1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT MINH đồ án tốt NGHIỆP kĩ sư xây DỰNG hệ đào tạo CHÍNH QUY tên đề tài thiết kế công trình dân dụng cao tầng

129 22 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 3.1.2. Sơ đồ hình học của khung

  • PHẦN I: KIẾN TRÚC

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

    • 1.1. CƠ SỞ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

    • 1.2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

      • 1.2.1. Mục đích xây dựng công trình

      • 1.2.2. Vị trí và đặc điểm công trình

      • Vị trí

      • 1.2.3. Quy mô và công năng của công trình

      • 1.2.4. Giải pháp kiến trúc công trình

    • 1.3. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG

      • 1.3.1. Bố trí mặt bằng các tầng

      • 1.3.2. Các chi tiết cấu tạo sàn

    • 1.4. GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG

    • 1.5. GIẢI PHÁP MẶT CẮT

    • 1.6. GIẢI PHÁP VẬT LIỆU SỬ DỤNG

    • 1.7. GIẢI PHÁP GIAO THÔNG

      • 1.7.1. Theo phương đứng

      • 1.7.2. Theo phương ngang

    • 1.8. GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ, CHIỀU SÁNG

      • 1.8.1. Giái pháp thông gió

      • 1.8.2. Giải pháp chiếu sáng

    • 1.9. GIẢI PHÁP CẤP ĐIỆN, CẤP NƯỚC

      • 1.9.1. Giải pháp cấp điện

      • 1.9.2. Giải pháp cấp nước

    • 1.10. GIẢI PHÁP PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY

    • 1.11. GIẢI PHÁP THÔNG TIN, LIÊN LẠC

  • PHẦN II: KẾT CẤU

  • CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

    • 2.1. CƠ SỞ THIẾT KẾ KẾT CẤU

    • 2.2. LỰA chọn giải pháp kết cấu

      • 2.2.1. Lựa chọn giải pháp vật liệu chế tạo kết cấu

      • 2.2.3. Giải pháp kết cấu theo phương ngang

    • 2.3. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN

      • 2.3.1. Lựa chọn sơ bộ chiều dày sàn

      • Xác định theo công thức:

      • 2.3.2. Sơ bộ kích thước tiết diện dầm

      • 2.3.3. Sơ bộ kích thước tiết diện cột

      • 2.3.4. Sơ bộ kích thước tiết diện vách và lõi thang máy

    • 2.4. TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

      • 2.5.1. Tĩnh tải đơn vị tác dụng lên sàn

      • Tĩnh tải đơn vị tác dụng lên sàn được thống kê dưới bảng sau:

      • 2.5.3. Hoạt tải sử dụng

      • 2.5.5. Tải trọng gió

  • CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2

    • 3.1. SƠ ĐỒ TÍNH KẾT CẤU KHUNG

      • 3.1.1. Cơ sở xây dựng sơ đồ kết cấu khung

      • 3.1.3. Sơ đồ kết cấu khung

    • 3.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG

      • 3.2.1. Tĩnh tải phân bố và tĩnh tải tập trung tác dụng lên khung Hệ số quy đổi tải trọng

        • 3.2.1.1. Tĩnh tải tầng 1

        • 3.2.I.2. Tĩnh tải tầng 2

      • 3.2.2. Hoạt tải tác dụng lên khung

        • 3.2.2.I. Hoạt tải 1

        • ❖ Tầng 1

        • 3.2.2.2. Hoạt tải 2

        • ❖ Tầng 1

      • 3.2.3. Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên khung

    • 3.3. TỔ HỢP NỘI LỰC

      • 3.3.1. Nguyên tắc tổ hợp nội lực

      • 3.3.2. Tổ hợp nội lực dầm

      • 3.3.3. Tổ hợp nội lực cột

    • 3.4. TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO CỐT THÉP KHUNG

      • 3.4.1. Tính toán cốt thép dầm.

        • 3.4.1.1. Tính toán cốt thép dọc trong dầm nhịp AB phần tử dầm 45 (300x650)

        • 3.4.I.2. Tính toán cốt thép dọc trong dầm nhịp BC phần tử dầm 46 (300x400)

        • 3.4. Í.3. Tính toán cốt thép dọc trong dầm nhịp AB phần tử dầm 60 (300x650)

        • 3.4.I.4. Tính toán cốt thép dọc trong dầm nhịp BC phần tử dầm 61 (300x400)

        • 3.4.I.5. Tính toán cốt thép dọc trong dầm nhịp AB phần tử dầm 75 (300x650)

        • 3.4. Í.6. Tính toán cốt thép dọc trong dầm nhịp BC phần tử dầm 76 (300x400)

        • 3.4.I.7. Tính toán cốt thép đai cho dầm

        • 3.4.I.8. Tính toán cốt thép treo

      • 3.4.2. Tính toán cốt thép cột.

        • 3.4.2.I. Tính toán cốt thép dọc cho cột tầng hầm phần tử 1 (500x600)

        • 3.4.2.2. Tính toán cốt thép dọc cho cột tầng 10 trên cùng phần tử 41 (300x350)

        • 3.4.2.3. Tính toán cốt thép đai

      • 3.4.3. Tính toán, cấu tạo nút khung

        • 3.4.3.I. Nút khung biên tầng 6

        • > Xét nút cột biên giao giữa 2 cột 21 ; cột 25 và dầm 60:

        • 3.4.3.2. Nút khung biên ở đỉnh

        • > Xét nút cột biên giao giữa cột 41 và dầm 75:

        • 3.4.3.3. Nút khung giữa tầng

        • > Xét nút cột giữa giao giữa 2 cột 22 ; cột 26 và dầm 60:

        • 3.4.3.4. Nút khung giữa ở đỉnh

        • > Xét nút cột biên giao giữa cột 42 và dầm 75:

  • CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KẾT CẤU SÀN BTCT TẦNG ĐIỂN HÌNH

    • 4.1.1. TÍNH TOÁN Ô SÀN PHÒNG TẦNG ĐIỂN HÌNH (S1)

      • 4.1.1.1. Tính toán nội lực.

      • 4.1.1.2. Tính toán cốt thép

    • 4.1.2. TÍNH TOÁN Ô SÀN HÀNH LANG TẦNG ĐIỂN HÌNH (S2)

      • 4.1.2.1. Tính toán nội lực.

      • 4.I.2.2. Tính toán cốt thép

  • CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KẾT CẤU MÓNG

    • 5.1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA TẦNG KHU Vực XÂY DỰNG

      • 5.1.1. Cấu tạo địa tầng

      • Tầng địa chất bao gồm 5 lớp.

      • 5.1.2. Ảnh hưởng của mực nước ngầm

      • 5.1.3. Phân tích, đánh giá điều kiện địa tầng

    • 5.2. PHÂN TÍCH. LỰA chọn giải pháp móng

      • 5.2.1. Cơ sở lựa chọn giải pháp móng

      • 5.2.2. Lựa chọn phương án móng cọc

      • 5.2.3. Các giả thuyết tính toán, kiểm tra cọc đài thấp

    • 5.3. XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC

      • 5.3.1. Vật liệu chế tạo móng cọc

        • 5.3.1.1. Chiều sâu chôn đài hđ

        • 5.3.1.2. Đặc trưng móng cọc

      • 5.3.2. Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu

      • 5.3.3. Xác định sức chịu tải của cọc theo đất nền

        • 5.3.3. Í. Thep phương pháp thống kê

        • 5.3.3.2. Theo phương pháp xuyên tĩnh CPT

        • 5.3.3.3. Theo phương pháp xuyên tiêu chuẩn SPT

      • 5.3.4. Lựa chọn sức chịu tải tính toán của cọc

    • 5.4. TÍNH TOÁN MÓNG TRỤC 2 CỘT C1 (A-2)

      • 5.4.1. Xác định tải trọng tính toán móng

      • 5.4.2. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong đài

      • 5.4.3. Kiểm tra tải trọng đầu cọc

      • 5.4.4. Kiểm tra cọc trong giai đoạn thi công

        • 5.4.4.I. Khi vận chuyển cọc

        • 5.4.4.2. Khi lắp dựng cọc

        • 5.4.4.3. Tính toán cốt thép làm móc cẩu

      • 5.4.5. Kiểm tra trong giai đoạn sử dụng

      • 5.4.6. Tính toán đài cọc

        • 5.4.6.I. Kiểm tra ứng suất cắt do tải trọng nén cục bộ

        • 5.4.6.2. Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng (khả năng chống chọc thủng)

        • 5.4.6.3. Tính toán cốt thép đài cọc

      • 5.4.7. Kiểm tra tổng thể móng cọc

        • 5.4.7.I. Kiểm tra áp lực dưới đáy khối móng quy ước

        • 5.4.7.2. Kiểm tra sức chịu tải đáy móng

        • 5.4.7.3. Kiểm tra độ lún

    • 5.5. TÍNH TOÁN MÓNG TRỤC 2 CỘT C2 (B-2)

      • 5.5.1. Xác định tải trọng tính toán móng

      • 5.5.2. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong đài

      • 5.5.3. Kiểm tra tải trọng đầu cọc

      • 5.5.4. Tính toán kiểm tra đài cọc

        • 5.5.4.I. Kiểm tra ứng suất cắt do tải trọng nén cục bộ

        • 5.5.4.2. Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng (khả năng chống chọc thủng)

        • 5.5.4.3. Tính toán cốt thép đài cọc

      • 5.5.5. Kiểm tra tổng thể móng cọc

        • 5.5.5.I. Kiểm tra áp lực dưới đáy khối móng quy ước

        • 5.5.5.2. Kiểm tra sức chịu tải đáy móng

        • 5.5.5.3. Kiêm tra độ lún

Nội dung

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP: Danh mục các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế Kiến trúc công trình Địa điểm xây d

KIẾN TRÚC

TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

Dựa trên những Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc được quy định dưới đây:

TT TÊN QUY CHUẨN PHẠM VI ÁP DỤNG

1 QCXDVN01:2008/BXD Về quy hoạch xây dựng do Bộ xây dựng ban hành theo quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008.

2 QCVN07-1:2016/BXD Ban hành 01/02/2016 về công trình hạ tầng kĩ thuật- công trình cấp nước.

3 QCVN07-2:2016/BXD Ban hành 01/02/2016 về các công trình hạ tầng kĩ thuật- công trình thoát nước.

4 QCVN07-7:2016/BXD Ban hành 01/02/2016 về công trình hạ tầng kĩ thuật- công trình chiếu sáng.

5 QCVN07-3:2016/BXD Ban hành 01/02/2016 về công trình hạ tầng- công trình Hào và tuynen kỹ thuật.

6 QCVN07-8:2016/BXD Ban hành 01/02/2016 về công trình hạ tầng kĩ thuật- công trình viễn thông.

7 QCVN12:2014/BXD Ban hành 29/12/2014 qui định về hệ thống điện của nhà ở và nhà công

8 QCVN10:2014/BXD côngBan hành 29/12/2013 quy định về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật có thể tiếp cận sử dụng.

9 QCVN16:2014/BXD Ban hành 15/09/2014 về sản phẩm hàng hóa và vật liệu xây dựng.

10 QCVN18:2014/BXD Ban hành 05/09/2014 về vấn đề An toàn trong xây dựng.

11 QCVN17:2013/BXD Ban hành 31/10/2013 về xây dựng và lắp đặt hệ thống quảng cáo ngoài trời.

12 QCXDVN-TAP1 Được Bộ xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 682/BXD-CSXD vào ngày 14/2/1996 quy chuẩn về phương án thiết kế công trình.

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

13 QCXDVN-TAP2,3 Được Bộ xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 439/QĐ-BXD

14 QCVN03:2012/BXD vào ngày 25/9/1997 quy chuẩn về phương án thiết kế công trình.

Ban hành 28/12/2012 về nguyên tắc

15 QCVN16:2011/BXD phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công trình công nghiệp, hạ tầng đô thị do Bộ XD ban hành.

Ban hành 20/08/2011 về sản phẩm,

16 QCVN07:2010/BXD hàng hóa, vật liệu xây dựng.

Ban hành 05/02/2010 về các công

17 QCVN04:2021/BXD trình hạ tầng kĩ thuật đô thị do Bộ trưởng Bộ xây dựng ban hành.

Ban hành kèm theo thông tư

03/2021 ngày 19/5/2021 qui chuẩn kĩ thuật quốc gia về Nhà chung cư. Ban hành kèm theo thông tư

02/2021 ngày 19/5/2021 qui chuẩn kĩ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình.

20 QCVN13:2018/BXD thông tư 11/2018 qui chuẩn kĩ thuật quốc gia về xây dựng tàu điện ngầm. Ban hành 26/12/2018 kèm theo

21 QCVN16:2019/BXD thông tư 12/2018 qui chuẩn kĩ thuật quốc gia về Gara oto.

22 QCVN02:2009/BXD thông tư 19/2019 qui chuẩn quốc gia về sản phẩm, hàng hóa, sử dụng vật liệu xây dựng.

Ban hành kèm theo thông tư

29/2009 ngày 14/8/2009 quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng.

Qui định loại và cấp công trình xây

24 QCVN01:2019/BXD dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kĩ thuật đô thị bao gồm xây mới và cải tạo.

Ban hành dự thảo 31/07/2019 qui chuẩn qui hoạch quốc gia về Quy hoạch xây dựng.

TT TÊN TCVN PHẠM VI ÁP DỤNG

1 TCVN 57:1973 Tiêu chuẩn thiết kế tường chắn các công trình thủy công.

2 TCVN 1620:1975 Tiêu chuẩn nhà máy điện trạm điện trong sơ đồ cung cấp điện- kí hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ điện.

3 TCVN 45:1978 Tiêu chuẩn thiết kế Nền nhà và công trình

4 TCVN 4514:1988 Tiêu chuẩn thiết kế xí nghiệp- công nghiệp- tổng mặt bằng.

5 TCVN 2737:1995 Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng tác động vào công trình

6 TCVN 6171:1996 Tiêu chuẩn thiết kế công trình Biển cố định, qquy định về giám sát kĩ thuật và phân cấp.

7 TCVN 288:1998 Tiếu chuẩn yêu cầu thiết kế về lối đu cho người tàn tật trong công trình.

8 TCVN 6170-2:1973 Tiêu chuẩn thiết kế công trình biển về điều kiện môi trường.

9 TCVN 6170-3:1973 Tiếu chuẩn thiết kế công trình biển về tải trọng thiết kế.

10 TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995.

11 TCXDVN 265:2002 Đường và hè phố- nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

12 TCXDVN 264:2002 Nhà công trình- nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận và sử dụng.

13 TCXDVN 266:2002 Nhà ở - hướng dẫn xây dựng để người tàn tật tiếp cận sử dụng.

14 TCXDVN 293:2003 Chỉ dẫn thiết kế- chóng nóng cho nhà

15 TCXDVN 375-1:2006 Tiêu chuẩn thiết kế- mức ồn tối đaở. cho phép trong công trình nhà công cộng.

16 TCXDVN 375-2:2006 Thiết kế công trình chịu động đất, tác động của động đất và qui định đối với kết cấu nhà.

17 TCXDVN 377:2006 Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở đối với tiêu chuẩn thiết kế.

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

18 TCXDVN 385:2006 Phương án gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng.

19 TCVN 4058:1985 Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng-sản phẩm kết cấu bê tông và bê tông cốt thép (danh mục chỉ tiêu).

20 TCVN 4116:1985 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BT và

21 TCVN 3993:1985 Nguyên tắc cơ bản thiết kế-chống ăn mòn trong xây dựng-kết cấu BT và BTCT.

22 TCVN 3994:1985 Phân loại môi trường xâm thực - chống ăn mòn trong xây dựng- kết cấu BT và BTCT.

23 TCVN 54:1987 Quy trình thiết kế kết cấu Bê tông và

BTCT công trình thủy công.

24 TCVN 4612:1988 Ký hiệu quy ước và thể hiện bản vẽ- hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng- kết cấu BT và BTCT.

25 TCVN 56:1988 Tiêu cuẩn thiết kế-thiết kế đạp bê tông và BTCT thủy công

26 TCVN 5572:1991 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng- kết cấu BT và BTCT-bản vẽ thi công

27 TCVN 5686:1992 Hệ thống tài liệu xây dựng-các kết cấu công trình xây dựng-kí hiệu quy ước chung

28 TCVN 5846:1994 Cột điện BTCT ly tâm -kết cấu và tính toán kích thước

29 TCVN 6203:1995 Cơ sở thiết kế kết cấu-lập kí hiệu-kí hiệu chung.

30 TCVN 189:1996 Tiêu chuẩn thiết kế-móng cọc tiết diện nhỏ.

31 TCVN 195:1997 Thiết kế kết cấu BTCT toàn khối-

32 TCVN 205:1998 Tiêu chuẩn thiết kế Móng cọc.

33 TCVN 6170-6:1999 Thiết kế kết cấu BTCT-kết cấu-công trình biển cố định

34 TCVN 6470-7:1999 Thiết kế Móng-kết cấu-công trình biển cố định

35 TCVN 369:2002 Tiêu chuẩn Cọc -phương pháp ép dọc trục bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.

36 TCVN 274:2002 Cấu kện BT và BTCT đúc sẵn - phương pháp thí nghiệm gia tải đánh giá độ bền độ cứng và khả năng chống nứt.

37 TCVN 327:2004 Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển-kết cấu BT và

38 TCVN 356:2005 BTCTTiêu chuẩn thiết kế- kết cấu BT và

39 TCVN 358:2005 BTCTCọc Khoan nhồi-phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông

40 TCVN 359:2005 Cọc- kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ

41 TCVN 373:2006 Chỉ dẫn đánh gia mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà

42 TCVN 363:2006 Kết cấu BTCT -đánh giá độ bền của kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tĩnh tải

43 TCVN 149:1987 Tiêu chuẩn bảo vệ kết cấu xây dựng khỏi bị ăn mòn.

44 TCVN 4059:1985 Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng-kết cấu Thép-dan mục tiêu chuẩn

45 TCVN 4613:1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng- kết câu thép -kí hiệu quy ước và thể hiện bản vẽ.

46 TCVN 5066:1990 Đường ống chính dẫn khí đốt-dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ đặt ngầm dưới đất -yêu cầu chung thiết kế chống ăn

47 TCVN 5889:1995 mòn.Tiêu chuẩn yêu cầu bản vẽ các kết cấu km loại.

48 TCVN 6170-4:1998 Thiết kế kết cấu thép-công trình biển cố định.

49 TCVN 6170-5:1998 Thiết kếc kết cấu hợp kim Nhôm-kết cấu công trình biển cố định

50 TCVN 6170-8:1999 Hệ thống chống ăn mòn-kết cấu- công trình biển cố định.

51 TCVN 338:2005 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép.

52 TCVN 104:1983 Quy phạm kĩ thuật thiết kế đường phố, đường, quảng trường đô thị.

53 TCVN 150:1986 Thiết kế chống ồn cho nhà ở- tiêu chuẩn thiết kế.

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

1.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.2.1 Mục đích xây dựng công trình

Với mật độ dân số tăng cao và nhu cầu về nhà ở chung cư ngày càng lớn, dự án đầu tư vào căn hộ chung cư trở thành yếu tố then chốt cho sự phát triển xã hội Các dự án này được thiết kế và triển khai nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu về chỗ ở cho cộng đồng, tối ưu hóa quỹ đất và nâng cao chất lượng đô thị, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và cải thiện cuộc sống người dân.

1.2.2 Vị trí và đặc điểm công trình

Tên công trình: Chung cư Mỹ Đình Plaza thuộc phường Mỹ Đình, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Công trình có diện tích xây dựng mặt bằng khoảng S = 1000m 2 được xây trên khu đất có diện tích khoảng S = 3000m 2 Khu đất công trình được giới hạn như sau:

+ phía Tây: giáp đường Trần Bình

+ phía Bắc: giáp khu dân cư

+ phía Đông: giáp khu dân cư

+ phía Nam: giáp đường Nguyễn Hoàng

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa xích đạo ôn hòa, khu vực này có nền nhiệt ổn định và ít gặp thời tiết bất thường Những hiện tượng như bão lũ và nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh hiếm khi xảy ra, mang lại điều kiện sống và làm việc thuận lợi cho phát triển kinh tế và du lịch quanh năm Với khí hậu ôn hòa và ổn định, khu vực này phù hợp cho nông nghiệp, đầu tư và du lịch bền vững.

+ nhiệt độ bình quân là 30°C

+ tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6: 38°C

+ tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12: 15°C

+ độ ẩm trung bình năm là 60 - 70%

1.2.3 Quy mô và công năng của công trình

Theo quy hoạch dự án, công trình được thiết kế để phục vụ nhu cầu ở của các hộ gia đình có thu nhập trung bình, cho phép mua hoặc thuê Dự án có quy mô gồm 10 tầng nổi và 1 tầng bán hầm, được tối ưu hóa để mang lại không gian sống tiện nghi cho cư dân trung bình.

+ Tầng hầm dùng làm gara oto, xe máy.

+ Tầng 1 là sảnh, khu vực siêu thị và dịch vụ phục vụ người dân Diện tích mặt bằng sàn là 980m 2

+ Các tầng từ tầng 2 đến tầng 10 là các căn hộ để ở, diện tích tầng điển hình là 980m 2

+ Tầng mái bao gồm hệ tum thang máy và bể nước.

Sau khi hoàn thành chung cư cung ứng 81 căn hộ cho khách hàng.

1.2.4 Giải pháp kiến trúc công trình

Trong thiết kế căn hộ, chiếu sáng tự nhiên cho các phòng được đặt ưu tiên để tối đa hóa ánh sáng và tiết kiệm năng lượng Đặc biệt, mọi phòng ngủ đều được bố trí logia hoặc ban công nhằm đảm bảo nguồn sáng trực tiếp và thông gió tự nhiên, đồng thời duy trì an toàn khoảng không và sự riêng tư Thiết kế này giúp tối ưu ánh sáng tự nhiên, tăng thông thoáng và mang lại sự thoải mái cho người dùng.

Hành lang được bố trí ở giữa hai dãy căn hộ, tối ưu cho luồng di chuyển và giao thông trong chung cư, mang lại sự thuận tiện cho cư dân đồng thời vẫn đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng và sinh hoạt hàng ngày.

Yêu cầu thiết kế diện tích các phòng phải đảm bảo đủ không gian sinh hoạt cho hộ gia đình, đồng thời công năng của mỗi phòng được bố trí hợp lý để đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng của các thành viên Việc cân bằng giữa kích thước và chức năng giúp gia đình có không gian sống thoải mái, tiện nghi và bền vững, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống thông qua thiết kế nội thất tối ưu phù hợp với nhu cầu sử dụng hàng ngày.

Giải pháp giao thông giữa các tầng được thiết kế để đáp ứng đầy đủ nhu cầu di chuyển của từng gia đình, với 2 thang máy phục vụ di chuyển hằng ngày và 1 thang rác để vận chuyển rác thuận lợi từ trên cao xuống khu vực thu gom Công trình còn bố trí một thang bộ gần khu vực thang máy, giúp người dùng có lộ trình di chuyển an toàn và linh hoạt giữa các tầng.

Thang thoát hiểm được bố trí ở cuối khu vực hành lang, kết hợp với cửa chống cháy lắp đặt chắc chắn để đảm bảo di chuyển an toàn nhất khi xảy ra hỏa hoạn.

1.3.1 Bố trí mặt bằng các tầng

Các tầng được bố trí mặt bằng tương đối đối xứng qua hai trục vuông góc của công trình, đảm bảo sự cân đối và hài hòa trong tổng thể thiết kế Các khối nhô ra hoặc thụt vào giúp phá vỡ sự đơn điệu của kiến trúc và đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho thông gió và chiếu sáng tự nhiên.

Mặt bằng tầng điển hình của công trình là một nhà hành lang giữa gồm 9 căn hộ được bố trí dọc theo chiều dài của công trình, đảm bảo tiếp cận thuận tiện từ mọi khu vực trong căn hộ Trung tâm thiết kế là hành lang giữa, đóng vai trò khu vực giao thông chính theo phương đứng, nơi di chuyển lên xuống giữa các tầng diễn ra Khu vực giao thông này được bố trí ở giữa nhà và tập trung với cầu thang máy và thang bộ, đảm bảo kết nối an toàn và dễ dàng cho cư dân khi di chuyển giữa các tầng.

Công trình gồm 01 tầng hầm, 10 tầng nổi trên.

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

Tầng hầm được thiết kế với lối lên xuống dành cho ô tô và xe máy vào gara, phòng bảo vệ và khu vực đặt các hệ thống kỹ thuật cùng hệ thống điện nước Việc bố trí tầng hầm giúp hạ thấp trọng tâm của công trình và tăng tính ổn định khi chịu tải trọng ngang, từ đó nâng cao an toàn vận hành và hiệu quả khai thác công trình.

Tầng 1 của tòa nhà gồm sảnh dẫn lối vào, các phòng bảo vệ, khu vực dịch vụ và siêu thị phục vụ cư dân khu vực và khu đô thị Tại đây có vị trí thu gom rác ra bên ngoài và tiếp nhận hàng hóa từ bên ngoài chuyển về chung cư, nhằm đảm bảo tiện nghi, an ninh và lưu thông hàng hóa cho cư dân.

+ Tầng 2 đến tầng 10 là các tầng dùng để ở, mỗi tầng gồm 9 căn hộ (Gồm 4 căn hộ loại C1, 5 căn hộ loại C2)

Diện tích cụ thể của từng loại căn hộ như sau:

Căn hộ loại C1: SL= 4 căn (Diện tích căn hộ = 110 m 2 )

03 Phòng ngủ 01 Phòng vệ sinh

Căn hộ loại C2: SL= 5 căn (Diện tích căn hộ = 55 m 2 )

02 Phòng ngủ 01 Phòng vệ sinh

Mặt bằng tầng hầm có diện tích 980 m2, trong đó khoảng 2/3 diện tích (tương đương ~640 m2) được dành cho gara ô tô, xe máy và xe đạp Các khu vực đỗ xe ô tô, xe máy và xe đạp được bố trí riêng biệt và phân rõ, nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho việc trông coi và quản lý.

Bên cạnh khu vực đỗ xe, tầng hầm được bố trí các phòng như phòng bảo vệ và phòng kỹ thuật Sàn tầng hầm được thiết kế có độ dốc 0,1% và có hệ thống rãnh thoát nước rộng 300 mm dẫn nước về hố ga 600×600 mm lắp đặt máy bơm chìm Tầng hầm còn bố trí thang máy ở giữa chiều dài công trình để phục vụ việc đi lại của người gửi xe.

+ Lối xe lên xuống tầng hầm bố trí 2 bên đối xứng theo phương cạnh dài công trình,với độ dốc 17% đảm bảo điều kiện giao thông thuận lợi.

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

Chiều cao tầng của công trình là 4 m Tầng 1 có diện tích sàn 980 m2, bố trí không gian rộng rãi và thuận tiện cho người sử dụng Bên trái tầng 1 là các khu siêu thị gồm siêu thị thời trang và siêu thị thực phẩm, bên phải là siêu thị điện lạnh điện tử và siêu thị hàng tiêu dùng Không gian sảnh lớn kết nối trực tiếp với hệ thống thang bộ và thang máy của công trình Lối vào chính được bố trí ở giữa công trình, đồng thời công trình còn có 3 lối ra phục vụ khác: một lối ở bên trái toàn nhà, một lối ở bên trái tòa nhà ngay mặt tiền, và một lối ra cổng sau công trình.

KẾT CẤU

GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ KẾT CẤU

Các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng:

TCVN 5574: 2018 Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối

TCVN2737:2020 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 323-2004 Nhà ở cao tầng-Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN10304-2014 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc

TCVN 7888-2014 Cọc bê tông ly tâm ứng suất trước

TCVN10667-2014 Cọc bê tông ly tâm-thi công, nghiệm thu

Các giáo trình hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo áp dụng:

1 Sách “Kết cấu bêtông cốt thép (phần cấu kiện cơ bản)” - Gs.Ts Phan Quang Minh,

Gs.Ts Ngô Thế Phong, Gs.Ts Nguyễn Đình Cống

2 Sách “Kết cấu nhà bêtông cốt thép” - Gs Ts Ngô Thế Phong, Gs Ts Phan

3 Sách “Kết cấu bêtông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa) ” - Gs Ts Ngô Thế Phong, Pgs Ts Lý Trần Cường, Ts Trịnh Thanh Đạm, Pgs Ts Nguyễn Lê Ninh

4 Sách “Sàn sườn bêtông cốt thép toàn khối” - Gs.Ts Nguyễn Đình Cống, Gvc.Ths Nguyễn Duy Bân, Gv Ths Nguyễn Thị Thu Hường

5 Sách “Khung bêtông cốt thép toàn khối” - Pgs Ts Lê Bá Huế, Ths Phan Minh Tuấn

6 Sách “Nền và Móng” — Phan Hồng Quân

7 Và một số tài liệu tham khảo khác

2.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.2.1 Lựa chọn giải pháp vật liệu chế tạo kết cấu

Lựa chọn cường độ bê tông có cấp độ bền B25 để tính toán kết cấu.

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

Bảng 2.1 Cường độ bê tông

BẢNG CƯỜNG ĐỘ CỦA BẺ TÔNG (KG/CM 2 )

2.2.2 Giải pháp kết cấu theo phương đứng

Hệ kết cấu khung chịu lực

Cấu tạo: Bao gồm các dầm ngang nối với các cột dọc thẳng đứng bằng các nút cứng.

Hình 2.7 trình bày sơ đồ khung chịu lực và nêu rõ ưu điểm của hệ kết cấu thuần khung Việc thiết kế tính toán hệ kết cấu thuần khung đã được nghiên cứu nhiều và thi công nhiều, vì vậy tích lũy được lượng lớn kinh nghiệm trong lĩnh vực Các công nghệ và vật liệu hiện có dễ tiếp cận, giúp chất lượng công trình được nâng cao.

Nhược điểm: Chịu tải trọng ngang kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào độ bền và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết này không được phép có biến dạng góc Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột.

Tóm lại: Hệ kết cấu này thích hợp cho các nhà dưới 20 tầng với thiết kế kháng chấn cấp không lớn hon 7; 15 tầng với kháng chấn cấp 8; 10 tầng với kháng chấn cấp 9 Các công trình đòi hỏi sự linh hoạt về công năng mặt bằng như khách sạn, tuy nhiên kết cấu dầm sàn thường dày nên chiều cao các tầng phải lớn để đảm bảo chiều cao thông thủy.

Lõi của cấu kiện có hình vỏ hộp rỗng với tiết diện kín hoặc hở, nhận các tải trọng tác dụng lên công trình và truyền chúng xuống nền đất Các sàn được hỗ trợ bởi hệ dầm từ lõi cứng phát ra, giúp phân bổ và truyền lực lên nền đất một cách hiệu quả Kết cấu lõi cứng có ưu điểm nổi bật là khả năng chịu lực ngang tốt, từ đó tăng cường sự ổn định cho toàn bộ công trình.

Nhược điểm nổi bật là khả năng chịu tải trọng đứng còn hạn chế Với sàn rộng, các dầm chịu lực phải vươn dài để đỡ sàn, dẫn đến kích thước dầm lớn hơn và ảnh hưởng đến yêu cầu kiến trúc của công trình.

Hệ kết cấu khung - lõi

Cấu tạo của hệ kết cấu là sự phát triển từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa khung và lõi cứng Lõi cứng được làm bằng bê tông cốt thép và có thể ở dạng lõi kín hoặc vách hở, thường được bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ Hệ thống khung được bố trí ở các khu vực còn lại của công trình, và hai hệ thống khung với lõi được liên kết với nhau qua hệ thống sàn để tăng tính đồng bộ và khả năng chịu lực của toàn bộ công trình.

Trong trường hợp này, hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn trong kết cấu công trình Ưu điểm nổi bật của hệ thống này là lõi chịu tải trọng ngang đóng vai trò chủ yếu, còn hệ khung chịu tải trọng đứng, và sự phân chia rõ chức năng này cho phép tối ưu hoá các cấu kiện, giảm kích thước cột và dầm, từ đó đáp ứng tốt yêu cầu kiến trúc và nâng cao hiệu suất chịu lực của toàn bộ công trình.

Trong thực tế, hệ kết cấu khung-lõi được xem là giải pháp tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng và mang lại hiệu quả thiết kế cũng như thi công vượt trội; loại kết cấu này đặc biệt phù hợp cho các tòa nhà lên đến 40 tầng.

Qua phân tích các ưu nhược điểm của các giải pháp được đề xuất và căn cứ vào thiết kế kiến trúc cùng các đặc điểm cụ thể của công trình, ta lựa chọn hệ kết cấu khung chịu lực Hệ thống khung chịu lực bao gồm các hàng cột biên, cột giữa, dầm chính và dầm phụ, chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang, bảo đảm sự ổn định và phân bổ tải trọng đồng bộ cho toàn bộ công trình Việc áp dụng hệ khung chịu lực tối ưu hóa khả năng chịu lực, hạn chế biến dạng và phù hợp với yêu cầu về an toàn, thẩm mỹ, tiến độ thi công cũng như khả năng mở rộng mặt bằng trong tương lai.

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

2.2.3 Giải pháp kết cấu theo phương ngang

Đây là sơ đồ làm việc của một tòa nhà nhiều tầng, trong đó khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải của nó, còn toàn bộ tải trọng ngang và một phần tải trọng thẳng đứng được chịu bởi các kết cấu cơ bản khác như lõi, tường và hộp Trong sơ đồ này, tất cả các nút khung được cấu tạo khớp hoặc tất cả các cột có độ cứng chống uốn rất nhỏ.

Đây là sơ đồ làm việc của một ngôi nhà nhiều tầng, cho thấy khung chịu lực cùng tham gia chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang với các kết cấu chịu lực cơ bản khác Khi khung kết hợp với các thành phần chịu lực bổ sung, hệ thống chịu lực phân bổ lực hiệu quả, tăng cường sự ổn định cho công trình trước mọi tác động của tải trọng thiết kế và môi trường Trong trường hợp này, khung có liên kết cứng tại các nút, giúp tăng cường liên kết giữa các nhánh khung và cải thiện khả năng chịu tải của toàn bộ hệ thống.

Do công trình có thang máy để phục vụ việc đi lại nên ta chọn sơ đồ làm việc là sơ đồ

“khung - giằng” chịu lực, hệ thống lõi và hệ khung kết hợp để chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang.

Trong thiết kế công trình, kích thước mặt bằng được cho là chiều dài 50,4 m và chiều rộng 21,7 m Do kết cấu chịu lực của nhà là kết cấu khung chịu lực, nên bài toán tính toán được thực hiện theo sơ đồ khung phẳng Việc phân tích khung phẳng giúp xác định các lực tác dụng, mô men và biến dạng để đảm bảo an toàn và hiệu quả thi công Lựa chọn sơ đồ khung phẳng phù hợp là yếu tố then chốt, hỗ trợ tối ưu hóa tải trọng, chi phí và tiến độ thi công cho dự án.

Hình 2.9 Sơ đồ khung giằng

2.3 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN

2.3.1 Lựa chọn sơ bộ chiều dày sàn

Xác định theo công thức:

- Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: h b = 1

1 I : là cạnh ngắn của ô bản.

D = 0,8 : 1,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D = 1. m = 30^35 với bản loại dầm.

= 4(.Ư45 với bản kê bốn cạnh.

Với kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau đáng kể, ta chọn h_b bằng giá trị của ô lớn nhất để các ô còn lại đồng bộ, thuận tiện cho thi công và tính toán Đối với công trình dân dụng, cần đảm bảo h_b > 6 cm Đối với các bản loại kê 4 cạnh (ô lớn nhất 7,2x3,8), chọn m = 45.

^ h b = 1 / 45 X 3,8 = 0,08 m Đối với các bản loại dầm (ô lớn nhất 7,2x3,3) chọn m = 35.

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

Vậy chọn chiều dày bản sàn tại mỗi ô sàn và cho các tầng là như nhau bằng h b = 10cm.

2.3.2 Sơ bộ kích thước tiết diện dầm

- Chiều cao h của tiết diện dầm chọn phụ thuộc vào nhịp dầm, tải trọng tác dụng và điều kiện liên kết.

Trong đó: l là nhịp dầm chính, l 2 là nhịp dầm phụ.

- Chiều rộng b của tiết diện dầm chọn phụ thuộc vào chiều cao dầm: b = ( 0,3 - 0,5 ) xh

Chọn kích thước b x h cho các cấu kiện dầm xác định:

❖ Với dầm chính trục 1, 2, 3 nhịp A-B, C-D

- Chọn sơ bộ: h d =( 1 -^) ■!='0 - 77=(60 - 90 )cm ^ Chọn h d = 60 cm

- Ta chọn kích thước D1 cho các tầng: bxh = 30x60 (cm)

❖ Với dầm chính trục 1, 2, 3 nhịp A-B, C-D

- Nhịp của dầm ld = 7,6 m = 760 cm

- Chọn sơ bộ: h d =( 1 -^ ) l=760 - 760 = ( 63,3 - 95 ) cm ^ Chọn h d = 65 cm

- Ta chọn kích thước D2 cho các tầng: bxh = 30x65 (cm)

❖ Với dầm chính nhịp BC

- Chọn sơ bộ: h d =( 1 - ^) ■!=370 - 370 =( 30,8 - 46,3 )cm ^ Chọn h d = 40 cm

^ Chọn b d = 30 cm (chọn theo bề rộng các dầm chính D1, D2)

- Ta chọn kích thước D3 cho các tầng: bxh = 30x40 (cm)

❖ Với dầm phụ trên nhịp A-B, C-D

- Nhịp của dầm l dp = 7,2 m = 720 cm

- Chọn sơ bộ: h d =G l ±) l=720 - 720 =( 45 - 60 )cm ^ Chọn h d = 45 cm

^ Chọn b d = 25 cm (chọn theo bề rộng các dầm chính D1, D2)

- Ta chọn kích thước D4 cho các tầng: bxh = 25x45 (cm)

❖ Với dầm phụ kê bản thang, nhịp 4-5

- Nhịp của dầm l dp = 4,8 m = 480 cm

^ Chọn b d = 25 cm (chọn theo bề rộng dầm phụ D4)

- Ta chọn kích thước D5 cho các tầng: bxh = 25x40 (cm).

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

2.3.3 Sơ bộ kích thước tiết diện cột

Kích thước tiết diện cột được tính sơ bộ theo công thức:

Trong đó: Rb - cường độ chịu nén tính toán của bê tông.

N - lực dọc trong cột do tải trọng đứng k=1,0 ^ 1,5: Hệ số, kể đến ảnh hưởng của mô men.

Với: S - diện chịu tải của cột (m 2 ) với ô sàn lớn nhất. q= 1^1,5 T/m 2 : tải trọng sơ bộ chọn trên 1m2 sàn chịu lực. n: số tầng nhà.

Tính toán xác định tiết diện cột:

Hình 2.10 Diện chịu tải của cột

❖ Với cột giữa trục 2-C (cột có diện chịu tải lớn nhất)

- Diện chịu tải của cột: S I = 5,65x7,2 = 40,68 (m 2 )

- Tải trọng sơ bộ trên 1m 2 sàn: q= 1 T/ m 2

- Để kể đến ảnh hưởng của mômen ta chọn k=1,1

- Chọn cột C 1 có tiết diện: bxhP0 mm*700 mm (F c = 0,35 m 2 )

- Diện chịu tải của cột: S 2 = 3,8x7,2 = 27,36 (m 2 )

- Tải trọng sơ bộ trên 1m 2 sàn: q= 1 T/ m 2

- Để kể đến ảnh hưởng của mômen ta chọn k=1,3

- Chọn cột C 2 có tiết diện: bxhP0 mm*600 mm (F c = 0,3 m 2 )

❖ Với cột kê thang bộ

- Chọn cột C 3 có tiết diện: bxh00 mm*300 mm.

Bảng 2.3 Bố trí giảm tiết diện cột theo tầng

2.3.4 Sơ bộ kích thước tiết diện vách và lõi thang máy

- Theo TCXD 198-1997 quy định chiều dày của vách cần thoả mãn các điều kiện sau:

“Chiều dày của lõi vách đổ tại chỗ được xác định theo điều kiện sau:

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

+ Không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng

+ Vách liên hợp có chiều dày không nhỏ hơn 140 và 1/25 chiều cao tầng”

Với công trình này ta có, chiều dày vách (t):

Kết luận: Vậy ta chọn độ dày vách thang máy là 250 mm.

Ngoài ra, công trình còn bố trí hệ thống thang đổ rác xây bằng gạch với chiều dày vách là b = 220 mm.

Hình 2.11 Chiều dày vách thang máy

2.4 LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU

Hình 2.12 Mặt bằng kết cấu tầng 1

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

Hình 2.13 Mặt bằng kết cấu tầng điển hình

Hình 2.14 Mặt băng kêt câu tâng mái

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

2.5 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

2.5.1 Tĩnh tải đơn vị tác dụng lên sàn

Tĩnh tải đơn vị tác dụng lên sàn được thống kê dưới bảng sau:

Bảng 2.4 Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn sảnh, hành lang,

Các lớp vật liệu cấu tạo sàn Tiêu chuẩn n Tính toán

Vữa trát trần dày 15mm, 3=2T/m 3

Bảng 2.5 Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn vệ sinh

Các lớp vật liệu cấu tạo sàn Tiêu chuẩn n Tính toán

Lớp trần giả thạch cao 0,03 1,2 0,036

Bảng 2.6 Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn mái

Các lớp vật liệu cấu tạo sàn Tiêu chuẩn n Tính toán

Gạch lá nem dày 20mm, 3=2T/m 3

Gạch thông tâm 4 lỗ 20x13x9 cm, 3=0,6T/m 3

Vữa lót #75 tạo dốc dày 40mm, 3=2T/m 3

Vữa trát trần dày 15mm, 3=2T/m 3

Tường bao chu vi nhà dày 220mm, tường ngăn trong các phòng, tường nhà vệ sinh dày 110mm được xây bằng gạch có 3 = 1,8 T/m 3

+ Trọng lượng tường ngăn trên dầm tính cho tải trọng tác dụng trên 1m dài tường.

+ Trọng lượng tường ngăn trên các ô bản tính theo tổng tải trọng của các tường trên ô sàn sau đó chia cho diện tích toàn bản sàn của công trình.

Chiếu cao tường được xác định: ht = H-hs

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà hs: chiều cao dầm trên tường tương ứng.

Khi tính trọng lượng tường, cần cộng thêm hai lớp vữa trát, mỗi lớp dày 30 mm Đối với các tấm tường có ô cửa, áp dụng hệ số 0,7 để tăng độ chính xác của phép tính trọng lượng tường.

Bảng 2.7 Tải trọng tường 220 xây tầng 1

Các lớp vật liệu tường xây gạch

Tải tường phân bố trên 1m dài 1,508 1,694

Tải tường có cửa ( hệ số 0,7) 1,056 1,186

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

Các lớp vật liệu tường xây gạch

Tải tường phân bố trên 1m dài 1,53 1,72

Tải tường có cửa ( hệ số 0,7) 1,071 1,204

Bảng 2.8 Tải trọng tường 220 xây tầng 2,3 10

Các lớp vật liệu tường xây gạch

Tải tường phân bố trên 1m dài 1,327 1,492

Tải tường có cửa ( hệ số 0,7) 0,929 1,044

Các lớp vật liệu tường xây gạch

Tải tường phân bố trên 1m dài 1,35 1,509

Tải tường có cửa ( hệ số 0,7) 0,945 1,056

Bảng 2.9 Tải trọng tường ngăn phòng 110 xây tầng 1

Các lớp vật liệu tường xây gạch

Tải tường phân bố trên 1m dài 0,895 1,022

Tải tường có cửa ( hệ số 0,7) 0,627 0,715

Bảng 2.10 Tải trọng tường ngăn phòng 110 xây tầng 2,3 10

Các lớp vật liệu tường xây gạch

Tải tường phân bố trên 1m dài 0,794 0,907

Tải tường có cửa ( hệ số 0,7) 0,556 0,635

Do con người và vật dụng gây ra trong quá trình sử dụng công trình nên được xác định theo công thức : p = n P 0

Trong đó : n là hệ số vượt tải theo TCXDVN 2737-1995

Bảng 2.11 Hoạt tải sử dụng

STT Sàn phòng chức năng Hoạt tải tiêu chuẩn T/m 2

Hệ số vượt tải Hoạt tải tính toán T/m 2

5 Mái bằng có sử dụng 0,075 1,3 0,098

2.5.4 Tải trọng tường phân bố trên sàn khung trục 2

TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG TRỤC 2

3.1 SƠ ĐỒ TÍNH KẾT CẤU KHUNG

3.1.1 Cơ sở xây dựng sơ đồ kết cấu khung

Đoạn cột hoặc đoạn dầm được mô hình bằng một thanh, đặt tại trục hình học của thanh, kèm theo các thông số kích thước như b và h (hoặc A và I) của tiết diện và các đặc tính vật liệu như môđun đàn hồi (Young's modulus) và trọng lượng riêng Việc xác định đúng các tham số này cho phép phân tích biến dạng, ứng suất và khả năng chịu lực của kết cấu, từ đó hỗ trợ thiết kế tối ưu và đánh giá độ ổn định của cấu kiện trong các bài toán mô phỏng cấu trúc.

- Liên kết các thanh với nhau bằng nút khung, trong kết cấu khung toàn khối thường dùng nút khung cứng.

- Liên kết chân cột với móng thường là liên kết ngàm tại móng.

3.1.2 Sơ đồ hình học của khung

Hình 3.16 Sơ đô hình học của

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

3.1.3 Sơ đồ kết cấu khung

Mô hình hóa kết cấu khung ngang thành các thanh đứng (cột) và các thanh ngang

(dầm) với trục của hệ kết cấu được tính đến trọng tâm tiết diện của các thanh.

- Nhịp tính toán của dầm lấy bằng khoảng cách giữa các trục cột.

+ Xác định nhịp tính toán dầm AB:

+ Xác định nhịp tính toán dầm BC:

+ Xác định nhịp tính toán dầm CD:

- Chiều cao của cột lấy bằng khoảng cách giữa các trọng tâm dầm.

+ Xác định chiều cao của cột tầng hầm: h 0 = 3,0 (m)

(trong đó quy định vị trí mặt móng tại mặt nền tầng hầm )

+ Xác định chiều cao của cột tầng 1: h 1 = 4,0 (m)

+ Xác định chiều cao cột tầng 2,3.10. h 2 = h 3 = = h 10 = 3,6 (m).

Ta có sơ đồ kết cấu khung ngang được thể hiện như hình dưới

Hình 3.17 Sơ đồ kết cấu của khung

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

3.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG

3.2.1 Tĩnh tải phân bố và tĩnh tải tập trung tác dụng lên khung

Hệ số quy đổi tải trọng a) Với ô sàn nhịp 3,8x7,2 m.

Tải trọng phân bố lên khung dạng hình thang quy đổi tải trọng về dạng hình chữ nhật

B 3.8 ta xác định hệ số quy đổi: k = 1- 2p 2 + p 3 với p = — = _ = 0,26

Suy ra: k = 0,88. b) Với ô sàn nhịp 3,7x7,2 m.

Ta quy đổi tải trọng tương tự như ô sàn 3,8 x 7,2 m với hệ số quy đổi k = 0,88 Đối với tải trọng phân bố lên khung ở dạng hình tam giác, quá trình quy đổi về dạng hình chữ nhật được thực hiện bằng hệ số k = 5/8 = 0,625 m.

Hình 3.18 Sơ đồ tĩnh tải tầng 1

STT Loại tải trọng và cách tính Kết quả

Do tải trọng tường xây 110 cao: 4 - 0,65 = 3,35 dài 0,54 m:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là:

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

1 Do tải trọng tường xây 110 cao 3,35 dài 3,8 - 0,59 - 0,125

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là:

1 Do tải trọng tường xây 110 cao 3,35 dài 3,7 - 0.22 = 3,48 m:

2 Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là:

1 Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là:

STT Loại tải trọng và cách tính Kết quả

1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,3 x 0,6 truyền vào:

2 Do trọng lượng tường 220 xây trên dầm dọc truyền vào

(1 phần xây kín và 1 phần có lỗ mở):

3 Do trọng lượng sàn dạng hình thang truyền vào:

4 Do trọng lượng sàn dạng hình chữ nhật truyền vào:

1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,25 x 0,45 truyền vào:

2 Do trọng lượng tường 110 xây trên dầm dọc truyền vào:

3 Do trọng lượng sàn dạng hình chữ nhật truyền vào:

Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,25 x 0,45 truyền vào:G2

Do trọng lượng sàn dạng hình thang truyền vào:

1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,3 x 0,6 truyền vào:

2 Do trọng lượng tường 220 xây trên dầm dọc truyền vào

(1 phần xây kín và 1 phần có lỗ mở):

3 Do trọng lượng sàn dạng hình thang nhịp 3,7m truyền vào:

4 Do trọng lượng sàn dạng hình thang nhịp 3,8m truyền vào:

1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,3 x 0,6 truyền vào:

2 Do trọng lượng tường 220 xây trên dầm dọc truyền vào

(1 phần xây kín và 1 phần có lỗ mở):

3 Do trọng lượng sàn dạng hình thang nhịp 3,7m truyền vào:

4 Do trọng lượng sàn dạng hình thang nhịp 3,8m truyền vào:

1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,25 x 0,45 truyền vào:

2 Do trọng lượng sàn dạng hình thang truyền vào:

1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,3 x 0,6 truyền vào:

2 Do trọng lượng tường 220 xây trên dầm dọc truyền vào

3 Do trọng lượng sàn dạng hình thang truyền vào:

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

Hình 3.19 Sơ đồ tĩnh tải tầng 2 10

STT Loại tải trọng và cách tính Kết quả

Do tải trọng tường xây 110 cao: 3,6 - 0,65 = 2,95 m:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là:

1 Do tải trọng tường xây 110 cao: 3,6 - 0,65 = 2,95 dài 1,4m:

2 Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là:

1 Do tải trọng tường xây 220 cao 3,6 - 0,4 =3,2 m có cửa mở:

2 Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình chữ nhật là:

STT Loại tải trọng và cách tính Kết quả

1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,3 x 0,6 truyền vào:

2 Do trọng lượng tường 220 xây trên dầm dọc truyền vào

(1 phần có lancan 0,02 T/m và 1 phần tường có lỗ mở):

3 Do trọng lượng sàn dạng hình thang truyền vào:

1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,25 x 0,45 truyền vào:

2 Do trọng lượng tường 110 xây trên dầm dọc truyền vào

(1 phần tường có lỗ mở và 1 phần tường 110 dài 3,5m):

3 Do trọng lượng sàn dạng hình thang nhịp 12 truyền vào:

4 Do trọng lượng sàn dạng hình thang nhịp 23 truyền vào:

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,3 x 0,6 truyền vào:

2 Do trọng lượng tường 220 xây trên dầm dọc truyền vào

(1 phần tường xây kín và 1 phần tường có lỗ mở):

3 Do trọng lượng sàn dạng hình thang nhịp 12 truyền vào:

4 Do trọng lượng sàn dạng hình chữ nhật nhịp 12 truyền vào:

5 Do trọng lượng sàn dạng hình thang nhịp 23 truyền vào:

Hình 3.20 Sơ đồ tĩnh tải tầng mái

STT Loại tải trọng và cách tính Kết quả

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là:

STT Loại tải trọng và cách tính Kết quả

1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,3 x 0,6 truyền vào:

2 Do trọng lượng sàn dạng hình thang truyền vào:

3 Do trọng lượng sàn Sêno dạng hình chữ nhật truyền vào:

4 Do trọng lượng bản thân dầm Sêno 110x500 truyền vào:

5 Do trọng lượng bản thân tường xây 110 cao 1m trên dầm

1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,25 x 0,45 truyền vào:

2 Do trọng lượng sàn dạng hình thang nhịp 12 truyền vào:

3 Do trọng lượng sàn dạng hình thang nhịp 23 truyền vào:

1 Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,3 x 0,6 truyền vào:

2 Do trọng lượng sàn dạng hình thang nhịp 3,8m truyền vào:

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG HIẾU 59

GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN SVTH: ĐỖ VĂN HẢI

3 Do trọng lượng sàn dạng hình thang nhịp 3,7m truyền vào:

4 Do trọng lượng bể nước kích thước 3,7x2,0x1,2 (m) truyền vào với tải 1T/m 3 :

5 Do trọng lượng gạch kê 220 cao 0,4m (bể nước truyền xuống 2 hàng gạch kê lên trục B, trục C và bắt đầu từ trục 3, dài 2,22 m)

Hình 3.21 Sơ đô tĩnh tải tác dụng vào khung

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

3.2.2 Hoạt tải tác dụng lên khung

Hình 3.22 Sơ đồ hoạt tải 1 tác dụng vào khung tầng 1

STT Loại tải trọng và cách tính Kết quả

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình chữ nhật với tung độ lớn nhất là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình chữ nhật với tung độ lớn nhất là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

Hình 3.23 Sơ đồ hoạt tải 1 tác dụng vào khung tầng 2

STT Loại tải trọng và cách tính Kết quả

1 Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là:

2 Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình chữ nhật với tung độ lớn nhất là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:

Hình 3.24 Sơ đồ hoạt tải 1 tác dụng vào khung tầng mái

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG HIẾU 65

GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN SVTH: ĐỖ VĂN HẢI

STT Loại tải trọng và cách tính Kết quả

1 Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là:

1 Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:

2 Do tải trọng từ sàn Sêno truyền vào dạng hình hình chữa nhật:

1 Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:

1 Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:

Hình 3.25 Sơ đồ hoạt tải 2 tác dụng vào khung tầng 1

STT Loại tải trọng và cách tính Kết quả

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là:

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG HIẾU 67

GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN SVTH: ĐỖ VĂN HẢI

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:

Hình 3.26 Sơ đồ hoạt tải 2 tác dụng vào khung tầng 2

STT Loại tải trọng và cách tính Kết quả

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

Hình 3.27 Sơ đồ hoạt tải 2 tác dụng vào khung tầng mái

STT Loại tải trọng và cách tính Kết quả

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là:

Do tải trọng từ sàn truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:

Hình 3.28 Sơ đô hoạt tải 1 tác dụng vào

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG HIẾU 71

GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN SVTH: ĐỖ VĂN HẢI

Hình 3.29 Sơ đồ hoạt tải 2 tác dụng vào khung

3.2.3 Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên khung

Công trình xây dựng tại thành phố Hà Nội, thuộc vùng gió IIB có áp lực gió đơn vị W O

= 0,095 T/m 2 Công trình được xây dựng trong thành phố bị che chắn mạnh nên thuộc dạng địa hình C.

Công trình có chiều cao H = 37,6 (m) nhỏ hơn 40m nên ta chỉ xét đến tác dụng tĩnh của tải trọng gió.

Để đơn giản hóa tính toán và ưu tiên an toàn, ta bỏ qua độ cứng của lõi thang máy và quy toàn bộ tải trọng ngang cho khung ngang chịu.

Tải trọng gió tác dụng lên khung dạng phân bố đều được xác định theo công thức:

Trong đó B (m) là bước khung, được coi là diện chịu tải gió tác dụng lên khung q_d là áp lực gió đẩy, phân bố tác dụng lên khung (T/m) q_h là áp lực gió hút, phân bố tác dụng lên khung (T/m).

Bảng 3.12 Phân bố tải trọng gió

(m) k Hệ số khí động Tải trọng phân bố (T/m)

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

Lực gió tác dụng phân bố trên mái quy về lực tập trung đặt tại đầu cột với hệ số k = 0,94.

S = Wo * n * k * B * 2 c * h tuong với: h tuong = 1 m là chiều cao tường chắn mái.

Với giả thiết tường chắn mái là tường hở, nên tại mỗi vị trí bức tường đều có tải trong gió theo 2 phương là gió đẩy và gió hút. Áp dụng công thức tính toán:

Hình 3.30 Sơ đồ hoạt tải gió phải tác dụng vào

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG HIẾU 75

GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN SVTH: ĐỖ VĂN HẢI

Hình 3.31 Sơ đô hoạt tải gió trái tác dụng vào khung

3.3.1 Nguyên tắc tổ hợp nội lực

Mục đích của tổ hợp nội lực là tìm nội lực nguy hiểm trên một sô tiết diện dưới tác dụng của nhiều loại tải trọng.

Tổ hợp nội lực cơ bản được phân thành:

Tổ hợp cơ bản 1 gồm: Nội lực do tĩnh tải cộng với nội lực do một loại hoạt tải gây ra.

Trong phân tích kết cấu, tổ hợp cơ bản 2 được xác định bằng tổng nội lực từ tĩnh tải và nội lực do các hoạt tải gây ra Trong đó, nội lực do hoạt tải được nhân với hệ số tổ hợp bằng 0,9 để phản ánh mức ảnh hưởng của hoạt tải so với tĩnh tải.

Việc tổ hợp nội lực gần đúng, đã coi toàn bộ hoạt tải đều là tải trọng tạm thời và tác dụng ngắn hạn.

Các loại tải trọng được xem xét gồm tĩnh tải và hoạt tải đứng Dù tác dụng hoạt tải ở các trường hợp HT1, HT2 hay sự cộng tác dụng của cả hai trường hợp đều được coi là một loại tải trọng Bên cạnh đó, tải trọng gió tác động từ hai phía là gió trái và gió phải.

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG HIẾU 77

GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN SVTH: ĐỖ VĂN HẢI

-ộ u diễn p- -ộ í cột dầm tổ hợp y -

3.3.2 Tổ hợp nội lực dầm

Chọn 6 dầm cần tổ hợp, trong đó 2 dầm thuộc tầng 1 (phần tử 45 và 46), 2 dầm thuộc tầng điển hình (phần tử 60 và 61) và 2 dầm thuộc tầng mái (phần tử 75 và 76).

Nguyên tắc thiết kế cho dầm yêu cầu xác định tổ hợp tải tối thiểu cho ba tiết diện: hai tiết diện ở hai đầu dầm và một tiết diện ở giữa dầm tại vị trí đặt lực tập trung Tổ hợp này đảm bảo phân bổ ứng suất hợp lý, tăng độ bền kết cấu và tối ưu hóa khả năng chịu lực của dầm khi chịu lực tập trung ở giữa.

3.3.3 Tổ hợp nội lực cột

Chọn 6 cột cần tổ hợp, trong đó 2 cột thuộc tầng 1 (phần tử 1 và 2), 2 cột thuộc tầng trung gian (phần tử 25 và 26) và 2 cột thuộc tầng 10 (phần tử 41 và 42).

Nguyên tắc: Một đoạn cột trong 1 tầng cần tổ hợp cho 2 vị trí tiết diện đó là tại tiết diện chân cột và tiết diện đỉnh cột.

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG HIẾU 79

GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN SVTH: ĐỖ VĂN HẢI

BANG TO HOP NOI LUC CHO DAM

TRUÔNG HOP TAI TRONG TO HOP CO BAN 1 TO HOP CO BAN 2

Mman ^min Nlrtlix Mmĩi, Mùr cu Qíư Qmax Qíư CU Qmax

BANG TO HOP NOI LUC CHO DAM

TRUÔNG HOP TAI TRONG TO HOP CO BAN 1 TO HOP CO BAN 2

Mirnax ^min l^max Mmin M tư

Qtư Qmax Qtu Q lư Qmax

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

BANG TO HOP NOI LUC CHO DAM

TRUÔNG HOP TAI TRONG TO HOP CO BAN 1 TO HOP CO BAN 2

PHAI ỉTiỉr ì Mrtl Mmĩn M tLr

Qhr Qíư Qmai Qíư Qmait

Q[T) -13.27 -1.88 -0.04 0.29 -0.31 - -15.19 -15.19 - -15.28 -15.28 ll/ll M (T.m) 28.11 4.26 -0.56 -0.07 0.03 32.37 4,5 - 4,5,6 31.81 31.97 4,5,8 - - 4,5,6,8 31 46 c ĨT.I -6.92 -0.95 -0.04 0.29 -0.31 -7.87 - -7.91 -8.05 - -8.09 lll/lll 4,5,6 4,5 4,5,6,7 4,5,7

BANG TO HOP NOI LUC CHO COT

TRUÔNG HOP TAI TRONG TO HOP CO BAN 1 TO HOP CO BAN 2

PHAI Mmax ^min Mmax l^min M tư

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG HIẾU 82

GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN SVTH: ĐỖ VĂN HẢI

BANG TO HOP NOI LUC CHO COT

TRUÔNG HOP TAI TRONG TO HOP CO BAN 1 TO HOP CO BAN 2

PHAI Mnrax Mrnin Mmax Mfnin M tlp

BANG TO HOP NOI LUC CHO COT

TRUÔNG HOP TAI TRONG TO HOP CO BAN 1 TO HOP CO BAN 2

PHAI Mmax ^mln M tư mi n M tư

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

3.4 TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO CỐT THÉP KHUNG

3.4.1 Tính toán cốt thép dầm.

- Bê tông cấp độ bền B25, có: R b -14,5 MPa , R bt -l,0 5

- Cốt thép nhóm CB 400-V, có: R s 50 MPa , R sw (0 MPa , R sc 50MPa ,

(tra Phụ lục 9 Khung BTCT toàn khối).

3.4.1.1 Tính toán cốt thép dọc trong dầm nhịp AB phần tử dầm 45 (300x650)

Từ bảng tổ hợp nội lực ta chọn ra các giá trị nội lực nguy hiểm nhất cho dầm.

Do hai gối có mômen gần bằng nhau nên ta lấy giá trị mômen lớn hơn để tính cốt thép chung cho cả hai.

Tính toán cốt thép cho gối A và B (mômen âm)

Trong tính toán tiết diện, ta sử dụng tiết diện chữ nhật với kích thước b×h = 30×65 cm Tuy nhiên, dầm có tiết diện hình chữ T nên phần cánh nằm ở vùng kéo không tham gia chịu lực, vì vậy chỉ phần tiết diện còn tham gia chịu lực mới được dùng để xác định khả năng chịu lực của dầm.

GVHDKC: PGS.TS NGUYỄN TRUNG

HIẾU GVHDTC: LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN

SVTH: ĐỖ VĂN HẢI MSSV: 64462_LỚP:

Kiểm tra hàm lượng cốt thép đã chọn:

Tính toán cốt thép cho nhịp AB (mômen dương).

Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén với h f (cm)

Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé hơn trị số sau:

- Một nửa khoảng cách thông thủy giữa các sườn dọc

Có: M max ,90 ( T.m )

Ngày đăng: 22/03/2022, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w