1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm cho lao động nữ từ thực tiễn thành phố đà lạt, tỉnh lâm đồng (tóm tắt)

26 262 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 482,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỗ trợ việc làm là một trong những chính sách quan trọng của mỗi quốc gia bởi nó ảnh hưởng không chỉ tác động đối với sự phát triển kinh tế mà còn đối với đời sống xã hội của quốc gia đó

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHAN THỊ HUYỀN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ TỪ THỰC TIỄN

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành : Công tác xã hội

Mã số: 60.90.01.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS BÙI ANH THỦY

Phản biện 1: GS.TS Bùi Thế Cường

Phản biện 2: TS Nguyễn Hải Hữu

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội, hồi ,ngày tháng năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

Thư viện Học viện Khoa học xã hội

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc làm là mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới nói chung

và Việt Nam nói riêng Hỗ trợ việc làm là một trong những chính sách quan trọng của mỗi quốc gia bởi nó ảnh hưởng không chỉ tác động đối với sự phát triển kinh tế

mà còn đối với đời sống xã hội của quốc gia đó Đối với nước ta, hỗ trợ việc làm là giải quyết vấn đề cấp thiết trong xã hội đồng thời là tiền đề quan trọng để sử dụng

có hiệu quả nguồn lực lao động, góp phần chuyển đổi cơ cấu lao động đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, là yếu tố quyết định để phát huy nguồn lực con người

Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới nền kinh tế của đất nước, Đảng

và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến LĐN thông qua các chính sách, luật pháp như: Bộ Luật Lao động, Luật Việc làm, Luật Bình đẳng giới… cùng hệ thống các văn bản pháp quy liên quan đến chính sách hỗ trợ việc làm Trong đó đề cập đến những quyền cơ bản, bảo đảm cho phụ nữ được bình đẳng về mọi mặt trong xã hội, tạo nhiều thuận lợi cho phụ nữ tiếp cận tốt các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, chăm sóc sức khỏe, học nghề, lao động và việc làm…

Ở nước ta vấn đề giải quyết việc làm nói chung và giải quyết việc làm cho LĐN nói riêng được các nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên ở góc độ nghiên cứu xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thì chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống các chính sách về hỗ trợ việc làm cho lao động nữ, nhằm tìm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với lao động

nữ Đó là lý do tác giả lựa chọn đề tài “Thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm cho lao động nữ từ thực tiễn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” làm đề tài luận văn thạc sĩ CTXH Với đề tài này, tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu tình hình thực tế của địa phương để làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ việc làm nói chung và cho LĐN nói riêng nhằm đưa ra các khuyến nghị góp phần nâng cao chất lượng các dịch vụ xã hội, công bằng xã hội và phát triển kinh tế

- xã hội ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong những năm gần đây, ở Việt Nam có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề

hỗ trợ việc làm cho các nhóm đối tượng cụ thể dưới nhiều góc độ khác nhau từ vấn

đề sức khỏe, chăm sóc y tế, chính sách pháp luật đối với lao động nữ Các vấn đề

về người lao động nói chung và LĐN nói riêng luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, các chuyên gia, học giả trong và ngoài nước Trong phạm vi nghiên cứu luận văn này, tác giả lựa chọn và phân tích một số

Trang 4

2

công trình nghiên cứu, bài viết, tạp chí tiêu biểu như sau:

- Cuốn sách “Tạo việc làm bền vững cho lao động là đối tượng yếu thế” của Nhà xuất bản Lao động - Xã hội xuất bản năm 2013 do Bộ LĐTBXH biên soạn Nghiên cứu “Việc làm cho người khuyết tật và người dễ bị tổn thương khác tại Quảng Ninh, Hòa Bình và Lâm Đồng” do Ban Công tác xã hội - Trung ương Hội chữ thập đỏ Việt Nam thực hiện năm 2010 Bài viết “Chính sách hỗ trợ việc làm: Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Thúy Hà đăng trên cổng thông tin điện tử của Viện nghiên cứu lập pháp (vnclp.gov.vn) Cuốn sách “Thực trạng lao động - việc làm và xuất cư 5 năm qua của tỉnh Lâm Đồng” (thời kỳ 2011-2015) của

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng thực hiện…

Nhìn chung, tác giả của các công trình nghiên cứu ở trên đã có những cách tiếp cận khác nhau hoặc là trực tiếp hoặc là gián tiếp về vấn đề chính sách HTVL

Đó là những nguồn tài liệu vô cùng quý giá giúp cho tác giả có những thông tin cần thiết để kế thừa và phát triển trong luận văn thạc sĩ của mình Riêng về chính sách HTVL cho LĐN đã được nhiều đề tài trong nước nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau và từ đó có nhiều đề xuất, đóng góp nhằm cải thiện, hoàn chỉnh việc hoạch định một số chính sách phù hợp hơn Nghiên cứu các hoạt động hỗ trợ việc làm cho lao động nữ, từ tư vấn việc làm, giới thiệu việc làm đến hỗ trợ dạy nghề và hỗ trợ

tự tạo việc làm chưa được các đề tài đề cập đến nhiều

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng về chính sách HTVL cho LĐN; từ thực tiễn thực hiện chính sách HTVL cho LĐN tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc hoàn thiện và thực hiện chính sách HTVL cho LĐN góp phần cải thiện các dịch vụ

xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài đặt ra những nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

- Làm rõ các khái niệm liên quan đến chính sách HTVL cho LĐN;

- Nghiên cứu nội dung chính sách HTVL cho LĐN;

- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách HTVL cho LĐN tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;

- Đưa ra một số quan điểm, mục tiêu, giải pháp và lộ trình hoàn thiện chính sách hỗ trợ việc làm cho LĐN tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng nói riêng và cả

Trang 5

3

nước nói chung

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về cơ sở lý luận và chính sách HTVL cho LĐN từ thực tiễn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Tình hình thực hiện chính sách HTVL cho LĐN

- Địa bàn nghiên cứu: Tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến năm 2015

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Tác giả vận dụng các quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng để soi sáng vào các luận điểm trong quá trình nghiên cứu, thực hiện

đề tài luận văn

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp cụ thể như phương pháp nghiên cứu phân tích tài liệu, phương pháp quan sát (thông qua việc tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành về thực hiện chính sách pháp luật dành cho lao động nữ tại 10 doanh nghiệp trên địa bàn nghiên cứu), phương pháp xử lý số liệu…thông qua các văn bản, báo cáo của các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt từ năm 2011-2015

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Giúp hệ thống hóa được các chính sách HTVL dành cho LĐN, thấu hiểu, chia

sẻ và khắc phục những vấn đề, khó khăn trong hỗ trợ việc làm cho LĐN từ đó nâng cao số lượng và chất lượng giải quyết việc làm Giúp các cơ quan quản lý nhà nước

ở địa phương trong việc xây dựng, hoạch định, thực hiện và điều chỉnh chính sách

về việc làm một cách hiệu quả và khả thi, phù hợp với thực tiễn nhằm phát huy được thế mạnh của địa phương góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn

lý luận chính sách HTVL cho LĐN ở Việt Nam, xem xét giữa lý luận và thực tiễn

từ kết quả thực hiện chính sách HTVL cho LĐN tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, từ đó định hướng góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả của

Trang 6

4

việc thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm nói chung và cho LĐN nói riêng trong quá trình xây dựng và phát triển nghề CTXH trở thành một nghề chuyên nghiệp

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh sách các phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, phần nội dung của luận văn được chia làm

VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ 1.1 Các khái niệm và đặc điểm

1.1.1 Khái niệm việc làm

Việc làm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mỗi người vì nhờ nó con người tạo thu nhập để đảm bảo các nhu cầu vật chất, tinh thần của mình và các thành viên trong gia đình, đồng thời là điều kiện để con người tham gia vào các hoạt động xã hội, quan hệ xã hội, qua đó khẳng định vai trò, giá trị xã hội của mình Theo pháp luật của Việt Nam quy định tại Khoản 1 Điều 9 Chương 2 của Bộ luật Lao động cũng như tại Khoản 2 Điều 3 của luật Việc làm, đều định nghĩa:

“Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm” Như vậy, việc làm là hoạt động lao động của con người nhằm tạo ra thu nhập hoặc lợi ích cho bản thân và gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm, bao gồm: Việc làm hưởng lương và việc làm tự chủ

1.1.2 Khái niệm hỗ trợ việc làm:

Theo Từ điển Tiếng Việt, từ “hỗ trợ” được giải nghĩa là: “Giúp đỡ lẫn nhau, giúp đỡ thêm vào” [16, tr.457] Hỗ trợ việc làm là các hoạt động trợ giúp để người lao động có việc làm Có nhiều hoạt động hỗ trợ việc làm cho NLĐ nói chung cũng như cho người phụ nữ nói riêng Tuy nhiên, trong phạm vi của luận văn này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu 4 nội dung của chính sách HTVL đối với LĐN là: hỗ trợ tư vấn việc làm, hỗ trợ giới thiệu việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề và hỗ trợ tự tạo việc làm

1.1.3 Lao động nữ

Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất

Trang 7

5

tự nhiên thành của cải, vật chất cần thiết cho đời sống của mình Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội

Luật Việc làm đưa ra khái niệm: Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ

15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc

Phụ nữ và nam giới là lực lượng lao động quan trọng trong các lực lượng lao động của xã hội Cùng với nam giới phụ nữ đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước

Như vậy có thể hiểu lao động nữ là những người phụ nữ trong độ tuổi lao động (từ đủ 15 tuổi trở lên) có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc

1.1.4 Đặc điểm của lao động nữ

Khi tìm hiểu về phụ nữ, chúng ta thường tìm hiểu trên các đặc điểm sau:

- Xét về phương diện giới tính:

Phụ nữ thường hạn chế về thể lực hơn nam giới và có thêm thiên chức mang thai, làm mẹ, sinh con và nuôi con Vì vậy LĐN chỉ phù hợp trong những điều kiện lao động nhất định Trong nền kinh tế thị trường thì đây là “điểm hạn chế” của phụ

nữ với tư cách là người đi tìm việc

- Xét trên phương diện giới:

So với nam giới, điều kiện sinh hoạt của phụ nữ thường phức tạp hơn, cũng

do nhiều nguyên nhân chi phối nên LĐN thường có trình độ học vấn thấp hơn nam giới, cộng thêm bản tính rụt rè, thiếu tự tin của người phụ nữ đang là những trở ngại lớn cho người phụ nữ trong việc tìm kiếm việc làm trên thị trường lao động

- Điểm mạnh:

Phụ nữ là những người rất linh hoạt trong tìm kiếm việc làm, họ rất đa năng,

đa ngành nghề phù hợp thị trường lao động với những công việc giản đơn, thời vụ, bán thời gian Luôn làm việc có tinh thần chấp nhận khó khăn và chi tiêu tiết kiệm, sẵn sàng làm nhiều việc, làm thêm giờ Phụ nữ thường tính toán chi li đồng vốn, quan tâm ở các mức đầu tư thấp, sinh lợi cao, lấy công lao động làm lợi nhuận

- Điểm yếu của lao động nữ:

LĐN thường thiếu thông tin về thị trường lao động như: ngành nghề, tiền lương và điều kiện tham gia Thiếu am hiểu về các kỹ năng của công việc đang làm

và các kỹ năng nghề theo yêu cầu, dễ chấp nhận công việc thu nhập thấp, việc làm không ổn định, dễ thay đổi việc làm, không quan tâm nhiều đến pháp luật lao động Khi mất việc làm phụ nữ dễ sa sút do tâm lý và khó tìm ngay việc làm tốt hơn Chi phí lương dành cho LĐN thường không đủ trang trải cuộc sống cho bản thân, gia đình và để tái sản xuất sức lao động

Trang 8

6

Như vậy khi tìm hiểu về đặc điểm của LĐN trên các phương diện giới và giới tính, điểm mạnh và điểm yếu của lao động nữ Có thể thấy rằng một trong những nhu cầu rất lớn, phổ biến của LĐN là nhu cầu được biết thông tin về việc làm, các điều kiện để tham gia thị trường lao động

1.1.5 Chính sách hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ

1.1.5.1 Chính sách:

Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách như sau:

“Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào

đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…”

Như vậy có thể hiểu Chính sách là các chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình

1.1.5.2 Chính sách xã hội:

Chính sách xã hội là công cụ để đảm bảo nền an sinh xã hội CSXH ở một nghĩa rộng nhất được hiểu như một bộ phận cấu thành chính sách chung của một Nhà nước, chính quyền hướng tới lĩnh vực xã hội nhằm giải quyết vấn đề liên quan tới cuộc sống của con người, đến lợi ích của nhóm người trong xã hội góp phần điều chỉnh các quan hệ xã hội cho phù hợp với mục tiêu của giai cấp, chính đảng Khái niệm CSXH có thể hiểu là sự thể chế hóa, cụ thể hóa các giải pháp của Nhà nước trong việc giải quyết vấn đề xã hội liên quan đến từng nhóm người hay toàn bộ dân cư, trên cơ sở phù hợp với quan điểm, đường lối của Đảng, nhằm hướng tới công bằng, tiến bộ xã hội và phát triển toàn diện con người

1.1.5.3 Chính sách hỗ trợ việc làm:

Chính sách hỗ trợ việc làm là một trong các nhóm chính sách xã hội nhằm để giải quyết vấn đề việc làm cho con người trong xã hội, bao gồm: hỗ trợ tư vấn việc làm, hỗ trợ giới thiệu việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề và hỗ trợ tự tạo việc làm

1.1.5.4 Thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ:

Theo Từ điển Tiếng việt “Thực hiện” là việc làm cho trở thành cái có thật bằng hoạt động cụ thể

Thực hiện chính sách còn gọi là Thực thi chính sách (Policy implementation) được hiểu là: Một chính sách được thông qua sẽ được chuyển đến cơ quan hành pháp để huy động các nguồn lực tài chính, nhân lực triển khai thực hiện Đây là giai đoạn quan trọng mà chính sách công thực sự tác động đến xã hội nhằm đạt được các mục tiêu nhà nước đã đề ra và cũng có thể dẫn tới những tác động không mong

Trang 9

7

muốn, thậm chí ngoài dự đoán phân tích ban đầu

Như vậy có thể hiểu thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm cho LĐN là thông qua hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quyền… các chính sách của nhà nước nhằm hỗ trợ việc làm cho LĐN được thực thi và có tác động trực tiếp đến quyền lợi của lao động nữ

1.2 Nội dung của chính sách hỗ trợ việc làm cho lao động nữ

1.2.1 Các quan điểm về việc làm và hỗ trợ việc làm cho lao động nữ

Việc làm có thể là lao động chân tay, lao động trí óc hoặc có thể cả lao động chân tay và lao động trí óc Việc làm có thể là những công việc thủ công, truyền thống gia đình hoặc những công việc dựa vào công nghệ hiện đại, đòi hỏi trình độ kiến thức, chuyên môn kỹ thuật hoặc tay nghề cao LĐN có việc làm hưởng lương thông qua tuyển dụng của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; hoặc có việc làm tự chủ do bản thân, gia đình, nhóm của lao động nữ tổ chức hoạt động sản xuất, dịch vụ, thương mại tự tạo việc làm

Theo Từ điển Tiếng Việt, từ “hỗ trợ” được giải nghĩa là: “Giúp đỡ lẫn nhau, giúp đỡ thêm vào” [16, tr.457] Hỗ trợ việc làm là các hoạt động trợ giúp để lao động nữ có việc làm Có nhiều hoạt động hỗ trợ việc làm cho người lao động nói chung cũng như cho LĐN nữ nói riêng

Như vậy, khi tìm hiểu các quan điểm về việc làm và hỗ trợ việc làm cho LĐN

có thể thấy rằng việc làm và các hoạt động hỗ trợ có tầm quan trọng rất lớn đối với lao động nữ, để thực hiện các hoạt động hỗ trợ việc làm cho LĐN có hiệu quả cao, mang tính bền vững và chuyên nghiệp có đóng góp rất lớn của nghề CTXH thông qua việc thực hiện các vai trò của hệ thống nhân viên xã hội làm việc trong lĩnh vực lao động, việc làm

1.2.2 Quy định của pháp luật về chính sách hỗ trợ việc làm cho lao động nữ:

Với việc đặt con người là vị trí trung tâm của mọi chính sách, coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, do đó Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và bảo vệ quyền con người, trong đó đặc biệt quan tâm đến quyền của người phụ nữ Những quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi cho người phụ nữ được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp lý, trong đó

có lĩnh vực lao động

Có thể thấy, người phụ nữ ngoài việc thực hiện nghĩa vụ lao động như nam giới họ còn phải đảm nhận chức năng làm mẹ và chăm sóc gia đình vì thế pháp luật lao động đã có những quy định ưu đãi đối với LĐN nhằm giúp họ hoàn thành công việc và đảm bảo thực hiện tốt thiên chức của mình

Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề hỗ trợ việc làm cho lao động nữ Nhà

Trang 10

có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới, có chính sách tạo điều kiện

để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội và nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới (Điều 26, Chương II) Bộ luật Lao động 2012 đã dành hẳn Chương X quy định riêng cho lao động nữ Luật Việc làm 2013 đã có những quy định cụ thể về dạy nghề và việc làm đối với lao động nữ Luật Giáo dục nghề nghiệp có các quy định hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp đối với các nhóm đối tượng đặc thù trong đó có lao động nữ Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ…

Như vậy các quy định của pháp luật lao động Việt Nam về chính sách hỗ trợ việc làm cho lao động nữ hiện nay là khá đầy đủ, rõ ràng

1.2.3 Các yếu tố tác động đến thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với lao động nữ

1.2.3.1 Yếu tố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên là cơ sở quan trọng ban đầu cho phát triển sản xuất, điều kiện tự nhiên gồm các đặc điểm chung về khí hậu, thổ nhưỡng, sông ngòi, đất đai…nhằm phát huy mặt thuận lợi và hạn chế mặt không thuận lợi của điều kiện tự nhiên tác động, chi phối tới nền sản xuất, trên cơ sở đó có định hướng nhằm xây dựng, hoạch định các chính sách phát triển đúng đắn, mang tính bền vững, khả thi cao nhằm mục tiêu quan trọng là phát triển con người - chủ thể và động lực chủ yếu của nền sản xuất và mọi hoạt động xã hội

1.2.3.2 Yếu tố thuộc về con người

1.2.3.2.1 Trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật

Giáo dục, đào tạo đóng vai trò quan trọng đối với vị trí và triển vọng tương lai của việc làm cho người lao động nói chung và LĐN nói riêng Đảng ta khẳng định

“cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Phải coi trọng cả ba mặt:

mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả”

Giáo dục, đào tạo nhằm tạo ra lực lượng lao động (trong đó có lao động nữ)

có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, có kỹ năng làm việc với năng suất cao, chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu của các loại hình công việc và đòi hỏi của người sử dụng lao động, là cơ sở thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng nhanh và bền vững

Trang 11

9

1.2.3.2.2 Sức khỏe

Sức khỏe là yếu tố rất quan trọng đối với LĐN, không chỉ tạo ra khả năng làm việc, tăng thu nhập, mà còn góp phần cải thiện cuộc sống Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của LĐN như: điều kiện chăm sóc, nghỉ ngơi, vấn đề sức khỏe sinh sản, chế độ dinh dưỡng trong gia đình, điều kiện làm việc và môi trường sinh sống…nếu được quan tâm, cải thiện tốt sẽ có tác động tích cực đến quá trình lao động, cống hiến của lao động nữ

1.2.3.3 Những nhân tố thuộc xã hội

1.2.3.3.1 Ảnh hưởng của tâm lý xã hội

Ngoài chức năng lao động, sản xuất, LĐN còn thực hiện thiên chức sinh đẻ và nuôi con, cơ thể người phụ nữ không có cấu trúc chịu đựng những tác động mạnh

mẽ và rất dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố độc hại, nguy hiểm Vì vậy LĐN thường

có tính rụt rè, kém tự tin vào bản thân mình, đó là rào cản lớn trong việc làm đối với lao động nữ

Như vậy, có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm cho lao động nữ, đó có thể là những yếu tố bên ngoài và cả bên trong bản thân của chính những người lao động nữ

1.2.4 Nhận thức của xã hội về công tác xã hội nói chung và công tác xã hội đối với LĐN nói riêng

1.2.4.1 Nhận thức của xã hội về công tác xã hội

CTXH là một nghề chuyên môn, một khoa học đã xuất hiện trên thế giới hàng trăm năm Tùy vào những điều kiện cụ thể về kinh tế, xã hội, văn hóa cũng như nền tảng tư tưởng CTXH tại mỗi khu vực, mỗi quốc gia trên thế giới lại có những đặc điểm riêng biệt

Ngày 25/3/2010 Chính Phủ ký Quyết định phê duyệt “Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010- 2020”, cùng với sự nỗ lực vào cuộc của các cơ quan ban ngành Công tác xã hội đã đang nhận được sự quan tâm của toàn xã hội Đến nay công tác xã hội đã trở thành một nghề chuyên nghiệp, được nhà nước công nhận về mặt pháp lý và được xã hội thừa nhận Những kết quả đạt được bước đầu

ấy đã góp phần hiệu quả trong việc chăm lo đời sống nhân dân, xây dựng hệ thống

an sinh xã hội tiên tiến

Đến nay nhận thức hiểu biết của cán bộ các ban ngành, đoàn thể, tổ chức hội

và người dân, cộng đồng, xã hội đã có nhiều chuyển biến căn bản, đã có nhiều mô hình trung tâm công tác xã hội vận hành hoạt động rất hiệu quả như Quảng Ninh, Bến Tre, Long An, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh… bên cạnh đó hệ thống đội ngũ nhân viên công tác xã hội làm việc trong lĩnh vực an sinh xã hội ngày càng

Trang 12

10

được mở rộng, đặc biệt việc xây dựng mạng lưới cộng tác viên trong việc trợ giúp các nhóm người yếu thế trong xã hội đang được chú trọng triển khai, thực hiện Tuy nhiên, để công tác xã hội thực sự đi vào cuộc sống cần phải có cơ chế chính sách phù hợp, đội ngũ những người làm nghề công tác xã hội cần có chuyên môn cao, có tâm huyết với nghề đáp ứng với yêu cầu của cuộc sống và xã hội Cũng cần có lộ trình cụ thể nhằm gắn kết từng giai đoạn phát triển của Nghề Điều

đó không chỉ góp phần tôn vinh nghề công tác xã hội mà còn góp phần điều chỉnh những suy nghĩ chưa đúng của một bộ phận trong xã hội trong cách cư xử đối với những cá nhân, cộng đồng có hoàn cảnh khó khăn, yếu thế khó hòa nhập với cộng đồng

1.2.4.2 Nhận thức của xã hội về công tác xã hội đối với lao động nữ

Nhận thực của xã hội về công tác xã hội đối với các nhóm đối tượng đặc thù trong đó có lao động nữ, thông qua các hoạt động và kết quả hoạt động của hệ thống các Trung tâm Dịch vụ việc làm, Trung tâm Công tác xã hội ….cùng hệ thống các đường dây nóng Công dân Việt Nam (trong đó có các đối tượng yếu thế) khi có nhu cầu tư vấn, tham vấn về cơ chế chính sách xã hội đều có thể dễ dàng tiếp cận với các cơ quan chức năng Chính điều này giúp người dân tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc đồng thời mang lại hiệu quả cao Trong quá trình hoạt động các cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ tư vấn, tham vấn, kết nối thông tin với các dịch vụ xã hội để giúp người dân có thể lựa chọn dịch vụ xã hội phù hợp, đáp ứng nhu cầu và giúp vượt qua những khó khăn trong cuộc sống

Như vậy có thể nói rằng thông qua hoạt động của các dịch vụ xã hội đã mang lại những hiệu quả bước đầu, chính điều này đã góp phần làm thay đổi nhận thức của toàn xã hội về công tác xã hội đối với người lao động nói chung và LĐN nói riêng trong các hoạt động hỗ trợ việc làm

1.3 Kinh nghiệm về hoạch định và thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm cho lao động nữ

1.3.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới

Rất nhiều nước trên thế giới có các chính sách hỗ trợ việc làm cho LĐN mang lại hiệu quả cao Trong phạm vi của luận văn này, tác giả tìm hiểu, chọn lọc để nghiên cứu kinh nghiệm về hoạch định và thực hiện chính sách HTVL cho LĐN ở

02 Quốc gia nổi tiếng trên thế giới là: Nhật Bản và Trung Quốc

1.3.2 Kinh nghiệm một số tỉnh ở Việt Nam

Ở Việt Nam, tác giả tìm hiểu và chọn lọc để nghiên cứu những kinh nghiệm

về hoạch định và thực hiện chính sách HTVL cho LĐN ở các tỉnh, thành phố tiêu biểu như sau:

Trang 13

11

1.3.2.1 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng:

Thành phố Đà Nẵng là một thành phố trẻ, thành phố “đáng sống” ở Việt Nam, vốn nổi tiếng với các chính sách như: “thành phố 5 không” (Không có hộ đói, không có người mù chữ, không có người lang thang xin ăn, không có người nghiện

ma tuý trong cộng đồng, không có giết người cướp của) và “Thành phố 3 có” (Có việc làm, có nhà ở, có nếp sống văn hoá, văn minh đô thị) Có thể thấy, một trong những thành công lớn nhất của Đà Nẵng là đẩy mạnh hiện đại hóa, đô thị hóa gắn liền với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, trong đó có công tác hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm cho NLĐ nói chung trong đó có lao động nữ

1.3.2.2 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh

Với đặc thù là thành phố đông dân nhất trong cả nước, thành phố Hồ Chí Minh đã có nhiều chính sách hỗ trợ việc làm phù hợp và thực hiện có hiệu quả như

tổ chức sàn giao dịch việc làm, phiên giao dịch việc làm gắn kết cung - cầu lao động, chú trọng công tác tư vấn, giới thiệu việc làm cho lao động thanh niên, lao động nữ, lao động khuyết tật

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT,

TỈNH LÂM ĐỒNG 2.1 Đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

2.1.1 Khát quát tình hình kinh tế - xã hội

Theo phân loại đô thị toàn quốc, Thành phố Đà Lạt là đô thị loại I, thuộc tỉnh Lâm Đồng có chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế văn hóa của tỉnh; thành phố

Đà Lạt nằm tên cao nguyên LangBiang, có độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 1.500m, không có đường địa giới hành chính chung với các tỉnh lân cận; phía bắc giáp huyện Lạc Dương, phía đông và đông nam giáp huyện Đơn Dương, phía tây giáp huyện Lâm Hà, phía tây nam giáp huyện Đức Trọng Có 16 đơn vị hành chính, gồm: 12 phường (xếp theo thứ tự từ 1 đến 12) và 04 xã: Tà Nung, Xuân Thọ, Xuân Trường và Trạm Hành Đà Lạt có tổng diện tích tự nhiên: 394,39 Km2

2.1.2 Thực trạng và đặc điểm lao động nữ tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

2.1.2.1 Thực trạng lao động nữ

2.1.2.1.1 Quy mô lao động nữ

Ngày đăng: 15/06/2017, 16:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w