1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư đề tài xây dựng phần mềm quản lý quán cafe sử dụng c net

50 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Quán Cafe Sử Dụng C# .NET
Tác giả Nguyễn Đức Việt
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Quốc Huy
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Phần Mềm
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI Khoa Công Nghệ Thông Tin ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MÃ NGÀNH 7480201 KHÓA 2018 2023 Đề tài XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ QUÁN CAFE SỬ DỤNG C# NET SINH[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Khoa Công Nghệ Thông Tin

-ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÃ NGÀNH: 7480201 KHÓA: 2018 - 2023

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy NguyễnQuốc Huy, đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luậntốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin, nhất

là những Thầy, Cô đã hết lòng chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức trong những năm họcvừa qua Vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quátrình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cáchvững chắc và tự tin

Suốt khoảng thời gian qua, dù đã rất cố gắng, một phần cũng do kiến thức còn hạnchế nên bài khóa luận này khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong được nhận ý kiếnđóng góp của Thầy, Cô để bài khóa luận này được hoàn hảo hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 20

Sinh viên

Nguyễn Đức Việt

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1 Tình hình nghiên cứu

Trong cuộc sống hiện nay, không khó để có thể tìm kiếm một quán nước, quán cafe, ngoài nhu cầu giải khát, thưởng thức những món nước lạ thì còn có thể trò chuyện cùng bạn bè, gia đình, việc học nhóm tại quán cafe cũng rất quen thuộc đối với các bạn trẻ, và để đáp ứng nhu cầu đó của con người thì ngày nay việc kinh doanh quán coffee không còn quá xa lạ với mọi người Các quán cafe mọc lên như nấm, đủ thể loại, đủ hình thức thu hút khách hàng Ngoài ra, thức uống cũng là một phần quan trọng dẫn đến lượng khách đến quán nhiều hay ít

Lâu nay, cà phê là thức uống dành cho người đi làm, dân công sở nhưng dạo gầnđây thì cà phê được giới trẻ yêu thích không kém Sự du nhập của cà phê đã hình thànhmột sở thích uống cà phê mới trong giới trẻ

Thống kê người dùng cafe theo độ tuổi

18 - 25 26 - 35 35+

Hình 1.1: Biểu đồ thống kê người dùng cafe theo độ tuổi

Trang 5

2 Lý do chọn đề tài

Việc mở một quán cafe đòi hỏi phải cỏ nhiều yếu tố: tài chính, vật chất, địa lýthuận lợi để giúp cho việc buôn bán phát triển Bên cạnh đó thì việc quản lý quán cafe củamình như thế nào cũng là một câu hỏi lớn cần giải quyết.Vậy việc quản lý quán cafe nhưthế nào và bằng cách gì? Quản lý về cái gì? Quản lý như thể nảo được gọi là tiện lợi?? Íttốn công sức nhưng lại cho ra kết quả một cách hiệu quả

Đó là một trong những lý do lớn nhất việc các phần mềm quản lý ra đời và trả lờicho những câu hỏi trên nhằm đáp ứng cho việc kinh doanh của cá nhân hoặc một tổ chứcnào đó thuận lợi và tiết kiệm thời gian hơn cho việc quản lý “đứa con tinh thần” của mình

3 Mục tiêu nghiên cứu

Phần mềm hỗ trợ trong việc quản lý các nghiệp vụ như tính tiền, in hoá đơn, thống

kê, quản lý nhân viên…v.v Phần mềm quản lý quán cafe giúp cho người sử dụng tiếtkiệm được thời gian, nhanh chóng, thao tác đơn giản, dễ dàng sử dụng và quản lý

Xây dựng một hệ thống mới, phù hợp, dễ hiểu, dễ sử dụng cho người dùng phầnmềm Hiểu được hệ thống quản lý bán hàng, cần quản lý những mảng nào để xây dựngứng dụng cho phù hợp nhu cầu thực tiễn

Giúp quản lý hệ thống của quán trở nên tối ưu hơn, công tác quản lý dễ dàng vàtiện lợi hơn

Giúp bản thân có thêm khả năng sáng tạo, tư duy thông qua thiết kế giao diệntương tác với người dùng, vận dụng kiến thức bản thân vào thực tiễn

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Phần mềm này được tạo ra nhằm hy vọng đêm đến sự thuận tiện cho người sửdụng cũng như giúp cho các chủ quán có thể xem xét một cách tổng quát tình hình kinhdoanh của quán mình

Phần mềm còn mang lại lợi ích kinh tế khi là giải pháp giúp việc quản lý trở nênđơn giản và thân thiện với mọi người

Trang 6

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm quản lý quán cafe

Khách thể nghiên cứu:

• Những người có nhu cầu kinh doanh quán cafe cần phần mềm quản lýquán

• Nghiệp vụ bán hàng

• Quy trình hoạt động của một quán cafe thông thường

6 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Tham khảo, nghiên cứu thêm các tài liệu trên trang web, trang báo, tìm

hiểu tình hình thực trạng của đề tài

- Tìm hiểu qua sách báo liên quan đến đề tài nghiên cứu.

2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: quan sát việc quản lý của một số quán cafe

- Phương pháp phỏng vấn: Lấy thông tin thực tế từ chủ quán, nhân viên,

khách hàng…v.v

6.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi xoay quanh các nghiệp vụ bán hàng, tuân theo nghiệp vụ quản lýcủa một quán café, đảm bảo đầy đủ các chức năng chính của phần mềm và khaithác các chức năng mới có liên quan đến quản lý quán café nhằm giúp cho phầnmềm thêm phần tiện ích

7 Đặc tả

Trang 7

Phần mềm quản lý bao gồm các chức năng: bán hàng, quản lý nhân viên, quản lýkhách hàng, quản lý hàng hoá, quản lý bàn, thống kê doanh thu bán hàng.

• Bán hàng: là chức năng chính của phần mềm, đảm nhiệm vai trò bán hàng, tiếpnhận order của khách hàng, mở bàn, chọn món, thanh toán, xuất hoá đơn

• Quản lý nhân viên: lưu trữ thông tin của nhân viên bao gồm tên, giới tính, số điệnthoại, mã đăng nhập(mã nhân viên), mật khẩu, số điện thoại v.v…(cho phép thao tác thêmthông tin, sửa thông tin, xoá thông tin, lưu thông tin)

• Quản lý khách hàng: lưu trữ thông tin của khách hàng bao gồm tên, địa chỉ liên

hệ, điểm tích luỹ, lịch sử giao dịch quả khách hàng v.v……(cho phép thao tác thêm thôngtin, sửa thông tin, xoá thông tin, lưu thông tin)

• Quản lý hàng hoá: lưu thông tin tất cả các hàng hoá theo loại hàng (cho phép thaotác thêm thông tin, sửa thông tin, xoá thông tin, lưu thông tin)

• Quản lý bàn: lưu thông tin của tất cả các khu vực và bàn

• Thống kê doanh thu: thống kê doanh thu theo ngày, tháng, năm, tuỳ vào nhu cầungười sử dụng, ngoài ra còn có thể thống kê sản phẩm nào đang bán chạy nhất

Quy trình thực hiện

Khi khách hàng chọn chỗ ngồi, nhân viên phục vụ sẽ đưa cho khách menu củaquán Trong thời gian khách hàng chọn món thì nhân viên ghi lại số bàn và ngày vào giấyorder, đến khi khách gọi món thì ghi thêm vào giấy order tên món khách gọi và số lượng.Sau đó nhân viên phục vụ sẽ chuyển thông tin vừa ghi cho nhân viên pha chế và nhânviên thu ngân Tại đây nhân viên thu ngân có nhiệm vụ nhập đúng thông tin trên giấyorder vào hệ thống

Khách hàng có nhu cầu tính tiễn, nhân viên phục vụ sẽ lại quầy thu ngân báo sốbàn hiện tại khách đang ngồi, nhân viên thu ngân báo giá tiền và sau khi nhận được tiềnthanh toán, nhân viên thu ngân hết sức cẩn thận tính toán đúng số tiền trên hóa đơn và trảlại tiền thừa cho khách (nếu có), thu ngân sẽ in hóa đơn thanh toán cho khách hàng Sau

khi in hóa đơn thì hệ thống sẽ tự chuyển trạng thái từ “Có người” sang “Trống" Hóa đơn

Trang 8

có hiển thị tên bàn, nhân viên thu ngân chịu trách nhiệm hóa đơn đó, tên hàng, số lượng,đơn giá, thành tiền, trừ điểm tích lũy, giảm giá, chi phí khách.

Quản lý bàn: hệ thống sẽ hiển thị giao diện người dùng về quản lý bàn Nếu muốnchỉnh sửa thông tin bàn nào thì nhân viên chọn bàn cần chỉnh sửa, nhập thông tin cầnchỉnh sửa và lưu lại

Quản lý ca làm: người dùng có quyền cao nhất (Admin) sẽ nhập ca làm của nhân

viên theo lịch làm đã sắp xếp vào hệ thống

Thống kê bán hàng sẽ chỉ ra báo cáo theo ngày, tháng và năm (tuỳ theo yêu cầungười dùng) Thống kê hàng hoá được bán nhiều nhất

CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

1 Giới thiệu về Microsoft NET và ngôn ngữ C#

Thành phần Framework là quan trọng nhất NET là cốt lõi và tinh hoa của môitrường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó Trong NET toàn bộcác ngôn ngữ C#, Visual C++ hay Visual Basic.NET đều dùng cùng một IDE

Trang 9

Mô hình kiến trúc của Net:

Hình 1.1: Mô hình kiến trúc của Net

Microsoft NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi các ứng dụng phân tán thế

hệ kế tiếp Bao gồm các ứng dụng từ client đến server và các dịch vụ khác Một số tínhnăng của Microsoft NET cho phép những nhà phát triển sử dụng như sau:

 Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụng dịch vụ web vàứng dụng client với Extensible Markup Language (XML)

 Tập hợp dịch vụ XML Web, như Microsoft NET My Services cho phép nhà pháttriển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm

 Cung cấp các server phục vụ bao gồm: Windows 2000, SQL Server, và BizTalkServer, tất cả điều tích hợp, hoạt động, và quản lý các dịch vụ XML Web và các ứngdụng

 Các phần mềm client như Windows XP và Windows CE giúp người phát triển phânphối sâu và thuyết phục người dùng kinh nghiệm thông qua các dòng thiết bị

Trang 10

 Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio NET, để phát triển các dịch vụ Web XML,ứng dụng trên nền Windows hay nền web một cách dể dàng và hiệu quả.

1.2 Ngôn ngữ lập trình C#

1.2.1 C# là gì

C# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngũ

kỹ sư của Microsoft vào năm 2000 C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng vàđược xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

Trong các ứng dụng Windows truyền thống, mã nguồn chương trình được biêndịch trực tiếp thành mã thực thi của hệ điều hành

Trong các ứng dụng sử dụng NET Framework, mã nguồn chương trình (C#, VB.NET)được biên dịch thành mã ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft intermediate language)

Sau đó mã này được biên dịch bởi Common Language Runtime (CLR) để trởthành mã thực thi của hệ điều hành Hình bên dưới thể hiện quá trình chuyển đổi MSILcode thành native code

Hình 1.2: Quá trình chuyển đổi MSIL Code -> Native Code

Trang 11

C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụngWindows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation), phát triển game, ứngdụng Web, ứng dụng Mobile trở nên rất dễ dàng.

1.2.2 Đặc trưng của ngôn ngữ lập trình C# là gì?

C# là ngôn ngữ đơn giản

C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base class)

Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếu chúng ta thân thiện với C và C++ hoặc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diện mạo, cú pháp,biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn

C# là ngôn ngữ hiện đại

Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thugom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn là những đặc tínhđược mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả những đặc tính trên Nếu làngười mới học lập trình có thể chúng ta sẽ cảm thấy những đặc tính trên phức tạp và khóhiểu Tuy nhiên, cũng đừng lo lắng chúng ta sẽ dần dần được tìm hiểu những đặc tính quacác nội dung khoá học này

C# là một ngôn ngữ lập trình thuần hướng đối tượng

Lập trình hướng đối tượng (OOP: Object-oriented programming) là một phươngpháp lập trình có 4 tính chất Đó là tính trừu tượng (abstraction), tính đóng gói(encapsulation), tính đa hình (polymorphism) và tính kế thừa (inheritance) C# hỗ trợ chochúng ta tất cả những đặc tính trên

C# là một ngôn ngữ ít từ khóa

C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa Phần lớn các từ khóa được sửdụng để mô tả thông tin Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từ khóa thì sẽ

Trang 12

mạnh hơn Điều này không phải sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngôn ngữ C#, chúng

ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào

2 Hệ quản trị SQL Server

Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở đữ liệu quan hệ (Relation DatabaseManagement System - RDBMS), cung cấp cách tổ chức dữ liệu bằng cách lưu chúng vàocác bảng Dữ liệu quan hệ được lưu trữ trong các bảng và các quan hệ đó được định nghĩagiữa các bảng với nhau Người dùng truy cập dữ liệu trên Server thông qua ứng dụng.Người quản trị CSDL truy cập Server trực tiếp để thực hiện các chức năng cấu hình, quảntrị và thực hiện các thao tác bảo trì CSDL

SQL được sử dụng để điều khiển tắt cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở dữliệu cung cấp cho người dùng bao gồm:

• Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các sơ sở dữ liệu, các cấutrúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu

• Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện cácthao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liêu

• Điều khiển truy cập – SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát cácthao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu

• Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở

dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước ác thao tác cập nhậtcũng như các lỗi của hệ thống

3 Khái niệm về CSDL và Hệ quản trị CSDL

3.1 Cơ sở dữ liệu

Là một kho dữ liệu được tổ chức theo một nguyên tắc nào đó Đó là một tập hợpcác tập tin có liên quan với nhau, được thiết kế nhằm làm giảm thiểu sự dư thừa dữ liệu,đảm bảo tính tin cậy khi truy xuất dữ liệu Các tập tin này chứa các thông tin biểu diễncác đối tượng trong một ứng dụng thế giới thực

Trang 13

3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)

Là một hệ thống gồm một CSDL và các thao tác trên CSDL Đó là hệ thốngchương trình, công cụ cho phép quản lý và tương tác với CSDL Trên đó người dùng cóthể định nghĩa, thao tác và xử lý dữ liệu trong một CSDL để xuất ra những thông tin cónghĩa

Các chức năng của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

- Lưu trữ dữ liêu

- Tạo ra và duy trì CSDL

- Cho phép nhiều người dùng truy xuất đồng thời

- Hỗ trợ tính bảo mật và riêng tư

- Cho phép xem và xử lý dữ liệu lưu trữ

- Cho phép cập nhật và lưu trữ dữ liệu sau khi cập nhật

- Cung cấp một cơ chế chỉ mục hiệu quả để truy cập nhanh các dữ liệu lựachọn

- Cung cấp tính nhất quán giữa các bản ghi khác nhau

- Bảo vệ dữ liệu khỏi mất mát bằng các quá trình sao lưu và phục hồi

4 Tổng quan về Microsoft Visual Studio.

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp từ Microsoft Nóđược sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như cáctrang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web

Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như WindowsAPI, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và MicrosoftSilverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý

Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cảitiến mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và gỡ

Trang 14

lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựnggiao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu Nó chấpnhận các plug-in nân cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hõ trợ cho các

hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biêntập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khíacạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG

1 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin.

1.1 Chức năng và yêu cầu đặt ra

Chức năng cập nhật thông tin, lưu trữ thông tin

Chức năng thêm, sửa, xoá thông tin, tạo hoá đơn bán hàng

Chức năng quản lý, thống kê

Xuất, in hoá đơn

Hỗ trợ tìm kiếm các thông tin đã lưu trữ

Trang 15

• MaNV: mã nhân viên (tài khoản đăng nhập)

• TenNV: tên nhân viên

• SDT: số điện thoại

• ChucVu: chức vụ

• PhanQuyen: phân quyền (Admin/Nhân Viên)

• MatKhau: mật khẩu đăng nhập

Trang 16

• GiaSP: giá tiền sản phẩm

• MaHDBH: mã hoá đơn bán hàng

• NgayHDBH: ngày hoá đơn bán hàng

• TongTien: tổng tiền

• Thực thể bàn:

- Tên thực thể: BAN

- Khoá thực thể: MaBan

Trang 17

- Các thuộc tính của thực thể:

• MaBan: mã bàn

• TenBan: tên bàn

1.3 Biểu đồ phân cấp chức năng

Hình 1.1: Biểu đồ phân cấp chức năng

Quản lý bàn

- Kiểm tra tình trạng bàn (Đang trống/Có khách)

- Khi có khách tới người sử dụng phải update tình trạng bàn

Quản lý tài khoản

Thêm, sửa, xoá thông tin tài khoản Đặt lại mật khẩu

Quản lý hoá đơn

Xuất hoá đơn Quản lý doanh thu

Trang 18

- Thanh toán hoá đơn cho bàn được chọn.

Quản lý tài khoản

- Thêm, sửa, xoá thông tin tài khoản

- Hỗ trợ nhân viên đặt lại mật khẩu tài khoản khi nhân viên quên

Quản lý hoá đơn

- Xuất thông tin hoá đơn

- Quản lý doanh thu theo Ngày/Tháng/Năm tuỳ theo nhu cầu

Trang 19

Hình 2.1: Use-Case toàn hệ thống

1.4.2 Danh sách các actor

- Quản Lý (Admin): Người có quyền cao nhất trong hệ thống

-Nhân Viên (Staff): Người có quyền truy cập vào 1 số chức năng trong hệ thống, nằmdưới quyền của Quản lý

Quản lý hoá đơn Cập nhật tài khoản Đăng nhập

Trang 20

- Bảo vệ hệ thống khỏi người lạ và phân quyền từng tài khoản

2 Yêu cầu

- Actor phải nhập đúng tài khoản và mật khẩu để có thể truy cập vào hệ thống

3 Sự kiện chính

- Bắt đầu khi có 1 actor muốn đăng nhập vào hệ thống

- Hệ thống yêu cầu Actor nhập tài khoản và mật khẩu

- Actor nhập tài khoản và mật khẩu đã được cấp bởi Admin (Admin có sẵn tài khoản mặcđịnh) và bấm Đăng Nhập

- Hệ thống kiểm tra dữ liệu Actor vừa nhập dựa trên CSDL, nếu khớp sẽ cho phép Actorđăng nhập vào hệ thống

4 Sự kiện khác

- Sai tài khoản hoặc mật khẩu: Nếu như hệ thống kiểm tra dữ liệu Actor vừa nhập khôngtồn tại trong CSDL, hệ thống sẽ báo lỗi và từ chối yêu cầu truy cập vào hệ thống củaActor

5 Trạng thái hệ thống

Khi bắt đầu thực hiện:

- Không có trạng thái nào

Sau khi thực hiện:

- Nếu đăng nhập thành công, hệ thống sẽ cho phép sử dụng các chức năng ứng với phânquyền của tài khoản đã đăng nhập

- Nếu đăng nhập thất bại, hệ thống sẽ từ chối quyền truy cập và Actor phải đăng nhập lại

Trang 21

2 Yêu cầu

- Actor phải chọn bàn trước khi thực hiện các chức năng khác

3 Sự kiện chính

- Bắt đầu khi có khách vào quán và gọi món

- Actor sẽ chọn bàn khách đang ngồi và thực hiện đặt món theo yêu cầu của khách trên hệthống, lúc này bàn được chọn sẽ thay đổi trạng thái từ “Trống” sang “Có người”

- Thông tin hoá đơn cũng sẽ được khởi tạo khi đặt món và sẽ hiển thị ngay lập tức và tínhtổng giá trị hoá đơn

- Khi khách yêu cầu thanh toán, Actor sẽ chọn bàn mà khách yêu cầu thanh toán, nhậpvào tỉ lệ Giảm giá ở ô “Giảm giá(%)” nếu khách có mã giảm giá và bấm nút “Thanhtoán”, sau đó hệ thống sẽ xuất hiện thông báo xác nhận thanh toán

- Sau khi thanh toán, thông tin hoá đơn ở bàn đó sẽ bị xoá ở khung thông tin nhưng vẫnđược lưu vào hệ thống để thống kê và tình trạng bàn cũng sẽ từ có khách chuyển về trống

4 Sự kiện phụ

- Nếu như không chọn bàn trước khi sử dụng các chức năng khác, hệ thống sẽ hiển thịthông báo yêu cầu Actor phải chọn bàn trước khi bắt đầu thao tác

5 Trạng thái hệ thống

Khi bắt đầu thực hiện:

- Không có trạng thái nào

Sau khi thực hiện:

- Sau khi thực hiện việc chọn bàn, hệ thống sẽ ở trạng thái cho phép sử dụng những chứcnăng liên quan đến bàn

- Sau khi thanh toán, hệ thống sẽ trở về với trạng thái khi bắt đầu

Trang 22

6 Điểm mở rộng

- Nhân viên sẽ không thể thực hiện việc thay đổi tên bàn và số lượng bàn trong quán

- Admin sẽ có 1 giao diện riêng để thay đổi tên bàn, thêm bớt số lượng bàn trong quán

1.5.3 Quản lý tài khoản

1 Tóm tắt

- Chỉ Admin mới có thể sử dụng

- Tạo tài khoản cho nhân viên, phân quyền tài khoản

- Xoá tài khoản của nhân viên đã nghỉ việc

- Đặt lại mật khẩu về mặc định cho nhân viên quên mật khẩu

2 Yêu cầu

- Yêu cầu tài khoản có phân quyền Admin để sử dụng tính năng

3 Sự kiện chính

- Bắt đầu khi Actor truy cập vào giao diện quản lý tài khoản

- Actor sẽ sử dụng những chức năng có sẵn như Thêm, Xoá, Sửa tài khoản, sau đó thôngtin sẽ được cập nhật vào CSDL và lưu lại

- Khi Actor thực hiện chức năng đặt lại mật khẩu, mật khẩu của tài khoản đã chọn sẽ đượcđặt lại thành “0”

4 Sự kiện phụ

- Nếu như thêm vào một tài khoản trùng tên đăng nhập cùng với một tài khoản khác, hệthống sẽ báo lỗi

Trang 23

-Nếu như Actor thực hiện xoá tài khoản đang sử dụng, hệ thống sẽ thông báo không thểxoá tài khoản hiện tại.

5 Trạng thái hệ thống

Khi bắt đầu thực hiện:

- Không có trạng thái nào

Sau khi thực hiện:

- Không có trạng thái nào

- Thêm, xoá, sửa thông tin về danh mục sản phẩm

- Thêm, xoá, sửa các sản phẩm theo từng danh mục

2 Yêu cầu

- Yêu cầu tài khoản có phân quyền Admin để sử dụng tính năng

3 Sự kiện chính

- Bắt đầu khi Actor truy cập vào giao diện quản lý hàng hoá

- Actor sẽ sử dụng những chức năng có sẵn như Thêm, Xoá, Sửa, sau đó thông tin sẽ đượccập nhật vào CSDL và lưu lại

4 Sự kiện phụ

- Không có sự kiện phụ

5 Trạng thái hệ thống

Trang 24

Khi bắt đầu thực hiện:

- Không có trạng thái nào

Sau khi thực hiện:

- Không có trạng thái nào

- Bắt đầu khi Actor truy cập vào giao diện quản lý hoá đơn

- Actor chọn ngày bắt đầu và ngày kết thúc sau đó bấm Thống kê, hệ thống sẽ hiển thịnhững hoá đơn đã thanh toán nằm trong hai thời điểm Actor đã chọn

4 Sự kiện phụ

Trang 25

- Không có sự kiện phụ Vì hệ thống sẽ mặc định ngày bắt đầu và ngày kết thúc là ngàyhôm nay, theo lịch chạy trên máy tính Nên sẽ không xuất hiện trường hợp không chọnngày bắt đầu và ngày kết thúc, từ đó sẽ không có lỗi phát sinh.

5 Trạng thái hệ thống

Khi bắt đầu thực hiện:

- Không có trạng thái nào

Sau khi thực hiện:

- Không có trạng thái nào

6 Điểm mở rộng

- Không có điểm mở rộng

1.5.6 Cập nhật tài khoản

1 Tóm tắt

- Admin và nhân viên đều có thể sử dụng

- Actor sử dụng để thay đổi thông tin cá nhân như mật khẩu, tên hiển thị Tên đăng nhập

là cố định và không thể thay đổi

2 Yêu cầu

- Actor phải nhập đúng mật khẩu hiện tại của tài khoản để thực hiện cập nhật thông tincho tài khoản

3 Sự kiện chính

- Bắt đầu khi Actor truy cập vào giao diện cập nhật thông tin tài khoản

- Actor sẽ thực hiện nhập thông tin muốn cập nhật cho tài khoản vào các trường và bấmcập nhật

Ngày đăng: 17/02/2023, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w