Song thai chiếm 1% các cuộc sanh, tăng lên do kỹ thuật hỗ trợ sinh sản Song thai: đồng hợp tử (20%) và dị hợp tử (80%) Song thai: tăng bệnh suất và tử suất chu sinh Trước chuyển dạ: sanh non, DTBS, hội chứng truyền máu trong song thai, thai chậm tăng trưởng trong tử cung Trong chuyển dạ, sanh song thai có rất nhiều nguy cơ
Trang 1Đỡ sanh song thai trong chuyển dạ
• Học viên: Trần Đăng Vân Quỳnh
Phạm Thị Thùy Linh
Trang 2Nội dung
• Giới thiệu
• Phân loại các dạng song thai trong chuyển dạ
• Các tình huống lâm sàng và kỹ thuật đỡ sanh
• Tiên lượng cho mẹ và con
Trang 3Giới thiệu
• Song thai chiếm 1% các cuộc sanh, tăng lên
do kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
• Song thai: đồng hợp tử (20%) và dị hợp tử (80%)
• Song thai: tăng bệnh suất và tử suất chu sinh
– Trước chuyển dạ: sanh non, DTBS, hội chứng truyền máu trong song thai, thai chậm tăng
trưởng trong tử cung
– Trong chuyển dạ, sanh song thai có rất nhiều nguy cơ
Trang 4Giới thiệu
Đỡ sanh song thai
Trang 5Phân loại
• Phân loại theo ngôi thai
– Song thai 2 ngôi đầu
– Thai I ngôi đầu / Thai II không phải ngôi đầu– Thai I không phải ngôi đầu / Thai II ngôi bất kỳ
• Song thai cùng túi ối
• Song thai dính nhau
Trang 6Tần suất các kiểu ngôi thai
Không phải
đầu / Bất kỳ
20%
Đầu / Không phải đầu 38%
Đầu / Đầu 42%
Trang 7Song thai cùng túi ối
• 0,2 - 0,4% các trường hợp song thai
• Tử vong chu sinh cao 30 – 70% do xoắn dây rốn
và hội chứng truyền máu trong song thai
• Xử trí
– Ngoại trú / Tại viện
– Thời điểm chấm dứt thai kỳ
Trang 8Dây rốn xoắn, thắt nút
Trang 9Song thai cùng túi ối
• Tỉ lệ thai chết cao nhất: thai 25 – 26 tuần và 34 –
36 tuần
• Theo dõi ngoại trú tích cực
– NST mỗi ngày
– Siêu âm, Doppler mỗi tuần
– Glucocorticoids tăng trưởng thành phổi thai
– Mổ lấy thai chủ động lúc thai 32 tuần
Trang 10Song thai dính nhau
• 1/100.000 các trường hợp song thai
• Diễn tiến:
– Thai lưu 50%
– Thai chết trong 24 giờ sau sanh: 35%
• Song thai dính nhau thường có kiểu dính bên,
nếu giữ thai, cần mổ lấy thai và tách dính trẻ sơ sinh sau đó
Trang 11Sơ lược về cách xử trí
Thai thứ nhất có tác dụng chính nong cổ tử cung và làm giãn mô mềm của ống đẻ
Khi ngôi thai thứ nhất là ngôi đầu, có thể diễn tiến sanh thường hoặc sanh giúp
bằng forceps.
- Cũng như đơn thai, khi thai thứ nhất ngôi mông, những vấn đề nguy hiểm có khả năng xảy ra nếu:
Trang 12• Thai nhi thường không lớn, nhưng đầu ra sau lớn hơn so với khung chậu
• Thai nhi thường nhỏ do đó các chi và thân
mình sổ ra qua cổ tử cung không xóa và mở đủ
có cho phép đầu thai thoát ra dễ dàng?
• Dây rốn có sa ?
• Khi những vấn đề trên được đoán trước, mổ
lấy thai thường được chọn lựa hơn sanh
thường, trừ khi thai nhi chưa trưởng thành và không có khả năng sống
Xử trí tích cực giai đoạn III chuyển dạ để lấy
nhau, nếu cần phải bóc nhau
Kiểm tra bánh nhau và màng nhau
Đề phòng BHSS
Trang 13Có nhiều biến chứng: sanh non, rối loạn
cơn co tử cung, ngôi bất thường, sa dây rốn, bánh nhau bong sớm, BHSS
- Dự trữ máu sẵn sàng
- Thiết lập đường truyền tĩnh mạch, nếu
không có chảy máu hoặc rối loạn chuyển hóa suốt chuyển dạ dùng dịch truyền
Lactate ringer hoặc Dextrose 5 % tốc độ 60- 120 ml/ giờ
Trang 14• Hiện tương song thai khóa thường
hiếm, xảy ra khi thai thứ nhất ngôi
mông, thai thứ hai ngôi đầu: mổ lấy
thai thường khuyến cáo khi khả năng khóa thai được nhận định
• Mổ lấy thai chủ động không làm cải
thiện hậu quả sơ sinh khi 2 thai ngôi đầu
• Mổ lấy thai được chọn lựa khi thai thứ nhất không phải ngôi đầu
Trang 15Điều kiện cần để sanh song thai
• Có bác sĩ sản có kinh nghiệm đỡ sanh song thai
• Có BS GMHS
• Có ê-kip hồi sức sơ sinh với phương tiện đầy đủ
• Thiết lập đường truyền tĩnh mạch
• Chuẩn bị máu để truyền khi cần thiết
• Có khả năng tiến hành MLT cấp cứu
Trang 16Vô cảm
• Tê ngoài màng cứng
• Thuận tiện cho làm thủ thuật trong buồng
tử cung và MLT cấp cứu khi cần thiết
Trang 17Các tình huống lâm sàng
Kỹ thuật đỡ sanh
Trang 18Nguyên tắc chung
• Xác định rõ ngôi, kích thước thai
• Siêu âm làm trong ngày sanh
• Theo dõi tim thai của cả 2 thai
• Có đầy đủ nhân sự, trang thiết bị để giải quyết các tình
huống xảy ra trong quá trình đỡ sanh
• Hạn chế tối đa sanh ÂĐ thai I, MLT cấp cứu thai II
Trang 19Song thai 2 ngôi đầu
• Chỉ định sanh ngả âm đạo
• Kỹ thuật:
– Thai I: sanh ngả ÂĐ
– Sau sanh thai I, nghe lại tim thai II, điều chỉnh cơn gò cho tốt
– Thai II: cho mẹ rặn để đẩy đầu thai xuống
– Khi đầu thai II đã chặt, bấm ối và sanh thai II
Trang 20Song thai 2 ngôi đầu
• Thời gian sanh giữa 2 thai: lý tưởng là < 15 phút, không
quá 30 phút
• Các vấn đề cần lưu ý
– Thai II đổi ngôi sau sanh thai I: 20%
– Suy thai II, sa dây rốn, nhau bong non
– MLT thai II là 6,3%; giúp sanh thai II là 8,3%
• Xử trí:
– Rút ngắn thời gian sanh giữa 2 thai: oxytocin, mẹ rặn – Nội xoay thai, đại kéo thai II
Trang 21Thai I đầu / Thai II không phải đầu
• 30% đầu / mông; 10% đầu / ngang
• Có 4 tình huống đỡ sanh có thể xảy ra:
– Thai II: nội xoay thai, đại kéo thai ngôi mông
– Ngoại xoay thai và sanh thai II ngôi đầu
– Sanh ÂĐ thai I, MLT thai II
– MLT cho cả 2 thai
• Cần xem xét kích thước thai II: > 25% so với thai I, nên
MLT
Trang 22Nội xoay thai
Thai nhi được chuyển thành ngôi mông bằng tay của người làm thủ thuật trong tử cung
Bs sản nắm lấy chân thai sau đó đỡ sanh ngôi
mông
Khoảng cách giữa hai thai:
Trước đây, khoảng cách an toàn nhất là ít hơn 30 phút
Sự theo dõi thai liên tục cũng như sự thận trọng
là cần thiết
Trang 23Nội xoay thai (1)
Trang 24Tu Du ‘09
Trang 25Nội xoay thai (3)
Trang 26Thai I không phải đầu / Thai II bất
kỳ
• Chỉ định mổ lấy thai
• Nguy cơ “song thai khóa”
Trang 27Song thai non tháng
• Kỹ thuật đỡ sanh
– 2 ngôi đầu: theo dõi sanh ngả ÂĐ
– Thai I không phải đầu: MLT
– Thai I đầu / Thai II không phải đầu: chưa thống nhất về cách sanh
• Thai II không phải ngôi đầu và ULCT < 1500g: MLT
Trang 28Song thai / VMC lấy thai
• Chỉ định MLT
• Chưa đánh giá được mức độ an toàn
khi sanh ngả ÂĐ
Trang 29Mổ lấy thai:
• Song thai hiếm khi gây ra những vấn đề trong
cuộc mổ
• Hạ huyết áp tư thế khi thai phụ nằm ngửa, nằm
nghieng bên trái được khuyến cao.
• Đường cắt trên thân tử cung đủ rộng để lấy thai
không chấn thương Mở rộng đường cắt dọc lên trên ở đoạn dưới tử cung có thể thuận lợi khi thai nằm ngang: lưng ở sau, tay đưa ra trước
Trang 30• Nếu thai thứ hai ngôi mông lấy
đầu khó có thể dùng forceps Piper
• Quan trọng là duy trì co hồi tử
cung suốt quá trình phẫu thuật và sau đó
• Mất máu đáng kể có thể không
phát hiện khi ứ đọng trong tử
cung và âm đạo
Trang 32Mổ lấy thai thai thứ hai cần thiết khi thai thứ hai nặng hơn thai thứ nhất và ngôi mông hoặc ngôi ngang (thất bại
trong nội xoay thai)
Mổ lấy thai có thể chỉ định khi cổ tử cung lập tức co lại và dầy lên sau sanh thai I và không mềm ra trở lại hoặc tim thai suy
Trang 33Đỡ sanh song thai
Thai II > I ít nhất 25%; BS không kinh nghiệm
Mổ lấy thai
(+/- nội xoay, đại kéo thai)
Trang 34– Tăng tử suất chu sinh
– Tử suất thai II cao hơn so với thai I