Tìm hằng số đương p tốt nhất để bắt đẳng thúc sơu đứng uới mọi a,b,c không âm sao cho a+b+c=3 4.5.1 Phương pháp tích phân đối với bất đẳng thức Trong nhiều bài toán, các tính chất của
Trang 1Với các số thực a,b, c, dd không âm và abcd = 1 [1
Trong phần cuối của bài viết, bạn đọc hãy tự giải bài toán bài toán sau đây
Ví dụ 4.3.7 Tìm ước lượng cho biểu thức sau
Trong đó a,b,c, d là các số thực không âm
Nội dung sắp trình bày trong bài viết này đặc t trưng cho mạch phát triển chung
của cuốn sách, đó là sự tự đặt vấn đề, tìm tòi và tự giải hoặc xây dựng những bất
đẳng thức từ một dạng bất đẳng thức tương tự Việc không thể giải quyết một vấn
đề nào đó lại làm nảy sinh được rất nhiều bài toán hay Mở đầu, chúng ta hãy bắt
đầu với bài toán tưởng chừng rất đơn giản sau đây
Problem 7 Giả sử a,b,c là các số thực không âm thoả mãn ab+be+ ca = 1 Chứng
-Bạn bãy tự mình thử sức với bài toán trên Rõ ràng, hình thức của nó quá đơn
giản và không có gì mới mẻ, nhưng trên thực tế, bất đẳng thức lại là một bất đẳng
thức quá khó và hiện nay, một lời giải được chấp nhận về mặt toán học cho nó lại
quá phức tạp và dài dòng nên tác giả không muốn ghỉ ra ở đây Khi đứng trước một
vấn đề đẹp đẽ thế này, nhất định chúng ta sẽ không dừng lại và bỏ qua Sẽ còn rất
nhiều điều thú vị xung quanh nó mà các bạn sẽ được biết ngay dưới đây
Trước hết ta xét một trường hợp biến đổi đơn giản nhất, bỏ đi các căn thức Ta,
Trang 24.4 Suy luận và phát triển 309
LỜI GIẢI Chứng minh bất đẳng thức trên khơng khĩ lắm, phương pháp gần giống
với 8.0.8 Ta chuyển về dạng tương đương như sau
Khơng mất tính tổng quát, giả sử a > b > c Ta chỉ cần xét khi ø >b+c Khi đĩ
Khi thay đối hệ số dưới mẫu, ta cĩ một bất đẳng thức khác như sau
Ví dụ 4.4.2 Chứng minh rằng uới moi a, b,c khơng âm ta cĩ
a? +2be | B+ 2ac + 24 Dab ~ ab+be+ ca
LỜI GIẢI Các bạn hãy tự chứng minh bất đẳng thức này H
Thực ra bài tốn trên chỉ là hệ quả của một bất đẳng thức mạnh hơn như sau
Ví dụ 4.4.3 Với mọi số thực khơng âm a,b,ec ta luơn cĩ
d2 +2be T b+ 2ac* c2+2ab - ab + be + ca —à?+b2+c2
_ (a- b)2(b — c)2(c — a)2(œb + be + ca + a2 + b2 + ce)
(a2 + 2bc)(b2 + 2ae)(c2 + 2ab)
Đẳng thức xảy ra ở bất đẳng thức trên khi và chỉ khi trong 3 số a,b,c cĩ Ít nhất 2
số bằng nhau Đây là một trường hợp rất đặc biệt 1
Ngồi ra, cách phân tích trên dựa vào nhận xét sau : Nếu cho 2 biến bất khi
trong 3 biến a, b, c bằng nhau thì ta luơn c6 VT = VP Do do hiệu giữa chúng phải
cĩ thừa số (a — b)2(b — €)2(c ~ a)? Thừa số cịn lại sẽ được xác định sau
Một cách tự nhiên, ta mong muốn một ước lượng tương tự với bất đẳng thức
dạng tổng quát Ta cĩ bất đẳng thức sau đây
Trang 3310 Chương 4 Một số vẫn đề chọn lọc về bắt đẳng thức
Ví dụ 4.4.4 Chứng minh rằng uới mọi số thực không âm a,b,c vap 23+ V7 là
một hằng số dương tuỳ Ú, ta luôn có bắt đẳng thức
_ 9pˆab + p(p ~ 5)c(a + b) = (p~ )c” > (p—= 2)c(& + b— ©):
Phần còn lại ta phải chứng minh
Du (pa? + be) pb? + ac) = (pb*-¥ ac) (pe? + ab) * (pa? + be)(pe* + ab)
a(b — a)(b—c)? b(a — b)(b — c)?a?
= (pb? + ac)(pe? + ab) * (pa? + bc)(pe? + ab)b2
_ala- b)?(b — e)2(pab — ca — cb) > —ab(a — b)2(pab)
^ ˆ b(pa2 + be)(pb2 + ac)(pc2 + ab) — (pa? + be)(pb2 + ac)(pe? + ab)
—pab(a — b)?
= (pa? + be) (pb? + ac)”
Bất đẳng thức đã được chứng minh xong Lưu ý rằng với trường hợp ? = 3+ Vĩ có
thêm một trường hợp xây ra đẳng thức là ø = b,c = 0 hoặc các hoán vị n
Bay gid ta sẽ nhìn nhận bất đẳng thức theo một cách khó hơn, tức là vẫn giữ
nguyên dấu căn thức Có một kết quả rất bất ngờ là
Trang 44.4 Suy luận và phát triển 311
Ví dụ 4.4.5 Chứng mình rằng uới mọi số a,b,c không âm bất đẳng thức sau đây
LỜI GIẢI Thực ra bài toán này lại có một cách chứng minh rất đơn giản và khá
bất ngờ Ta trực tiếp bất đẳng thức AM - GA với các số hạng ở về trái
va2+bc vb?+ac vc2+ab — §/(a2 + bc)(b? + ac)(c? + ab)
Phần còn lại ta chỉ phải chứng minh
(œ+b+ c)Š > 64(a2 + bc)(b? + ac)(c? + ab)
Ầ S a8 + 63 `a5(b +c)+ 15 3 `a*(b +c?)+ 60abc Ð ` a2(b +c)
> 38a7b?c? + 34abe » +44 5° ab’
sys sys
Sử dung đẳng thức sau
(a — b)?(b — c)?(c ~ a)?
= S| a*(b2 + c2) + 2abe À "ab(a +b)—2 S > ao? — 2abe » a3 — 6a?b2cẺ,
do đó
15} a*(b? +c?) + 30abc ` ab(a + b) > 303 2 a°bŠ + 30abe ^a3 + 90202
Theo bat ding thttc Schur ta suy ra
So a8 + abe) “a8 > 3 a5(b + c)
Và như vậy, bài toán được sẽ suy ra từ kết quả cuối cùng sau
7S `aŠ(b+ c)+ Babe)” ab(a + b) > 6abc À ` a3 +14 Sab
« 5 “(a — b)?ab(a + b)(7a + 7b — 3c) > 0
sys
Nhung điều này hiển nhiên đúng theo định lí S.O.S Đẳng thức xảy ra khi a = b, e£ = 0
hoặc các hoán vị
Trang 53(a+b+e) > 2 (VA? + be + VÌ + ac + về? + ab)
LỜI GIẢI Chú ý rằng ví dụ 4.4.5 chỉ là hệ quả của ví dụ 4.4.6 và bản thân bài toán
4.4.6 cũng là một bài toán rất khó Các bạn hãy xem lại bài 2.16 chương II O
Một kết quả tương tự của ví dụ 4.4.5 là
Ví dụ 4.4.7 Chứng mình rằng uới mọi sô thực duong a,b,c ta cd
Day là một bài toán khó Bạn đọc hãy xem thêm trong bài 2.93 chudng II
Một tổng quát theo hướng khác của ví dụ 4.4.2 là
Ví dụ 4.4.8 Tìm hằng số đương p tốt nhất để bắt đẳng thúc sơu đứng uới mọi
a,b,c không âm sao cho a+b+c=3
4.5.1 Phương pháp tích phân đối với bất đẳng thức
Trong nhiều bài toán, các tính chất của tích phân và nguyên hàm giúp chúng
ta có được những chứng ¡ninh rất ngắn.gọn và 'đẹp mắt Vì tích phân, vi phân là
đối tượng nghiên cứu chính của toán học cao cấp và giải tích hiện đại, tác giả cũng
không đi quá sâu vào các định lí mang tính lí thuyết Trong phần này, ta chỉ sử
dụng tính chất cơ bản nhất, đơn giản nhất của tích phân đối với bất đẳng thức là
Trang 64.5 Bất đẳng thức thuận nghịch 313
1 Nếu ƒ(z) > 0 Vz € {a,b] thì 1 Ƒ(z)dz > 0
2 Nếu ƒ(z) > g(z) V+ € a, b} thì ƒ° ƒ(œ)dz > J 9(x)dz
Trong phần này, tác giả chỉ đưa ra 2 bài toán quan trọng và tiêu biểu nhất về
ứng dụng của tích phân đối với bất đẳng thức phổ thông
Ví dụ 4.5.1 (Romanian MO) Chứng minh rằng tới mọi số thực a\, dạ, , dạ tu
ú ta luôn có bất đẳng thức
n
` Aaj > 0
ij=l ¡+7
LỜI GIẢI Với bài toán này, các phương pháp thông thường khó mang lại hiệu quả
vì biểu thức của nó tương đối phức tạp Việc có hệ số ¡ + j ở dưới mẫu giúp chúng
ta định hướng được sử dụng phương pháp tích phân Xét hàm số sau đây
Nên bất đẳng thức được chứng minh xong L]
Ví dụ sau đây khó hơn một chút về các chi tiết nhỏ trong chứng minh, nhưng
phương pháp thì tương tự như trên
Ví dụ 4.5.2 Chứng trinh bắt đẳng thúc sưu ouới các số thực ứ\, dạ, , ay tuỳ Ú
>> 1+fi- 4] = ij=l
Nhưng chúng ta sẽ không ban quá kĩ về kĩ thuật dạng này, mà sẽ chuyển tới một
ứng dụng khác tỉnh tế và đặc biệt hơn, đó là phương pháp tích phân đối với các bất
đẳng thức thuận nghịch
Trang 7314 Chương 4 Một số vẫn đề chọn lọc về bắt đẳng thức
4.5.2 Bất đẳng thức thuận nghịch
Chúng ta hãy trở lại với bất đẳng thức sau
Problem 8 (Gabriel Dospinesscu) Chting minh vdi moi a,b,c duong ta có
Lor GIẢI Đây là một bài toán rất khó, hiện nay chưa có một lời giải nào thuần tuý
đại số cho bất đẳng thức này Lời giải bằng tích phân là một chứng minh rất đẹp
Xót bất đẳng thức quen thuộc sau đây
(z2? + y2 + z2)? > 3(x3ụ + z+ z3)
Dat 2 =t*,y=t,z =t°, thay vào bất đẳng thức trên
(i +ỆP + ey" >3 Ga 4 pote 4 feta) Lấy tích phân cả 2 về ta được
Bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b=c QO
Việc đặt z = “, = f?,z = t° rồi lấy nguyên hàm đối với ¿ không phải là một
công việc đưn giãn và dễ dàng nghĩ được ra Thậm chí đây còn là một kĩ thuật rất
mới và khó Tuy nhiên, chúng ta sẽ không tìm hiểu tại sao có thể làm như vậy, mà
sẽ nói nhiều đến việc học được gì từ các chứng minh đó Có một ví dụ tương tự là
Ví dụ 4.5.3 Chứng minh bắt đẳng thúc sau uới các số thực đương a,b,c
Lời GIẢI Xuất phát từ bất đẳng thức Schưr ta có
z3 +9 + z3 +3zz > z(+ + 0) + 9z( + z) + z+(z +)
Trang 84.5 Bat dang thức thuận nghịch 315
Dat c= tu =t,z = f° ta được
; (es + pb + pe + grate) > ; (“tự + ?) + t?c(# + £) + tree + t*)) ;
Lay tich phan 2 vé trong doan [0, 1} ta co điều phải chứng minh L1
Sau đây là một ví dụ khó hun
Ví dụ 4.5.4 Ching minh vdi moi a,b,c > 0 thi
4a 4b ác 3a+b 3b+c 3ct+a a+ 3b b+ 3c c+ 3a
Lor GIẢI Xuất phát từ bất đẳng thức sau đây
x“+oy®+z2+ V2(z3ụ + y®z + z3z)> (1+ V2)(zy° + zŠ + zzŠ)
Lời GIẢI Dặt & = 8/9, ta phải chứng mình
Sant 3b—-1 3c-1 a+b+e-1 2a+b—-1 2b+c—1 cta~1
Trang 9Day là dpcm Dang thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c 1
Chú ý rằng hằng số k tốt nhất trong bất đẳng thức (*) là
=v — 1 0, 88988 > = 0, 8888
Qua các ví dụ trên, ta nhận thấy đối với mỗi bất đẳng thức thông thường dạng
đa thức hoặc phân thức luôn có một bất đẳng thức tương ứng bằng kĩ thuật tích
phân lấy qua luỹ thừa Các bất đẳng thức tạo thành những cặp thuận nghịch với
nhau và nếu có một bất đẳng thức thuận thì sẽ có một bất đẳng thức nghịch đúng
(nhưng không có điều ngược lại) Chúng ta thường nghiên cứu nhiều hơn các bất
đẳng thức ở dạng thuận, và thông thường thì các bất đẳng thức dạng nøghịch lại khó
hơn hắn Kĩ thuật này rất có ý nghĩa với việc sáng tạo bất đẳng thức, vì mỗi bất
đẳng thức thuận sẽ tạo ra được một bất đẳng thức nghịch Điều quan trọng là phải
biết nhìn nhận được bất đẳng thức nghịch và đưa nó về bất đẳng thức thuận dễ
Có thể tổng quát điều này thông qua bổ đề sau đây
Bổ đề 5 Giả sử x1, x2, , 07, la cde số thực đương thoả mãn
> Cay 095 ,an 04) L505” > Ss; "mm .Ắ ‹
(01,aa, ,an)€.8 (bi,ba, ,Dn)€T"
Thi ta có
Cay,09, 4n > yy ,b9, 4bn
(ai.as.-a„)€8 a, t+ agqt +an ~ (by,bo, bn) ET b) + bo + t+ bn
Nhưng bổ đề này chỉ mang tính hình thức, vì cách phát biểu quá phức tạp để
nhận biết Điều quan trọng chỉ cần chúng ta hiểu được tư tưởng phép chứng minh
Sau đây là một số ví dụ sử dụng phương pháp này
Ví dụ 4.5.6 Chứng minh uới mọi a,b,é > 0 thì
Trang 104.6 Đi tìm lời giải sơ cấp 317
“ LỜI GIẢI Xây dựng từ bất đẳng thức thuận sau đây
2b?c? > (a 5(b+ e) + b?(c+ a) + c”(a+b))
a5 + bŠ + cỔ +a 25
Ví dụ 4.5.7 Chứng mình uới các số dương a,b,c, d tuỳ ú thì
‘(cee Đ;n)>Š Barb sym
Lời GIẢI Xây dựng từ bất đẳng thức thuận sau đây -
Ví dụ 4.5.8 Ching minh vdi moi a,b,c,d duong via+b+c+d=4 thi
boc d ~(a+b)(eđ+d) 8 + (b+ec)(d+à) 8 + (c+a)(b+d) 8
LỜI GIẢI Xây dựng từ bất đẳng thức Tukeroici
d* + b + ct + d4 + 2abed > a2b2 + bc? + c2d2 + da? + a^c? + 242
Trang 11318 Chương 4 Một số vấn đề chọn lọc về bắt đẳng thức
Ví dụ 4.6.1 Cho các số thực dương a,b,c thoả mãn a2 + bŸ + c2 = 3, chứng mình
a3b2 + b3c? + c3a? <3
LỜI GIẢI Những bài toán 3 biến dạng đơn giản như trên đã rất quen thuộc với
chúng ta, và đã có rất nhiều cách khác nhau có thể ứng dụng để giải các bài toán
như vậy Tuy nhiên, bạn hãy xem lại và thử một lần suy nghĩ thật nghiêm túc về
nó bạn sẽ thấy đây là một bài toán rất khó Lời giải sau đây được trình bày dựa
vào những kiến thức cơ bản của phương pháp nhân tử Ùagrønge và hi vọng bạn
đọc sẽ tìm ra được một phương pháp sơ cấp hơn để chứng minh trọn vẹn bài toán
này trong thời gian tới Lời giải sau dây chỉ có ý nghĩa là khẳng định bất đẳng thức
xảy ra khi và chỉ khi z = = z (bạn đọc hãy tự kiểm tra tính chất này), từ đó giá
trị lớn nhất của biểu thức ƒ(z,, z) với z >> z,z++z= 3 và k= 3/2 chỉ có
thể xảy ra trong trường hợp # = = z = 1 Nói cách khác
ƒ(z,w,z)<3Vz>u>z>0,z+u+z=3,k=3/2
Nhưng mặt khác cũng dễ dàng chứng minh được rằng nếu z > ¿ > z thì
aky + ykz + zka > wy* + yzk + za
Vay bất đẳng thức được chứng minh xong, đẳng thức xây ra khi và chỉ khi z = =
z = 1, trong đó +, g, z tương ứng với aŸ, b?, c2 trong bài toán ban đầu OQ
Từ kết quả bài toán trên ta suy ra
Ví dụ 4.6.2 Chứng minh rằng uới mọi a,b,c > 0 uàa+b+c= 3 ta có
a*b+ b*c + cha < 3,
Trong đó k là số thực dương tuỳ ú, k < 3/2
LỜI GIẢI Thực ra bài toán chỉ là hệ quả từ nhận xét sau
Bổ đề Nếu a#*b + be + c*a < 3 uới k 3 0 nào dé va a,b,c là các số dương thoả
mãn điều kiện trên thà uới mọi số dương Ì < k ta có bất đăng thúc
d!b + bc+ đa < 3
Trang 124.6 Đi tìm lời giải sơ cấp 319
CHỨNG MINH Sử dụng bất đẳng thức Holder ta có
km km ™
(akb + bkc + cÈa)PP (b + e + a)" > (amb + mR Cm g) 9E,
Do đó nếu ¡ là một số hữu tỉ tuỳ ý, | < k thì tồn tại các số nguyên dương rn, r› sao
cho | = Am từ bất đẳng thức ở trên suy ra
aFb + b*e + cha < 3
Nói cách khác, ta đã chứng minh bất đẳng thức đúng với mọi / hữu tỉ nhỏ hơn &
Nhưng vì hàm số ø!b + be + cla là hàm liên tục với Ì > Ö nên bất đẳng thức đúng
với moi 0 > 1 < k (vi tap các số hitu ti tri: mat trong R) Khẳng định được chứng
mình xong
Xét bất đẳng thức tổng quát hơn sau đây
Ví dụ 4.6.3 Tìm hằng số dương k tốt nhất để bắt đẳng thúc
aFb + b*e + ca < 3,
Đứng vdi moi a,b,c >0,a+b+c=3
Chỉ sử dụng kiến thức toán phổ thông thì đây là một bài toán rất khó Xin nêu
ra đáp số để các bạn suy nghĩ thêm
gktipk
ob + Fe + cha < max ( 3 DFA ):
Và nếu ta xét bài toán tổng quát hơn nữa, tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
¢
P(r, s) = a"b® + bc? + c"a"
Thì dường như là một việc không tưởng, vì ngay cả trong các trường hợp cụ thể
bài toán cũng đã rất phức tạp Chẳng hạn đơn giản với ? = 3 /2,s = 1/2 là một bất
đẳng thức trong chương HÏ
(a2 + b2 + c2)? > 3(a3b + Bee + ca)
Nếu s = 1 thì chưa có lời giải hoàn thiện bằng phương pháp toán phổ thông, chỉ
riêng trường hợp r = s bài toán mới được giải quyết xong Đây là một vấn đề mở
rất khó và tác giả hi vọng nhận được sự trao đổi thêm từ bạn đọc
Trang 13320 Chương 4 Một số vẫn đề chọn lọc về bất đẳng thức
4.6.2 Thêm một bài toán 4 biến
Các vấn đề của bất đẳng thức 4 biến đã được định lí S.M.V giải quyết một cách
khá trọn vẹn, nhưng đôi khi vẫn có những bài toán không thuộc vào phạm vi ấy
Hãy bắt đầu với bài toán sau đây
Ví dụ 4.6.4 Cho các số dương o,b,c,d thoả mãn điều kiện a + b+ c+ d= œ2+
b? + c2 + đ2, tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
+8 +343
LỜI GIẢI Đối với bài toán trên, định lí S.M.V chỉ chứng minh được rằng giá trị
lớn nhất chỉ đạt được khi 3 biến nhỏ nhất bằng nhau, tức là đã giúp đưa bài toán
về dạng đơn giản hơn rất nhiều là : Nếu 3a2 + đ2 = 3a + d oà a, d > 0, hãy tầm giá
trị lớn nhất của 3a3 + d Tuy nhiên bước cuối cùng đơn gidn nay xem ra rất khó
để chứng minh hoàn toàn bằng kiến thức toán sơ cấp Với định lí Uagrange ta có
thể kiểm tra được rằng giá trị lớn nhất của biểu thức đạt được khi
Rất may mắn, bài toán này hoàn toàn có thể chứng minh được bằng phương
pháp S.O.S ! Một câu hỏi tiếp tục được đặt ra là
Ví dụ 4.6.6 Cho các số dương a,b,c,d thoả mãn điều biện a + b+c+d= a?2+
b2 + c2 + d2, tìm giá trị tốt nhất của k để bất đẳng thức sau luôn đúng
Đây cũng là một vấn đề chờ các bạn khám phá (với phương pháp toán phổ thông)
4.7.1 Các bộ trội và một số tính chất liên quan
Tính chất bất đẳng thức của các bộ trội và hàm lồi là một phần khá quan trọng
và sâu của bất đẳng thức, có nhiều ứng dụng rất mạnh Phần chính được đề cập
đến là bất đẳng thức Xaramafa
Trang 144.7 Lí thuyết bộ trội và bất đẳng thức Karamata 321
Dinh nghia 5 Cho 2 66 sé a = (a1, d2, ,@n) 0à b = (bị, bạ, , bạ) Ta nói bộ a
trội hơn 66 b, ki hiéu a > b néu chiiny thod man cac diéu kién suu day
a, 2 a2 > > an
bị > bg > > bn
đi +úa+ +ay > bị + bo + +d, Vk = 1,2, n-—1 đ1 + 0a + +du = b) + bo + +d,
Voi day (a) = (a1,@2, ,@n) bat ki ta kt hiéu (a*) là dãy gồm các phần tử của (a)
sắp rếp theo thứ tự tăng dần Với 2 bộ số (a) = (œ, dạ, , a„) va (b) = (b1, ba, ., bn)
tu có định nghia (a*) trội hơn (b*) tương tự
Sau đây là một số tính chất cơ bản liên quan đến các bộ trội
Bồ đề 1 Véi b6 86 (a1, 42, .,an) vd a, > a2 > > a„ bất kà ta có
(@1,@2, ,4n) > (a,4, ,a), ø = (đi + dạ + + an)/n
Bồ đề 2 Giá sử ai > a2 > > Gn va T = (T1, Tta Tn) là một hoán tị bất kì của
đi +đa + + day = bị +ba + + bạ
Thà bộ (a*) trội hơn bộ (b)
Các tính chất trên khá hiển nhiên và có thể chứng minh dễ đàng theo định nghĩa
của bộ trội
Bồ đề 4 Néu x; > #a > > #n Uồ 1ì > 2 > > tạ sao cho #¡ + đa + + 8n =
Ty hoe et ahs 1ì Đa + + 1n va i> Bye; thi
Lp YG
(21, +2; › Ln) > (1, 12, Yn)
CHỨNG MINH Ta sử dụng phương pháp chứng minh quy nạp
Do 2;/21 < //ị nên khi lấy ¿ = l,n rồi cộng tất cả các bất đẳng thức lại ta sẽ có
+ †+za+ +„ < Yt Yet + Yn
Trang 15322 Chương 4 Một số vẫn đề chọn lọc về bất đẳng thức
Lại xét với bộ mới (# + Z2, 4, #n) Và (1 - 1a, 93, - › 0u) Theo chứng mình quy
nạp thì
(z1 + #2;3; , En) > (yn + 92,3: - Yn)
Kết hợp với chứng minh z¡ > y; 6 trén ta cé dpem O
Sau đây là định lí quan trọng nhất của lí thuyết này
Dinh ly 4.3 (Symmetric Majorization Criterion) Cho a = (a1, @2, ,an) va
b = (bj, bo, ,bn) la 2 dãy số thực Khi đó ta có thé sdp xép lai 2 day dé thanh 2
dấu tương ứng (a!), (b) va (a’) >> (b’) khi va chi khi vdi moi 86 thuc x ta luén có
|øi — #| + |øa — #| + + |a» — #| > |bì — #| + [bạ — x| + + |ba — z|
CHỨNG MINH Ta phải chứng minh 2 mệnh đề
1 Điều kiện cần :
Giả sử (ø*) > (b*), ta sẽ chứng minh với mọi z thì
|øi — z| + |aa — #| + + |øu — #| > |bìi — #| + |ba — z| + + |b„—z| (1)
Thật vậy, khẳng định trên có thể suy ra trực tiếp từ bất đẳng thức Xaramata
với hàm lồi ƒ(z) = | — a|, tuy nhiên ta sẽ chứng minh trực tiếp khẳng định
trên bằng kiến thức thuần tuý đại số
Không mất tính tổng quát gid st? a, > ag > > adn và bị > bạ > > bạ
Thco giả thiết ta có (ø) >> (b)
Hiển nhiên (1) sẽ đúng khi z > bị hoặc z < bạ, vì trong 2 trường hợp này ta
đều có
VP= [by + bog + + bn — m#|
= |øi + øa + + ay — n+| < VT
Xét trường hợp tồn tại số nguyên k để b¿ > z > b¿„¡, khi đó ta có thể bỏ đi
các dấu giá trị tuyệt đối của biểu thức về phải
|by — z| + |ba — z| + + |bx — ~| = bị + bạ + + bự — kz,
|be+i — #| + |be+a — #| + + lbn — #| = (n — k)# — begs — Ùk+; — — Đn
Xét với dãy (a) thi
Trang 164.7 Lí thuyết bộ trội và bắt đẳng thức Karamata 320
Hoàn toàn tương tự
|øk+i — #| + |ag+a — #| + + lau — #| 3 (n — k)# — (ag+i + 0+2 + + đan)
|øi — #| + |øa — #| + + lan — #| 3 |ồi — z| + |ba — z| + + |b„ — z|
thoả mãn với mọi số thực z, ta phải chứng minh (a*) (b*)
Không mất tính tổng quát giả sử + > dạ > > a„ và bị > bạ > > bạ Vì
bất đẳng thức đúng với mọi z nên khi cho z > max,_Tn{đ¿, b;} ta được
mrz — (di + ga + + aạ) > nư — (bị + bạ + + bạ)
= øi +02 + + ay < bị + ba + + bạ, Hoàn toàn tương tự cho z < min,_†{a¡, b¿} ta được
0t + gạ + + an — nự <S bị + bạ + + Ùn — Ti
= đi +úa+ + ứ„, > bị +bạ+ + bạ,
Từ 2 bất đẳng thức trên rút ra được đi + đa + + ay = bị +bạ+ + bạ,
Lay x € [øy+, day] ta có thể bỏ đi các dấu trị tuyệt đối ở về trái
ja, — #| + |aa — z| + + |ay — #| = ai + a¿ + + ag — kz,
|øy+i — #| + |0k+a — #| + + |0na — #| = (n — E)# — ays — 8p+3 — — đạn
Xét với biểu thức về phải, dễ thấy
Trang 17324 Chương 4 Một số vấn đề chọn lọc về bắt đẳng thức
Đây là đpem Định lí được chứng minh xong L]
Với định lí này, khi xét tính trội của các bộ ta chỉ cần xét một bất đẳng thức
tổng quát chứa z là đủ Diều này rất quan trọng vì nếu làm theo cách thông thường
thì phải xét khá nhiều trường hợp
Nếu như bạn chưa quen với các bộ trội, bạn sẽ cảm thấy các giả thiết của định
nghĩa quá ép buộc và rắc rối.Tuy nhiên những vướng mắc này sẽ dần dần được tháo
gỡ khi bạn tiếp cận với 2 định lí rất quan trọng liên quan đến các bộ trội, đó là bất
dang thtte Muihard va bat dang thitc Karamata, trong do ching ta sé nghién crtu
sâu hơn đến bat dang thitc Karamata
Định lý 4.4 (Dinh lí Muihard) Nếu bộ (a) = (a), 42, ,@n) trdi hon bộ b =
(bị, bạ, , bạ) thà vdi moi déy số đương #\, a, „ ta luôn, có
» ry tà 2) 0 > ` xy tự (2) yon Ẵ (z(),x(2) x(n)) (x(1),x(2), ,m(m))
Tổng trên lắy trên tắt cả các dãy hoán tị ((1); m(2) r(n) của (1,2, , n)
Ngoài ra nếu cho (a), (b) là 2 bộ số bất kà sao cho bất đẳng thúc trên được thoả mãn
voi moi day số dương (\,#a, , ®n) thà ta phải có (a) 3> (b)
Chẳng hạn, hệ quả trực tiếp là
a*®b2 + b%c2 + c1a2 + a2b' + b2c* + c2a® > aŠb2c + bŠc2a + c3a2b + aŠc?b + b°a?c + cba
(bất đẳng thức dạng trên thường được viết gọn lại thành [4, 2, 0] > [3, 2, 1])
Với các bộ trội, ta có một định lí rất quan trọng thường hạy sử dụng, đó là bất
dang thite Karamata
Định lý 4.5 (Bất đẳng thttc Karamata).-Néu a > 6 va f 1a mét ham 161 kha
vi cap 2 thi
f(ai) + f(a2) + + flan) 2 F(b1) + F(b2) + + F(bn).-
CHỨNG MINH Có nhiều cách chứng minh bất đẳng thức trên nhưng có lẽ ngắn gọn
và dễ chấp nhận nhất là phương pháp sử dụng khai triển Abei
Vì ƒ là một hàm lồi nên
ƒ(œ)— ƒ(u) >(œ—w)f'0) Very
Trang 184.7 Lí thuyết bộ trội và bắt đẳng thức Karamata 325
fle) = fw)
-y ? = ƒ(#) < fly) voi ở € («,y) > dpem
Do đĩ — (ai) ~ f(bi) > (a; — b:) f(b) Vi= Ton
Sử dụng khai triển Abel
Thật vậy, nếu z > y thì = ƒ(e) > ƒ(w) với e € (z,)
Nếu z < thì
(a, — bi) f’(b1) + (a2 — ba) ƒ (ba) + + (Qn — bạ) ƒ (bạ)
= (ai — b1)(f"(b1) — f’(b2)) + (a1 + a2 — by — ba)(ƒ (bạ) — f'(b3)) +
+ (a, +ag+ +@n-1 — 0; —b2 - - bn—1)(f’(bn—1) — Ƒ(bx)+
+ (ai + đa + + an — bị — bạ — — bạ) ƒ (bạ)
> 0
Vi f'(d;) > f’(bi41) ,a,+ag+ + ay > by + bo + + dg
Đẳng thttc xay ra khi va chi khi a; = b; Vi=T,n O
Chú ý rằng ta cĩ thể thay diéu kién (a) >> (b) bởi điều kiện (a) > (6), bất đẳng
thức vẫn đúng Cịn nếu ƒ là hàm khơng giảm thì hiển nhiên giả thiết cuối cùng cĩ
thể thay bằng giả thiết mạnh hơn đị +ũa + + an > bị Dba+ + bn
Kết quả tương tự được suy ra đối với hàm lõm
Hệ quả 4.1 Nếu à 3> b vị ƒ là một hàm lõm khả ơi cấp 2 thi
„ f(ai) + f(as) + + ƒ(an) < ƒ(bi) + ƒ(ba) + + F (bn):
CHỨNG MINH Tạ chỉ cần xét bất đẳng thức với hàm lồi — f(x) O
Hàm lồi của chúng ta cũng cĩ thể được hiểu rộng hơn, đĩ là các hàm thoả mãn
điều kiện œƒ(a) + ؃(b) > ƒ(œa + 6b) Va,8 >3 0,œ+ 8 = 1 Khi đĩ chúng khơng
cần điều kiện khả vi và bất đắng thức arœmata vẫn hồn tồn đúng (bạn đọc hãy
tự chứng minh)
Nếu bạn mới làm quen với bất đẳng thức arameta và các bộ trội thì hẳn đây
là một định lí rất khĩ tiếp nhận Phần nhiều là do điều kiện của các bộ trội khơng
thể dễ dàng áp dụng Dễ bước đầu làm quen với bất đẳng thức trên ta sẽ giải quyết
các bài tốn đơn giản trước, việc áp dụng định lí Xarmata được áp dụng trực tiếp
Đầu tiên là một chứng minh cho bất đẳng thức Popơuiciu đã nĩi ở chương trước
Hệ quả 4.2 (Bất đẳng thức Popoviciu) Nếu ƒ là một hàm lơi thi
fa)+70)+/9+/(°2ˆ°) >3 77)+/(7)+700))
Trang 19326 Chương 4 Một số vấn đề chọn lọc về bất đẳng thức
LỜI GIẢI Không mất tính tổng quát giả sử ø > b > c Xét các bộ số sau đây
(x) = (a, a, a, b, t,t, t, b, b,c, ¢, c) › (y) = (a, a, a, a, B, 8, B, By)
Kết quả này cho ta điều phải chứng minh L1
Chú ý rằng trong chứng minh trên ta cần đặt b vào giữa ø, ý nếu để theo thứ tự
bình thường thì sẽ không có hiệu quả
Hệ quả 4.3 (Bất đẳng thức Jensen) Nếu ƒ là một hèm lồi thà
f(r) + ƒ(aa) + „+ flan) > nf Ga n
LỜI GIẢI Dựa vào bố đề 1, giả sử øị > a¿ > > ứn thì
_ a) + a2t+ t Gn
(đ+, 0a, ., đụ) > (a, a, a0), 0
Ví dụ 4.7.1 Cho các số thực a,b, c,2,y,z€ I thod man
"gø+b+e=z+ + z,max(a, b,c) > max(z, , z), min(a, b,c) < min(z, y, 2),
Khi đó uới muội hàm lồi ƒ trén I ta luén c6
f(a) + f(b) + fle) 2 f(x) + Fly) + ƒŒ)-
LỜI GIẢI Kết quả trên hoàn toàn suy ra trực tiếp từ bất đẳng thức Karamata
Giả sử rằng x > y > z, khi đó
a>z,c< z> (z,0,z) > (a,b,c) O Khi thay hàm ƒ bởi một số hàm lồi cơ bản như sin # hay z2 ta đều có các kết
quả thường được áp dụng Chẳng hạn với ƒ = sinz ta có bài toán quen thuộc sau
Trang 204.7 Lí thuyết bộ trội và bắt đẳng thức Karamata 327
Néu AABC gan déu hun AA’B'C’ thi
sinA+sinB+sinC < sin A’ + sin B’ + sin’
Trong d6 AABC gan déu hon AA’B'C’ cé nghia 1a
max(A, B,C) < max(A’, B’,C’), min(A, B,C) > min(A’, B’,C’)
Các bài toán vừa trình bày giúp các bạn có định hướng tốt khi sử dụng bất đẳng
thức với bộ trội, phần nào mang nặng tính lí thuyết Sau đây là một số ứng dụng
mang tính £hực tế hơn của bất đẳng thức dạng này
Ta xét bộ b = (bj, ba, ., bn) 1& bộ hoán vi của day (Inq), Inag, , nan) xếp theo
thứ tự giảm dần Ta có thể coi b¿ = In ø;, với (k, ka, , k„) là hoán vị nào đó của
(1, 2, , 7)
Khi do bd ¢ = (2Ina, — Inag, 2Inaeg - Inaz, ,2Inay — Ina,) cd thể xắp xếp lại
thành một dãy mới là
= (2lnø,, — lnø,+i, 2lnag„ — Ìnag;+1, ., 2ln đệ — Inag,41)-
Do b = (đx,,dw,, , ax„) là một bộ đơn điệu giảm, và dễ thấy rằng c* > b nên
ƒ(e)) + ƒ(c2) + + ƒ(en) > ƒ() + f2) + + fon);
với œ = 2Ìlnd,, — lnøe,+ và b¿ = Inag,
Lấy ƒ(z) = In(1 + e?), ƒ hiển nhiên là một hàm lồi và ta có đpcrn L)
ie) chọn hàm ƒ(z) có thể bạo ra các bài toán khác nhau, chẳng hạn với hàm
lồi ƒ(z) = V1+e ta có '-
Trang 21Không mất tính tổng quát, gid st¥ a] > a2 > > Gn, khi do 4) > 2 > > Ty Va
1 > 1a > > 9» Ngoài ra với mọi ? > j
a Wp
Theo bổ đề 4 về các bộ trội thì (Z1, Za, , Zm) 3> (1; 2; +s Yn):
Vì hàm ƒ(z) = TT là hàm lồi nên ta có đpem theo bất đẳng thức Karamata Œ
Ví dụ 4.7.4 (Canada Open Competion) Giả sử œ, qạ, , đạn là một hodn vi
ctia by > bg > > ban > 0 Chitng minh
(1 + aya@2)(1 + a3aq4) (1 + @an—142n)
< (14+ bybg)(1 + bgb4) (1 + ban—1ban)- Loi GIAI Xét f(x) = In(1 + e*) va 2; = Ìn ø, ¿ = Inb¿ Ta phải chứng mình
f(a, + 22) + flag +24) + + f(2n-1 + Lan)
<Š F(m + y2) + F(ys + ya) + + J(Wan~t + Yon):
Xét bộ # = (Z + Za, 3 + Ø4, , Zan—t + Z2n) Ta giả sử z* là 1 hoán vị nào đó các
phần tử của z sao cho chúng được sắp xếp giảm dần
Nhưng dễ thấy rằng (¡ + 1a, 3 + 4: - 2n—t + Yon) S> +” vì với mọi k thì
ta + Ð 2y > TT + đã + + 2p
Vậy theo bất đẳng thức Karơmata ta có điều phải chứng minh LÌ
Trang 224.7 Lí thuyết bộ trội và bát đẳng thức Karamata 329
Bây giờ chúng ta sẽ xem xét các vấn đề khó hơn của lí thuyết này, áp dụng định
lí của các bộ trội (định lí Syrmmmetric Majorization Criterion) Các bạn sẽ thấy rõ
tầm quan trọng của định lí và các ứng dụng hiệu quả của bất đẳng thức Karamata
qua những bất đẳng thức sau đây
Ví dụ 4.7.5 (Bat đẳng thức Turkevici) Chứng mảnh với mọi số thực không âm
a, b, e, đ ‡a có
a% + b* + c+ +d‘ + 2abed > a2b2 + b2c? + c2đ2 + d2a2 + a2c2 + b?d?
LỜI GIẢI Ta sử dụng bổ đề sau
Bồ đề Với mọi z, 1, z, £ thực thì
2(|z|+l|+lz|+ |) +lz+w+z+£| 3 |z+|+|w+z|+|z+£|+|£+z|+|#+z|+|y+4l
CHỨNG MINH Ta chỉ cần xét các trường hợp trong các số x, , z,# cùng dấu, có 1
số khác dấu, 2 số khác dấu hoặc 3 số khác dấu
Xét chi tiết xin đành cho ban đọc, vì nó chỉ mang tính liệt kê Chứng minh cụ thể
cho bất đẳng thức với n số được trình bày ngay dưới đây
Bay gid ta sẽ chứng minh với bổ đề trên thi bài toán sẽ được chứng minh xong Dặt
a=e%,b=e!, c= e%,d =e, ta phai ching minh
e441 -+ e1 + e1 +ethh + 2e#1+bi Tei tửi
> c2e¿i+2bì + e2bt+2e¡ + c2ei+2dì + c201+24i + e?b112di + c22L†2ái
Do hàm ƒ(#) = e” là hàm lồi nên theo bất đẳng thức aramafa ta chỉ cần chứng
minh
(4m, 4b;, 4c), 4d), a) +b) +c) + dj,a; +b, +e, + d,)*
>>(2a, + 2b), 2b; + 2c), 2c, + 2d), 2d, + 2a1, 2a; + 2c), 2b; + 2d))”
Trong đó (œ)* là bộ các phần tử của (œ) được sắp tăng dần (ta làm vay để hợp với
định nghĩa các bộ trội) Theo định lí về các bộ trội, ta phải chứng minh với mọi
x, € R thi
2|a; +b) 4+ ¢) +d; - 4mn| + S ` |4ai — đưn| > 3 |2a +2b¡ — 4m
Dat « = a, — 21, y = 0, ~-271,2=c, - a1,t= = d, — 7, bat dang thttc trén chuyén vé
bổ đề đã nói ở phần trước Ta có điều phải chứng minh [1
Ví dụ 4.7.6 Chứng minh uới moi ứì, dạ, , a, không âm ta luôn có
(n — 1)(a? + a3 + +02) +n Varad a2 > (a, +2 + + an)’