1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐỀ TÀI KHÁCH SẠN SUNSET HOTEL

153 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI KHOA XÂY DỰNG ---------------- THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐỀ TÀI KHÁCH SẠN SUNSET HOTEL GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS. MAI TRỌNG NGHĨA (KIẾN TRÚC+KẾT CẤU) SINH VIỆN THỰC HIỆN LỚP MÃ SINH VIÊN : TS. PHẠM ĐỨC CƯỜNG(NỀN MÓNG) : ThS. NGÔ QUANG TUẤN(THI CÔNG) : NGUYỄN KHÁNH DŨNG : 2016X1 : 1651030010 TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHOA XÂY DỰNG XÂY DỰNG DD&CN KHÓA 2016-2021 NHIỆM VỤ: PHẦN 1 : KIẾN TRÚC (10%) - NGHIÊN CỨU HỒ SƠ KIẾN TRÚC - THỂ HIỆN CÁC MẶT BẰNG, MẶT ĐỨNG, MẶT CẮT - GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH - GIẢI PHÁP VỀ HỆ THỐNG KĨ THUẬT CHÍNH. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS. MAI TRỌNG NGHĨA SINH VIỆN THỰC HIỆN LỚP MÃ SINH VIÊN : NGUYỄN KHÁNH DŨNG : 2016X1 : 1651030010 ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel SVTH : Nguyễn Khánh Dũng-2016X1 2 TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHOA XÂY DỰNG XÂY DỰNG DD&CN KHÓA 2016-2021 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH I. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH Tên công trình :  Khách sạn SUNSET HOTEL II. Địa điểm : HÀ NỘI A. Vị trí,ranh giới khu quy hạch  Khu đất đầu tư xây dựng tại HÀ NỘI  Diện tích xây dựng 691,2 (m2)  Diện tích mặt bằng 1000(m2)  Hướng Đông giáp vườn cây  Hướng Bắc giáp đường giao thông  Hướng Tây giáp khu nghỉ dưỡng SUNSET  Hướng Nam giáp đường giao thông  Công trình gồm 7 tầng,1 tầng lửng và 1 từng mái  Hệ thống sấn đường bộ bằng bê tông và gạch lá dừa đảm bảo bên lâu dài. B. Địa hình  Khu đất có địa hình tương đối bằng phẳng, mặt bằng rộng, không cần san lấp mặt bằng  Thuận lợi: Vị trí khu đất nằm cạnh đường thuận lợi giao thông, địa hình tương đối bằng phẳng, điều kiện vi khí hậu tốt, đã có các hệ thống hạ tầng kỹ thuật xung quanh  Khó khăn : Nằm ở khu vực đông dân cư nên giao thông vào giờ cao điểm rất khó khăn C, Khí hậu Hà Nội có nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C. Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C. Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít. Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh nǎm tiếp nhận được lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao. Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng nǎm ở Hà Nội là 122,8 kcal/cm2 với 1641 giờ nắng và nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,6oC, cao nhất là tháng 6 (29,8oC), thấp nhất là tháng 1 (17,2oC). Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn. Ðộ ẩm tương đối trung bình hàng nǎm là 79%. Lượng mưa trung bình hàng nǎm là 1.800mm và mỗi nǎm có khoảng 114 ngày mưa. Ðặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh. Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa, nhiệt độ trung bình 29,2oC. Từ tháng 11 đến tháng 3 nǎm sau là mùa đông, thời tiết khô ráo, nhiệt độ ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel SVTH : Nguyễn Khánh Dũng-2016X1 3 TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN KHOA XÂY DỰNG CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP CHO CÔNG TRÌNH 2.1. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DD&CN KHÓA 2016-2021 KIẾN TRÚC VÀ KỸ THUẬT trung bình 15,2oC. Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10). Cho nên có thể nói rằng Hà Nội có đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Ðông. Bốn mùa thay đổi như vậy đã làm cho khí hậu Hà Nội thêm phong phú, đa dạng, mùa nào cũng đẹp, cũng hay. Tòa nhà khách sạn SUNSET HOTEL gồm có 11 tầng và 1 tầng mái. Chiều cao công trình là 46,25m; chiều cao tầng điển hình là 3,3m.Công năng sử dụng của các tầng như sau: Bảng công năng sử dụng các tầng Tên tầng Tầng 1 Tầng lửng Tầng 2-7 Tầng mái Công năng sử dụng Sảnh Văn phòng Phòng ngủ Không sử dụng Chiều cao (m) 3,3 3,3 3,3 4,5 - Các tầng chủ yếu sử dụng tường gạch đặc chiều dày 220mm và 110mm - Xung quanh nhà sử dụng tường đặc kết hợp vách kính. - Sàn các tầng sử dụng vữa và gạch lát thông thường. 2.2. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 2.2.1. Giải pháp thông gió chiếu sáng -Công trình được xây dựng tại vị trí có bốn mặt thông thoáng, không có vật cản nên chọn giải pháp chiếu sáng tự nhiên, đó là sử dụng hệ thống cửa sổ vách kính . -Ngoài ra, công trình còn bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo để bổ sung ánh sáng tự nhiên vào ban ngày và đảm bảo chiếu sáng vào ban đêm. 2.2.2. Giải pháp giao thông - Giao thông theo phương đứng: Được thiết kế gồm 3 thang máy, và 1thang bộ phục vụ cho giao thông trong công trình, vận chuyển đồ cũng như thoát hiểm khi toà nhà xảy ra sự cố. -Giao thông theo phương ngang :Được thiết kế bằng các hành lang trong khu nhà từ nút giao thông đứng rất thuận tiện khi đi lại trong các tầng 2.2.3. Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin - Hệ thống cấp nước: Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy +Nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố qua đồng hồ đo lưu lượng vào hệ thống bể ngầm của toà nhà. Sau đó được bơm lên tầng kĩ thuật thông qua hệ thống máy bơm vào két nước. Nước được cung cấp khu vệ sinh của toà nhà qua hệ thống ống dẫn từ tầng kĩ thuật bằng phương pháp tự chảy. Hệ thống đường ống được đi ngầm trong sàn, trong tường và các hộp kỹ thuật. ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel SVTH : Nguyễn Khánh Dũng-2016X1 4 TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHOA XÂY DỰNG XÂY DỰNG DD&CN KHÓA 2016-2021 - Hệ thống thoát nước thông hơi: Hệ thống thoát nước được thiết kế gồm hai đường. Một đường thoát nước bẩn trực tiếp ra hệ thống thoát nước khu vực, một đường ống thoát phân được dẫn vào bể tự hoại xử lý sau đó được dẫn ra hệ thống thoát nước khu vực. - Hệ thống cấp điện: Nguồn điện 3 pha được lấy từ tủ điện khu vực được đưa vào phòng kỹ thuật điện phân phối cho các tầng rồi từ đó phân phối cho các phòng. Ngoài ra toà nhà cung được trang bị một máy phát điện dự phòng khi xảy ra sự cố mất điện sẽ tự động cấp điện cho khu thang máy và hành lang chung. - Hệ thống thống tin, tín hiệu: Được thiết kế ngầm trong tường, sử dụng cáp đồng trục có bộ chia tin hiệu cho các phòng bao gồm tín hiệu truyền hình, điện thoại, Internet... 2.2.4. Giải pháp phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy được bố trí tại hành lang của mỗi tầng tại vị trí thuận tiện thao tác dễ dàng. Các vòi chữa cháy được thiết kế một đường ống cấp nước riêng độc lập với hệ cấp nước của toà nhà và được trang bị một máy bơm độc lập với máy bơm nước sinh hoạt. Khi xảy ra sự cố cháy hệ thống cấp nước sinh hoạt có thể hỗ trợ cho hệ thống chữa cháy thông qua hệ thống đường ống chính của toà nhà và hệ thống van áp lực. - Hệ thống chữa cháy được thiết kế theo tiêu chuẩn của cục phòng cháy chữa cháy đối với các công trình cao tầng. - Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2. - Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong công trình bao gồm: hệ thống cầu thang thang máy , hệ thống báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị) tại các phòng, hành lang, các phòng với chức năng khác, hệ thống chữa cháy bằng nước. 2..4.5. Giải pháp môi trường -Hiện nay vấn đề môi trường là vấn đề cấp bách và thiết thực nhất đối với xã hội cũng như các công trình làm việc . -Tại các tầng được thiết kế nhà vệ sinh độc lập ,tạo điều kiện thuận tiện cho quá trình sinh hoạt. -Các hành lang của tòa nhà được trang bị các thùng rác công cộng. -Sau mỗi ngày sẽ có các cô lao công đi dọn hệ thống hành lang cũng như các phòng và hệ thống cầu thang bộ để đảm bảo vệ sinh. -Tập huấn hướng dẫn cho các nhân viên ý thức được vấn đề vệ sinh môi trường ,nâng cao tinh thần cá nhân ,đẩy mạnh tính tập thể để giữ vệ sinh chung. ĐỀ TÀI: Khách Sạn Sunset Hotel SVTH : Nguyễn Khánh Dũng-2016X1

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG

- -

THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

ĐỀ TÀI KHÁCH SẠN SUNSET HOTEL

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS MAI TRỌNG NGHĨA

(KIẾN TRÚC+KẾT CẤU)

: TS PHẠM ĐỨC CƯỜNG(NỀN MÓNG) : ThS NGÔ QUANG TUẤN(THI CÔNG)

SINH VIỆN THỰC HIỆN : NGUYỄN KHÁNH DŨNG

LỚP : 2016X1

MÃ SINH VIÊN : 1651030010

Trang 2

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS MAI TRỌNG NGHĨA

SINH VIỆN THỰC HIỆN : NGUYỄN KHÁNH DŨNG

LỚP : 2016X1

MÃ SINH VIÊN : 1651030010

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

Tên công trình :

Khách sạn SUNSET HOTEL

II Địa điểm : HÀ NỘI

A Vị trí,ranh giới khu quy hạch

Khu đất đầu tư xây dựng tại HÀ NỘI

Diện tích xây dựng 691,2 (m2)

Diện tích mặt bằng 1000(m2)

Hướng Đông giáp vườn cây

Hướng Bắc giáp đường giao thông

Hướng Tây giáp khu nghỉ dưỡng SUNSET

Hướng Nam giáp đường giao thông

ở Hà Nội là 122,8 kcal/cm² với 1641 giờ nắng và nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,6ºC, cao nhất là tháng 6 (29,8ºC), thấp nhất là tháng 1 (17,2ºC)

Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn Ðộ ẩm tương đối trung bình hàng nǎm

là 79% Lượng mưa trung bình hàng nǎm là 1.800mm và mỗi nǎm có khoảng 114 ngày mưa

Ðặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa, nhiệt độ trung bình 29,2ºC Từ tháng 11 đến tháng 3 nǎm sau là mùa đông, thời tiết khô ráo, nhiệt độ

Trang 4

trung bình 15,2ºC Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và

tháng 10) Cho nên có thể nói rằng Hà Nội có đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Ðông

Bốn mùa thay đổi như vậy đã làm cho khí hậu Hà Nội thêm phong phú, đa dạng,

mùa nào cũng đẹp, cũng hay

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC VÀ KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH

2.1 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

Tòa nhà khách sạn SUNSET HOTEL gồm có 11 tầng và 1 tầng mái Chiều cao

công trình là 46,25m; chiều cao tầng điển hình là 3,3m.Công năng sử dụng của các

- Các tầng chủ yếu sử dụng tường gạch đặc chiều dày 220mm và 110mm

- Xung quanh nhà sử dụng tường đặc kết hợp vách kính

- Sàn các tầng sử dụng vữa và gạch lát thông thường

2.2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

2.2.1 Giải pháp thông gió chiếu sáng

-Công trình được xây dựng tại vị trí có bốn mặt thông thoáng, không có vật cản

nên chọn giải pháp chiếu sáng tự nhiên, đó là sử dụng hệ thống cửa sổ vách kính

-Ngoài ra, công trình còn bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo để bổ sung ánh

sáng tự nhiên vào ban ngày và đảm bảo chiếu sáng vào ban đêm

2.2.2 Giải pháp giao thông

- Giao thông theo phương đứng: Được thiết kế gồm 3 thang máy, và 1thang bộ

phục vụ cho giao thông trong công trình, vận chuyển đồ cũng như thoát hiểm khi

toà nhà xảy ra sự cố

-Giao thông theo phương ngang :Được thiết kế bằng các hành lang trong khu nhà

từ nút giao thông đứng rất thuận tiện khi đi lại trong các tầng

2.2.3 Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin

- Hệ thống cấp nước: Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và

nước máy

+Nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố qua đồng hồ đo lưu lượng

vào hệ thống bể ngầm của toà nhà Sau đó được bơm lên tầng kĩ thuật thông qua

hệ thống máy bơm vào két nước Nước được cung cấp khu vệ sinh của toà nhà qua

hệ thống ống dẫn từ tầng kĩ thuật bằng phương pháp tự chảy Hệ thống đường ống

được đi ngầm trong sàn, trong tường và các hộp kỹ thuật

Trang 5

- Hệ thống thoát nước thông hơi: Hệ thống thoát nước được thiết kế gồm hai đường Một đường thoát nước bẩn trực tiếp ra hệ thống thoát nước khu vực, một đường ống thoát phân được dẫn vào bể tự hoại xử lý sau đó được dẫn ra hệ thống thoát nước khu vực

- Hệ thống cấp điện: Nguồn điện 3 pha được lấy từ tủ điện khu vực được đưa vào phòng kỹ thuật điện phân phối cho các tầng rồi từ đó phân phối cho các phòng Ngoài ra toà nhà cung được trang bị một máy phát điện dự phòng khi xảy

ra sự cố mất điện sẽ tự động cấp điện cho khu thang máy và hành lang chung

- Hệ thống thống tin, tín hiệu: Được thiết kế ngầm trong tường, sử dụng cáp đồng trục có bộ chia tin hiệu cho các phòng bao gồm tín hiệu truyền hình, điện thoại, Internet…

2.2.4 Giải pháp phòng cháy chữa cháy

- Hệ thống chữa cháy được bố trí tại hành lang của mỗi tầng tại vị trí thuận tiện thao tác dễ dàng Các vòi chữa cháy được thiết kế một đường ống cấp nước riêng độc lập với hệ cấp nước của toà nhà và được trang bị một máy bơm độc lập với máy bơm nước sinh hoạt Khi xảy ra sự cố cháy hệ thống cấp nước sinh hoạt có thể hỗ trợ cho hệ thống chữa cháy thông qua hệ thống đường ống chính của toà nhà và hệ thống van áp lực

- Hệ thống chữa cháy được thiết kế theo tiêu chuẩn của cục phòng cháy chữa cháy đối với các công trình cao tầng

- Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong công trình bao gồm: hệ thống cầu thang thang máy , hệ thống báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị) tại

các phòng, hành lang, các phòng với chức năng khác, hệ thống chữa cháy bằng nước

2 4.5 Giải pháp môi trường

-Hiện nay vấn đề môi trường là vấn đề cấp bách và thiết thực nhất đối với xã hội

cũng như các công trình làm việc

-Tại các tầng được thiết kế nhà vệ sinh độc lập ,tạo điều kiện thuận tiện cho quá trình sinh hoạt

-Các hành lang của tòa nhà được trang bị các thùng rác công cộng

-Sau mỗi ngày sẽ có các cô lao công đi dọn hệ thống hành lang cũng như các phòng và hệ thống cầu thang bộ để đảm bảo vệ sinh

-Tập huấn hướng dẫn cho các nhân viên ý thức được vấn đề vệ sinh môi trường ,nâng cao tinh thần cá nhân ,đẩy mạnh tính tập thể để giữ vệ sinh chung

Trang 6

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS MAI TRỌNG NGHĨA

SINH VIỆN THỰC HIỆN : NGUYỄN KHÁNH DŨNG

LỚP : 2016X1

MÃ SINH VIÊN : 1651030010

Trang 7

CHƯƠNG 1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

- Kết cấu trong công trình này là khung bê tông cốt thép chịu lực

1.1 Hệ kết cấu sàn

Trong kết cấu nhà cao tầng, việc giảm chiều cao tầng không những tiết kiệm đáng kể vật liệu hoàn thiện, giảm thiểu chi phí thiết bị (như chi phí điều hoà thông gió do không gian kết cấu nhỏ hơn, chi phí vận hành thang máy giảm đi nhờ chiều cao tầng nhỏ) mà còn giảm toàn bộ chiều cao nhà, từ đó dẫn đến giảm tải trọng ngang cho công trình Đây

là yếu tố rất quan trọng vì đối với kết cấu nhà cao tầng, tải trọng ngang là tải trọng mang tính quyết định

Trước khi lựa chọn ta đi phân tích một số giải pháp kết cấu sàn

 Sàn sườn toàn khối

Trang 8

- Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và

có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ

Nhược điểm:

- Thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng

 Sàn không dầm ứng lực trước

Cấu tạo:

- Gồm các bản kê trực tiếp lên cột

Ưu điểm:

- Giảm chiều dày, độ võng sàn

- Giảm được chiều cao công trình

- Tiết kiệm được không gian sử dụng

- Phân chia không gian các khu chức năng dễ dàng, bố trí hệ thống kỹ thuật dễ dàng

- Thích hợp với những công trình có khẩu độ 612m

Nhược điểm:

- Tính toán phức tạp

- Chi phí vật liệu cao

- Công nghệ thi công chưa phổ biến ở Việt Nam ta hiện nay

- Thời gian thi công nhanh

- Tiết kiệm vật liệu

- Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng của công trình

- Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên

 Lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối để thiết kế cho công trình

1.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực chính

a, Hệ khung chịu lực:

Với loại kết cấu này, hệ thống chịu lực chính của công trình được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và các thanh ngang (dầm), hệ khung phẳng được liên kết với nhau bằng các dầm ngang tao thành khối khung không gian có mặt bằng chữ nhật, lõi thang máy được xây gạch

Trang 9

+ Ưu điểm: Tạo được không gian lớn và bố trí linh hoạt không gian sử dụng; mặt khác đơn giản việc tính toán khi giải nội lực và thi công đơn giản

+ Nhược điểm: Kết cấu công trình dạng này sẽ giảm khả năng chịu tải trọng ngang của công trình thì kích thước cột dầm sẽ phải tăng lên, nghĩa là phải tăng trọng lượng bản thân của công trình, chiếm diện tích sử dụng Do đó, chọn kiểu kết cấu này chưa phải là phương án tối ưu

b, Hệ tường chịu lực:

Trong hệ này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường qua các bản sàn Các tường cứng làm việc như các công xon có chiều cao tiết diện lớn Giải pháp này thích hợp cho nhà có không gian bên trong đơn giản, vị trí tường ngăn trùng với vị trí tường chịu lực

c, Hệ lõi chịu lực :

Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực có khả năng chịu lực ngang khá tốt và tận dụng được giải pháp vách cầu thang là vách bê tông cốt thép

d, Hệ hộp chịu lực :

Hệ này truyền tải theo nguyên tắc các bản sàn được gối vào kết cấu chịu tải nằm trong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian bên trong Giải pháp này thích hợp cho các công trình cao cực lớn (thường trên 80 tầng)

1.3 Kết luận

Qua xem xét các đặc điểm các hệ kết cấu chịu lực trên áp dụng vào đặc điểm công trình và yêu cầu kiến trúc em chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình là hệ kết cấu

khung chịu lực

Đặc điểm của hệ kết cấu khung vách:

-Kết cấu khung vách là tổ hợp của 2 hệ kết cấu “kết cấu khung và kết cấu vách cứng”.Tận dụng tính ưu việt của mỗi loại,vừa có thể cung cấp một không gian sử dụng khá lớn đối với việc bố trí mặt bằng kiến trúc lại có tính năng chống lực ngang tốt.Vách cứng trong kết cấu khung vách có thể bố trí độc lập,cũng có thể lợi dụng vách của giếng thang máy.Vì vậy loại kết cấu này đã được sử dụng rộng rãi trong các công trình

-Biến dạng của kết cấu khung vách là biến dạng cắt uốn: Biến dạng của kết cấu khung

là biến dạng cắt,biến dạng tương đối giữa các tầng bên trên nhỏ,bên dưới lớn Biến dạng của vách cứng là biến dạng uốn cong ,biến dạng tương đối giữa các tầng bên trên lớn,bên dưới nhỏ Đối với kết cấu khung vách do điều tiết biến dạng của hai loại kết cấu này cùng làm việc tạo thành biến dạng cắt uốn ,từ đó giảm tỉ lệ biến dạng tương đối giữa các tầng của kết cấu và tỉ lệ chuyển vị của điểm đỉnh làm tăng độ cứng bên của kết cấu

- Tải trọng ngang chủ yếu do kết cấu vách chịu.Từ đặc điểm chịu lực có thể thấy độ cứng chống uốn của vách lớn hơn nhiều độ cứng chống uốn của khung trong kết cấu khung – vách dưới tác dụng của tải trọng ngang Nói chung vách cứng đảm nhận trên 80%,vì vậy lực cắt của tầng mà kết cấu khung phân phối dưới tác động của tải trọng ngang được phân phối tương đối đều theo chiều cao mômen uốn của cột dầm tương đối bằng nhau, có lợi cho việc giảm kích thước dầm cột ,thuận lợi khi thi công

Hệ kết cấu gồm hệ sàn BTCT toàn khối, trong mỗi ô bản chính có bố trí dầm phụ theo

2 phương dọc, ngang nhằm đỡ tường và tăng độ cứng của sàn và giảm chiều dài tính

Trang 10

toán của sàn Ngoài ra ta bố trí các dầm chạy trên các đầu cột, liên kết lõi thang máy

và các cột là bản sàn và các dầm (được trình bày rõ hơn ở phần tính toán sàn tầng điển hình)

II PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT CẤU

1.1Cơ sở tính toán kết cấu công trình

- Căn cứ vào giải pháp kiến trúc và hồ sơ kiến trúc

- Căn cứ vào tải trọng tác dụng (TCVN2737-1995)

- Căn cứ Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT (TCVN5574-2012)

- Căn cứ vào các Tiêu chuẩn, chỉ dẫn, tài liệu được ban hành

- Căn cứ vào cấu tạo bê tông cốt thép và các vật liệu, sử dụng bê tông cấp độ bền B25(M350), cốt thép nhóm CB300-V(CII) và CB240-T(CI)

1.1.1Sơ đồ tính

Sơ đồ tính là hình ảnh đơn giản hoá của công trình, được lập ra chủ yếu nhằm hiện thực hoá khả năng tính toán các kết cấu phức tạp Như vậy với cách tính thủ công, người thiết kế buộc phải dùng các sơ đồ tính toán đơn giản, chấp nhận việc chia cắt kết cấu thành các phần nhỏ hơn bằng cách bỏ qua các liên kết không gian Đồng thời sự làm việc của vật liệu cũng được đơn giản hoá, cho rằng nó làm việc trong giai đoạn đàn hồi, tuân theo định luật Hooke Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh

mẽ của máy tính điện tử, đã có những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công trình Đồng thời khối lượng tính toán số học không còn là một trở ngại nữa Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn,

có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ phụ thuộc khác nhau trong không gian

Với độ chính xác cho phép và phù hợp với khả năng tính toán hiện nay, đồ án này sử dụng sơ đồ tính toán chưa biến dạng (sơ đồ đàn hồi) Hệ kết cấu gồm hệ dầm sàn BTCT toàn khối

1.1.3 Tổ hợp và tính cốt thép

Sử dụng chương trình tự lập bằng ngôn ngữ EXCEL Chương trình này có ưu điểm

là tính toán đơn giản, ngắn gọn, dễ dàng và thuận tiện khi sử dụng

2.TÍNH TOÁN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN

Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn:

- Tính sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức:

+ L: nhịp tính toán của bản (nhịp của cạnh ngắn);

+ D  0,8 1, 4  phụ thuộc vào tải trọng;

Trang 11

(thỏa mãn > hmin= 70mm theo TCXDVN 5574:2012)

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm:

Tiết diện dầm khung phụ thuộc chủ yếu vào nhịp,độ lớn của tải trọng đứng,tải trọng ngang,số lượng nhịp và cả chiều cao tầng,chiều cao nhà

Các kích thước dầm còn lại được thể hiện trên bản vẽ mặt bằng kết cấu

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột:

Kích thước tiết diện cột được xác định sơ bộ theo công thức:

Với: SB: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

n: số sàn phía trên tiết diện đang xét (kể cả sàn mái) (n=10)

q: tải trọng sơ bộ tác dụng trên 1m2 mặt sàn

Rb = 14,5 MPa = 1450(T/m2): cường độ chịu nén tính toán của bê tông

+ Cột giữa trục X4-Y3

Trang 12

Lực dọc sơ bộ tác dụng lên cột trục X4-Y3: N = Ns + Nd + Nt

- Hoạt tải sơ bộ sàn phòng ngủ : 2,4 kN/m2 (TCVN 2737:1995)

- Diện truyền tải sơ bộ AB = 7,3 6= 43,8 m2

Chọn sơ bộ tất cả cột tiết diện cột 500 x 800 (mm)

- Kiểm tra điều kiện cột về độ mảnh

Kích thước cột phải đảm bảo điều kiện ổn định Độ mảnh được hạn chế như sau: 0

 Vậy cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định

Trang 13

- Hoạt tải sơ bộ sàn phòng ngủ : 2,4 kN/m2 (TCVN 2737:1995)

- Diện truyền tải sơ bộ AB = 6 4= 24 m2

- Kiểm tra điều kiện cột về độ mảnh

Kích thước cột phải đảm bảo điều kiện ổn định Độ mảnh được hạn chế như sau: 0

 Vậy cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định

Chọn sơ bộ kích thước lõi thang máy

- Chiều dày lõi thang máy được xác định theo công thức sau:

Trang 14

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG LÊN CÔNG TRÌNH

2.1 Tĩnh tải tác dụng lên công trình

2.1.1 Tĩnh tải sàn

Tĩnh tải sàn bao gồm trọng lượng bản thân bản sàn bằng BTCT (phần này do máy tính tự dồn dựa trên vật liệu và chiều dày sàn) và trọng lượng các lớp cấu tạo sàn Các lớp tính và căn cứ vào đặc điểm từng ô sàn ta có bảng tĩnh tải các loại ô sàn

Trang 15

Tường tầng 1(ht=3,3m) xây gạch dày 220mm, tường xây dưới dầm D25x70

- Chiều cao tường: h = ht-hd= 3,3 - 0,7 = 2,6m

Ch.ca

o dầm

v÷a ngạc

h

nvữ

a

h.s giả

m tải

qtt qtc

Hệ

số

tổ hợp

m

KN/

m T220 15 3,9 0.3 18 18 1.1 1.3 0.75 11.4

4 10.2

1.1

2 T110 15 3,9 0.3 18 18 1.1 1.3 0.75 5.7 5 1.1

4 T220 15 3.3 0.3 18 18 1.1 1.3 0.75 9 8.08 1.1

2 T110 15 3.3 0.3 18 18 1.1 1.3 0.75 4.5 3.95 1.1

4

2.2 Hoạt tải sử dụng

Theo TCVN 2737 – 1995 hoạt tải của một số loại ô sàn trong công trình:

Bảng 2.3 Hoạt tải sử dụng

Trang 16

STT Tên hoạt tải p tc

(kN/m 2 ) n

p tt (kN/m 2 )

3 Hành lang, sảnh thang máy 3 1,2 3,6

(Trong đó không kể đến sự giảm tải của các ô sàn trong bảng 3 TCVN 2737 – 1995)

2.3 Xác định tải trọng gió

2.2.1 Thành phần tĩnh tải trọng gió

- Tính toán

Số liệu đầu vào:

Công trình tại quận Hà Nội thuộc vùng gió IIB, có 2

0

W 0,95kN / m Dạng địa hình B

Bảng tính toán tải trọng gió quy về tải phân bố đều tại các tầng Cao độ tính từ mặt đất cos ±0.00m

Tính toán và gán gió tự động bằng ETABS 18.0.1

TỔ HỢP TẢI TRỌNG

+ TT : tĩnh tải

+ HT : hoạt tải

+ GX : gió phương X

+ GY : gió phương Y

Comb1: TT + HT

Comb2: TT + 0.9HT + 0.9GX

Comb3: TT + 0.9HT - 0.9GX

Comb4: TT + 0.9HT + 0.9GY

Comb5: TT + 0.9HT - 0.9GY

Combbao =

n

i

i 1

comb

Trang 17

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

4 3

Trên mặt bằng kết cấu tầng điển hình với những ô sàn có kích thước và sơ đồ liên

kết giống nhau ta đặt ra một ký hiệu Dựa vào các số liệu các ô sàn được chia thành 2

Trang 18

- Ta tính toán các ô sàn theo sơ đồ đàn hồi

* Nội lực: Cắt 1 dải bản rộng 1m theo phương tinh toán:

Hình 3.1 Sơ đồ phân phối momen bản kê bốn cạnh

M1 = m11.P’ + mi1.P’’ MI = ki1.P

M2 = m12.P’ + mi2.P’’ MII = ki2.P

Trong đó:

m11 và mi1 là các hệ số để xác định mô men nhịp theo phương l1

m12 và mi2 là các hệ số để xác định mô men nhịp theo phương l1

ki1 và ki2 là các hệ số để xác định mô men gối theo phương l1 và l2

m11 và m12 tra theo sơ đồ 1 - Bảng (1-19)sách “sổ tay kêt cấu công trình”

mi1 và mi2, ki1 và ki2 tra theo sơ đồ 9- Bảng (1-19)sách “sổ tay kết cấu công trình” của PGS.TS Vũ Mạnh Hùng

> 2: Bản làm việc theo phương cạnh ngắn l 1

Với những ô bản (hình a) thì mi1 = 1/24 ; ki1=1/12

(a)

l 2

Hình 3.2 Hình minh họa ô sàn loại bản dầm

Trên mặt bằng kết cấu tầng điển hình với những ô sàn có kích thước và sơ đồ liên kết giống nhau ta đặt ra một ký hiệu

MI

MI

MII MII M 1

l 2

L1

Trang 19

Tổng tải phân bố= Tĩnh tải + Hoạt tải

Các ô sàn còn lại tính toán tương tự, ta lập thành bảng sau

Bảng 3.3 Bảng giá trị tải trọng tác dụng lên các ô sàn

STT Tên ô

sàn

Tĩnh tải (kN/m2)

Hoạt tải (kN/m2)

Tổng tải phân bố (kN/m2)

3.4 Tính toán cốt thép cho các ô sàn

3.4.2 Tính toán các ô bản làm việc 2 phương (bản kê bốn cạnh)

- Tính cho ô bản 2 có L2=2,67m; L1=2m

- Tỉ số L2/L1 = 1,335< 2  Ô3 thuộc loại bản kê 4 cạnh liên tục theo sơ đồ đàn hồi

- Mô men lớn nhất ở gối được xác định theo các công thức sau:

+ Theo phương cạnh ngắn L1: MI = K91.P

+ Theo phương cạnh dài L2: MII = K92.P

Các hệ số K91, K92 tra bảng theo sơ đồ thứ 9 (các ô sàn được ngàm ở cả 4 cạnh)

- Mô men lớn nhất ở nhịp :

+ Theo phương cạnh ngắn L1: M1 = m11.P’ + m91P’’

+ Theo phương cạnh dài L2: M2 = m12.P’ + m92P’’

+ m11, mi1; m12; mi2 tra theo sách “ Sổ tay thực hành kết cấu công trình” của tác giả PGS - PTS Vũ Mạnh Hùng”; m11, m12 – Tra bảng theo sơ đồ 1; k91,k19m91, m92 – Tra bảng theo sơ đồ 9

 Xác định nội lực trong bản:

Trang 20

Hình 4.4 Biểu đồ phân phối momen

- Tải trọng tính toán trong bản:

- Dựa vào tỉ số l2/l1=1,335 tra bảng ta được các hệ số m và k:

Trang 21

Các ô loại bản kê bốn cạnh tính toán tương tự sẽ được lập thành bảng

3.4.3 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương (bản kê loại dầm) theo sơ đồ đàn hồi

Bản làm việc 1 phương (bản loại dầm) khi tỉ số L2/L1>2

Cắt ra một dải bản có bề rộng b = 1 m theo phương cạnh ngắn (tính trong mặt phẳng bản) để tính toán

- Tính cho bản 9 có kích thước 1m x 2,3m

 Xác định nội lực trong bản

Tải trọng tính toán trong bản:

Trang 22

 Tính thép cho ô bản: Cắt các dải bản rộng 1m dọc theo phương momenđể tính toán:

Chọn: ao = 1,5cm cho mọi tiết diện h0 = hb - ao = 10 – 1,5 = 8,5 (cm)

Chọn: ao = 1,5 cm cho mọi tiết diện h0 = hb - ao = 10 – 1,5 = 8,5 (cm)

3.4.4 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương khác

Tương tự ta cũng tính được cốt thép cho các ô sàn chữ nhật còn lại (đều là các ô sàn bản kê 4 cạnh loại 9)

3.4.5 Tính toán các ô bản làm việc 2 phương khác

Trang 23

2 2.3 4.449 1.95 15.0 85.0 α1 = 0.0200 M 1 = 0.589 0.0056 0.997 0.3087 0.04% 6 916 200 1.41 0.17%

15.0 85.0 α 2 = 0.0150 M 2 = 0.442 0.0042 0.998 0.2314 0.03% 6 1222 200 1.41 0.17% 15.0 85.0 β1 = 0.0461 M I = -1.357 0.0130 0.993 0.7142 0.08% 6 396 200 1.41 0.17% 15.0 85.0 β2 = 0.0349 MII = -1.027 0.0098 0.995 0.5398 0.06% 6 524 200 1.41 0.17%

2 2 4.449 3.6 15.0 85.0 α 1 = 0.0179 M 1 = 0.576 0.0055 0.997 0.3022 0.04% 6 936 200 1.41 0.17%

15.0 85.0 α2 = 0.0179 M 2 = 0.576 0.0055 0.997 0.3022 0.04% 6 936 200 1.41 0.17% 15.0 85.0 β1 = 0.0417 MI = -1.343 0.0128 0.994 0.7066 0.08% 6 400 200 1.41 0.17% 15.0 85.0 β2 = 0.0417 M II = -1.343 0.0128 0.994 0.7066 0.08% 6 400 200 1.41 0.17% 1.5 2 4.449 3.6 20.0 80.0 α1 = 0.0209 M 1 = 0.505 0.0054 0.997 0.2816 0.04% 6 1004 200 1.41 0.18%

20.0 80.0 α 2 = 0.0118 M 2 = 0.284 0.0031 0.998 0.1581 0.02% 6 1788 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β1 = 0.0474 M I = -1.145 0.0123 0.994 0.6403 0.08% 6 442 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β2 = 0.0268 MII = -0.648 0.0070 0.996 0.3612 0.05% 6 783 200 1.41 0.18%

2 2.67 4.999 1.95 20.0 80.0 α 1 = 0.0209 M 1 = 0.777 0.0084 0.996 0.4335 0.05% 6 652 200 1.41 0.18%

20.0 80.0 α2 = 0.0117 M 2 = 0.436 0.0047 0.998 0.2426 0.03% 6 1165 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β 1 = 0.0474 M I = -1.760 0.0190 0.990 0.9872 0.12% 6 286 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β2 = 0.0268 M II = -0.993 0.0107 0.995 0.5549 0.07% 6 510 200 1.41 0.18% 1.51 2 4.999 2.4 20.0 80.0 α1 = 0.0209 M1 = 0.467 0.0050 0.997 0.2601 0.03% 6 1087 200 1.41 0.18%

20.0 80.0 α 2 = 0.0119 M 2 = 0.266 0.0029 0.999 0.1480 0.02% 6 1910 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β1 = 0.0475 M I = -1.060 0.0114 0.994 0.5925 0.07% 6 477 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β 2 = 0.0272 M II = -0.607 0.0065 0.997 0.3384 0.04% 6 836 200 1.41 0.18%

2 2.3 4.999 1.95 20.0 80.0 α1 = 0.0200 M 1 = 0.639 0.0069 0.997 0.3564 0.04% 6 793 200 1.41 0.18%

20.0 80.0 α2 = 0.0150 M 2 = 0.479 0.0052 0.997 0.2671 0.03% 6 1059 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β 1 = 0.0461 M I = -1.474 0.0159 0.992 0.8253 0.10% 6 343 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β2 = 0.0349 M II = -1.116 0.0120 0.994 0.6235 0.08% 6 453 200 1.41 0.18%

2 2.3 4.449 3.6 20.0 80.0 α1 = 0.0200 M1 = 0.741 0.0080 0.996 0.4130 0.05% 6 685 200 1.41 0.18%

20.0 80.0 α2 = 0.0150 M 2 = 0.555 0.0060 0.997 0.3095 0.04% 6 914 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β1 = 0.0461 M I = -1.707 0.0184 0.991 0.9571 0.12% 6 295 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β 2 = 0.0349 M II = -1.292 0.0139 0.993 0.7230 0.09% 6 391 200 1.41 0.18%

2 2.3 4.449 3.6 20.0 80.0 α1 = 0.0200 M 1 = 0.741 0.0080 0.996 0.4130 0.05% 6 685 200 1.41 0.18%

20.0 80.0 α2 = 0.0150 M2 = 0.555 0.0060 0.997 0.3095 0.04% 6 914 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β 1 = 0.0461 M I = -1.707 0.0184 0.991 0.9571 0.12% 6 295 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β2 = 0.0349 M II = -1.292 0.0139 0.993 0.7230 0.09% 6 391 200 1.41 0.18% 1.51 2 4.449 1.95 20.0 80.0 α1 = 0.0209 M1 = 0.404 0.0044 0.998 0.2249 0.03% 6 1257 200 1.41 0.18%

20.0 80.0 α2 = 0.0119 M 2 = 0.230 0.0025 0.999 0.1280 0.02% 6 2209 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β1 = 0.0475 M I = -0.917 0.0099 0.995 0.5120 0.06% 6 552 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β 2 = 0.0272 M II = -0.525 0.0057 0.997 0.2925 0.04% 6 967 200 1.41 0.18% 2.1 2.67 4.449 2.4 20.0 80.0 α1 = 0.0207 M 1 = 0.797 0.0086 0.996 0.4445 0.06% 6 636 200 1.41 0.18%

20.0 80.0 α2 = 0.0129 M2 = 0.494 0.0053 0.997 0.2753 0.03% 6 1027 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β 1 = 0.0474 M I = -1.820 0.0196 0.990 1.0211 0.13% 6 277 200 1.41 0.18% 20.0 80.0 β2 = 0.0294 M II = -1.127 0.0121 0.994 0.6302 0.08% 6 449 200 1.41 0.18%

Trang 25

Chương 4: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC X2

I.SƠ ĐỒ TÍNH

Tính toán khung theo sơ đồ khung không gian, công trình được mô hình hóa dạng không gian

II.CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

Kích thước tiết diện được chọn theo mục lập mặt bằng kết cấu

III.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

(Tải trọng bản thân kết cấu phần mềm tự tính toán)

A.Tải trọng cấu tạo sàn

1.Sàn mái

Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn tầng mái:

ɣ 1.3 1.1 1.3

2.Sàn các tầng

1.11.31.30.015

0.3510.351

1818

0.270.27

2 Lớp vữa lót

3 Lớp vữa trát trần

0.010.015

Ch.cao dầm γgạch γvữa ngạch nvữa

h.s giảm tải q

Trang 26

Gió tĩnh gán vào tâm hình học

Căn cứ vào vị trí xây dựng công trình (Hà Nội)

Căn cứ vào TCVN2737-95 về tải trọng và tác động(Tiêu chuẩn thiết kế)

Giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gió được xác định theo công thức :

Wtc = W0.k.c (kN/m2)

Giá trị tính toán của phần gió tĩnh được xác định theo công thức :

Wtt = n.W0.k.c (kN/m2)

Trong đó:

n: hệ số độ tin cậy, n = 1,2 (Theo TCVN2737-1995)

k: hệ số kể đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình lấy theo bảng 5 TCVN-2737-95

c: hệ số khí động lấy theo bảng 6-TCVN-2737-95

c = 0,8+0,6 = 1,4

Tra vùng gió IIB: Wo = 0,95 (kN/m2)

Bảng tính gió tĩnh theo phương X

Tầng 1 3.3 3.3 0.95 1.4 0.812 1.2 1.296 -1.296 Tầng 1,2 3.3 6.6 0.95 1.4 0.917 1.2 1.464 -1.4635 Tầng 2 3.3 9.9 0.95 1.4 0.997 1.2 1.591 -1.5912 Tầng 3 3.3 13.2 0.95 1.4 1.05 1.2 1.676 -1.6758 Tầng 4 3.3 16.5 0.95 1.4 1.09 1.2 1.74 -1.7396 Tầng 5 3.3 19.8 0.95 1.4 1.13 1.2 1.803 -1.8035 Tầng 6 3.3 23.1 0.95 1.4 1.16 1.2 1.851 -1.8514 Tầng Mái 3.3 26.4 0.95 1.4 1.19 1.2 1.899 -1.8992

Bảng tính gió tĩnh theo phương Y

Trang 27

H Zj Wo c k ɣ WXD WXA Tầng 1 3.3 3.3 0.95 1.4 0.812 1.2 1.296 -1.296 Tầng 1,2 3.3 6.6 0.95 1.4 0.917 1.2 1.464 -1.4635 Tầng 2 3.3 9.9 0.95 1.4 0.997 1.2 1.591 -1.5912 Tầng 3 3.3 13.2 0.95 1.4 1.05 1.2 1.676 -1.6758 Tầng 4 3.3 16.5 0.95 1.4 1.09 1.2 1.74 -1.7396 Tầng 5 3.3 19.8 0.95 1.4 1.13 1.2 1.803 -1.8035 Tầng 6 3.3 23.1 0.95 1.4 1.16 1.2 1.851 -1.8514 Tầng Mái 3.3 26.4 0.95 1.4 1.19 1.2 1.899 -1.8992

IV.TỔ HỢP TẢI TRỌNG

Với sự trợ giúp của máy tính điện tử và các phần mền tính toán chuyên ngành Hiện nay có nhiều chương trình tinh toán kết cấu cho công trình như: ETABS; SAP2000 Trong đó đồ án này để tính kết cấu cho công trình em dùng chương trình ETAPV9.7.4

để tính toán nội lực

Phương pháp tính: Đưa vào Etabs các trường hợp tải trọng sau đó khai bao các tổ hợp tải trọng trong Etabs Sau đó ta tìm tổ hợp bất lợi nhất để tính toán kết cấu cho công trình theo Tiêu Chuẩn Việt Nam hiện hành

Với đặc điểm của công trình nhà cao tầng, chịu gió động, động đất; mặt khác để công trình làm việc gần giống với mô hình ngoài thực tế và sự cho phép khả năng tính toán của chương trình Etabs nên ta tính toán nội lực theo sơ đồ không gian

Các phương án tải cho công trình theo mô hình etabs

 Tĩnh tải: tải bản thân công trình (TT)

 Hoạt tải (HT)

 Tải trọng gió

Tải trọng gió theo chiều dương trục X.(GIOX)

Tải trọng gió theo chiều âm trục X.( - GIOX)

Tải trọng gió theo chiều dương trục Y.(GIOY)

Tải trọng gió theo chiều âm trục Y.( - GIOY)

Tổ hợp tải trọng trong etabs

Trang 28

Do độ dài của thuyết minh hạn chế và các bước tính toán tương tự nên trong thuyết minh ta chỉ tính toán cho 1 số tiết diện dầm có nội lực đặc biệt sau Còn các cột còn lại

Trang 29

a    mm nhỏ hơn giá trị đã giả thiết là 50 (mm)

+) Khoảng hở theo phương ngang giữa các cốt thép:

250 2.22 206( ) 30( )

Vậy bố trí đạt yêu cầu

*Để thuận tiện cho việc thi công ta bố trí thép tầng 2-4 giống nhau 4-6 giống nhau

Trang 31

L

M +

Vị tr

í

a As

tt

Thép bố trí lớp dưới (quy đổi với CB400)

13

3.9

5.3

Trang 32

3.9

5.0

3.9

4.9

3.8

4.8

Trang 33

2

B42 STOR

Y6 25 55

16

3.8

4.8

3.8

4.5

18

Trang 34

Tính toán cốt thép đai chịu cắt:

Qmax= 136,53 kN ở tiết diện đầu dầm

Kích thước tiết diện dầm tính toán : bxh=250x550mm

*Chọn cốt đai theo yêu cầu cấu tạo:

- Chọn cốt đai 8 (asw=50,3mm2), bố trí đai 2 nhánh Aws=2.50,3=100,6 (mm2

Cốt thép dọc 2 22  có chiều cao làm việc thực tế của dầm

0

1( ) 550 (30 11) 509

 Bê tông không đủ khả năng chịu cắt phải tính cốt đai

-Tính khoảng cách lớn nhất giữa các cốt đai Smax

bt m

- Xác định bước đai cấu tạo Sct

Trong đoạn đầu dầm dài

4

l

nhịp dầm

550min( ,500 ) min( ,500)

Trang 35

bt s

R bh C

0

2

22

1.1.3 Tính cốt treo chịu lực tập trung dưới dầm phụ

Dầm DH chịu tải trọng tập trung tại vị trí dầm phụ kê lên dầm chính cần bố trí cốt treo kiểm tra giật đứt theo điều kiện:

w w 0

78 10

214365

s s

A n

A

   

Trang 36

+ Cường độ chịu nén Rb = 14,5Mpa = 14,5.103 kN/m2

+ Cường độ chịu kéo Rbt = 1,05MPa=10,5 kG/cm2 = 10,5.102 kN/m2

+ Môđun đàn hồi Eb = 30.103 MPa= 30.104 kG/cm2 = 30.106 kN/m2

- Thép :

+ Thép CIII có: Rs =Rsc =365 MPa; R  0,582

+ Thép CI có: Rs =Rsc =225MPa ;R  0,618 R  0,427

+ Mô đun đàn hồi Es = 21.104 MPa = 21.105 kG/cm2 = 21.107 kN/m2

Do độ dài của thuyết minh hạn chế và các bước tính toán tương tự nên trong thuyết minh ta chỉ tính toán cho 1 số cột có các cặp nội lực đặc biệt sau Còn các cột còn lại

ta lập bảng tính bằng Excel

+ Nmax ; Mytư và Mxtư

+ Mymax ; Mxtư và Ntư

+ Mxmax ; Mytư và Ntư

Tính thép cho cột C32 - tầng 1 có M xmax ; M ytư ; N tư

1 C15 COMB1 0 -4126,5 26,3 21,28

Ntư = 4126,5 kN ; Mxtư= 21,28 kNm ; Mytư= 26,3 kNm

Kích thước cột: l = 3,3 m ; tiết diện bxh= 500x800 mm

- Độ lệch tâm ngẫu nhiên

Trang 37

- Độ lệch tâm ngẫu nhiên ea = eay + 0,2eax = 16,67 + 0,2.26,67 = 22,004 (mm)

- Chiều cao của vùng bê tông chịu nén:

3 1

26,3.10

6,37 4126,5

Trang 38

*Tính toán cốt đai cho cột

- Do cột phần lớn cột làm việc như một cấu kiện lệch tâm rất bé nên cốt ngang chỉ

đặt cấu tạo nhằm đảm bảo giữ ổn định cho cốt dọc, chống phình cốt thép dọc và chống nứt:

- Đường kính cốt đai: max 25

sd khi t  3% hoặc trong đoạn nối chồng s 10.16 160 mm

 Chọn thép đai 8 a200 bố trí cho đoạn giữa cột

Chọn thép đai 8 a150 tại các đoạn neo, nối cốt thép và các đoạn cột có t  3% Chiều dài đoạn nối cốt thép lấy bằng 30d

*Để thuận tiện cho việc thi công ta bố trí thép cột 1-3 giống nhau 4-6 giống nhau

Ngày đăng: 17/03/2022, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w