1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Quản trị chiến lược Unilever

28 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 56,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Môi trường vĩ mô – mô hình pestel 1.1 Môi trường nhân khẩu Lực lượng theo dõi đầu tiên của môi trường Vĩ mô là Dân số, bởi vì con người tạo nên thị trường. Những người làm Marketing quan tâm sâu sắc đến quy mô và tỷ lệ tăng dân số ở các thành phố, kho vực và các quốc gia khác nhau, sự phân bố tuổi tác và cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn, mẫu hình hộ gia đình, cũng như các đặc điểm và phong trào của khu vực. Quy mô và tốc độ tăng dân số Đây là 2 yếu tố tác động đến quy mô nhu cầu. Kết quả tổng điểu tra dân số và nhà ở năm 2009 cho thấy: dân số Việt Nam là 85, 8 triệu người, đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 14 trong số những nước đông dân nhất thế giới. Như vậy, sau 10 năm (từ 1999 đến 2009) dân số nước ta tăng lên 9,47 triệu người, trung bình mỗi năm nước ta tăng khoảng gần 1 triệu người. Tỷ lệ tăng dân số bình quân giữa 2 cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở ( năm 1999 và 2009) là 1,2% năm. Với quy mô dân số đông và tốc độ tăng dân số nhanh như vậy, Việt Nam là thị trường hấp dẫn đối với công ty. Cơ cấu dân số Theo kết quả điều tra, Việt Nam đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”, thời kỳ nhóm trong độ tuổi lao động cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc. Trong năm 1999, tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi giảm từ 33% xuống còn 25% năm. Trong khi đó tỷ trọng dân số nhóm 1559 tuổi tăng từ 58% lên 66% năm 2009. Nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên tăng từ 8% lên 9%. Thời kỳ này chỉ diễn ra 1 lần trong 1 thế hệ, thường chỉ kéo dài từ 1530 năm hoặc 40 năm (tùy thuộc vào việc kiềm chế sức mình). Tính đến 0 giờ ngày 142009, cả nước có 43.8 triệu người trong độ tuổi lao động đang làm việc, chiếm 51.1% dân số (thành thị có 11,9 triệu người, nông thôn có 31,9 triệu người), lao động nữ chiếm 46,6% tổng lực lượng lao động. Như vậy có thẻ thấy Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ tạo nhiều cơ hội cho Unilever vì đây chính là khách hành mục tiêu của công ty. Trình độ dân trí Việt Nam tương đối cao, nhất là ở khu vực thành thị. Tỷ lệ tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng… khá cao so với cả nước. Hơn nữa lao động trí óc ở Việt Nam giỏi xuất sắc về công nghệ – nên đây cũng là nguồn nhân lực khá dồi dào cho công ty. Sự thay đổi quy mô hộ gia đình Đây là yếu tố ảnh hưởng mạnh đến nhu cầu thị trường nhiều hàng hóa. Các gia đình quy mô lớn bao gồm nhiều thế hệ trước đây dần dần được thay bằng các hộ gia đình với quy mô nhỏ, do lớp trẻ ngày nay có xu hướng mong muốn có cuộc sống tự lập. ngoài ra, những gia đình mở rộng ở lớp trung lưu ( cơ cấu gia đình phổ biến nhất ở Việt Nam), việc chọn mua 1 sản phẩm, nhất là sản phẩm cao cấp, thường được cân nhắc rất kỹ lưỡng. vì vậy nhóm này tiêu thụ những mặt hàng chăm sóc cá nhân ( personal care) cao cấp không nhiều như nhóm SSWD ( single – độc thân, separate – sống riêng, windowed – góa phụ, porced – li dị) ở các nước cơ bản. Sự di chuyển chỗ ở trong dân cư Tại Việt Nam, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ. Tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP HCM ngày càng trở nên đông đúc, đem lại cơ hội kinh doanh cho công ty. Chính sách dân số Chính sách dân số – kế hoạch hóa ở Việt Nam sẽ khiến trong vài thập niên nữa, lớp trẻ sẽ già đi và cơ cấu dân số già sẽ không là lợi thế cho Unilever. 1.2 Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triển của thị trường. Vì vậy, nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến cơ cấu tiêu dùng, sức mua và hoạt động Marketing của các doanh nghiệp nói chung và của Unilever nói riêng. Cơ cấu ngành kinh tế Nền kinh tế ngày càng phát triển, cơ cấu ngành có sự thay đổi theo xu hướng phát triển các ngành thương mại, dịch vụ và thu hẹp ngành nông nghiệp. Nhận thức được điều này giúp cho công ty đưa ra được các sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của thị trường, phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam liên tục trong những năm gần đây thuộc hàng cao trong khu vực, song chưa thực bền vững, nền kinh tế khá nhạy cảm trước những ảnh hưởng tiêu cực từ bên ngoài như tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu kéo dài từ năm 2007 đến nay, tỷ lệ lạm phát, lạm phát trong vòng 3 năm gần đây xấp xỉ ở mức 2 con số đã khiến không ít doanh nghiệp lao đao do chi phí đầu vào tăng cao, người dân thắt chặt chi tiêu, bản thân Unilever cũng gặp không ít những khó khăn nhất định. Thu nhập bình quân đầu người Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân. Tuy nhiên, đại bộ phận người Việt Nam vẫn ở ngưỡng thu nhập trung bình và thấp khi so sánh với 1 số nước trong khu vực như Singapore, Thái Lan, Philipin, Malaysia, chúng tôi đó khi hình thành chiến lược kinh doanh của mình công ty cũng gặp phải 1 số những khó khăn nhất định, chẳng hạn như xác định sẽ cung cấp những loại sản phẩm nào cho phù hợp với túi tiền của người Việt Nam. Công ty sẽ giải quyết đồng thời cả 2 vấn đề cùng 1 lúc. Đó là vừa thích nghi hóa sản phẩm của mình với địa phương, vừa phải đưa ra những sản phẩm có giá rẻ trên thị trường. Đồng thời công ty phải có lợi nhuận. Đây là vấn đề thực sự khó khăn với công ty. Mặc dù vậy theo đánh giá của công ty người Việt Nam tuy có thu nhập thấp, song đông đảo và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của công ty là rất cao, cho nên ” năng nhặt, chặt bị” công ty vẫn có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam được và có được lợi nhuận bằng cách làm cho các sản phẩm của công ty phù hợp với khả năng chi trả của người tiêu dùng. Sự thay đổi cơ cấu chi tiêu của dân cư Kinh tế phát triển, đời sống của đại bộ phận dân cư được nâng cao đáng kể. Nếu như vào đầu những năm thập kỷ 90 của thế kỷ trước khi Unilever bước đầu thâm nhập vào thị trường Việt Nam, công ty đặt trọng tâm vào phát triển vào phân khúc thị trường bình dân, đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của người dân với mức giá phải chăng, thì hiện nay công ty đã bắt đầu phát triển những dòng sản phẩm cao cấp hơn song song với việc duy trì ảnh hưởng chi phối tại phân khúc thị trường hiện có. Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế Trước tiên là hệ thống giao thông, thông tin liên lạc ở các thành phố lớn, nhất là Hà Nội và TP HCM đã và đang được đầu tư thích đáng, trước mắt là ngang bằng với 1 số nước trong khu vực. Mạng lưới giao thông liên tỉnh, huyện, xã được cải tạo, nâng cấp, tạo điều kiên cho công ty mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng không chỉ ở các đô thị lớn ma ở cả các vùng nông thôn, các khu vực xa xôi hẻo lánh. Internet đang được phổ cập nhanh chóng, cước viễn thông, bưu chính được điều chỉnh giảm đáng kể so với trước đây, cho phép công ty có thể áp dụng những công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh cũng như quá trình quản lí nhằm tiết giảm chi phí, nâng cap hiệu quả hoạt động. 1.3 Môi trường chính trị pháp luật Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên 1 lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành nào. Khi kinh doanh trên 1 đơn vị hành chính, các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các thể chế pháp luật tại khu vực đó. Tình hình an ninh chính trị, cơ chế điều hành của chính phủ : Unilever nhận thấy Việt Nam là một quốc gia có độ ổn chính trị cao, người dân có nhận thức, quan điểm tích cực về đầu tư trực tiếp nước ngoài và coi trọng những công ty này, cho nên việc xây dựng và hình thành chiến lược kinh doanh lâu dài tại Việt Nam là hoàn toàn có cơ sở. 1.4 Yếu tố văn hóa – xã hội. Tại mỗi nước, mức độ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các yếu tố văn hóa và xã hội là khác nhau. Tuy nhiên các yếu tố này cũng rất cần được xem xét, bao gồm: Người Việt Nam nói chung có tâm lí sính hàng ngoại, không chỉ bởi chất lượng, mẫu mã mà còn bới uy tín thương hiêu của các doanh nghiệp nước ngoài, đồng thời hàng Việt Nam chưa tạo được niềm tin đối với người tiêu dùng, do nhiều nguyên nhân: chất lượng sản phẩm chưa cao, chủng loại sản phẩm vẫn còn nghèo nàn. Mẫu mã kém hấp dẫn . Điều này đã tạo cơ hội cho hàng ngoại xâm nhập sâu vào thị trường, và từng bước phát triển vững chắc. Unilever cũng không phải là ngoại lệ. Tôn giáo. Việt Nam là 1 nước tự do về tôn giáo nên việc phân phối, quảng bá sản phầm không chịu nhiều khắt khe như 1 số nước ở Châu Á khá. Vai trò của khách hàng mục tiêu của công ty trong xã hội Các sản phẩm của Unilever hầu hết là các sản phẩm hàng tiêu dùng phục vụ sinh hoạt gia đình như dầu gội, sữa tắm, kem đánh răng, xà phòng, …điều này giúp chúng ta nhận thấy rằng khách hàng của công ty đa số là phụ nữ. Hiểu rõ vai trò tề gia nội chợ vô cùng quan trọng của người phụ nữ trong các gia đình tại Việt Nam, do đó các chương trình quảng bá sản phẩm của mình, công ty đều tập chung nhấn mạnh rằng các sản phẩm của công ty sẽ luôn đồng hành cùng người phữ nữ Việt trong việc thực hiện vai trò chăm sóc và bảo vệ sức khỏe gia đình mình. Những sản phẩm phù hợp với chất lượng tốt, thuận tiện luôn là tiêu chí hàng đầu của người phụ nữ trong việc lựa chọn mua sắm. Ngoài ra công ty cũng đặt trọng tâm kinh doanh của mình vào giới trẻ thế hệ X( những bạn trẻ từ 18 29 tuổi), hiện có phần tự lập và phóng khoáng, tự tin hơn thế hệ trước. Họ sẽ là người đưa ra quyết định cho phần lớn các vấn đề trong cuộc sống, bao gồm việc chọn mua những sản phẩm hàng tiêu dùng. Việc phân chia thành các nhóm xã hội. Việc phân chia thành nhóm các xã hội là không có, bởi Việt Nam là 1 nước nghèo và đi theo con đường chủ nghĩa xã hội, cho nên vấn đề đối với công ty là phục vụ đông đảo người tiêu dùng chứ không phải bất kỳ nhóm người nào. 1.5 Môi trường khoa học công nghệ. Công nghệ cho phép các sản phẩm và dịch vụ được sản xuất với giả rẻ hơn và tiêu chuẩn chất lượng còn cao hơn. Nhờ hiểu rõ tâm lí của khách hàng, công thêm sự nỗ lực của khoa học công nghệ hiện đại, các nhà thiết kế bao bì của Unilever dễ dàng thu thập đầy đủ mọi thông tin về nhu cầu, sở thích, thói quen và tình cảm của từng đối tượng khách hàng, từ đó, lọc ra các yếu tố cần thiết để tạo nên 1 bao bì hoàn hảo trong mắt người tiêu dùng. Đội ngũ thiết kế của Unilever được trang bị tối tân để luôn đáp ứng được yêu cầu trong công việc. Các chương trình được sử dụng thông dụng nhất trong thiết kế là Adobe Illustrator, Photoshop, Acrobat. Phần mềm Final Cut Pro được sử dụng trong biên tập các video kỹ thuật số và carrara của Eovia Corp được dùng để xử lý hình ảnh 3 chiều, hoạt họa và trình diễn. Trong công việc thường nhật của mình, đội ngũ nhân viên của Unilever không chỉ chuyên nghiệp trong việc thiết kế mà còn có tác phong cực kỳ nhanh nhẹn, nhờ đó họ luôn hoàn thành mọi nhiệm vụ đúng thời hạn, kể cả những lúc cấp bách nhất để giành được vị trí cạnh tranh trên thị trường. Công nghệ thay đổi việc phân phối sản phẩm. Nhờ khoa học công nghệ hiện đại, sản phẩm của Unilever dễ dàng được đưa đến tay người tiêu dùng với chi phí thấp và thời gian ngắn. thông qua giao thức Internet, công ty cung cấp dịch vụ giao hàng tận nơi. Dịch vụ này đã nhận được sự hài lòng cao từ phía khách hàng. Điều này tạo nên uy tín của công ty và làm lợi nhuận của công ty tăng lên 1 cách nhanh chóng. 1.6 Môi trường tự nhiên Vị trí địa lý Việt Nam nằm ở vị trí tương đối thuận lợi trong khu vực, có đường biển dài, nhiều cảng biển lớn, thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa khi công ty Unilever đã bắt đầu chú trọng đến xuất khấu trong tương lai gần. Khí hậu Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa có đầy đủ mọi loại địa hình khí hậu nhưng do các sản phẩm của unilever ít rủi ro bị hư hỏng lại là sản phẩm tiêu dùng trong sinh hoạt gia đình nên tốc độ tiêu thụ nhanh, dễ bảo quản và dễ vận chuyển, giảm được chi phí tổn thất cho doanh nghiệp. Địa hình đường xá, giao thông Có nhiều bất tiện không chỉ là khó khăn riêng của Unilever mà là khó khăn chung của tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam trong việc mở rộng thị trường về các tỉnh miền núi, vùng sâu, xùng xa. Tuy nhiên công ty cũng đang từng bước khắc phục, vì đây là thị trường tiềm năng cần được khai thác mở rộng. KẾT LUẬN: Khuynh hướng: Unilever xây dựng và phát triển các thương hiệu “sống bền vững” với các sản phẩm thân thiện với môi trường, vì bình đẳng giới, vì sức khỏe và dinh dưỡng của hàng tỷ người. Các thương hiệu “sống bền vững” của Unilever đến nay vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh và không ngừng dẫn đầu như Wall’s, Vaseline, Sunlight, Sunsilk, Dove, Lipton, Dirt Is Good, Rexona, Knorr và Hellmann’s. Đến nay Unilever vẫn luôn là thương hiệu tiêu dùng nhanh đi đầu thế giới với các mục tiêu kinh doanh và xây dựng thương hiệu vững mạnh. Cách tạo ra sự khác biệt và luôn đi đầu xu thế của Unilever xứng đáng là chiến lược hình mẫu cho nhiều công ty học tập theo đuổi. Cơ hội Nền kinh tế chính trị của Việt Nam ổn định, vững mạnh Việt Nam là nước tự do về tôn giáo Việt Nam nằm ở vị trí thuận lợi, có nhiều cảng Unilever xâm nhập vào Việt Nam khi thị trường tiêu dùng còn mới, có nhiều “đất” để kinh doanh Đe doạ, thách thức Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam còn rất thấp Tài chính, tín dụng Việt Nam chưa phát triển Chính sách thuế quan và thuế suất cao, nhất là đánh vào các mặt hàng “xa xỉ” Có nhiều đối thủ cạnh tranh 2. Môi trường ngành: 2.1 Mối đe doạ từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Công nghệ sản xuất sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình không quá phức tạp, không đòi hỏi đầu tư cao. Cho nên các doanh nghiệp Việt Nam có thể tham gia lĩnh vực này không mấy khó khăn. Mặc dù quy mô doanh nghiệp Việt Nam không lớn và tiêu chuẩn về chất lượng chưa cao nhưng họ có lợi thế về giá thành thấp, đánh vào thị phần vùng nông thôn với dân số khá cao với yêu cầu về chất lượng tương đối thấp và nhạy cảm về giá. Tuy nhiên sự trung thành nhãn hiệu đối với Unilever, PG,.. là mạnh. Tính kinh tế theo quy mô: Quy mô tạo ra lợi thế cạnh tranh cao. Kết luận: Mối đe doạ từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ở mức yếu. 2.2. Mối đe doạ từ sức mạnh thương lượng khách hàng Khách hàng có nhiều sự lựa chọn đối với sản phẩm cùng loại hơn đến từ các đối thủ của công ty trên thị trường. Việc khách hàng chuyển sang mua hàng ở công ty khác có giá tốt hơn sẽ gây ảnh hưởng cho công ty trong dài hạn. Kết luận: Mối đe doạ từ sức mạnh thương lượng khách hàng là mạnh. 2.3. Mối đe doạ từ các sản phẩm thay thế Lĩnh vực hoạt động của công ty là sản phẩm chế biến và ăn uống, sản phẩm tẩy rửa, chăm sóc sức khoẻ cá nhân và gia đình với nhiều chủng loại sản phẩm đa dạng cả về chất lượng và giá cả. Đồng thời, Unilever Việt Nam không ngừng cải tiến sản phẩm với giá tốt hơn để ngày càng đảm ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của người tiêu dùng. Ngoài ra để xây dựng công ty bán lẻ trực tiếp, nhà sản xuất cần bỏ ra chi phí rất lớn. Kết luận: Mối đe doạ từ các sản phẩm thay thế ở mức yếu. 2.4. Mối đe dọa từ nhà cung cấp Nguồn nguyên vật liệu của Unilever Việt Nam đến từ hai nguồn chính: trong nước và nhập khẩu. Unilever Việt Nam đã và đang đẩy mạnh sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ thay cho nhập khẩu, phấn đấu đưa tỷ lệ sử dụng nguyên liệu trong nước lên 80%. Bằng việc thu mua nông sản từ các nguồn bền vững, Unilever đã giảm rủi ro trong thời gian giá cả các mặt hàng biến động, từ 14% (2010) lên 36% (2012) đồng thời sử dụng 100% giá trị bao bì đóng gói đầu vào. Tuy nhiên, số lượng nhà cung cấp nội địa còn ít, số lượng nhà cung cấp đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu của Unilever Việt Nam cũng như công nghệ đóng gói bao bì còn hạn chế nên khả năng lựa chọn nhà cung cấp nội địa của công ty còn thấp và nhà cung cấp nội địa có sức mạnh trả giá cao hơn công ty. Kết luận: mối đe dọa từ các nhà cung cấp ở mức yếu. 2.5. Mối đe dọa từ nội bộ nghành Cấu trúc cạnh tranh: nghành bán lẻ là nghành phân tán lớn, có mức độ cạnh tranh cao, rào cản nhập cuộc lại thấp. Mức độ khác biệt: bên cạnh sự cạnh tranh mạnh mẽ về giá nhà bán lẻ cần phải tạo ra sự khác biệt dựa trên cách nhân tố phi giá. Rào cản rời nghành: trong nghành bán lẻ hiện nay thì rào cản rời nghành đối với các doanh nghiệp là khá thấp. Các đối thủ cạnh tranh hiện tại: Kết luận: Mối đe dọa từ nội bộ nghành ở mức trung bình. C. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 1. Các hoạt động chính 1.1 Đầu vào:  Thường xuyên phân tích các hoạt động bán hàng: Quản lý tồn kho Cân đối nhu cầu bán hàng giữa các vùng các kênh bán hàng Quản lý các hoạt động bán hàng: Tungtái sản phẩm mới. Đảm bảo các hoạt động tungtái sản phẩm mới  Hỗ trợ bán hàng được thực hiện: Đúng thời điểm Đúng nơi Đúng số lượng Unilever dựa vào ma trận BCG để phân tích các danh mục sản phẩm đầu tư, từ đó đưa ra các kế hoạch kinh doanh, khuyến mãi,...tương ứng. VD: phân tích ngành hàng trong Unilever, phân tích các dòng sản phẩm thuộc dòng sản phẩm chăm sóc tóc. Cho thấy nhãn hàng Clear đang là nhãn hàng được ưa chuộng nhất với sản lượng và lợi nhuận cao.  Nguồn lực: Làm cho mọi phòng ban đều có khả năng khai thác nguồn lực phục vụ cho công ty Hoạch định và xây dựng lịch trình khai thác nguồn nhân lực của các bộ phận. Thiết lập các quy trình khai thác đạt hiệu quả cao nhất Luôn cập nhật thông tin một cách chính xác, kịp thời về tình trạng nguồn lực của công ty 1.2 Sản xuất:  Quá trình sản xuất: Để một quá trình sản xuất hoạt động một cách hiệu quả thì rất phức tạp: Hoạch định nhu cầu vật tư Hoạch định nguồn lực sản xuât Hoạch định hỗ trợ sản xuất tinh gọn  Đóng gói: Sau khi quá trình sản xuất tạo ra thành phẩm, thành phẩm sẽ được đưa đi đóng gói chuẩn bị đưa tới cho khách hàng 1.3 Đầu ra (phân phối): Vận tải: Đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường ống, hàng không Nhà kho: Là nơi mà chuỗi cung cấp lưu giữchứa nguyên vật liệu hàng hóa + Tập hợp hàng để vận chuyển + Trộn hàng hóa + Trung chuyển hàng trong ngày + Dịch vụ + Ngăn ngừa rủi ro + Điều hòa  Hệ thông phân phối của Unilever Việt Nam đã thực hiện vi tính hóa toàn bộ các hoạt động giao nhận hàng của mình, giúp giảm lượng tồn kho đáng kể của đối tác, giúp giải bài toán nan giải về tồn kho của các nhà bán buôn hiện nay. 2. Marketing và bán hàng: 2.1 Phân phối và bán hàng của Unilever: Unilever quyết định tạo ra một hệ thống tiếp thị và phân phối toàn quốc, bao quát hơn 100.000 địa điểm. Các điểm bán lẻ được cấp tủ bày hàng năm sử dụng tối đa không gian trong cửa hàng của họ và tính bắt mắt sản phẩm. Ngoài ra, công ty còn giúp đỡ các hãng phân phối dàn xếp các khoản cho vay mua phương tiện đi lại, đào tạo quản lý và tổ chức bán hàng. 2.2 Sản phẩm: Unilever đã vận dụng những tiêu chuẩn quốc tế cho sản phẩm nhưng thích nghi với nhu cầu của người Việt Nam. Các sản phẩm của công ty hiện nay đã có thêm TEM BẢO ĐẢM HÀNG THẬT, hay LOGO CHỐNG HÀNG GIẢ BẢO ĐẢM HÀNG THẬT nhằm giúp khách hàng của Unilever có thể nhận biết rõ ràng hàng thật – hàng giả và mang lại cảm giác an tâm khi sử dụng. 2.3 Quảng cáo: Chính nhờ chiến dịch quảng cáo trực tiếp đúng lúc, phù hợp, kịp thời, Unilever Việt Nam đã đi được những bước tiến dài trên thị trường mục tiêu của unilever chỉ trong thời gian ngắn. Các hình thức phổ biến thường thấy như giảm giá, coupon, tặng kèm dưới nhiều hình thức, đổi vỏ sản phẩm này được tặng sản phẩm khác, tặng mẫu dùng thử cho khách hàng, chương trình khuyến mãi rút thăm hoặc cào trúng thưởng những phần quà có giá trị, tài trợ cho các cuộc thi và những chuyên mục trên truyền hình… 2.4 Giá: Nhận biết 80% người tiêu dùng Việt Nam sống ở vùng nông thôn có thu nhập thấp, do vậy trong chiến lược marketing của Unilever Việt Nam đã đề ra mục tiêu giảm giá thành sản xuất nhằm đem lại mức giá cả hợp lý cho người tiêu dùng Unilever cũng đã thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính giúp các doanh nghiệp địa phương có thể nâng cấp trang thiết bị sản xuất, chuyển giao kỹ thuật, tổ chức các chương trình huấn luyện sản xuất. 2.5 Chiến lược con người: Unilever đã xây dựng một đội ngũ nhân viên bản địa chuyên nghiệp và thường xuyên chú trọng đến các chương trình huấn luyện nhân viên. Trong thời gian hoạt động tại Việt Nam, bên cạnh chính sách phát triển nguồn nhân lực, chiến lược xuyên quốc gia của Unilever luôn đi đầu với nhiều hoạt động nhân đạo và phát triển cộng đồng 3. Dịch vụ: 400 thương hiệu của Unilever trên khắp thế giới đang thực hiện sứ mệnh toàn cầu tạo ra những điều tốt đẹp. Đó là mục tiêu. Vẫn còn rất nhiều việc phải làm, nhưng cùng nhau, Unilever có thể đưa cuộc sống bền vững trở nên phổ biến. Các dịch vụ cung cấp mặt hàng của Unilever: + Sản phẩm chăm sóc nhà cửa + Sản phẩm chăm sóc, vệ sinh cá nhân + Máy lọc nước 4. Hoạt động hỗ trợ: 4.1 Cơ sở hạ tầng Là một trong những tập đoàn FMCG hàng đầu thế giới, Unilever – bên cạnh những chiến dịch Marketing đầy sáng tạo, cũng luôn chú trọng đến việc nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng thông qua việc đầu tư xây dựng những nhà máy sản xuất hiện đại với công nghệ tiên tiến. Tại Việt Nam, hiện nay, Unilever đã có 2 nhà máy theo tiêu chuẩn quốc tế đặt tại Củ Chi và Bắc Ninh. Ngoài việc chú trọng vào cơ sở hạ tầng, trang thiết bị giúp nhân viên làm việc hiệu quả như phòng họp đa phương tiện, hệ thống thư viện điện tử hiện đại, máy tính xách tay..., Unilever còn tạo không gian thư giãn giúp nhân viên làm việc không cảm thấy gòbó nhờ hệ thống phòng tập thể dục, làm đẹp… 4.2 Quản trị nguồn nhân lực Unilever là doanh nghiệp có văn hoá mạnh và phát triển. Unilever Việt Nam được vinh danh Top 10 Doanh nghiệp bền vững xuất sắc nhất lĩnh vực sản xuất và “Top 10 Doanh nghiệp bền vững xuất sắc nhất Việt Nam trong ba năm liên tiếp (201620172018). Ngày 22 tháng 3 năm 2017, Unilever Việt Nam vinh dự được bình chọn là Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam trong năm thứ 4 liên tiếp (20132016), do công ty về giải pháp Thương Hiệu Nhà Tuyển Dụng (THNTD) Anphabe thực hiện. Từ năm 2017 Unilever đã tham gia với tư cách Đối tác Tri thức Chiến lược chia sẻ kinh nghiệm, thành công của Unilever trong việc phát triển, nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam Unilever là doanh nghiệp có chính sách thu hút nhân tài hiệu quả. Tôn chỉ của Unilever: “Con người là tài sản quan trọng nhất, là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp.” Chương trình Nhà lãnh đạo tương lai để đào tạo nhân tài, đảm bảo đầu vào cho các thế hệ lãnh đạo. Các nhân viên trẻ sau khi được tuyển dụng sẽ có thời gian học hỏi và trải nghiệm các công việc trong những môi trường làm việc khác nhau và những nếp văn hóa khác nhau Đối với chính sách giữ chân nhân tài, đưa ra những cách thức chăm sóc nhân viên khác nhau, ví dụ chính sách bảo hiểm dành cho gia đình, hỗ trợ chi phí học tập cho con cái, bảo hiểm hưu trí bổ sung… 4.3 Nghiên cứu và phát triển Unilever đã áp dụng một hệ thống tổ chức thông tin marketing toàn cầu, có thể được tiếp cận bởi toàn bộ marketer trong toàn tập đoàn, tích hợp dữ liệu và trình bày chúng theo một định dạng nhất quán. Ngoài ra, với việc sử dụng nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI) trong tổ chức dữ liệu, Đồng thời, bộ phận CMI đã làm việc với Google và Razorfish để sử dụng công cụ lắng nghe mạng xã hội thời gian thực (realtime) để dự đoán được những xu hướng. 4.4 Hoạt động mua sắm Tiềm lực tài chính hùng mạnh từ tập đoàn Unilever thế giới. Theo báo cáo tài chính của tập đoàn Unilever thế giới, năm 2017 tập đoàn có tốc độ tăng trưởng doanh số là 1,9% so với trung bình 1,0% và 1,0% (2016), dòng tiền tự do là 5,4 tỷ Euro (2017) và vốn cổ phần là 484 triệu Euro (2017).Những chính sách quản lý nguồn cung tài nguyên vật liệu và hàng hóa thông minhsẽ giúp tối thiểu hóa chi phí hiệu quả. Công ty thường xuyên phân tích những thay đổi, xu hướng và hành vi tiêu dùng trên thị trường lựa chọn những nhà cung ứng chất lượng nhất và xây dựng quản lý mối quan hệ với những nhà cung ứng này để tối đa hóa lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh. D. MA TRẬN SWOT: I. Phân tích SWOT của Unilever: 1. Môi trường bên trong: 1.1 Điểm mạnh (Strengths): Nhờ có sự hỗ trợ của tập đoàn Unilever toàn cầu nên có nền tài chính mạnh mẽ, vững vàng. Chính sách thu hút tài năng hiệu quả: Quan điểm của công ty là “Phát triển thông qua con người, thông qua các ngày hội việc làm cho các sinh viên sắp tốt nghiệp của các trường đại học danh tiếng để từ đó đào tạo nên các quản trị viên tập sự sáng giá cho nguồn nhân lực của công ty. Ngoài ra, công ty cũng có chế độ lương bổng, phúc lợi thoả đáng và các khoá học tập trung trong và ngoài nước cho nhân viên nhằm nâng cao nghiệp vụ của họ… Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ của Unilever Việt Nam luôn được chú trọng và đầu tư thoả đáng. Đặc biệt, công tác RD rất hiệu quả trong việc khai thác tính truyền thống trong sản phẩm như dầu gội đầu bồ kết, kem đánh răng muối. Công nghệ hiện đại kế thừa từ Unilever toàn cầu, được chuyển giao nhanh chóng và có hiệu quả rõ rệt. Giá cá tương đối chấp nhận được, trong khi chất lượng rất cao, không thua hàng ngoại nhập. Môi trường văn hoá doanh nghiệp mạnh, đội ngũ nhân viên trí thức và có tinh thần trách nhiệm vì mục tiêu chung của công ty, đặc biệt các quan hệ với công chúng rất được chú trọng tại công ty. 1.2. Điểm yếu (Weaknesses): Gần đây, Unilever đã phải cắt giảm ngân sách ít nhiều do những khó khăn mà sự kiện 119 gây ra cho nền kinh tế thế giới. Các vị trí chủ chốt trong công ty vẫn do người nước ngoài nắm giữ. Vẫn còn những công nghệ không áp dụng được tại Việt Nam do chi phí cao, vì vậy phải nhập khẩu từ nước ngoài nên tốn kém chi phí và không tận dụng được hết nguồn lao động dồi dào và có năng lực ở Việt Nam. Giá cả một số mặt hàng của Unilever còn khá cao so với thu nhập của người Việt Nam, nhất là ở những vùng nông thôn. Là một công ty có nguồn gốc châu Âu, chiến lược quảng bá sản phẩm của Unilever còn chưa phù hợp với văn hoá Á Đông. 2. Môi trường bên ngoài: 2.1. Cơ hội (Opportunities): Chủ trương của các bộ ngành Việt Nam là cùng thống nhất xây dựng nền kinh tế Việt Nam theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong đó ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt từ các công ty xuyên quốc gia và đa quốc gia như Unilever để tăng ngân sách. II, Phân tích ma trận SWOT cho chiến lược: Cơ hội Môi trường cạnh tranh Môi trường nội bộ Nhà nước chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài Điểm mạnh Tiềm lực tài chính hùng mạnh từ tập đoàn Unilever thế giới Khách hàng trẻ, hiện đại và tự lập trong quyết định mua hàng Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ của Unilever Việt Nam được chú trọng và đầu tư thỏa đáng Thách thức Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nên một số sản phẩm có xuất xứ từ công ty mẹ ở châu Âu không phù hợp với đặc điểm người Việt Nam Điểm yếu Bộ máy cồng kềnh, quá nhiều sản phẩm. Trong bối cảnh thị trường hàng tiêu dùng cung đang lớn hơn cầu, nhiều công ty mới “chen chân” vào và cạnh tranh sẽ rất gay gắt cho công ty Unilever. Không hiểu rõ văn hóa Việt Nam, bằng các doanh nghiệp nội địa. III, Phân tích sự phù hợp của chiến lược: Kết hợp Diễn giải Suy ra chiến lược S1 với O1. Tiềm lực tài chính vững mạnh, ổn định, đủ lớn. Kết hợp với chính sách mở cửa, hội nhập, khuyến khích DN nước ngoài đầu tư vào Việt Nam của chính phủ.=> chiến lược vừa tăng cường đầu tư để tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô để cạnh tranh về giá; vừa có thể mạnh mẽ nghiên cứu để tạo ra sự khác biệt hóa cho sản phẩm Đại dương xanh S1 với O2 Tiềm lực về tài chính, cộng thêm lợi thế khi cơ cấu dân số trẻ, đông của VN → Cần phải đẩy mạnh đầu tư để mở rộng thị phần, bằng các nổ lực về cả marketing, bán hàng và mở rộng quy mô sản xuất để cạnh tranh về giá Tăng trưởng tập trung thâm nhập thị trường S2 với O1 Có lợi thế về mảng RD cộng với chính sách của nhà nước. Unilever có thể áp dụng chiến lước khác biệt hóa, khác biệt hóa nhờ nghiên cứu phát triển, cải tiến sản phẩm Khác biệt hóa Phát triển sản phẩm S2 với O2 RD là điểm mạnh, cộng với thị trường đầy tiềm năng với lượng khách hàng tiềm năng tương đối lớn. Khác biệt hóa là chiến lược phù hợp Khác biệt hóa Phát triển sản phẩm S1 với T1 Có tiềm lực về tài chính, nhưng do điều kiện thời tiết ở VN không thích hợp với 1 số sản phẩm của DN, Unilever có thể đầu tư nghiên cứu, cải tiến sản phẩm sao cho phù hợp với thị trường Khác biệt hóa Phát triển sản phẩm S1 với T2 Có tài chính vững mạnh nhưng trên thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh. DN có thể áp dụng chiến lược đại dương xanh, vừa cắt giảm giá thành để cạnh tranh về giá, vừa có thể phát triển sản phẩm, tạo ra sự khác biệt. Hoặc có thể nổ lực tăng trưởng bằng bán hàng và marketing thông qua chiến lược thâm nhập thị trường Đại dương xanh; thâm nhập thị trường S2 với T1 Có thế mạnh nghiên cứu và phát triển sản phẩm thì nên chú trọng nghiên cứu phát triển sản phẩm để phù hợp với điều kiện người Việt Nam Khác biệt hóa Phát triển sản phẩm S2 với T2 Chắc chắn là phải tập trung nghiên cứu tạo sự khác biệt để cạnh tranh trên thị trường Khác biệt hóa Phát triển sản phẩm W1 với O1 Có quá nhiều sản phẩm, bộ máy cồng kềnh kém linh hoạt nhưng chính sách nhà nước lại là cơ hội. DN có thể tận dụng cơ hội đó để cũng tái thiết bộ máy cho tinh gọn và linh hoạt, chọn lọc ra những sản phẩm phù hợp nhất để phát triển tại thị trường Việt Nam. Có thể áp dụng chiến lược ổn định để duy trì 1 thời gian, sau đó nếu không ổn có thể rút lui, còn sản phẩm nào tốt thì tiếp tục duy trì Ổn định suy giảm W1 với O2 Khó khăn trong quản lý do có quá nhiều sản phẩm, nhưng thị trường thì khá tiềm năng. DN có thể duy trì trước tất cả các sản phẩm để khai thác thị trường trước, sau đó nhận thấy sản phẩm nào chưa phù hợp thì rút lui khỏi thị trường, nhường chỗ cho những sản phẩm thế mạnh khác. Ổn định suy giảm W2 với O1 Hạn chế về nắm rõ văn hóa Á Đông nhưng chính phủ lại là cơ hội. DN có thể bước đầu nghiên cứu về văn hóa người tiêu dùng, thị trường, thị hiếu rồi sau đó mới thâm nhập thị trường . Ổn định Thâm nhập thị trường W2 với O2 Cũng như trên, ta nên nghiên cứu kỹ trước khi thâm nhập Ổn định Thâm nhập thị trường W1 với T1 Quá nhiều sản phẩm, lại kết hợp với điều kiện người Việt Nam không phù hợp với nhiều sản phẩm thì tốt nhất DN nên cắt giảm những sản phẩm không phù hợp đó và tập trung vào những sản phẩm phù hợp, mũi nhọn khác Suy giảm W1 với T2 Tương tự như trên, thị trường cạnh tranh gay gắt, DN lại phải phân tán lực lượng ra nhiều sản phẩm thì tốt nhất hãy tập trung vào cạnh tranh trên 1 sản phẩm chủ chốt, sản phẩm tiềm năng nhất Suy giảm W2 với T1 Không hiểu văn hóa người Việt cộng thêm đặc điểm người Việt không phù hợp. Bước đầu tiên nên ổn định xem thử tình hình thị trưởng như thế nào, sau đó nếu không tốt thì mới suy giảm, rút lui Ổn định suy giảm W2 với T2 Tương tự vậy, cạnh tranh cao mà ta lại không hiểi người tiêu dùng bằng DN nội địa thì trước mắt nên ổn định 1 thời gian, sau đó nếu thị trường sản phẩm đó không tốt thì mới cắt giảm sản phẩm không phù hợp Ổn định suy giảm

Trang 1

và thờ ơ trước nhu cầu của khách hàng cũng như đối thủ cạnh tranh, mà phải xây dựng một chiến lược cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần phù hợp với từng giai đoạn phát triển Vì vậy, các công ty cần định rõ những điểm mạnh, điểm yếu của mình nhằm xác định vị thế cạnh tranh, sẵn sàng tìm ra những kẽ hở của đối thủ cạnh tranh để tấn công Đó chính là các công việc để thiết lập kế hoạch chiến lược cạnh tranh trên thị trường của các công ty Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về chiến lược cạnh tranh thị phần và vận dụng lý thuyết trên vào thực tiễn qua Công ty Unilever tại Việt Nam, nhóm em đã quyết định chọn đề tài: "Phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty Unilever Việt Nam".

A. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH:

1. Giới thiệu sơ bộ về công ty Unilever

1.1 Tập đoàn Unilever

Trang 2

Unilever là tập đoàn toàn cầu của Anh và Hà Lan Hiện nay, CEO của công ty là Alan Jope (được bổ nhiệm vào tháng 1 năm 2019) Các sản phẩm trong phạm vi hơn

400 thương hiệu phục vụ cuộc sống của mọi người trên toàn thế giới Bảy trong số mười

hộ gia đình trên khắp thế giới có ít nhất một sản phẩm của Unilever và hàng loạt các nhãnhiệu gia dụng hàng đầu thế giới bao gồm Lipton, Knorr, Dove, Axe, Hellmann và Omo Các thương hiệu địa phương đáng tin cậy được thiết kế để đáp ứng nhu cầu cụ thể của người tiêu dùng tại thị trường quê nhà của họ bao gồm Pureit và Suave

Lịch sử hình thành

Các giai đoạn trong quá trình hình thành và phát triển của Unilever:

- 1885 - 1899: Đổi mới sản xuất, phong cách thế kỷ 19;

- 1900 - 1909: Trọng tâm mới, tập trung vào nguyên liệu thô;

- 1910 - 1919: Một thập niên thay đổi;

- 1920 - 1929: Unilever được thành lập;

- 1930 - 1939: Vượt qua khó khăn;

- 1940 - 1949: Tập trung vào nhu cầu địa phương;

- 1950 - 1959: Sự bùng nổ tiêu dùng hậu chiến;

- 1960 - 1969: Thời kỳ tăng trưởng;

- 1970 - 1979: Đa dạng hóa trong một môi trường khắc nghiệt;

- 1980 - 1989: Tập trung vào hoạt động cốt lõi;

- 1990 - 1999: Tái cơ cấu và hợp nhất;

- 2000 - 2009: Lập ra những con đường mới;

- 2010 - đến nay: Phát triển bền vững

1.2 Unilever Việt Nam

Unilever Việt Nam thực chất là tập hợp của ba công ty riêng biệt: Liên doanh Lever Việt Nam có trụ sở tại Hà Nội, Elida P/S tại Thành phố Hồ Chí Minh và Công ty Best Food cũng đặt tại thành phố Hồ Chí Minh Bắt đầu hoạt động kinh doanh tại Việt Nam vào năm 1995, Unilever đã đầu tư hơn 300 triệu USD với một nhà máy sản xuất hiện đại tại thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bắc Ninh Ngày nay, rất nhiều các nhãn hàng như OMO, P/S, Clear, Pond's, Knorr, Lifebuoy, Sunsilk, VIM, Lipton, Sunlight, VISO,

Rexona đã trở thành những cái tên quen thuộc với các hộ gia đình Việt Nam Theo ước tính, mỗi ngày có khoảng 35 triệu sản phẩm của Unilever được sử dụng bởi người tiêu

Trang 3

dùng trên toàn quốc, chính điều này giúp cải thiện điều kiện sống, sức khỏe và điều kiện

vệ sinh cho mọi người dân Việt Nam

+ Dòng thực phẩm dùng cho chế biến và ăn uống;

+ Dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân;

+ Dòng sản phẩm giặt tẩy cho quần áo và đồ dùng trong nhà

Với 3 dòng sản phẩm hiện nay Unilever đang sở hữu hơn 400 nhãn hiệu, trong đó

có rất nhiều nhãn hiệu nổi tiếng nhất có thể kể đến OMO, Surf, Lux, Dove, Knorr, Comfort, Vaseline, Hazeline, Ponds, P/S, Signal, Close Up, AXE, Rexona, Vim, Cif (Jif), Sunsilk, Sunlight…

2. Tầm nhìn:

- Về tầm nhìn của Unilever toàn cầu, đó là “biến cuộc sống bền vững trở thành phổ

biến Chúng tôi tin rằng đây là cách tốt nhất về lâu dài để doanh nghiệp của chúng tôi phát triển ”

- Bức tranh tranh tương lại là: Làm cho cuộc sống người Việt tốt hơn

- Định hướng: phát triển song song giữa doanh nghiệp và các hoạt động xã hội về giảm thiểu tác hại tới môi trường

- Chia sẽ

• Khách hàng: biến cuộc sống bền vững trở thành phổ biến

Nhấn mạnh vào tính bền vững, đặc biệt là đối với người tiêu dùng, nỗ lực của công ty trong việc thay đổi sản phẩm của mình để phù hợp với điều kiện thị trường hiện tại Ví

dụ, thông qua thiết kế bền vững cho các sản phẩm chăm sóc gia đình và chăm sóc cá

Trang 4

nhân, Unilever giúp người tiêu dùng đạt được mục tiêu để tích hợp tính bền vững trong cuộc sống của họ

• Xã hội: tăng cường tác động xã hội tích cực và giảm thiểu tác động môi trường

Unilever tin rằng nếu làm những việc có ích sẽ giúp doanh nghiệp trở nên tốt hơn và một doanh nghiệp phát triển vững mạnh trong tương lai phải là doanh nghiệp có khả năng phục vụ được xã hội)

- Tuyên bố tầm nhìn này nhấn mạnh vào tính bền vững, đặc biệt là đối với người tiêu dùng

- Các thành phần sau đây là đáng chú ý trong tuyên bố tầm nhìn của Unilever:

 Nơi chung sống bền vững

 Cách tốt nhất về lâu dài

 Tăng trưởng kinh doanh

- Sống bền vững là một thành phần cốt lõi trong tuyên bố tầm nhìn công ty của Unilever Thành phần này cho thấy nỗ lực của công ty trong việc thay đổi sản phẩm của mình để phù hợp với điều kiện thị trường hiện tại Ví dụ, thông qua thiết kế bền vững cho các sản phẩm chăm sóc gia đình và chăm sóc cá nhân, Unilever giúp người tiêu dùng đạt được mục tiêu để tích hợp tính bền vững trong cuộc sống của họ Tầm nhìn của công ty cũng nêu rõ rằng tính bền vững chung là cách tốt nhất về lâu dài cho doanh nghiệp Unilever hiểu tầm quan trọng của tính bền vững và các xu hướng thị trường khác trong việc định hình ngành Hơn nữa, tuyên bố tầm nhìn phản ánh quan điểm của công ty về tính bền vững như một cách để duy trì tăng trưởng kinh doanh Tuyên bố tầm nhìn này phù hợp với chiến lược trách nhiệm xã hội của Unilever để giải quyết các bên liên quan kinh doanh trong ngành hàng tiêu dùng

- Tầm nhìn của Unilever tại Việt Nam chính là làm cho cuộc sống của người Việt tốt hơn,

và phát triển doanh nghiệp đi đôi với tăng cường tác động xã hội tích cực và giảm thiểu tác động môi trường

- Unilever tin rằng nếu làm những việc có ích sẽ giúp doanh nghiệp trở nên tốt hơn và một doanh nghiệp phát triển vững mạnh trong tương lai phải là doanh nghiệp có khả năng phục vụ được xã hội Điều này cũng lý giải cho sự hình thành của Kế Hoạch Phát Triển Bền Vững mà Unilever đã triển khai cách đây 10 năm, trong đó Unilever cố gắng tách

Trang 5

biệt giữa sự phát triển của doanh nghiệp với ảnh hưởng tới môi trường, đồng thời gia tăngsức ảnh hưởng tích cực lên xã hội.

3. Sứ mệnh:

- Sứ mệnh của Unilever là “to add vitality to life We meet everyday needs for nutrition, hygiene and personal care with brands that help people feel good, look good and get more out of life.” – tạm dịch: tiếp thêm sức sống cho cuộc sống Chúng tôi đáp ứng các

nhu cầu hàng ngày về dinh dưỡng, vệ sinh và chăm sóc cá nhân bằng các nhãn hiệu giúp mọi người cảm thấy dễ chịu, đẹp mắt và yêu đời hơn

- Các thành phần quan trọng trong tuyên bố sứ mệnh của Unilever:

- Thêm sức sống cho cuộc sống

- Đáp ứng các nhu cầu hàng ngày về dinh dưỡng, vệ sinh và chăm sóc cá nhân

- Giúp mọi người cảm thấy thoải mái, dễ nhìn và yêu đời hơn

Bản phân tích sứ mệnh:

- Triết lý kinh doanh: Unilever muốn mang đến một cuộc sống tốt hơn cho mọi người thông qua sản phẩm của mình

- Khách hàng: mọi người

- Sản phẩm: về dinh dưỡng, vệ sinh và chăm sóc cá nhân

Tiếp thêm sinh khí cho cuộc sống là một chỉ số tổng quát của chiến lược kinh doanhtrong tuyên bố sứ mệnh doanh nghiệp của Unilever Sức sống như vậy là giá trị mà ngườitiêu dùng có thể mong đợi từ sản phẩm của công ty Sứ mệnh của công ty cũng chỉ rõ các khía cạnh của cuộc sống nơi sức sống đó được tiếp thêm Ví dụ, các sản phẩm thực phẩm của Unilever giải quyết nhu cầu về sức sống của người tiêu dùng về mặt dinh dưỡng Hơnnữa, thông qua các sản phẩm này, công ty thu hút những khách hàng muốn cảm thấy dễ chịu, ưa nhìn và yêu đời hơn Đặc điểm kỹ thuật của tuyên bố sứ mệnh về các loại sản phẩm cung cấp nền tảng cho sự kết hợp sản phẩm trong hỗn hợp tiếp thị của Unilever

4. Mục tiêu:

Mục tiêu từ năm 2012 – 2020: Kế hoạch Phát triển Bền vững từ năm 2012 đến năm

2020 tại Việt Nam

- Unilever: Phát triển Bền vững để cải thiện cuộc sống của người Việt

- Kế hoạch Phát triển Bền vững của Tập đoàn Unilever sẽ hướng đến ba mục tiêu chính trên toàn cầu Theo đó, tính đến năm 2020 sẽ phát triển Tập đoàn lớn mạnh gấp đôi, đồng

Trang 6

thời giảm ½ tác động đối với môi trường; Sử dụng 100% nguyên liệu nông sản thô từ nguồn nguyên liệu bền vững; Giúp hơn 1 tỷ người trên thế giới tăng cường vệ sinh, sức khỏe và cải thiện cuộc sống.

- Mục tiêu của Kế hoạch này nhằm tăng cường hơn nữa các cam kết góp phần cải thiện cuộc sống của người dân Việt Nam Đây cũng chính là kim chỉ nam để Unilever hoàn thành những cam kết trong Chiến lược mới cũng như để các nhãn hàng của Unilever pháttriển bền vững

 Sau 25 năm đồng hành cùng đất nước Việt Nam, mở đầu thập kỷ mới 2021 – 2030, Unilever Việt Nam tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển bền vững, hướng đến mục đích “mang cuộc sống bền vững trở nên phổ biến” thông qua mô hình kinh doanh phù hợp với tương lai và hướng tới mục đích tốt đẹp, cùng 3 mục tiêu trụ cột

- Một là, “Cải thiện sức khỏe của hành tinh” hướng đến 3 hành động: hành động khí hậu, bảo vệ và tái tạo thiên nhiên, và thế giới không rác thải

- Hai là, “Cải thiện sức khỏe, sự tự tin và hạnh phúc của mọi người” với 2 hành động chính: dinh dưỡng tích cực, và sức khỏe và phúc lợi

- Ba là, “Đóng góp cho một thế giới công bằng hơn, hòa nhập xã hội hơn” thông qua 3 hành động, bao gồm: công bằng, đa dạng và hòa nhập; nâng cao tiêu chuẩn sống; và tương lai của công việc

Mô hình smart về mục tiêu thế giới không rác thải: 2021- 2025

Specific (Cụ thể):

- Giảm lượng nhựa nguyên sinh mà chúng tôi sử dụng trong bao bì của mình

- Tăng hàm lượng vật liệu nhựa tái chế trong bao bì

- Giúp thu thập và xử lý nhiều bao bì nhựa hơn chúng tôi bán vào năm 2025

- Tất cả bao bì nhựa của chúng tôi sẽ được thiết kế để có thể tái sử dụng hoàn toàn, có thể tái chế hoặc có thể phân hủy

- Giảm một nửa lãng phí thực phẩm trong các hoạt động của mình

- Duy trì không có chất thải không nguy hại đến bãi chôn lấp trong các nhà máy của chúng

Measurable (có thể Đo lường được)

- Đến năm 2025, giảm một nửa số lượng nhựa nguyên sinh sử dụng trong bao bì của mình

- Tăng hàm lượng vật liệu nhựa tái chế trong bao bì lên 25%

Trang 7

- Giảm một nửa lãng phí thực phẩm trong các hoạt động của mình.

Actionable (Tính khả thi)

- Trong các hoạt động của riêng mình, chúng tôi đang tiếp tục hơn một thập kỷ làm việc đểkhông đưa chất thải không nguy hại đến bãi chôn lấp từ các nhà máy của chúng tôi và cácđịa điểm khác Và chúng tôi đang tìm kiếm các giải pháp sáng tạo để tái sử dụng, tái chế hoặc phục hồi tài nguyên mọi lúc mọi nơi

Realistics ( Tính thực tế)

- Những mục tiêu này được xây dựng dựa trên những tiến bộ mà chúng tôi đã đạt được đối với mục tiêu Kế hoạch Sống Bền vững của Unilever nhằm giảm một nửa chất thải liên quan đến việc thải bỏ các sản phẩm của chúng tôi Điều này bao gồm các sáng kiến giảm thiểu bao bì như giảm trọng lượng nhẹ - giảm trọng lượng - của hộp khử mùi dạng xịt

T – Timbound: Có thời hạn cụ thể

- Được thực hiện từ 2021 – 2025

B. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

1. Môi trường vĩ mô – mô hình pestel

1.1 Môi trường nhân khẩu

Lực lượng theo dõi đầu tiên của môi trường Vĩ mô là Dân số, bởi vì con người tạo nên thị trường Những người làm Marketing quan tâm sâu sắc đến quy mô và tỷ lệ tăng dân số ở các thành phố, kho vực và các quốc gia khác nhau, sự phân bố tuổi tác và

cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn, mẫu hình hộ gia đình, cũng như các đặc điểm và phong trào của khu vực

-Quy mô và tốc độ tăng dân số

Đây là 2 yếu tố tác động đến quy mô nhu cầu Kết quả tổng điểu tra dân số và nhà ở năm 2009 cho thấy: dân số Việt Nam là 85, 8 triệu người, đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 14 trong số những nước đông dân nhất thế giới

Như vậy, sau 10 năm (từ 1999 đến 2009) dân số nước ta tăng lên 9,47 triệu người, trung bình mỗi năm nước ta tăng khoảng gần 1 triệu người Tỷ lệ tăng dân số bình quân giữa 2 cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở ( năm 1999 và 2009) là 1,2%/ năm

Trang 8

Với quy mô dân số đông và tốc độ tăng dân số nhanh như vậy, Việt Nam là thị trường hấp dẫn đối với công ty.

-Cơ cấu dân số

Theo kết quả điều tra, Việt Nam đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”, thời kỳnhóm trong độ tuổi lao động cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc Trong năm 1999, tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi giảm từ 33% xuống còn 25% năm Trong khi đó

tỷ trọng dân số nhóm 15-59 tuổi tăng từ 58% lên 66% năm 2009 Nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên tăng từ 8% lên 9% Thời kỳ này chỉ diễn ra 1 lần trong 1 thế hệ, thường chỉ kéo dài từ 15-30 năm hoặc 40 năm (tùy thuộc vào việc kiềm chế sức mình) Tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009, cả nước có 43.8 triệu người trong độ tuổi lao động đang làm việc, chiếm 51.1% dân số (thành thị có 11,9 triệu người, nông thôn có 31,9 triệu người), lao động nữ chiếm 46,6% tổng lực lượng lao động Như vậy có thẻ thấy Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ tạo nhiều cơ hội cho Unilever vì đây chính là khách hành mục tiêu của công ty

Trình độ dân trí Việt Nam tương đối cao, nhất là ở khu vực thành thị Tỷ lệ tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng… khá cao so với cả nước Hơn nữa lao động trí óc ở Việt Nam giỏi xuất sắc về công nghệ – nên đây cũng là nguồn nhân lực khá dồi dào cho công ty

-Sự thay đổi quy mô hộ gia đình

Đây là yếu tố ảnh hưởng mạnh đến nhu cầu thị trường nhiều hàng hóa Các gia đình quy mô lớn bao gồm nhiều thế hệ trước đây dần dần được thay bằng các hộ gia đình với quy mô nhỏ, do lớp trẻ ngày nay có xu hướng mong muốn có cuộc sống tự lập ngoài

ra, những gia đình mở rộng ở lớp trung lưu ( cơ cấu gia đình phổ biến nhất ở Việt Nam), việc chọn mua 1 sản phẩm, nhất là sản phẩm cao cấp, thường được cân nhắc rất kỹ lưỡng

vì vậy nhóm này tiêu thụ những mặt hàng chăm sóc cá nhân ( personal care) cao cấp không nhiều như nhóm SSWD ( single – độc thân, separate – sống riêng, windowed – góa phụ, porced – li dị) ở các nước cơ bản

-Sự di chuyển chỗ ở trong dân cư

Tại Việt Nam, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ Tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP HCM ngày càng trở nên đông đúc, đem lại cơ hội kinh doanh cho công ty

-Chính sách dân số

Chính sách dân số – kế hoạch hóa ở Việt Nam sẽ khiến trong vài thập niên nữa, lớp trẻ sẽ già đi và cơ cấu dân số già sẽ không là lợi thế cho Unilever

Trang 9

1.2 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triển của thị trường Vì vậy, nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến cơ cấu tiêu dùng, sức mua và hoạt độngMarketing của các doanh nghiệp nói chung và của Unilever nói riêng

-Cơ cấu ngành kinh tế

Nền kinh tế ngày càng phát triển, cơ cấu ngành có sự thay đổi theo xu hướng phát triển các ngành thương mại, dịch vụ và thu hẹp ngành nông nghiệp Nhận thức được điều này giúp cho công ty đưa ra được các sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của thị trường, phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam liên tục trong những năm gần đây thuộchàng cao trong khu vực, song chưa thực bền vững, nền kinh tế khá nhạy cảm trước nhữngảnh hưởng tiêu cực từ bên ngoài như tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu kéo dài từ năm

2007 đến nay, tỷ lệ lạm phát, lạm phát trong vòng 3 năm gần đây xấp xỉ ở mức 2 con số

đã khiến không ít doanh nghiệp lao đao do chi phí đầu vào tăng cao, người dân thắt chặt chi tiêu, bản thân Unilever cũng gặp không ít những khó khăn nhất định

-Thu nhập bình quân đầu người

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân Tuy nhiên, đại bộ phận người Việt Nam vẫn ở ngưỡng thu nhập trung bình và thấp khi so sánh với 1 số nước trong khu vực như Singapore, Thái Lan, Philipin, Malaysia, chúng tôi đó khi hình thành chiến lược kinh doanh của mình công ty cũng gặp phải 1 số những khó khăn nhất định, chẳng hạn như xác định sẽ cung cấp những loại sản phẩm nào cho phù hợp với túi tiền của người Việt Nam Công ty sẽ giải quyết đồng thời cả 2 vấn đề cùng 1 lúc Đó là vừa thích nghi hóa sản phẩm của mình với địa phương, vừa phải đưa ra những sản phẩm có giá rẻ trên thị trường Đồng thời công ty phải có lợi nhuận Đây là vấn đề thực sự khó khăn với công ty.Mặc dù vậy theo đánh giá của công ty người Việt Nam tuy có thu nhập thấp, song đông đảo và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của công ty là rất cao, cho nên ” năng nhặt, chặt bị” công ty vẫn có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam được và có được lợi nhuận bằng cách làm cho các sản phẩm của công ty phù hợp với khả năng chi trả của người tiêu dùng

Trang 10

-Sự thay đổi cơ cấu chi tiêu của dân cư

Kinh tế phát triển, đời sống của đại bộ phận dân cư được nâng cao đáng kể Nếu như vào đầu những năm thập kỷ 90 của thế kỷ trước khi Unilever bước đầu thâm nhập vào thị trường Việt Nam, công ty đặt trọng tâm vào phát triển vào phân khúc thị trường bình dân, đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của người dân với mức giá phải chăng, thì hiện nay công ty đã bắt đầu phát triển những dòng sản phẩm cao cấp hơn song song với việc duy trì ảnh hưởng chi phối tại phân khúc thị trường hiện có

-Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

Trước tiên là hệ thống giao thông, thông tin liên lạc ở các thành phố lớn, nhất là

Hà Nội và TP HCM đã và đang được đầu tư thích đáng, trước mắt là ngang bằng với 1 số nước trong khu vực Mạng lưới giao thông liên tỉnh, huyện, xã được cải tạo, nâng cấp, tạođiều kiên cho công ty mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng không chỉ ở các đô thị lớn ma ở cả các vùng nông thôn, các khu vực xa xôi hẻo lánh Internet đang được phổ cập nhanh chóng, cước viễn thông, bưu chính được điều chỉnh giảm đáng kể so với trước đây, cho phép công ty có thể áp dụng những công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh cũng như quá trình quản lí nhằm tiết giảm chi phí, nâng cap hiệu quả hoạt động

1.3 Môi trường chính trị pháp luật

Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên 1 lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành nào Khi kinh doanh trên 1 đơn vị hành chính, các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các thể chế pháp luật tại khu vực đó

-Tình hình an ninh chính trị, cơ chế điều hành của chính phủ :

Unilever nhận thấy Việt Nam là một quốc gia có độ ổn chính trị cao, người dân

có nhận thức, quan điểm tích cực về đầu tư trực tiếp nước ngoài và coi trọng những công

ty này, cho nên việc xây dựng và hình thành chiến lược kinh doanh lâu dài tại Việt Nam

là hoàn toàn có cơ sở

1.4 Yếu tố văn hóa – xã hội.

Tại mỗi nước, mức độ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các yếu tố văn hóa và xã hội là khác nhau Tuy nhiên các yếu tố này cũng rất cần được xem xét, bao gồm:

Trang 11

Người Việt Nam nói chung có tâm lí sính hàng ngoại, không chỉ bởi chất lượng, mẫu mã mà còn bới uy tín thương hiêu của các doanh nghiệp nước ngoài, đồng thời hàng Việt Nam chưa tạo được niềm tin đối với người tiêu dùng, do nhiều nguyên nhân: chất lượng sản phẩm chưa cao, chủng loại sản phẩm vẫn còn nghèo nàn Mẫu mã kém hấp dẫn Điều này đã tạo cơ hội cho hàng ngoại xâm nhập sâu vào thị trường, và từng bước phát triển vững chắc Unilever cũng không phải là ngoại lệ.

-Tôn giáo

Việt Nam là 1 nước tự do về tôn giáo nên việc phân phối, quảng bá sản phầm không chịu nhiều khắt khe như 1 số nước ở Châu Á khá

-Vai trò của khách hàng mục tiêu của công ty trong xã hội

Các sản phẩm của Unilever hầu hết là các sản phẩm hàng tiêu dùng phục vụ sinh hoạt gia đình như dầu gội, sữa tắm, kem đánh răng, xà phòng, …điều này giúp chúng ta nhận thấy rằng khách hàng của công ty đa số là phụ nữ Hiểu rõ vai trò tề gia nội chợ vô cùng quan trọng của người phụ nữ trong các gia đình tại Việt Nam, do đó các chương trình quảng bá sản phẩm của mình, công ty đều tập chung nhấn mạnh rằng các sản phẩm của công ty sẽ luôn đồng hành cùng người phữ nữ Việt trong việc thực hiện vai trò chăm sóc và bảo vệ sức khỏe gia đình mình Những sản phẩm phù hợp với chất lượng tốt, thuậntiện luôn là tiêu chí hàng đầu của người phụ nữ trong việc lựa chọn mua sắm

Ngoài ra công ty cũng đặt trọng tâm kinh doanh của mình vào giới trẻ thế hệ X( những bạn trẻ từ 18 -29 tuổi), hiện có phần tự lập và phóng khoáng, tự tin hơn thế hệ trước Họ sẽ là người đưa ra quyết định cho phần lớn các vấn đề trong cuộc sống, bao gồm việc chọn mua những sản phẩm hàng tiêu dùng

-Việc phân chia thành các nhóm xã hội

Việc phân chia thành nhóm các xã hội là không có, bởi Việt Nam là 1 nước nghèo và đi theo con đường chủ nghĩa xã hội, cho nên vấn đề đối với công ty là phục vụ đông đảo người tiêu dùng chứ không phải bất kỳ nhóm người nào

1.5 Môi trường khoa học công nghệ.

-Công nghệ cho phép các sản phẩm và dịch vụ được sản xuất với giả rẻ hơn và tiêu chuẩn chất lượng còn cao hơn

Nhờ hiểu rõ tâm lí của khách hàng, công thêm sự nỗ lực của khoa học công nghệ hiện đại, các nhà thiết kế bao bì của Unilever dễ dàng thu thập đầy đủ mọi thông tin về nhu cầu, sở thích, thói quen và tình cảm của từng đối tượng khách hàng, từ đó, lọc ra các

Trang 12

yếu tố cần thiết để tạo nên 1 bao bì hoàn hảo trong mắt người tiêu dùng Đội ngũ thiết kế của Unilever được trang bị tối tân để luôn đáp ứng được yêu cầu trong công việc Các chương trình được sử dụng thông dụng nhất trong thiết kế là Adobe Illustrator,

Photoshop, Acrobat Phần mềm Final Cut Pro được sử dụng trong biên tập các video kỹ thuật số và carrara của Eovia Corp được dùng để xử lý hình ảnh 3 chiều, hoạt họa và trìnhdiễn Trong công việc thường nhật của mình, đội ngũ nhân viên của Unilever không chỉ chuyên nghiệp trong việc thiết kế mà còn có tác phong cực kỳ nhanh nhẹn, nhờ đó họ luôn hoàn thành mọi nhiệm vụ đúng thời hạn, kể cả những lúc cấp bách nhất để giành được vị trí cạnh tranh trên thị trường

-Công nghệ thay đổi việc phân phối sản phẩm

Nhờ khoa học công nghệ hiện đại, sản phẩm của Unilever dễ dàng được đưa đến tay người tiêu dùng với chi phí thấp và thời gian ngắn thông qua giao thức Internet, công

ty cung cấp dịch vụ giao hàng tận nơi Dịch vụ này đã nhận được sự hài lòng cao từ phía khách hàng Điều này tạo nên uy tín của công ty và làm lợi nhuận của công ty tăng lên 1 cách nhanh chóng

1.6 Môi trường tự nhiên

Vị trí địa lý

Việt Nam nằm ở vị trí tương đối thuận lợi trong khu vực, có đường biển dài, nhiều cảng biển lớn, thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa khi công ty Unilever đã bắt đầu chú trọng đến xuất khấu trong tương lai gần

-Khí hậu

Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa có đầy đủ mọi loại địa hình khí hậu nhưng

do các sản phẩm của unilever ít rủi ro bị hư hỏng lại là sản phẩm tiêu dùng trong sinh hoạt gia đình nên tốc độ tiêu thụ nhanh, dễ bảo quản và dễ vận chuyển, giảm được chi phítổn thất cho doanh nghiệp

-Địa hình đường xá, giao thông

Có nhiều bất tiện không chỉ là khó khăn riêng của Unilever mà là khó khăn chung của tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam trong việc mở rộng thị trường về các tỉnh miền núi, vùng sâu, xùng xa Tuy nhiên công ty cũng đang từng bước khắc phục, vì đây là thị trường tiềm năng cần được khai thác mở rộng

KẾT LUẬN:

Khuynh hướng:

Trang 13

- Unilever xây dựng và phát triển các thương hiệu “sống bền vững” với các sản phẩm thân thiện với môi trường, vì bình đẳng giới, vì sức khỏe và dinh dưỡng của hàng tỷ người Các thương hiệu “sống bền vững” của Unilever đến nay vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh vàkhông ngừng dẫn đầu như Wall’s, Vaseline, Sunlight, Sunsilk, Dove, Lipton, Dirt Is Good, Rexona, Knorr và Hellmann’s.

- Đến nay Unilever vẫn luôn là thương hiệu tiêu dùng nhanh đi đầu thế giới với các mục tiêu kinh doanh và xây dựng thương hiệu vững mạnh Cách tạo ra sự khác biệt và luôn đi đầu xu thế của Unilever xứng đáng là chiến lược hình mẫu cho nhiều công ty học tập theođuổi

Cơ hội

- Nền kinh tế chính trị của Việt Nam ổn định, vững mạnh

- Việt Nam là nước tự do về tôn giáo

- Việt Nam nằm ở vị trí thuận lợi, có nhiều cảng

- Unilever xâm nhập vào Việt Nam khi thị trường tiêu dùng còn mới, có nhiều “đất” để kinh doanh

Đe doạ, thách thức

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam còn rất thấp

- Tài chính, tín dụng Việt Nam chưa phát triển

- Chính sách thuế quan và thuế suất cao, nhất là đánh vào các mặt hàng “xa xỉ”

- Có nhiều đối thủ cạnh tranh

2. Môi trường ngành:

2.1 Mối đe doạ từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

- Công nghệ sản xuất sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình không quá phức tạp, không đòi hỏi đầu tư cao Cho nên các doanh nghiệp Việt Nam có thể tham gia lĩnh vực này không mấy khó khăn Mặc dù quy mô doanh nghiệp Việt Nam không lớn và tiêu chuẩn

về chất lượng chưa cao nhưng họ có lợi thế về giá thành thấp, đánh vào thị phần vùng nông thôn với dân số khá cao với yêu cầu về chất lượng tương đối thấp và nhạy cảm về giá

- Tuy nhiên sự trung thành nhãn hiệu đối với Unilever, P&G, là mạnh

Trang 14

- Tính kinh tế theo quy mô: Quy mô tạo ra lợi thế cạnh tranh cao.

Kết luận: Mối đe doạ từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ở mức yếu

2.2 Mối đe doạ từ sức mạnh thương lượng khách hàng

- Khách hàng có nhiều sự lựa chọn đối với sản phẩm cùng loại hơn đến từ các đối thủ của công ty trên thị trường

- Việc khách hàng chuyển sang mua hàng ở công ty khác có giá tốt hơn sẽ gây ảnh hưởng cho công ty trong dài hạn

Kết luận: Mối đe doạ từ sức mạnh thương lượng khách hàng là mạnh

2.3 Mối đe doạ từ các sản phẩm thay thế

- Lĩnh vực hoạt động của công ty là sản phẩm chế biến và ăn uống, sản phẩm tẩy rửa, chămsóc sức khoẻ cá nhân và gia đình với nhiều chủng loại sản phẩm đa dạng cả về chất lượng và giá cả Đồng thời, Unilever Việt Nam không ngừng cải tiến sản phẩm với giá tốthơn để ngày càng đảm ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của người tiêu dùng

- Ngoài ra để xây dựng công ty bán lẻ trực tiếp, nhà sản xuất cần bỏ ra chi phí rất lớn

Kết luận: Mối đe doạ từ các sản phẩm thay thế ở mức yếu

2.4 Mối đe dọa từ nhà cung cấp

- Nguồn nguyên vật liệu của Unilever Việt Nam đến từ hai nguồn chính: trong nước và nhập khẩu Unilever Việt Nam đã và đang đẩy mạnh sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ thay cho nhập khẩu, phấn đấu đưa tỷ lệ sử dụng nguyên liệu trong nước lên 80% Bằng việc thu mua nông sản từ các nguồn bền vững, Unilever đã giảm rủi ro trong thời gian giá

cả các mặt hàng biến động, từ 14% (2010) lên 36% (2012) đồng thời sử dụng 100% giá trị bao bì đóng gói đầu vào Tuy nhiên, số lượng nhà cung cấp nội địa còn ít, số lượng nhà cung cấp đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu của Unilever Việt Nam cũng

Ngày đăng: 09/03/2022, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w