Các phương pháp được trình bày giúp hoàn thiện kĩ năng chứng minh bất đẳng thức của các bạn, không phải là những bất đẳng thức trong một dạng nhất định, mà còn bao quát gần như toàn bộ c
Trang 12.2 Ban về sáng tạo bắt đắng thức 209
chắc chắn rằng nếu bạn có thể tự mình sáng tạo rä các bất đẳng thức như vậy thì
niềm vui còn tăng lên rất nhiều lần
Khuyến khích cho sự sáng tạo các bất đẳng thức cũng là một trong những mục
tiêu của cuốn sách, có lẽ đó cũng là cách để chúng ta học tốt môn toán nói chung
Bây giờ, tác giả sẽ nêu ra một số phương pháp thường dùng để quá trình sáng tạo
bất đẳng thức hiệu quả hơn
Phương pháp thứ nhất là tổng quát hoá từ các bài toán cụ thể TYên thực
tế, có rất nhiều các bài toán mà người ta nhắc đến quá nhiều các trường hợp riêng
mà không thể nêu lên bài toán tổng quát được Hãy xem ví dụ sau
Ví dụ 2.2.18 Chứng minh nếu a,b,e không âm 0à a+b+c= 3 thì
V@+ Vb+ We > ab + be + ca
Và ở một thời điểm khác, bạn lại gặp phải một bài toán nữa
Ví dụ 2.2.19 Chứng mình nếu a,b,c không âm 0à a +b+c= 3 thà
Rõ ràng, từ hai trường hợp cụ thể này buộc chúng ta phải nêu ra và giải bài
toán tổng quát
Ví dụ 2.2.20 ,Cho các số thực không âm a,b,c thoả mãn œ + b+e= 3 Tìm số
đương k tốt nhất sao cho bắt đẳng thức sau luôn đúng
Vat Vb + Ve > ab + be + ca
Bất đẳng thức Nesbitt suy rộng cũng là một ví du
Ví dụ 2.2.21 Chứng minh rằng uới mọi a,b,c, k không âm
, + b + ) > min 2, =r)
Người ta thường chỉ đưa ra và giải bất đẳng thức trong rất nhiều giá trị cụ thể
của k, chẳng hạn k=1/2,k=1/3,k = 3/ 3 và do đó việc tổng quát bài toán là
Nhưng không phải lúc nào thì tổng quát các bài toán cũng là việc nên làm, trừ
khi có nhiều trường hợp riêng buộc ta phải làm việc đó
Phương pháp thứ hai là thay đổi hành thức từ một bồi toán biết trước Tác
Trang 2210 Chương 2 Sáng tạo bắt đẳng thức
giả sẽ không trình bày nhiều về phương pháp này, bạn đọc có thể xem thêm trong
bài viết uy luận uà phát triển (chương IV) Dặc điểm của phương pháp là dễ dàng
tạo ra được các bài toán hình thức phát biểu đẹp, đơn giản nhưng khó khăn chung
vẫn là rất dễ dẫn đến các bất đẳng thức sai N goal ra, bạn hoàn toàn có thể sáng
tạo một bài toán theo cảm hứng, mà không cần dựa trên hình thức của một bài
toán nào cả Tất nhiên, như thế sẽ khó hơn rất nhiều
Ngoài ra, sử dựng các cặp bất đẳng thức thuận nghịch cũng là một cách
rất tốt để bạn tạo ra được các bất đẳng thức mới, ưu điểm của phương pháp này
là bất đẳng thức của bạn chắc chắn sẽ đúng! Các cặp bất đẳng thức thuận nghịch
là : bất đẳng thức thông thường và dạng phản chứng, bất đẳng thức thuận và dạng
nghịch với kĩ thuật lấy đạo hàm, bất đẳng thức với đa thức và bất đẳng thức nghịch
bậc nhất với giá trị tuyệt đối Bạn cần xem thêm về phương pháp phản chứng, các
cặp thuận nghịch và bất đẳng thức Karamata để hiểu rõ vấn đề này
Sử dụng phương pháp phân tích bình phương S.O.S để ước lượng các biểu
thức 3 biến cũng là một cách làm hay để có một bất đẳng thức mới, chuẩn và đẹp
Nhưng phương pháp này có nhược điểm là sẽ không thể làm khó được những người
đã sử dụng S.O.S chuyên nghiệp! Ngoài ra, sử dụng phương pháp quy nap tổng quát
bạn cũng tạo ra được các bài toán n biến rất hay
TÁt nhiên, sẽ còn thêm nhiều cách khác nữa để bạn có thể sáng tạo được một
bài toán bất đẳng thức đáng quan tâm và điều đó hoàn toàn chỉ phụ thuộc vào các
bạn Trên đây chỉ là những kinh nghiệm bản thân mà tác giả muốn chia sẽ cùng các
bạn và hi vọng rằng, dù bạn đã từng làm bất đẳng thức rất nhiều hay đây là lần
đầu tiên bạn đọc một cuốn sách bất đẳng thức thì, ít nhất sau khi bạn đã đọc xong
toàn bộ cuốn sách này, bạn sẽ có thêm nhiều niềm vui với những bài toán do chính
các bạn tạo ra Chắc chắn bạn sẽ thấy các bất đẳng thức đẹp đẽ hơn rất nhiều '
Chương tiếp theo sẽ nói về các phương pháp chứng minh bất đẳng thức Nó
không chỉ giúp bạn có thêm nhiều phương pháp khi giải các bài toán, mà nó còn
mang lại nhiều ý tưởng hơn cho việc sáng tạo các bất đẳng thức mới của các bạn
Trang 3211
Chương 3
Các phương pháp chứng minh
bat dang thức
Trong chương này tác giả sẽ giới thiệu với các bạn năm phương pháp quan trọng
và độc đáo nhất của bất đẳng thức đại số Đó là phương pháp dồn biến và định lí
dồn biến mạnh S.M.V, phương pháp phân tích bình phương S.O.S, phương pháp
phản chứng, phương pháp quy nạp tổng quát và phương pháp sử dụng bất đẳng
thức cố điển Các phương pháp được trình bày giúp hoàn thiện kĩ năng chứng minh
bất đẳng thức của các bạn, không phải là những bất đẳng thức trong một dạng nhất
định, mà còn bao quát gần như toàn bộ các bất đẳng thức đại số sơ cấp hiện nay
Năm phương pháp mà chúng ta nói đến sẽ phát triển t từ các kĩ thuật cổ điển
đến các kĩ thuật mang nhiều tính sáng tạo Với các bất đẳng thức 3 biến thì dường
như 8.O.S là kĩ thuật quan trọng và ứng dụng nhiều nhất, nhưng với các bất đẳng
thức 4 biến thì phương pháp này sẽ khó sử dụng hơn nhiều Phương pháp dồn biến
mạnh S.M.V lại là sự lựa chọn thông minh và hầu như luôn có hiệu quả Sau đó, với
cắc bất đẳng thức n biến ta sẽ dùng tới một phương pháp khác, phương pháp quy
nạp tổng quát với định lí I.G.I và cuối cùng là hai phương pháp không mới, nhưng
sẽ được trình bày với cách nhìn nhận khác đi, đó là phương pháp phản chứng và
phương pháp sử dụng bất đẳng thức cổ điển Như vậy, đối với mỗi dạng ' bài toán,
ta đã có một cách chứng minh hiệu quả
Các phương pháp 5.O.S, quy nạp tổng quát và dồn biến mạnh tác giả lấy ý
tưởng trong quá trình giải các bài toán bất đẳng thức Đây sẽ là lần đầu tiên chúng
được đưa ra và nêu lên như là các phương pháp chuẩn tắc nhất để giải các bài toán
bất đẳng thức hiện nay Ngay cả với các bạn THCS thì S.O.S là một phương pháp
rất cần phải biết Chắc chắn bạn đọc sẽ tìm được nhiều điều thú vị và mới lạ sau
khi đọc xong năm phương pháp quan trọng này
Trang 4212 Chương 3 Các phương pháp chứng mình bất đẳng thức
3.1.1 Bài toán mở đầu
Các bạn học sinh khi học về bất đẳng thức đã tìm hiểu, và ít nhiều cũng biết
sơ qua về phương pháp này Đây là một trong những phương pháp quan trọng và
cơ bản nhất của bất đẳng thức đại số Mục đích của phương pháp này là tìm cách
chỉ ra đẳng thức sẽ xảy ra nếu hai hay một số các biến bằng nhau Rất nhiều những
bất đắng thức đối xứng có thể giải được bằng phương pháp dồn biến, không chỉ là
một phương pháp rất hiệu quả mà còn đem lại cho các bạn một cái nhìn tống hợp
về bất đẳng thức đối xứng Đây cũng là phương pháp xuất hiện rất nhiều trong các
bài toán bất đẳng thức của các kì thi học sinh giỏi trên khắp thế giới
Bất đẳng thức mở đầu cho phương pháp này là hai trong số các bài toán chọn
lọc ở cuối chương I
Problem 1 (Bat đẳng thức Tukervici) Với mọi số thực duong a,b,c, d thi
d1 + b + c1 + d4 + 2abcd > a2b2 + b2c2 + c2d2 + d2a2 + a2c2 + b2d2
Problem 2 Các số thực không âm ứ, d2, dụ thoả mãn œda a„, = 1Ì Chứng
minh bất đẳng thức
— + —+ 4+—>+d————————>m +
ay a2 an a, + øạ + + 0
Với mọi số nguyên dương n > 4
Nếu đã xem và giải các bài toán ở phần bài toán sáng tạo, các bạn đã bắt gặp
một số bài toán phải sử dụng phương pháp dồn biến Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về
sự phổ biến rộng rãi của phương pháp này qua một số ví dụ cụ thể, từ đó các bạn
hãy rút ra những kinh nghiệm cho bản thân mình Xin được nhấn mạnh thêm một
lần nữa, đây là phương pháp quan trọng và ứng dụng nhiều vào bậc nhất trong bất
đẳng thức phổ thông hiện nay
Nội dung chính của phương pháp này như sau
Định lý 3.1 (Định lí về dồn biến) Giả sử ƒ(2\,za, , xa) là một hàm số liên
tục 0à đối rứng uới tắt cả n biến z\,ạ, z„ rác định trên một mmiền liên thông
thoả mãn điều kiện sau
#1+†+#2 z12+:72
ƒ(1,z2, tes ›#n) > f (BE, 2 1X3, -#n) (1)
Khi đó bắt đẳng thúc sơu sẽ thoả mãn
f(#\,#a, , Ta) > ƒ(£,®, ,®),
Trang 53.1 Phương pháp dồn biến và định lí dồn biến mạnh 213
Far, a2, 450 21 ( 2 i+ 2 EES os, vt):
Và còn rất nhiều dạng khác nữa tuỳ theo yêu cầu của bài toán (Từ bây giờ ta
sẽ gọi (1) là bất đẳng thức điều kiện)
Khái niệm miền liên thông các bạn cũng không cần hiểu quá khắt khe, vì hầu
hết trong các bài toán thì điều kiện này luôn thoả mãn Nếu chỉ xét trong #, miền
liên thông các đoạn hoặc khoảng ([a, b], |a, b), (a, b], (b, +00), (—00, a) )
Chúng ta sẽ mở đầu việc sử dụng định lí này qua một số ví dụ ban đầu sau đây
Các bất đẳng thức không quá phức tạp nhưng sẽ giúp các bạn có một cái nhìn tổng
ƒ(ai, đ2; ; Gn) > (Visa, VG102,6đa, , Gn)
(Bắt đẳng thức tren tương đương với aị + az > 2V41a2 ©® (V01 — Vaz)? > 0)
Và do do f(a1, a2, .,an) > f(r, r,.47) =O véir= ÿ⁄4ia2 a„) L
Ví dụ 3.1.2 (Bất đẳng thức Nesbitt) Ching minh rằng uới moi a,b,c duong
Trang 6214 : Chương 3 Các phương pháp chứng minh bất đẳng thúc
Và do đó f(a,b,c) > g(t’, t,t’) = 5 với É = (dpcm) O
Qua 2 ví dụ đơn giản nhất của phương pháp dồn biến ở trên, tiếp theo chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bất đẳng thức mà phép chứng minh thực sự đòi hỏi
thêm sự tỉnh tế
Ví dụ 3.1.3 Giả sửa,b,c,d,e> 0 uàa+b+c+d+e=5 Chứng mảnh rằng
abc + bed + cde + dea + eab < 5
Từ định lí dồn biến suy ra biểu thức sẽ đạy giá trị lớn nhất khi a =cœ =e=b=d= 1
Đây chính là kết quả bài toán
Ví dụ 3.1.4 Giả sử a1, a2, ,An(n 2 4) là các số thực không âm thoả mãn a} +
gÿ + + day = n Hãy chứng mảnh rằng
(a1@ dn—1)""" + (aaaa a„)*?1 + + (an018a đaTa) "t1 <n
LờI GIẢI Trước khi sử dụng phương pháp dồn biến, ta cần biến đối để đưa bất
đẳng thức về dạng đơn giản hơn Điền kiện giả thiết gợi ý cho ta đặt z¡ = a7 Khi
Trang 73.1 Phương pháp dồn biến và định lí dồn biến mạnh 215
Ta chứng minh bất đẳng thức điều kiện sau đây
T1I+4a zi+#z~
ƒ(đ1,a, , ®a) <r(P, S Š, sa, an)
Tuy không quá đơn giản, nhưng các bạn có thể biến đổi bất đắng thức trên thành
Bất đẳng thức trên hiển nhiên đúng vì ta có #4 + z4 + +„ < n
Và do đó bất đẳng thức ban đầu đã được chứng minh xong Đẳng thức xảy ra khi
và chỉ khi z¡ = #a= =z„ =1
Ví dụ tiếp theo cũng là một bài toán khá khó, mang đậm bản sắc của phương
pháp này Các bạn hãy tự chứng minh và xem như một bài tập cần thiết
Vi du 3.1.5 Chitng minh vdi moi sé thuc duong x1, £9, ., z„ thoả mãn doe Ti = 1
Còn để hiểu thêm ý nghĩa của bài toán trên, bạn hãy xem trong một số trường
hợp cụ thể của nø, chẳng hạn đơn giản nhất với n = 3 ta có bắt đẳng thức
(a+c)(b+c) + (a+ b)(a+c) + (b+c)(b+a)
— 4
Bạn thử ngẫm nghĩ lại những gì vừa đọc!? Bạn có cảm thấy một chút thiếu sót
nào đó hay không? Trước khi giải quyết vấn đề hoài nghỉ đó, chúng ta sẽ xem xét
tới dạng ứng dụng cơ bản nhất của định lí về dồn biến, đó là ứng dụng để giải các
bất đẳng thức 3 biến Và chắc chắn, trong phần này sẽ không có điều gì đáng lo ngại
vì ta hầu như không cần sử dụng đến định lí đó, mà chỉ sử dụng tư tưởng của nó
Trang 8216 Chương 3 Các phương pháp chứng mình bất đẳng thức
3.1.2 Phương pháp dồn biến đối với các bất đẳng thức 3 biến
Không phải với mọi bài toán thì bất đẳng thức điều kiện luôn đúng, tuy rằng
đẳng thức thì vẫn chỉ xảy ra trong trường hợp tất cả các biến bằng nhau Thông
thường, bất đẳng thức điều kiện sẽ đúng nếu ta thêm các điều kiện khác cho các
biến Cách hay làm nhất là sắp xếp lại thứ tự cho các biến số Đây là sự hạn chế
trong trường hợp tổng quát, nhưng với các bài toán 3 biến thì luôn rất hiệu quả
Chúng ta hãy xem xét từ bất đẳng thức sau đây
Ví dụ 3.1.6 (MOSP 2001) Chứng mảnh rằng nếu a,b,c là các số dương có tích
bằng 1 thà ta có bất đẳng thức
(a+b)(b+e)(c+ a) 3> 4(a+b+ e~— 1)
LờỜI GIẢI Ta phải chứng minh
ƒ(a, b,e) = ab(ø + b) + be(b + c) + ca(c + a) — 4(œ+ b+ e) +6 > 0
Ta khong thể chứng minh được f(a,b,c) > f (Vab, Vab, c), như thế nên bài toán sẽ
không thể giải được bằng phương pháp dồn biến? Không hẳn thế, bài toán vẫn được
chứng minh hoàn toàn bình thường theo tư tưởng của phương pháp dồn biến, hơn
thế nữa ta không cần sử dụng thêm bất kì định lí hay bổ đề nào cả
Không mất tính tổng quát giả sử ø > b > c Xét
ƒ(a,b,e)— f(a, Voc, vồe) °⁄,
= (a2 + be)(b + e— 2Vbe) + a(b2 + c2 — 2bc) — 4(b+ c— 2v/bc)
= (vb- ve)? )®[a#®+be— 4+a(Vb+ v©? ]
= (Vb- ve)? [ (+ ð)(a + e)+2Va-— 4]
Vì (œ+ b)(œ+ e) > 4Wa2be > 4 (ø > 1) nên
ƒ(a,b,e) > ƒ(a, Vbe, Voc)
Vậy ta chỉ cần chứng minh bài toán khi b = e, tức là với b2 = 1/ø thì
b(a + b)? > 2(a + 2b — 1)
Thay a = 1/b2 vào bất đẳng thức trên
(bŸ + 1)2 > 2(b + 2b — b3) @ bề — 4b + 4b3 — 2b + 1 > 0
© (b~ 1)(bf + 20 — b2 + 1) >0 @ (b— 1)? ( (2 — 1)2 + 203 + b2 )> 0
Trang 93.1 Phuong pháp dồn biến và định lí dồn biến mạnh 217
Bất đẳng thức hiển nhiên đúng và đẳng thức xảy ra khia=b=ec=1
Bạn đã thấy, chứng minh hoàn thành và ta không cần sử dụng một công cụ
mạnh nào cá, thậm chí phù hợp với trình độ THCS Ý tưởng chính trong phương
pháp chứng minh là thực hiện 2 bước sau (đối với bất đẳng thức ƒ(a,b, c) > 0)
e Chimg minh f(a,b,c) > f(a, Voc, Voc) néua>b>e (hoặc ø < b < c)
e Chứng minh ƒ(ø,b,e) > 0 nếu b = c
Từ 2 bước này thì hiéfnhien sẽ suy ra kết quả bài toán Ta chú ý nhiều đến
chứng minh bước thứ nhất, vì bước thứ 2 luôn luôn đơn giản hơn, và xét về mặt
logic thì nó phải đúng theo cách này hay cách khác Bất đẳng thức đúng với a,b,c
tuỳ ý thì nhất định phải đúng khi có một số biến bằng nhau Và khi đã có 2 biến
bằng nhau thì thực tế là ta chỉ cần chứng minh trong trường hợp 1 biến Về chứng
mình bước thứ nhất, chúng ta hãy xem xét tiếp 2 ví dụ sau đây
Ví dụ 3.1.7 Chứng mữnh rằng uới a,b,c đương có tổng bằng 3 thi
2(a7b? + be? + ca?) +3 < 3(42 + b2 + c2),
LỜI GIẢI Không mất tính tổng quát của bài toán giả sử rằng a > b > c Dặt
t =(a+b)/2,u= (a — b)/2, ta có a = t + và b = t— tụ
Vì ab = f2 — u2 > c2 nên 2£2 — 2c2 — u2 > 0 Do đó
a2b2 + b2c2 + c2a2 = c2(a2 + b2) + a2b2 = c2(21? + 2u2) + (2 — 2)?
= —u? (2t? — 2¢? ~ u*)+ tt + 2078? < t4 + 2c2Ð, Mat khác hiển nhiên ø2 + b2 + c2 > 2‡2 + c2 Vậy ta chỉ cần chứng minh
Hiển nhiên đúng, vì 2‡ < 3 nên 32 — 2¿ — 4 <0
Đắng thức xây ra khi và chỉ khi ø = b= c = 1 QO
Vi du 3.1.8 Cho a,b, c khéng dm thod man a? + b? + c? = 3, chitng minh ring
atb+c> ab? + bc? 4+ ca?,
Trang 10218 Chương 3 Các phương pháp chứng minh bắt đẳng thức
LỜI GIẢI Không mất tính tổng quát ta giả sử ø < b< c, khi đó ø < 1,b?+ >
Do đó ta chí cần chứng minh bắt đẳng thức ban đầu trong trường hợp b = c, ta quy
về chứng minh bát đẳng thức với 1 biên của a là
at 53 a5) > a2(3 - a2) + 78 _ a3?
Dang thức xây ra khi và chỉ khia=b=c=1 0
Vi du 3.1 9 Chứng minh rằng nếu z, ụ, z là các số thực không âm thỏa mãn điều
kiện z2 + y2 + z2 = 3 thà ta có bất đẳng thức
T(cy + 1z + z8) < 12+ 9zyz
LỜI GIẢI Không mất tính tổng quát ta giả sử ø > 2 Z
Dat f(x,y, z) = (ey + yz + zz) — 92 = (7 —- 9z) )z + Tala +) Ta sẽ chứng minh
flop asi(V2 eae 2}
Trang 113.1 Phương pháp dồn biến và định lí dồn biến mạnh 219
That vay, bat đẳng thức trên tương đương với
2 „2 (7 - 9z) (:z- ⁄ as ) +7z(z+— v2(z2+ ?) <0
Điều này hiến nhiên đúng vì z < 1 nên 9 — ; <2 và \/2(3- 22) < Vũ
Cuối cùng ta chỉ cần chứng minh bài toán khi z = ¿, nói cách khác là chứng minh
buộc nên bạn đọc hãy tự kiểm chứng
Sau đây là một số ví dụ tương tự
Ví dụ 3.1.10 Cho a,b,c> 0 thoả mãn a*+b + c = 3 Chứng mình
(a2+a+1)(?+b+1)(cẰÊ+e+1) < 27
Vi du 3.1.11 Cho a,b,c> 0 thoả mãn ab + be + ca + 6abc = 9 Chứng mưnh rằng
ø+b+c+3abc > 6
Ngoài việc sử dụng kĩ thuật nêu trên để chứng minh các bài toán bất đẳng thức
có đẳng thức trong trường hợp a = b = e trong nhiều trường hợp chúng ta chỉ cần
sử dụng tới bước 1 Chúng ta không cần máy móc cho rằng chỉ dùng phương pháp
dồn biến được khi tất cả các biến bằng nhau Đôi khi, chúng không hoàn toàn bằng
nhau, nhưng phương pháp dồn biến vẫn thực hiện được
Trang 12220 Chương 3 Các phương phap chiing minh bat dang thitc
Vi du 3.1.12 (Berkeley Mathematcial Circle) Chitng minh rang néu a,b,c
không âm thod mén ab + bc + ca = 1 thà ta có bất dẳng thức
1 +—— 1 1 > 2 5 at+b b+c cha ~ 2
a+b b+e ct+ta@ t+c 2t
Dễ thấy, bất đẳng thức trên tương đương với
Nhung bất đẳng thức trên hiển nhiên đúng vì ø > £ > b > c Vậy ta chỉ cần chứng
minh bai toán khi ø = b > c Ta có bất đẳng thức
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ø = b = 1,c= 0 hoặc các hoán vị G
Ví dụ 3.1.13 Chứng mứnh rằng tới các số thực không âm a,b,c có tổng bằng 2 ta
có bất đẳng thức
(a? + ab + b*)(b? + be + c2)(c2 + ca + a2) < 3
LỜI GIẢI Không mất tính tổng quát giả sử ring a > b> c
Dat t = (a+b)/2 < 1u = (œ~— b)/2 Khi đó ø = t+u, b = t— tu và ta sẽ chứng minh
Trang 133.1 Phương pháp dồn biễn và định lí dồn biến mạnh 221
Dang thức xây ra khi và chỉ khi a =b = l,e= 0 hoặc các hoán vi O
Trong một số bài toán khó, dồn biến kết hợp đạo hàm thường là lựa chọn tối
ưu và dễ sử dụng, nhất là các bài toán tổng quát với số mũ thực Trong chương II
bạn đã gặp 2 bài toán khó dạng này là bài 2.61 và bài 2.82, sau đây cũng là một bài
toán với phương pháp như vậy Tác giả sẽ không đưa lời giải lên (nói chung là khá
dài) và các bạn hãy coi đây như một bài toán tự luyện tập
Ví dụ 3.1.14 Cho các số thực không ôm a, b,c có tổng bằng 3 uà k là một số dương
cho trước Chứng mình bắt đẳng thúc sau
k+1
(t) a¥(b +c) +b*(c+a)+c%(a+b) < max (s `.) với k < 3
3*†1(œ* + ay)
(6) at(b+e)+ÐÈ(e+a) + cđ(a+b) < at peT vdi k > 3
Trong đó œ là nghiém duong lén hon 1 ctia phương trành x® — kzF—1! + kz — 1 = Ô
Từ đó hãu suy ra bắt đẳng thúc sau uới mọi œ,b,c không âm
a^(b + e) + bŸ(e + a) + c®(a + b) < ¡a4 +b+e)Š
Trang 14222 Chương 3 Các phương pháp chứng mình bất đẳng thức
Chú ý rằng trong bài toán đối xứng trên, hệ số ¡s xuất hiện một cách khá bất
ngờ và đẳng thức cũng xảy ra trong trường hợp các biến hoàn toàn khác nhau Dây
là một điều rất thú vị
Phương pháp vừa trình bày là phương pháp cơ bản để áp dụng dồn biến chứng
mình các bất đẳng thức 3 biến Ý nghĩa chính của dồn biến là tìm cách giảm tối
đa số biến có thể được, và rõ ràng với ø = 3 thì chỉ cần dùng một lần giảm biến
là đủ Điều cần hoài nghi ở đây lại chính là định lí về dồn biến đã trình bày ở mục
trước, chúng ta cần quan tâm liệu phải chứng minh định lí này thế nào đây? Rất
tiếc, bằng kiến thức phố thông thì rất khó làm được điều này, và coi như chúng ta
chỉ có thể học từ định lí đó tư tưởng chứng minh chứ không thể sử dụng trực tiếp
được Làm thế nào để giải quyết vấn đề này? Trước khi bạn đọc muốn tìm câu trả
lời thì hãy thử làm bài toán sau đây
Vi du 3.1.15 (IMO Shortlist 1997, Viét Nam) Gid si a,b,c, d la cdc số thực
không âm có tổng bằng 1 Hãy chứng mảnh bắt đẳng thức
1 176
< — + ——abed
abc + bed + cda + dab < 57 + 57 abcd
Va bay giờ chúng ta sẽ đi tới nội dung quan trong nhất của chương này, đó là
định lí đồn biến mạnh (Stronger Mixing Variablcs)
3.1.3 Định lí dồn biến mạnh S.M.V
Những điều sẽ trình bày tiếp theo chỉ dùng hoàn toàn kiến thức phổ.thông Điều
quan trọng là bạn phải hiểu ý nghĩa của định lí và sử dụng, còn cách chứng minh
cũng không cần nhớ thật chỉ tiết
Bé dé 3 (Dồn biến tổng quát) Giả sử ai, da, ., đụ là day số thực tuỳ Ú Ta thực
1 Chọn i,j € {1,2, ,n} là 2 chỉ số sao cho
d¿ = min(01,đ2, dụ) , Gj = max(aj, 42, y đụ)
2 Thay a; va a; bdi ore (nhưng uẫn giữ đúng thú tự của chứng trong dã số)
Khi đó sau tô hạn lần thực hiện biến đổi nói trên thà mỗi sé a; đều tiến tới giới hạn
ga BEBE Tan
Trang 153.1 Phương pháp dồn biến và định lí dồn biến mạnh 223
CHUNG MINH Phép biến đổi nói trên, từ bây giờ trở đi ta sẽ gọi là phép biến đổi
A Kí hiệu dây ban en là a}, a3, ., a2 Sau một phép biến đổi ta thu được dãy mới
- kí hiệu 1a (a?, a "i Làm tương tự, từ dãy (af, a3, " ax) ta ta thu được dãy mới kí
hiệu là (a†?1, mà ey Khi d6 véi moi s6 nguyén i = 1,n ta phai chttmg minh
Ta dit m, = min(ak, ak, .„ 8È) va My = max(ak, ak, 1 ak),
Dễ thấy phép biến đối A không làm tăng giá trị của Mẹ, và không làm giảm giá trị
của mạ Vì mm„ và Mạ đều là các dãy bị chặn nên tồn tại
m= lim m, M = tim Mx
k- 00 k— 00
Ta phai ching minh m = M Phan chiing, gid st’ M > m Dat dy = My — mx
Ta có một nhận xét đơn gián sau đây :
Nhận xét Giả sử sau một số phép biến đổi A dãy (a},a2, a}) trở thành dãy
(ak, ak, , ak) sao cho mi, = a thì ta có Tnạ = MỊ
Thật vậy, không mất tính tổng quát của bài toán ta gia st M, = al > aj >
2 al = mj Dé cho gon, ta sé ki-hiéu a; thay cho a}
Nêu m, = 7 va k là chỉ số nhỏ nhất thoả mãn thi af > m, Vi = 1,n Điều
này suy ra trực tiếp từ tính chất không giam cua m; va chú ý rằng , = là một
s6 hang nao dé ciia day (a?, a3, , a2)
Từ nhận xét trên ta thu được một kết quả quan trọng hơn Đặt
S={k:il> k|m„ + My = 2m¡} => S = {k|mi, + My = 2mk+t},
P= {k : dl > klm_ + Me = 2Mi} => P= {klm+ Mi = 2Mk+:}
Nếu Š hoặc P có vô hạn phần tử, giả sử |S| = œ thì , với mỗi k és
my, + M, My —m ủ day = Meat — Tne+i = My+t — TT 2 RE cg RUE 2 2
Vì d„ là dãy giảm nên nếu |Š| = oo thì-lim,_,eo dự = 0 và do đó Ä = mm
Nếu không, thì |S|,|P] < +oo Ta có thể giả sử |Ø| = |P| = 0 mà không làm ảnh
hưởng đến kết quả bài toán Khi đó với mọi k > 1 thì số ¬ ” không thể là số
nhỏ nhất hay lớn nhất trong dãy (a%, ak, .,ak) vA nhu vay ta c6 thể xét bài toán 1:2 n
Trang 16224 Chương 3 Các phương pháp chứng mình bất đẳng thức
hep hon véi n — 1 số , sau khi đã bó đi một số (œị + a„)/2 Bằng phương pháp quy
nạp đơn giản ta sẽ có đøcm L]
Từ bổ đề trên ta suy ra một kết quả trực tiếp
Định lý 3.2 (Stronger Mixing Variable - SMV) Nếu ƒ:IC R* — R, I=
[a, 3] x [a, A] x x [a, 3], «8 € R la ham lien tục đối xứng tù bị chặn dưới thoá
Bằng định lí này, khi sử dụng dồn biến ta chỉ cần chọn ra số nhỏ nhất và số lớn
nhất Định lí về dồn biến đã được chứng minh chặt chẽ và có một kết quả mạnh
hơn hoàn toàn bằng kiến thức sơ cấp, chúng ta hoàn toàn có thể áp dụng được
Ngoài ra, phép biến đổi A có thể khác hơn, chẳng hạn thay thành /ab, b,v/922 a? +6?
hoặc bất kì một dang trung bình nào khác Tùy theo giả thiết của bài toán mà ta
cần chọn cách dồn biến cho phù hợp
3.1.4 Dinh li S.M.V và một số ứng dụng
Khi bạn chưa từng thử bắt tay ` vào chứng minh một bất đẳng thức khó từ bồn
biến trở nên, thật khó để nhận ra được ý nghĩa và tầm quan trọng của định lí S.M.V
Việc xét dồn biến chỉ với số lớn nhất hoặc bé nhất là một bước tiến rất quan trọng
so với việc xét 2 số bất kì, vì nói chung với 2 số bằt kì thì bất đẳng thức điều kiện
rất khó thoả mãn Ứng dụng hiệu quả nhất của định lí S.M.V là chứng mình bất
đẳng thức 4 biến Hầu như các bắt đẳng thức 4 biến dựa trên định lí này đều có thể
được chứng minh rất nhẹ nhàng và đơn giản
Chẳng hạn, với ví dụ 3.1.15 ta chỉ cần chứng minh như sau
LỜI GIẢI (Ví dụ 3.1.15)
Không mất tính tổng quát của bài toán ta giả sử a < b <.e< d Xét
f(a, b,c, d) = abe + bed + cda + dab — sp abed f(a, 6, c,d) = ac(b + d) + bd (a+ c— se)
Từ giả thiết suy ra' ø+c< g(a+b+e+4) =5 , do dé
Trang 173.1 Phương pháp dồn biến và định lí dồn biến mạnh 225
Ta chỉ xét các phép biến đổi A với (b,c, đ) và theo kết quá đã chứng minh
Chúng ta sẽ trở lại với bất đẳng thức Tukeroiei đã nói ở phần trước Như tác
giả được biết, các cách chứng minh bất đẳng thức này luôn rất phức tạp và dài
dòng Sử dụng định lí S.M.V, với cách chứng minh tương tự như ví dụ 3.1.14 ta có
thể chứng minh bài toán rất dễ dàng
Ví dụ 3.1.16 (Bất đẳng thức Tukervici) Chứng minh rằng uới mọi số thực
đương œ,b,c, d ta có
d` + bŠ + ct + đ* + 2abcd > ab? + be? + 2d? + da? + ae? + Ra
LờI GIẢI Gid sta >b>c>d Xét
f (a,b, c,d) = a* + b4 + c4 + đ' + 2abcd — a2b2 — b2c2 — cd? — d?a? — are? — ba?
= a* +b4 + ct +d‘ + 2abed — ac? — bd? — (a? + c”)(b? + d?)
Suy ra
F(a, b, c,d) — f(Vae, b, Vac, d) = (a? — ce”)? ~ (6 + d*\(a - c)? > 0
Do đó theo định lí S.M.V, xét véi phép biến đổi A của (a,b,e), ta chỉ cần chứng
minh bất đẳng thức khi a = b = c = t > d Bất đẳng thức lúc này tương đương với
Bt + d4 + 288d > 304 + 3242 œ d4 + 4 + Ôả 3 3222,
Hiển nhiên đúng theo bất đăng thức AM ~ GM, Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
œ=b=c=d hoặc a = Ò = e,d = 0 hoặc các hoán vi O
Vi du 3.1.17 Chứng minh với các số thực không âm +, t, z,t có tổng bằng 4
(1 + 3x)(1 + 3y)(1 + 3z)(1 + 3£) < 125 + 131zwzt
Trang 18226 Chương 3 Các phương pháp chứng minh bat đẳng thức
LỜI GIẢI Dễ thấy rằng đẳng thức xảy ra khi z = = z = £ = 1 hoặc z = = z=
4/3, = 0 nên 131 là hằng số tốt (lớn) nhất trong bất đẳng thức sau
Vậy ta có ƒ(z,, z,£) < ƒ (#‡?.u.®#‡Z,£) Theo định lí S.M.V thì bất đẳng thức sẽ
được chứng minh xong nếu # = =z=øœ> 1>‡=4—3z Trong trường hợp này:
ta có bất đẳng thức
(1+ 3a)Ÿ(1 + 3(4 — 3a)) < 125 + 131a”(4 — 3a)
Sau khi khai triển và rút gọn ta có bất đẳng thức
150a4 — 416a° + 270a? + 108a — 112 < 0
€ (a — 1)?(3a — 4)(50a + 28) < 0
Bất đẳng thức này hiển nhiên đúng Đẳng thức xảy ra khi ø = ] hoặc ø = 4/3 tương
ứng với 2 trường hợp có đẳng thức được nêu ở đầu bài giải O :
Bài toán sau đây thể hiện khá đầy đủ sự độc đáo của phương pháp này
Vi du 3.1.18 Các số thực không âm aj, Q2, ,@n thoả mãn œiaa a„ = 1 Chứng
— + —+ +—+————>rr+ả, a) ag an a; +a9+ + an
Với mọi số nguyên dương n > 4
Trang 193.1 Phương pháp dồn biến và định lí dồn biến mạnh 227
LỜI GIẢI Không mất tính tổng quát có thể gia stta; > ag > > an Dat
f(ai,a aad 92, 66) On) = — + — ) + : + + } + Hf — +————————, Sn
Ta sẽ chứng minh
ƒ(01, đa, , an) > ƒ(đ1, V028n, Van, 83, dạ, ., dạ —1) (*)
That vay, khẳng định trên tương đương với
f (a1, a2, .,n) — f(ai, Va2an, Va2Gn, 03, 04, cay đn —1)
(đi + dạ + + an)(đ) + 2agdn +03 + 4+ Qn~1)
2 (2a2 + (n — 2)an) (az + 2/asä„ + (n — 3)an)
> (2+ 2/n — 3)2\/2(n — 2)asa„ > 3na2an
Với mọi n > 4 Cdn vi n = 3 thi bất đẳng thức trên vẫn đúng (với a¿ > a3)
(a2 + 2Vaa0a + a3)(2a2 + a3) > Yagag
Vay (+) được chứng minh xong |
Bất đẳng thức (+) mang lại cho chúng ta một kết quả quan trọng hơn
Trang 20228 Chương 3 Các phương pháp chứng minh bất đẳng thức
Do đó
g'(b) =0 @ (b9?1 ~ 1)((nbn†? + 1)2 — 3(n + 1)8*?!) =0
Theo bất đẳng thức AM — GM thì (nb"†! + 1)2 > 4nb*f1 > 3(n + 1)b"†!,
Vậy g'(b) < 0 Vb < 1 và g(1) =0, suy ra ø(ð) > g(1) = n +4 (dpcm)
Đẳng thức xây ra khi và chỉ khi ai = a¿ = = a„ =1
Chú ý rằng ở bài toán trên, hằng số tốt nhất để thay cho 3m là 4(m — 1), vì thé ,
ta phải cần thêm điều kiện n > 4 Tuy nhiên 2 phép chứng minh hoàn toàn tương
tự
Ví dụ 3.1.19 Cho các số thực không âm a,b,e, d có tổng bằng 4 Với k là một số
thực dương cho trước, hãy tàm giá trị lớn nhất của biểu thức
(abc)* + (bed)* + (cda)* + (dab)*
LỜI GIẢI Không mất tính tổng quát giả sử rằng ø > b > c > d
Giả sử 1 < k < 3 Đặt ¿ = ®‡° và u = *z° suy ra ø = ‡ + u,c = ‡ — tu
(abe)* + (bed)* + (eda)* + (dab)* = (b* + d*)(ac)* + b*d*(a* + cÈ)
Dat s=b-*+d-* Xét ham sé _
f(u) = s(ac)* + ak + ck = s(f? ~ u2) + (+ u)* + (t- uF
Ta sẽ chứng minh ƒ{u) < ƒ(0) Thật vậy
ƒ'(u) = —2kus( — u2)#~! + k(t + u)FTÍ — kít — u)Ê”1
Vìa>b>c>dnên đ<t†—u Mặt khác k < 3 và hàm ð(z) = z—#†1 là hàm giảm
nên theo dinh li Lagrange ta cé
Trang 213.1 Phương pháp dồn biên và định lí dồn biến mạnh 229
Ta sẽ chứng minh g(t) < max (9(1), 9(4)) That vay
g(t) = 3kt** + 6ktPF-1(4 — 34)" — ORF? 4 — 3/)*—1 g()=0© #+2(4— 39 = 3t(4— 39)
Từ kết quả trên ta cũng suy ra (lay k = 1)
abe + bed + cda + dab < 4,
Do đó với mọi k < 1 thì
(abc)* + (bed)* + (cda)* + (dab)* 4
Xét trường hợp k > 3 Ta có
(abe)* + (bed)* + (cda)* + (dab)* < (ab)*(e + dj
(ab)* ((c + d)¥ — ck _ đ*) > (aÈ + b*)c*ak Bất đẳng thức trên đúng vì (c + d)* — ck — dk > kek-1 > ack
Trang 22230 Chuong 3 Các phương pháp chứng minh bắt đẳng thức
3.1.5 Phương pháp dồn biến tồn miền
Trong một số bài tốn, cơng việc chứng mình bất đẳng thức điều kiện để đồn 2
biến số bằng nhau trở nên rất khĩ khăn, thậm chí, khơng thể thực hiện được Điều
này thường xảy ra trong mot số bài tốn hốn vị, khi đẳng thức lệch hồn tồn với
các biến chẳng hạn Cĩ một phương pháp rất hay được sử dụng, đĩ là phương pháp
dồn biến tồn miền Phương pháp này nhằm làm triệt tiêu một biến về 0, hay nĩi
cách khác là ta cùng trừ đi một lượng nào đĩ cho tất cả các biến số Phương pháp
thường được sử dụng khi cĩ sự chênh lệch bậc của các đại lượng xấp xỉ 0 (mà ta cĩ
thể hiểu đơn giản là các đại lượng (a — b), (b — e), (c ~ a) nếu cĩ 3 biến)
Các bạn hãy xem các ví dụ sau đây
Ví dụ 3.1.20 Chứng minh uới mọi số thực khơng âm a,b,c ta luơn cĩ
gŠ + b3 + c3 — 3abc > 4(a — b)(b — c)(c~— 4)
Lời GIẢI Bất đẳng thức tương đương với
(a+b+c) ((a- b)? + (b—c)? + (c- a)) > 8(a — b)(b — e)(e — 4) (1)
Khơng mất tính tổng quát của bài tốn giả sử c = min(ø,b,c) Cĩ định các hiệu
a—b,b—c,c—ò và giảm a, b, ccùng đi một lượng e (tức là thay a, b,c bdi a—c, b—c, 0)
thì rõ rang a — b, ø — c,b— c khơng thay đổi cịn ø + b + c giảm đi Vậy về trái của
(1) thì giảm đi cịn về phải của (1) thì khơng đổi Do đĩ ta chỉ cần chứng minh bài
tốn trong trường hợp ø, > c= 0 Khi đĩ bất đẳng thức tương đương với
a3 + bŠ > 4ab(b — a),
Nhưng bất đẳng thức trên hiển nhiên đúng vì
4a(b — a) < bˆ > 4ab(b — a) < b3 < a3 + bẺ, Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c
Bài tốn trên khá đơn giản nhưng thể hiện được rất rõ tư tưởng của phép chứng
mình Điểm cần chú ý nhất của lời giải này là nhận xét, nếu giảm các biến ø, b, c đi
cùng một lượng nhỏ hơn min(ø, Ị, c) thì một về khơng đổi, cịn một về thì giảm đi
Nhận xét được chứng mỉnh rất dễ, vì bậc (xấp xỉ 0) của (a — b)(b — c)(e — a) là 3
cịn bậc (xấp xỉ 0) của (ø + b + c) ((a— b)*+(b— c)? + (c— a)”) bang 2 Ta cing
cĩ một bài tốn tương tự với 4 biến là -
Ví dụ 3.1.21 Chứng minh uới mọi a, b, c, d khơng âm
a4 + b4 + ct + d — 4abcd > 2(a — b)(b — c)(€ — đ)(d - a)
Và trơng trường hợp (œ — b)(c — d) < 0, ta cĩ thể thau 2 bằng 11
Trang 233.1 Phương pháp dồn biến và định lí dồn biến mạnh 231
LờI GIẢI Để giải bài toán trên, ta chỉ cần phân tích
at + b* +c +d‘ — 4abed = »` s(z,9)( — )Ê,
` {zy}C{(a,b,cd}
Trong đó s(z, ) là các đa thức bậc 2 của z, có tất cả các hệ số đều dương Từ phân
tích đó, ta thấy để chứng minh bất đẳng thức, chỉ cần chứng minh trong trường hợp
có một trong các số ø, b,c, d bằng 0 Như vậy ta đã vượt qua phần khó khăn nhất
của bài toán LÌ
Trong một số trường hợp, khi giảm đồng thời các biển đi một đại lượng, thì cả
2 về của bất đẳng thức cũng đồng thời thay đối, tăng hoặc giảm Xét ví dụ sau đây
Ví dụ 3.1.22 Cho có số thực a,b,c có tổng bằng 3 Tìm tất cả các giá trị thực
của k để bát đẳng thức sau luôn đứng
a* + b$ + e! — 3abe > k(a — b)(b — e)(e — a)
LỜI GIẢI Xét với c = 0 thì ta có -6V2 < k < 6V2
Thật vậy, với c = 0,ø + b = 3, theo bất đẳng thức AM — GAM
VT = d3 + bÊ = (a2 — b2)? + 2a2b2 > 2V2|ab(b? — a?)| = 6V2|ab(b — a)|
Đẳng thức xảy ra khi |b — a?| = |ab| và a + b = 3,e =0
Do bất đẳng thức có dấu bằng với a, b,e phân biệt nên giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
của k để bất đẳng thức trên luôn đúng phải là —6x⁄2 và 6⁄2
Bây giờ ta sẽ chứng minh với mọi a, b, e có tổng bằng 3 thì
a’ + b4 + c4 — 3abe > 6V2(a — b)(b — e)(e — a)
Để thực hiện ý tưởng dồn biến toàn miền, việc đầu tiên cần làm là đồng bậc hoá 2
về của bất đẳng thức
at + b4 + ct — abe(a + b + e) > 2V/2(a — b)(b — e)(e = a)( + b + e)
Nếu chi đơn giản là cùng giảm đi các biến ø,b,c một lượng < min(a, b, c) ta thấy
cả 2 về đều thay đổi? Nhưng điều đặc biệt ở đây là ta có thể so sánh những sự thay
Trang 24232 Chương 3 Các phương pháp chứng minh bắt đẳng thức
Trong đĩ các hệ số của f(t) là
A=à?+bt+ c?— abe(a + b + e) — 2V2(a + b+ e)(ø — b)(bT— e)(e— 4),
B =A(aŠ + b + cŸ) — (a+b+ e)(ab + be + ca) — 3abc — k(a — b)(b — e)(e — a),
€ = 6(a2 + b2 + c2) — (a+b+ e)? — 3(ab + be + ca)
Dé thay C > 0 vi
6(a? +b? +c?) > 2(a+b+c)?> (a+b+ e)? + 3(ab + be + ca)
Giả sử c = min(ø, b, c) Ta sẽ chứng minh
4(a3 + b? + c3) — (a+b + e)(ab + be + ca) — 3abc > 6V2(a — b)(b — c)(c — a)
Cĩ thể phân tích về trái dưới dạng tổng các bình phương như sau
VT = (a — b)2(a + b) + (b— e)?(b + e) + (c— a)?(c + a) + 2(a3 + b + cŸ — 3abc)
= (a — b)2(2a + 2b + e) + (b— e)2(9b + 2e + a) + (c — ø)?(2c + 2u + Ù)
Từ cách phân tích này, ta chỉ cần xét bài tốn khi c = 0 (dựa theo ý tưởng ban đầu
của phép dồn biến tồn miền) Với e = 0 ta phải chứng minh
4(aŠ + b#) — ab(a + b) > 6V2ab(b — a)
€> a® + 4b? + (6V2 — 1)a7b > (6V2 + 1)ab’
Nhưng bất đẳng thức trên hiển nhiên đúng theo bất đẳng thức AM — GM
4bŠ + (6/2 — 1)a?b > 4V 6V2 ~ 1ab? > (6V2 + 1)ab?
Vậy trong khai triển của ƒ(#), các hệ số của ¿, ¿2 đều dương, suy ra ƒ(£) là hàm tăng
trên miền £ > 0 Với c = min(a, b,c) ta cĩ ộ
a4 + b + ct° — abe(ø + b+ e) — k(a — b)(b— e)(e— a)(a+ b+ c)
>a® +bt + c4 — a'e(a! + b + e) — k(a! — È)(M — e)(c — a)
- Trong đĩ ø' =ø—c,b'=b—c,Z =c—c=(0, nĩi cách khác ta chỉ cần chứng minh
bài tốn ban đầu nếu e = 0 Nhưng trường hợp này đã được xĩt ở trên, vậy bài tuán
được chứng minh hồn chỉnh Ta cĩ đẳng thức khi ø = b = e hoặc trong trường hợp
sau và các hốn vị tương ứng
c=0,b= Ha a= MD) 4 = WED c= 0, Q
Dây rõ ràng là một chứng minh khá cơng phu và phức tạp, nhưng nội dung cơ
bản chỉ xoay quanh ý tưởng của phép dồn biến tồn miền Cách sử dụng hàm số
như trên luơn tỏ ra rất hữu ích với các bài dạng này, chẳng hạn với bất đẳng thức
Jack Grafukel đã được chứng minh ở phần trước
Trang 253.2 Phương pháp phân tích bình phương Š.O.8 233
Ví dụ 3.1.23 Với mọi a,b,c không âm thì
Nói thêm rằng bất đẳng thức trên của Jack Grafukel là một bất đẳng thức rất
khó và chắc chắn phương pháp dồn biến toàn miền là một trong những chứng minh
đơn giản, độc đáo và sơ cấp nhất Sẽ còn có thêm nhiều điều thú vị khác đối với
phương pháp kì lạ này cần được khám phá và giải quyết Kết thúc cho bài viết là
một bất đẳng thức khá thú vị và rất đáng suy nghĩ
Vi du 3.1.24 Cho a), ao, .,an là các số thực không âm TYm các số thực k để bắt
đẳng thúc sau luôn đứng
đ† +2 + + đạp — Ti0102 đạ > k(q — aa)(0ạ — đ3) (đ„—{ — đạ)(G„ — 1)
Tuy rằng việc tìm được số k tốt nhất là rất khó, nhưng trong một số trường hợp
cụ thể của œ ta cũng có được những bài toán khá thú vị Một số kết quả riêng là
® aồ+ b8 + c8 — 3a?b2c2 > 4(a — b)?(b — e)2(e — a)2
se at+bt+ct+ dÊ — Aabcd > 2(a — b)2(c — đ))
® adŠ+ÙŠ+ củ + đẺ ~— 4a2b2c?d2 > 2(a — b)2(b — e)2(c — đ)2(d — a)
Các bạn hãy tự chứng minh các bài tập nhỏ này Việc tìm một ước lượng đủ tốt
cho số k = k(n) trong bất đẳng thức trên vẫn là một câu hỏi mở dành cho bạn đọc
(ta có thể đưa về trường hợp có 1 trong nø biến bằng 0 theo ý tưởng dồn biến toàn
miền, nhưng để tính chính xác hay tìm một khoảng đủ tốt lại là một vấn đề khác) ˆ
Những kết quả được trình bày ở đây mới là những kết quả bước đầu trong một thời
gian ngắn và chấn chắn rằng chính các bạn sẽ còn làm được nhiều hơn thế nữa
3.2.1 Bài toán mở đầu
Thông thường khi đứng trước một bài toán bất đẳng thức quen biết, cách mà
chúng ta bắt đầu để giải chúng không phải là thử mò mẫm từ các bất đẳng thức đã
biết, không phải là tìm ngay một phương pháp dồn biến nào đó mà thường gặp nhất
là đưa về các dạng tổng bình phương Điều này dựa trên tính chất cổ bản nhất của
số thực: z2 > 0 Vz € ñ Có rất nhiều bài toán, cho dù bạn chủ động hay vô tình,
đều đã sử dụng phương pháp này trong chứng minh Tuy nhiên, rất có thể những
Trang 26234 Chương 3 Các phương pháp chứng minh bắt đẳng thức
điều bạn sắp đọc được trong mục này sẽ làm bạn thực sự ngạc nhiên
Chúng ta sẽ mở đầu với bất đẳng thức AM - GŒM, đây có thể coi là bất đẳng
thức cơ bản nhất trong những bất đẳng thức cơ bản Nhưng chúng ta chỉ cần tìm
hiểu bất đẳng thức này trong trường hợp các số n rất nhỏ Với n = 2 chang han, ta
có bất đẳng thức
Ví dụ 3.2.1 Với mợi a,b > 0 ta có bất đẳng thức a2 + b2 > 2ab
9e không có nhiều điều cần phải bàn tới ở bát đẳng thức trên, ngay khi các bạn
học về số thực thì việc chứng mỉnh bất đẳng thức đó đã là quá dễ Bất đẳng thức
tương đương với (ø — b) > 0, một điều quá hiển nhiên Bây giờ, chúng ta xét tiếp
khi = 3 và bất đẳng thức sau đây :
Vi du 3.2.2 Voi moi a,b,c > 0 ta có bắt đẳng thức aŠ + bŠ + 3 > Babe
Khi hỏi về một chứng minh thật cụ thể cho bắt đẳng thức này, chúng ta sẽ cảm
thấy một chút bối rối Tắt nhiên, bất đẳng thức trên không khó, lời giải chỉ trong
duy nhất một dòng
VT~VP= ÿ(a+b+e) ( (a — 8)? + (b ~ + (e — a)3)),
Và chắc chắn đây là cách làm thông mỉnh nhất, vì chúng ta không phải qua
một bước trung gian nào cả Cả 2 ví dụ trên đều được chứng minh bằng phương
pháp phân tích bình phương, nhưng theo một nghĩa tương đối hẹp Thuận lợi rất
lớn trong lời giải bài toán bằng cách này là việc sử dụng rất ít kiến thức cao cấp,
thậm chí bạn không cần biết bất kì một định lí về bất đẳng thức nào cả Ngoài ra,
nó còn là một phương pháp rất tự nhiên theo suy nghĩ của chúng ta
Nếu đọc kĩ các bài toán ở chương trước, các bạn đã gặp không ít những bài toán
sử dụng phương pháp này trong chứng minh Còn bây giờ, chúng ta sẽ khái quát
cách sử dụng và đi tìm bản chất của một phương pháp chứng minh cực kì hiệu quả
- phương pháp phân tích bình phương S.O.®
Bài toán quan trọng mà chúng ta phải xem xét đến trong mục này là một bất
đẳng thức nổi tiếng đã được giới thiệu ở chương trước, bất đẳng thức Tran 96
Problem 3 (Iran 96) Véi moi sé thuc không âm a,b,e ta có
(a+b)? (b+c)2 (c+a)? ~ 4(ab+ be + ca)’
Đây cũng là bài toán có hình thức phát biểu rất đơn gián và đẹp mắt Ngoài ra,
nó còn là một bất đẳng thức rất khó khi bạn chưa được tiếp cận trước đó Nhưng
trước tiên, chúng ta hãy xem lại bất đẳng thức trong ki thi IMO 2005 và tìm một
chứng minh thật tự nhiên cho nó
Trang 273.2 Phương pháp phân tích bình phương S.O.S 235
Ví dụ 3.2.3 (IMO 2005 Pro A3) Giá sử z, ụ, z là các số thực dương 0à zz > 1
Chứng minh trên không phải là chứng minh duy nhất, và có thể còn có nhiều
chứng minh độc đáo hơn Nhưng nếu xem xét khách quan thì chứng minh trên hoàn
toàn rất tự nhiên và cơ bản Nói khái quát, khi đứng trước một bất đẳng thức bất
ki cua 3 bién a,b,c, ta sé tim cach dua chúng về dạng tổng của các bình phương
(a — b)2, (b— e)2, (e— a)2 kí hiệu
Se(a — b)2 + S;(a — e)? + 8„(b — e) > 0
Phần đưa về dạng chính tắc trên là bước đầu tiên trong cách sử dụng phương
pháp S.O.S Nếu bạn đã khá quen với bất đẳng thức thì việc lập công thức trên là
tương đối đơn giản, chỉ cần biết qua một số phép biến đổi và hằng đẳng thức, còn
nếu bạn chưa quen, thì các thắc mắc sẽ được giải quyết trong mục "Biểu diễn cơ sở
của phương pháp S.O.S và một số kĩ thuật phân tích"
Tất nhiên, nếu trong biểu diễn cơ sở đó các hệ số Sa, Sp, Se đều không âm thì bài
toán được chứng minh Từ trước tới nay, đây vẫn là cách mà cách bạn thường làm
nhưng đây chỉ là trường hợp đơn giản nhất trong kĩ thuật chứng mính của phương
Trang 28236 Chương 3 Các phương pháp chứng mình bất đẳng thức
pháp S.O.S Điều quan trọng hơn S.O.Š giúp chúng ta giải quyết trong các trường
hgp ma theo quan niệm cũ là không thể áp dụng được : Có một số hệ số trong
Sa, Sb, Se lA khong duong
Thông thường, trong các bài toán đối xứng ta có thể giả sử a > b > c Với các bài
toán hoán vị thì phải xét thêm trường hợp c 2 b> a Trong trường hợp ø > b > c
ta có các nhận xét sau
© Néu S; > 0: Do (a—c)? > (a—b)? + (b — c)” nên
S¿(a - b}? + Su(œ — e)? + Sa(b — ¢)? = (Se + Sp)(a — 6)? + (Sv + Sa)(b - c)?
Và phần còn lại của bài toán là chứng minh Sa + Sp > 0, Se + Sp => 0 Thông
thường hai bất đẳng thức này luôn có thể chứng minh khá đơn giản, vì chúng
không còn phải nhân thêm với các bình phương (œ~— b)?,(b— e)2, (c— ø)2 nữa
e Nếu 8 <0: Do (ø — e)2 < 2(ø— b)? + 2(b~ c)? nén
S-(a — b)? + Sp(a- c)? + Sa(b— e)? > (% + 25u)(a — b)? + (25 + 5a)(b — ce)’
Cũng vậy, việc chứng minh còn lại % + 26 > 0 và 2% + Sa = 0 sẽ đơn giản
hơn rất nhiều
Ngoai ra néu Sq + Sy + Se > 0, SaSp + SpSe+ ScSa > 0 thi theo dinh li về dấu
của tam thức bậc 2 cũng dễ dàng suy ra được
Sa(b — e)? + S;(ø — c)? + S-(a - b)? > 0
Trong nhiều trường hợp, ta cần thêm một số ước lượng mạnh hơn, chẳng hạn
ước lượng hay dùng đến là
Và như vậy bài toán sẽ được chứng minh nếu ø2% + b2%„ > 0
Ta có thể tóm tắt các kết quả trên thành một định lí chung như sau
Định lý 3.3 (Định lí S.O.S) Xét biểu thúc
S = F (a,b,c) = Sa(b— ¢)? + Sp(a — c)? + Sela - b)?,
Trang 293.2 Phuong phap phan tich bình phương S.O.S 237
Trong d6 Sa, Sy, S„ là các hàm số của a,b,e
1 Nếu S„ S%,5.,>0 th S>O
8.Nếua>b>c uà Sp, Sp+ Se,Sp+Sg>0 thi 9 >0
3 Néua>b>c va Sa, Se, Sa + 2Sp,Se+25,>0 thi 9>0
4 Néua>b>e va Sp,S.>0,a25,+62S,>0 thi S>0
5 Néu Sa+ S,+S.>0 va SaSo + SpSo+S.Sq >0 thi S>0
Ngoai ra dé S > 0 véi moi a, b,c > 0 thì ta phải có Sat Spla=s > 0, Sp+ Selyce >
0,5 + 65a|e=a > 0 Trong đó S, + Sb|a=u có nghĩa là ta xét biểu thức Sa + S% khi
a = b Với các bài toán đối xứng ta có ngay S, = S; néu a = b Nhận xét này rất
quan trọng trong các các bài toán tìm hằng số tốt nhất
Dường như định lí này còn có vẻ quá đơn giản và nếu nói rằng nó có ứng dụng
với hầu hết các bất đẳng thức 3 biến thì thật khó mà tưởng tượng được Nhưng
thực tế thì S.O.S đã làm được điều này và đây là một điều rất ngạc nhiên
Một câu hỏi nữa đặt ta là với những biểu thức nào thì ta có thể chuyển về dạng
chính tắc S.O.S như vậy? Câu trả lời là mọi hàm số đối xứng ƒ(a,b,c) thoả mãn
ƒ(œ, a, a) = 0 và ƒ có thể chứa căn thức, phân thức của ø, b, e luôn luôn có biểu diễn
ấy Chứng minh điều này bạn xem trong phần tiếp theo ,
Bay giờ là một số ví dụ cụ thể để chứng minh tính hiệu quả của phương pháp
này, và nếu có thể thì trước tiên bạn hãy thử chứng minh chúng theo cách khác
Ví dụ 3.2.4 Chứng minh rằng uới mợi số thực không âm a,b,c ta luôn có
a2 + b2 + œ2 Sabc >9
ab +bc+ca (a+b)(b+e)(c+a) ““
LỜI GIẢI Ta chú ý đến 2 đẳng thức sau đây
a? +0? +6? ~ ab — be~ ca= 5 ((a~b)? + (b— 6) + (e — 4)2),
(a+6)(b+c)(c+a) — Babe = a(b — c)? + b(e — a)? + c(a — b)
Như thế sau khi thêm bớt 1 ở mỗi số hạng về trái, ta có bắt đẳng thức tương đương
(a — b)2 + (b — e)? + (e— a)2 > 2c(ø — b)? + 2b(a — c)? + 2a(b — e)2
ab + bc + ca — (a+-b)(b+ e)(e+ a)
Trang 30238 Chương 3 Các phương pháp chứng minh bat đẳng thức
Do tính đối xứng nên có thể giả sử rằng ø > b > e, khi đó dễ thấy S, > 0,5 > 0
Dựa vào tiêu chuẩn thứ nhất, ta chỉ cần chứng minh ring Sa + Sp > 0 1a xong
Nhưng điều này rất hiển nhiên vì
2abe _ 2c?(a +b)
Sa + Sp = 2e— ab+be+ca ab+bce+ca~
Vậy bất đẳng thức đã được chứng mình Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = Ò = €
hoặc a = b,c = 0 hoặc các hoán vị tương ứng O
Chúng ta hãy trở lại với bất đẳng thức Iran 1996
Vi du 3.2.5 (Iran TST 1996) Ching minh rằng uới các số thực không âm +, U, 2
Gia sit ring a > b >c thi S, > 0 Su dung ticu chuẩn 4 ta chỉ cần chứng minh
b2Sy + c29„ > 0 bề + cŸ > abc, nhưng bất đẳng thức này hiển nhiên đúng vì
ø<b+c>b)+c)> be(b+c) > abc
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = e hoặc ø = b,c = 0 hoặc các hoán vị ¬
Trang 313.2 Phương pháp phân tích bình phương S.0.8 239
Có một vài cách chứng minh khác cho bất đẳng thức Iran 96, cách thông thường
chúng ta biết là khai triển và sử dụng bất đẳng thức Schur, hoặc dùng cách đa thức
đối xứng Tuy nhiên bạn đọc sẽ đồng ý với tác giả, rằng các phương pháp đó chỉ có
ý nghĩa là chứng minh bất đẳng thức đúng về mặt toán học, chứ không để lại nhiều
ấn tượng hay mở rộng Việc biết sử dụng phương pháp S.O.S đã làm bài toán trở
nên đơn giản hơn rất nhiều, đây thực sự là một lời giải đẹp và ngắn gọn, thoá mãn
được mỹ quan toán học của nhiều người
Phương pháp phân tích bình phương đã từng xuất hiện thoo cách này hay cách
khác trong một số bài toán bất đẳng thức, vì nó là một hướng suy nghĩ rất tự nhiên
đối với bắt đẳng thức Nhưng chắc chắn đây sẽ là lần đầu tiên mà phương pháp này
được hệ thống và được coi là phương pháp chính thống cho chúng ta Nó đem lại
cho chúng ta một cách nhìn chủ động và vô cùng hiệu quả đối với các bài toán, mà
chỉ một thời gian ngắn trước còn là những bài toán vô cùng khó khăn Bất đẳng
thức Iran 96 được coi là bài toán cơ bản ứng dụng phương pháp này (mặc dù tác
giả nghĩ đến §.O.5 từ một bắt đẳng thức cũ hơn) S.O.S là tên lấy từ chữ cái đầu
tiên cha cum tit Sum of Square trong tiéng Anh
3.2.2 Dinh li vé biéu dién cd sé cha phuong pháp 8.0.5 va mot số
kĩ thuật phân tích
Để khẳng định niềm tin của chúng ta về sự tồn tại một biểu diễn cơ sở cho
phương pháp 5.O.5 ta cần một chứng minh cụ thể cho lớp các hàm đa thức, phân
thức cho phép chứa các luỹ thừa hữu tỉ (nói cách khác, có thể chứa căn thức) Ngoài
ra, nếu không có gì thay đổi, chúng ra chỉ xét bài toán trong trường hợp các biến
số không âm (vì một biểu diễn của đa thức đúng trong tập RT thì cũng đúng trong
R) Ta có các định nghĩa và định lí sau đây
Định nghĩa 3 Mội hàm phân thúc ba biến F{(a,b,c) được gọi là đối rứng nếu tà
chỉ nếu đồng nhất thie suu F(a,b,c) = F(x,y,2) dang vdi mor hoán 0‡ (, , z) của
(a,b,c) Hon nita néu vdi moi số thực dương z mà F(a,2, 2) =0 thi F(a,b,c) duge
gợi là hàm đối rứng ba biến chuẩn
Định nghĩa 4 Hàm nửa đối rứng ba biến Một hàm phân thúc ba biến G(a, b, c)
được gọi là rửa đối ving néu va chi néu dong nhat thitc sau G(a, b,c) = G(a,c,6)
đứng uới mợi bộ ba số thực đương (a,b,c) Hon nita néu vdi moi cap hai số thực
đương z, mà G(z,,u) = 0 thì Ga, b, c) được gọi là hàm rủa đối rứng ba biến
chuẩn
Định lý 3.4 (Biểu diễn cơ sở đối với lớp hàm đa thức) Giá sử F(a,b,c) la
một da thức đối xứng ba biến chuẩn thà tồn tại một đa thúc nửa đối rửng ba biến
G(a,b,e) sao cho đồng nhất thúc sau là đứng
F(a,b,e) = G(a, b, c)(b— c)? + G(b, ¢, a)(e— a)? + G(c, a, b)(a — 6)?
Trang 32240 Chương 3 Các phương pháp chứng mình bất đẳng thức
CHỨNG MINH Đầu tiên, ta sẽ chứng minh định lí trên cần dựa vào một số hiểu biết
cơ bản về không gian véctơ Cách chứng minh rất ngắn gọn và hay nhưng cần sử
dụng một số công cụ cao cấp
Bởi vì định lý chỉ hạn chế trong lớp các đa thức ba biến nên có có thể nói tới
bậc của đa thức Trong đa thức ba biến a, b,c sẽ chứa (và chỉ chứa !) các hạng tử
dạng fmnpa"*b*cP trong đó rn,n,p là các số nguyên không âm Nếu tmnp # 0 thì
m+n-+p duge goi l& bậc của hạng tử này Trong trường hợp ngược lại ta quy ước
bậc của hạng tử này bằng 0 Số mm + m= + p lớn nhất được gọi là bậc của đa thức đó
Rõ ràng, ta chỉ cần chứng minh định lý cho lớp các đa thức bậc n
Ký hiệu S(F) là tập hợp tất cả các đa thức ba biến F(a, b,c) đối xứng chuẩn
bac n, S(Q) la tap hợp tất cả các đa thức Q(ø,b,c) đối xứng ba biến chuẩn bậc n
có dạng Q(a, b,c) = G(a, b,c)(b— c)? + G(b, c,a)(c — a)2 + G(e, a, b)(a — b)?, ở đây
Ga, b, c) là đa thức nửa đối xứng ba bién bac n — 2 (ta xét m > 2 vi véi n=1 thi
định lý hiển nhiên đúng) Rõ ràng S(Q) U {0} là không gian véctơ con của không
gian véctd F(a, b,c) Va do đó số chiều của không gian S(Q) U {0} không vượt quá
số chiều của không gian S(#) U {0} (*)
Với các œ,Ø,+c€ N, kí hiệu A = (a, G,-7) và xét các đa thức đặc biệt sau
(7) Fy(a, b,c) = Youn ø%b?'e*', trong đó tổng được lấy trên tất cả các bộ hoán vị
(œ, đ,+') cha (œ, 8 3)
(it) Gy(a, b, c) = a*b9c* + asbc8, ` `
( iti) Qa(a, b, c) = Gy(a, b, c)(b— c)? + Gy(b, c,a)(e— a)? + Gy(c, a, b)(a— b)?
Ký hiệu ƒ„ là tập hợp tất cả các bộ số À(œ, đ, +) thoả mãn các điều kiện œ+/++ =
n,a > 3 > + Rõ ràng tập hợp tất cả các đa thức F2(ø,b,e) với A(œ đ,+y) € ƒa là
hệ sinh độc lập tuyến tính của S(#) U {0} do đó số chiều của S(F) U {0} bằng số
Ký hiệu q„ là tập hợp tất cả các bộ số A(œ, đ, +) thoả mãn các điều kién a+ G+y =
n—2,a+2 > Ø8 > + Rõ ràng tập hợp tất cả các đa thức QA(ø, b, e) với À(œ, 8, Y) € an
là hệ vectơ độc lập tuyến tính của S(Q)U {0} do đó số chiều của S(Q) U {0} không
nhỏ hơn số phần tử của gạ (2)
Từ các kết quả (1), (2) với chú ý là f„ và gạ có cùng số phần tử ta suy ra số
chiều của Š(Q) U {0} không nhỏ hơn số chiều của S(#) U {0} (x*)
Vậy từ các kết quả (+), (#*) suy ra số chiều của hai không gian $(Q)U{0}, S(F)U
{0} là bằng nhau, từ đó suy ra mọi phần tử của không gian S(Ƒ') đều có thể biểu
diễn qua các phần tử của không gian S(Q) Dây là kết quả cần phải chứng minh Œ
Hệ quả 3.1 (Biểu diễn cơ sở với phân thức) Giả sử rằng M(a, b,c), N(a,b,c)
là hai da thúc nửa đối rúng ba biến, hơn nữa uới mọi số thực dương + thà phân số
Trang 333.2 Phương pháp phân tích bình phương S.0.8 241
M(z,z,x)/N(œ,œ,+) là một hằng số t Khi đó tồn tại hàm số nửa đối xitng ba bién
G(a,b,e) sao cho đồng nhất thúc sưu là đúng
M(a,b,c) _ M(b,c,a) M(c,a,b) N(ab,c) NQ,c,a) N(c,a,bÙ) ˆ= G(a,b,e)(b— e)? + G(b,c, a)(c— a)? + G(c, a, b)(a— b)`
CHUNG MINH Xét đa thức sau đây
H(a,b,c) =M(a,b, c)N(b,c,a)N(c, a,b) + M(b, c,a)N(c, a,b) N(a, 8, c)
+M(c,a,b)N(a,b,c)N(b,c,c) — 3tN (a, b, c)N(b, c,a)N(c, a, b)
Chú ¥ ring H(a, b, c) là một đa thức đối xứng chuẩn, nên theo định lí trên thì tồn
tại biểu diễn cơ sở cho đa thức này và do hệ quả được chứng minh 0
Bồ đề 4 (Biểu diễn chính tắc) Giá sử œ, 8,+ là hữu tỉ có tổng bằng 3k, khí đó
tồn tại biểu diễn cơ sở cho biểu thức
f(a, b, c) = ` a® b? oY _ 6aFb*cF,
sym
Trong đó tổng lay trên tắt củ các hoán tị (œ, 8',+) của (œ, 8, +)
CHỨNG MINH Rõ ràng đây chỉ là hệ quả trực tiếp từ định lí về biểu diễn cơ sở đối
với hàm đa thức Tuy nhiên, ta sẽ chứng mình hệ quả này mà không dùng đến kết
quả của định lí Ngoài ra, ta cũng chứng minh hệ quả với lớp các hàm đa thức mở
rộng, theo nghĩa hệ số các biến không nhất thiết nguyên mà có thể là số hữu tỉ Lưu
ý đến các tính chất sau đây
Tính chất Với mọi k hữu tỉ thì các ủa thúc
fi = (a* — b*)(a — b) fo=ak +k + ck — 3V ak bck
luôn có biểu dién co sé S.O.S, tức là tồn tại các đu thức (mở rộng) trửa đối vứng
G(a,b,e) sao cho nếu ƒ là một trong 2 đa thúc trên thi
ƒ =G(a,b,e)(b— e)? + G(b, e,a)(e— a)? + G(e, a, b)(œ — b)Ÿ
Chứng minh 2 với đa thức trên trên hoàn toàn bằng quy nạp và tương đối đơn giản
Ngoài ra với lớp hàm đa thức (hay k nguyên) thì bổ đề này là khá hiển nhiên Sử
dụng chúng, bài toán của chúng ta được chứng minh như sau
W(a,b,e) = — a*(b8 — c8)(B? — c?) — b%(a8 — cP)(a* — cT) — c*(a? — 0°) (a7 — bY) +
+ ø°(b* + œ9) + b%(c? + a) + c%(a? + bY) — 6akb* ck,
Trang 34242 “Chuong 3 "Các phương pháp chứng mình bất đẳng thức
Trong đó ¿ = Ø + + Biểu thức ở dòng trên luôn có biểu diễn cơ sở Biểu thức dòng
dưới có thể viết lại thành
—(a® — b#)(a# — b#) — (b* — c®)(b# — œ#) — (c* — a®)(c? — a?)
+ a3 + b3 + c3 — GaFbFcF,
Bài toán của chúng ta đã được chứng mình Đây là cách chứng mỉnh sơ cấp cho
định lí về biểu diễn cơ sở của phương pháp 8.O.S hoàn toàn bằng sơ cấp, vì từ kết
quả này ta cũng suy ra luôn kết quả định lí trên Ngoài ra, đây cũng là cách tổng
quát cho phân tích cơ sở LÌ
Còn bây giờ là một số đẳng thức thường được sử dụng trong phân tích
e (a+ b)(b+c)(c+a) ~ 8abe = a(b — c)? + b(c — a)? + c(a — b)?
° a8 +88 +08 — Babe = (a+ b-+0) ((a— 6)? + (b-c)? +(c-a)?)
b+e atc a+b 2 sụm 2(œ + c)(b + )
Trong các biểu thức 3 biến bạn học nên chú ý tới các đại lượng a—b, b—c,c—a Việc
nhóm các đại lượng này một cách hợp lí sẽ rút ra được hạng tử (a—b)?, (b—c)?, (c—a)?
Ban hay xem vi du sau day
Ví dụ 3.2.6 Phần tích cơ sở S.O.6 cho biểu thức
Trang 35
3.2 Phuong phap phan tich bình phương S.O.S 243
LỜI GIẢI Đặt s = k — 1 và ă = a2 + b2 + c? Chú ý rằng
2(a? + b? + ke?) — 2(k + 2)ab = (k + 2)(a — b)? + k(c2 — a2 + ¿2 — b2),
Ta có được 2 đại lượng là c2 — a2, e2 — b2 trong số hạng thứ nhất Các đại lượng này
xuất hiện lại trong các số hạng khác nên
Vậy biểu thức được viết gọn lại thành
Để có kĩ thuật tốt, bạn hãy xem lại những bất đẳng thức đã biết và thử phân
tích chúng Lưu ý rằng hầu hết các bất đẳng thức đơn giản đều có thể phân tích rất
dễ dàng và đó là một sự thực hành tốt với các bạn Hơn nữa, công việc này cũng
rất có ý nghĩa để áp dụng S.O.S vào các bất đẳng thức sau này thuận lợi hơn
Vi du 3.2.7 Phân tích cơ sở cho các da thức sau đâu
(i) (a+b+ e)3 — 27abc
(it) at + b4 44 - abc(at+b+c)
(itt) a® +b? + ¢3 + 3abe — ab(a + b) — be(b + c) — ca(e+a)
Một câu hỏi thú vị đặt ra là liệu phương pháp phân tích như vậy có duy nhất
hay không? Và câu trả lời, tất nhiên là không duy nhất Lấy ví dụ, ta có đẳng thức
đơn giản sau với mọi a, b, c thực
(a — b)Ÿ(œ — e)(b — e) + (b— c)2(b — a)(c — ø) + (e — a)?(e — b)(ø — b) = 0
Trang 36244 Chương 3 Các phương pháp chứng mình bắt đẳng thức
Như vậy nêu ở mỗi hệ SỐ trong phân tích cơ sở ta thêm bớt tương ứng các đại
lượng (œ — e)(b - e), thì được một biểu diễn mới khác biểu diễn ban đầu
3.2.3 Những ứng dụng quan trọng của phương pháp S.O.S
Sau đây là một số bài toán điển hình dựa trên phương pháp này
Ví dụ 3.2.8 Tìm hằng số dương k lớn nhất để ta có bắt đẳng thúc
a + b + € gb + be + cá c3 b+c ate atb a? + b2 +c? ~ 2°
dung vdi moi a,b,c khéng am
LỜI GIẢI Ta sử dụng biến đổi
min f(a,b) = saab) c- 2
Ta sẽ chứng minh đây là giá trị tốt nhất của k
Trang 373.2 Phương pháp phân tích bình phương S.O.S 245
Khi đó dễ thấy S, > S, > Sy Ngoài ra
(Theo sự xác định của số k , mà ta không cần tính cụ thể từ trước) Vậy giá trị tốt
nhất của k là v1 +, Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c va có thêm trường
hop a=b= Vit (hoặc các hoán vị) khi k = we oO
Ví dụ 3.2.9 Tìm hằng số thực k tốt nhất cho bất đẳng thúc sau
1+ be + 1+ ca + l+aồ 12 ka2+bc kb? +ca kc? +ab~ k+1
vdi a,b,c la céc 86 thuc khéng am thoả mãn ab + be + ca = 1
LỜI GIẢI Đáp số cho bài toán này là k > 2 + ⁄3 Ä
Vi du 3.2.10 Cho a,b,c >0 Chứng minh rằng
2(a — b)2(b — e)2(e — a)2
Pets * Bade t Petes <2* RA 3a) an)
a2+2be c2+2ab c2+2ab —
LỜI GIẢI Giả sử a > b> c Ta có
_ ab+c) b(c+a) c(œ+b)
a?+2be c?+2ab c2+2ab
1 2a? + đc — 3a(b+c) — >—- (a — b) + (a — 2b)(a — e)
— 1 a-2c b-2\_ 1 (a — b)?(4ac + 4bce — 4c? — ab)
~ 3 < \ a? + 2be ~ B+ 2c) — 3á (a2 + 2bc)(b? + 2ac)
_ ab(a — b)? (c— vale — b)(a — b)2
~ » (a2 + 2be)(b2 + 2ae) +3 = (a? + 2bc)(b? + 2ac)
_ ab(a — b)? ac —a)?(c — b)2(a — b)2
~ » (a2 + 2be)(b2+ 2ac) sym (a2 + 2be)(b2+ 2ac)(c2 + 2ab)
Trang 38246 Chương 3 Các phương pháp chứng mình bất đẳng thức
Vậy bất đẳng thức cần chứng minh trở thành
= ab(a — b)2 2(a — b)2(b — e)2(c — a)?
(a2 + 2be)(b2 + 2ae) — (a2 + 2bc)(b2 + 2ac)(c? + 2ab)
sym
= (ab(c? + 2ab) — 2(a — e)2(b — c)?) + be(a? + 2bc) (b — c)? + ca(e? + 2ab)(c- a)? > 0
Bất đẳng thức cuối cùng hiển nhiên đúng do ab > (ø — e)(b— c) Ta có đpcm
Dang thức xảy ra chỉ khi a = b= e hoặc abc =0 L] |
Phương pháp S.O.S không chỉ ứng dụng rất tốt đối với các bất đẳng thức đối
xứng mà nó còn được sử dụng hiệu quả trong các dạng bất đẳng thức hoán vị Sau
đây là một ví dụ mở đầu có nhiều ý nghĩa
Ví du 3.2.11 Chứng minh rằng uới mọi số thực dương œ,b,c ta luôn có
a b2 c c2 3(a3+b3+ c) ay? ype > WO, pbtreotas a2 + b2 + c2
Lor GIẢI Từ bất đẳng thức cơ bản a2/b + b > 2ø ta suy ra đẳng thức sau
Do tính hoán vị của các biến nên ta phải xét cả 2 trường hợp
+,a>b>c Khi do dé thay So > 0,5, > 0
Phần còn lại ta sẽ chứng minh S, +25; > 0 và S%e + 26 > 0 Cả 2 bất đẳng thức
này rất dễ chứng minh, xin dành cho bạn đọc tự hoàn chỉnh
+,a<b<c, khi dé S, >0,5.2 0 và cũng không mấy khó khăn ta chứng minh
được S%; + S, > 0
Do đó bất đẳng thức được chứng mình xong trong mọi trường hợp Đây là một bài
toán điển hình cho việc áp dụng rực tiếp trực tiếp các tiêu chuẩn của phương pháp
Trang 393.2 Phương pháp phân tích bình phương S.O.S 247
5.0.8 da dugc trình bày ở trên L]
Không chỉ dừng lại trong lớp các bài toán 3 biến, phương pháp vẫn được sử dụng
trong các bài toán bất đẳng thức tổng quát với n biến
Vi du 3.2.12 Ching minh ring néu aj, a2, .,an ld các số thực dương có tổng bằng
Trang 40248 Chương 3 Các phương pháp chứng minh bất đẳng thức
Vay S,.> 0 va ta cé dpem Đẳng thức xảy ra chỉ khi tất cả các biến bằng nhau với
n > 4 Khi ‹ = 3 còn có thêm l1 trường hợp nữa là ø = b = Va hoặc các hoán vị L]
Sau đây là một số bài toán hay vận dụng phương pháp này
Vi du 3.2.13 Chứng minh rằng uới mợi a,b,c dương ta có bắt đẳng thúc
a® + 0° +c? + 3abe > abV 2a? + 2b2 + be 2b? + 2c? + ca 2c? + 2a?
Vi du 3.2.15 Chitng minh ring cho mọi số thực không âm a,b,c ta có
Với a,b,c là các số thực không âm tuỳ ú
Ví dụ 3.2.17 Tìm hằng số thực dương k nhỏ nhất cho bất đẳng thúc sau
(a+ b)(b+c)(c+ a) (a+b+c)? ~ 3°
Với a,b,c là các số thực không âm tuỳ ú
Vi du 3.2.18 Chứng minh rằng vdi moi a,b,c dương ta có
abc(a + b + c) 12(a? + b? + 3) > 5 at+b4+ct (a+b+c)(a2+b2+c?) ~
Vi du 3.2.20 Ching minh vdi moi a, b,c không âm ta có
7(a3 + b* + c9) 4(a?b2 + b2c? + c2a?)
g2 + b2 + c2 g3 + b3 + c3 > Ta +b+e),
1
3