm

- Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảođảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện, hệ thống ngắt điện tự động được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

- Tuyệt đối không được đặt nơi dễ xảy ra phát sinh cháy nổ

- Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt riêng bên ngoài để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt)

- Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

- Hệ thống thoát nước: Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt máiđược tạo dốc 2%) và chảy vào các ống thoát nước mưa (D = 90mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sẽ được bố trí đường ống riêng

Trang 34

- Toàn bộ hệ thống được bố trí theo chiều đứng trong các hộp gen kỹ thuật, đến tầng trệt thoát ngang ra các bể tự hoại và hệ thống đường ống thoát nước bên ngoài công trình.

- Hệ thống xử lý phân và nước thải được thiết kế ở dạng bể tự hoại và bố trí ngòai công trình Nước sau khi xử lý sơ bộ sẽ được đưa về trạm xử lý tập trung bố trí tại một góc của khu đất trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

1.10 GIẢI PHÁP PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY

- Dọc hành lang mỗi tầng đều bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2.

- Các tầng có 2 cầu thang bộ và 2 thang máy đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ Bên cạnh đó mặt bằng mái còn có hồ nước lớn phòng cháy chữa cháy đủ cung cấp nước cứu hỏa trong 2 giờ

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong công trình bao gồm: hệ thống cầu thang thoát hiểm, hệ thống báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị) tại các

phòng, hành lang, các phòng với chức năng khác, hệ thống chữa cháy bằng nước

1.11 GIẢI PHÁP THÔNG TIN, LIÊN LẠC

Công trình được xây dựng trong khu vực nội thành thuộc Thủ đô nên giải pháp thông tin được đảm bảo thuận lợi nhất, đường truyền mạng được phủ sóng toàn bộ chung cư đáp ứng nhu cầu sử dụng, cập nhật thông tin thiết yếu mỗi ngày

Trang 35

Thiết kế mặt bằng kết cấu tầng điển hình

Xác định sơ bộ kích thước cấu kiện kết cấu (sàn, dầm chính, dầm phụ, cột)

Tải trọng và tổ hợp tải trọng tác động lên công trình

Tính toán thiết kế khung được giao

Tính toán thiết kế sàn tầng điển hình

Tính toán thiết kế cầu thang

KC-03: Mặt bằng và mặt cắt chi tiết cốt thép cầu thang; Chi tiết cọc điển hình

KC-04: Mặt bằng bố trí móng, đài cọc điển hình và thống kê cốt thép

Trang 36

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ KẾT CẤU

Các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng:

TCVN 5574: 2018 Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối.

TCVN 2737:2020 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 323-2004 Nhà ở cao tầng-Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 10304-2014 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc

TCVN 7888-2014 Cọc bê tông ly tâm ứng suất trước

TCVN 10667-2014 Cọc bê tông ly tâm-thi công, nghiệm thu

Các giáo trình hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo áp dụng:

1 Sách “Kết cấu bêtông cốt thép (phần cấu kiện cơ bản)” - Gs.Ts Phan Quang Minh, Gs.Ts Ngô Thế Phong, Gs.Ts Nguyễn Đình Cống.

2 Sách “Kết cấu nhà bêtông cốt thép” - Gs.Ts Ngô Thế Phong, Gs.Ts Phan Quang Minh.

3 Sách “Kết cấu bêtông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa)” - Gs.Ts Ngô Thế Phong, Pgs Ts Lý Trần Cường, Ts Trịnh Thanh Đạm, Pgs Ts Nguyễn Lê Ninh.

4 Sách “Sàn sườn bêtông cốt thép toàn khối” - Gs.Ts Nguyễn Đình Cống, Gvc.Ths Nguyễn Duy Bân, Gv.Ths Nguyễn Thị Thu Hường.

5 Sách “Khung bêtông cốt thép toàn khối” - Pgs.Ts Lê Bá Huế, Ths Phan Minh Tuấn.

6 Sách “Nền và Móng” – Phan Hồng Quân.

7 Và một số tài liệu tham khảo khác.

2.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.2.1 Lựa chọn giải pháp vật liệu chế tạo kết cấu

Lựa chọn cường độ bê tông có cấp độ bền B25 để tính toán kết cấu.

Trang 37

Bảng 2.1 Cường độ bê tông

2.2.2 Giải pháp kết cấu theo phương đứng

Hệ kết cấu khung chịu lực

Cấu tạo: Bao gồm các dầm ngang nối với các cột dọc thẳng đứng bằng các nút cứng

Hình 2.7 Sơ đồ khung chịu lực

Ưu điểm: Việc thiết kế tính toán hệ kết cấu thuần khung đã được nghiên cứu nhiều, thi

công nhiều nên đã tích lũy được lượng lớn kinh nghiệm Các công nghệ, vật liệu lại dễ kiếm, chất lượng công trình vì thế sẽ được nâng cao

Nhược điểm: Chịu tải trọng ngang kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào độ

bền và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết này không được phép có

Trang 38

biến dạng góc Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột.

Tóm lại: Hệ kết cấu này thích hợp cho các nhà dưới 20 tầng với thiết kế kháng chấn

cấp không lớn hơn 7; 15 tầng với kháng chấn cấp 8; 10 tầng với kháng chấn cấp 9 Các công trình đòi hỏi sự linh hoạt về công năng mặt bằng như khách sạn, tuy nhiên kết cấu dầm sàn thường dày nên chiều cao các tầng phải lớn để đảm bảo chiều cao thông thủy

Hệ kết cấu lõi

Cấu tạo: Lõi có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở, nhận các loại tải trọng tác

dụng lên công trình và truyền chúng xuống nền đất Các sàn được đỡ bởi hệ dầm công xôn vươn ra từ lõi cứng

Ưu điểm: Kết cấu lõi cứng có khả năng chịu lực ngang tốt.

Nhược điểm: Khả năng chịu tải trọng đứng hạn chế Với các sàn rộng thì các dầm công

xôn vươn ra để đỡ sàn phải có kích thước lớn, ảnh hưởng đến yêu cầu kiến trúc

Hệ kết cấu khung - lõi

Cấu tạo: Là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết cấu

khung và lõi cứng Lõi cứng làm bằng bêtông cốt thép Chúng có thể dạng lõi kín hoặc vách hở thường bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ Hệ thống khung bố trí ở các khu vực còn lại Hai hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ thống sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn

Ưu điểm: Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống lõi đóng vai trò chủ yếu chịu tải

trọng ngang, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng đứng Sự phân chia rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc

Trong thực tế hệ kết cấu khung-lõi tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng

Qua phân tích các ưu nhược điểm của những giải pháp đã đưa ra, căn cứ vào thiết kế kiến trúc, đặc điểm cụ thể của công trình, ta sử dụng hệ kết cấu “khung chịu lực” Hệ thống phẳng bao gồm các hàng cột biên, cột giữa, dầm chính, dầm phụ chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang

Trang 39

2.2.3 Giải pháp kết cấu theo phương ngang

Sơ đồ giằng

Là sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng, mà trong đó khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng

đứng tương ứng với diện tích truyền tải của nó, còn toàn bộ tải trọng ngang và một phần tải trọng thẳng đứng do các kết cấu cơ bản khác chịu (lõi, tường, hộp ) Trong sơ đồ nàytất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc tất cả các cột đều có độ cứng chống uốn bé

vô cùng

Hình 2.8 Sơ đồ giằng

Sơ đồ khung – giằng

Là sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng, mà khi khung cùng tham gia chịu tải trọng đứng

và ngang với các kết cấu chịu lực cơ bản khác Trường hợp này khung có liên kết cứng tại các nút

Do công trình có thang máy để phục vụ việc đi lại nên ta chọn sơ đồ làm việc là sơ đồ

“khung - giằng” chịu lực, hệ thống lõi và hệ khung kết hợp để chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang

Công trình thiết kế có chiều dài 50,4m và chiều rộng 21,7m Do kết cấu chịu lực của nhà là kết cấu khung chịu lực nên ta phải tính toán theo sơ đồ khung phẳng

Trang 40

Hình 2.9 Sơ đồ khung giằng

2.3 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN

2.3.1 Lựa chọn sơ bộ chiều dày sàn

Xác định theo công thức:

- Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:

hb = D l

m 1Trong đó:

Đối với các bản loại kê 4 cạnh (ô lớn nhất 7,2x3,8) chọn m = 45

 hb = 1/45 × 3,8=0,08 m.

Đối với các bản loại dầm (ô lớn nhất 7,2x3,3) chọn m = 35

Ngày đăng: 22/03/2022, 17:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w