1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nguyễn thị thu hà k51b4 kế toán (1)

55 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 249,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, các khoản nợ của các cánhân, các tổ chức bên trong và bên ngoài DN về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa,vật tư và các khoản dịch vụ khác chưa thanh toán ch

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đối với doanh nghiệp thương mại thì hoạt động kinh doanh chính là hoạtđộng bán hàng Lượng hàng hoá tiêu thụ là nhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi nhuậncủa doanh nghiệp, nó thể hiện sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, là

cơ sở đánh giá trình độ quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Mặt khác nó không chỉ là cầu nối giữa các đơn vị, thành phần kinh tế trong nước lạivới nhau thành một thể thống nhất mà còn có ý nghĩa rất quan trọng thắt chặt thêmmối quan hệ quốc tế nối thị trường trong nước và thị trường quốc tế ngày càng pháttriển mạnh mẽ Do đó, doanh nghiệp phải tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng, bán hàng

là khâu quyết định trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Có bánđược hàng doanh nghiệp mới đảm bảo thu hồi vốn bù đắp các chi phí đã bỏ ra vàxác định đúng đắn kết qủa bán hàng sẽ là điều kiện tồn tại, phát triển để doanhnghiệp tự khẳng định được vị trí của mình trên thương trường

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN luôn diễn ra trong mối quan hệphổ biến với các DN khác với các tổ chức, các cá nhân và cơ quan quản lý của Nhànước Mối quan hệ này tồn tại một cách khách quan trong tất cả các hoạt động kinh

tế tài chính của DN Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, các khoản nợ của các cánhân, các tổ chức bên trong và bên ngoài DN về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa,vật tư và các khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho DN

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và công nợ phải thu ởcác DN thương mại nói chung và công ty CPKD tổng hợp Đô Lương nói riêng,bằng lý luận trang bị ở nhà trường và sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong

phòng kế toán công ty CPKD tổng hợp Đô Lương, em đã nghiên cứu đề tài: “Kế toán bán hàng và công nợ phải thu trong doanh nghiệp”.

Nội dung của đề tài đề cập đến những vấn đề lý luận chung, thực tế và nhữngđành giá kiến nghị về công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại công tyCPKD tổng hợp Đô Lương

Báo cáo bao gồm 2 phần:

Phần I: Tổng quan về công tác kế toán tại công ty CPKD Tổng hợp Đô Lương

Phần II: thực trạng công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại công

ty CPKD Tổng hợp Đô Lương

Được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tâm của Thầy cô trong khoa Kinh Tế, đặcbiệt là giảng viên Th.S Nguyễn Thị Diệu Thúy với Ban Giám Đốc, phòng tổ chức

và bộ phận Kế toán của Công ty CPKD Tổng Hợp Đô Lương nên em đã hoàn thành

đề tài thực tập tốt nghiệp này Tuy nhiên do còn hạn chế về trình độ và thời gian

Trang 2

thực tiễn tiếp xúc với công việc kế toán tại Công ty nên bản thân không thể tránhkhỏi những khiếm khuyết trong quá trình làm đề tài, do vậy em rất mong muốnnhận được sự đóng góp chân thành, sữa chữa những sai sót để học cho công việc kếtoán sau này.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài này được thực hiện nhằm những mục tiêu sau:

- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán Kế toán nghiệp vụ bán hàng vàcông nợ phải thu tai công ty CPKD tổng hợp Đô Lương

- Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán Kế toán nghiệp

vụ bán hàng và công nợ phải thu tại công ty

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác

kế toán Kế toán nghiệp vụ bán hàng và công nợ phải thu nói riêng ở Công ty

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp này, tôi đã sử dụng các phương phápnghiên cứu sau:

-Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu

các giáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng dạy; các sách ở thư viện vàtrung tâm học liệu để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu

-Phương pháp phỏng vấn: Được sử dụng trong suốt quá trình thực tập, giúp

tôi giải đáp những thắc mắc của mình và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại Công

ty, qua đó cũng giúp tôi tích luỹ được những kinh nghiệm thực tế cho bản thân

-Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Được áp dụng để thu thập số liệu

thô của Công ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn lọc để đưa vào đề tàithực tập tốt nghiệp một cách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc nhữngthông tin hiệu quả nhất

-Phương pháp thống kê: Dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân

tích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công táckinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho Công ty nói chung

và cho công tác Kế toán nghiệp vụ bán hàng và công nợ phải thu nói riêng.

Trang 3

PHẦN THỨ NHẤT:

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH TỔNG HỢP ĐÔ LƯƠNG

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên giao dịch: Công ty cổ phần kinh doanh tổng hợp Đô Lương

Địa chỉ: Khối 2 – Thị trấn Đô Lương – Nghệ An

Mã số thuế: 2900445527

Điện thoại: 038.3715656

Fax: 038.3870242

Công ty Cổ phần kinh doanh tổng hợp Đô Lương được thành lập vào ngày

25 tháng 2 năm 2000, theo quyết định của UBND tỉnh và sở kế hoạch đầu tư NghệAn

Giấy cấp phép số 270300016 ngày 25 tháng 12 năm 2000

Công ty bắt đầu hoạt động ngày 01 tháng 01 năm 2001, đến nay đã được 13năm với số vốn đầu tư ban đầu là 612.000.000 đồng Trong những năm mới thànhlập Công ty gặp nhiều khó khăn về mặt tài chính cũng như những vấn đề về nhàcung ứng và khách hàng Nhưng với sự nỗ lực của đội ngũ nhân viên trẻ, có tâmhuyết với nghề cùng với sự dẫn dắt sáng suốt của ban lãnh đạo đã giúp cho Công tyvận dụng vốn một cách linh hoạt có hiệu quả từ đó đã giúp Công ty từng bước lớnmạnh, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty và giúp Công ty

đi lên nắm quyền quản lý trên toàn địa bàn thị trấn Đô Lương

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu bộ máy

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

Công ty cổ phần kinh doanh tổng hợp Đô Lương là Công ty hoạt động trong

lĩnh vực kinh doanh xăng dầu nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứngnhu cầu của thị trường, phát triển Công ty, tăng tích lũy cho ngân sách cải thiện đờisống cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty Quan tâm tốt tới công tác xã hội và

từ thiện, góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn

Để thực hiện tốt chức năng kinh doanh của mình Công ty đã phấn đấu thựchiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hànhtiến hành thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của Công ty

Trang 4

-Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của Công ty Bên cạnh đócũng tự tạo thêm nguồn vốn để đảm bảo cho việc thực hiện mở rộng và tăng trưởnghoạt động kinh doanh của Công ty Thực hiện tự trang trải về tài chính kinh doanh

có lãi đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội sử dụng đúng chế độ chính sáchquy định và có hiệu quả các nguồn vốn đó

-Nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Xây dựng chiến lược và phát triển ngành nghề kinh doanh phù hợp vớiđiều kiện thực tế

-Tuân thủ các chính sách, chế độ và pháp luật của nhà nước có liên quan đếnkinh doanh của Công ty Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đăng

ký, chịu trách nhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh của mình vàchịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

do Công ty thực hiện về các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương, hợpđồng liên doanh và các văn bản khác mà Công ty ký kết

-Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của bộluật lao động

1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

S đ 1.1: Mô hình b máy qu n lý t i Công ty ơ ồ ộ ả ạ

(Nguồn: Phòng Tổ chức - hành chính)

Hội đồng quản trị: : Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có toàn

quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến chiến lược, kế

CÁC CỬA HÀNG

HỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ

BAN KIỂMSOÁT

Trang 5

hoạch phát triển của Công ty trong trung hạn và dài hạn, kế hoạch phát triển hằngnăm của Công ty.

Giám đốc điều hành Công ty: Là người đứng đầu Công ty thực hiện các

mối quan hệ giao dịch, ký kết các hợp đồng Chịu trách nhiệm trước pháp luật vàchịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của Công ty trước Hội đồng quản trị Công

ty, là người quyết định tổ chức bộ máy quản lý và phương hướng hoạt động kinhdoanh của Công ty

Ban kiểm soát: Đóng vai trò của cơ quan tư pháp riêng trong cơ cấu quản

trị nội bộ của Công ty, cơ quan này có nhiệm vụ chuyên trách giám sát và đánh giáHội đồng quản trị và những người quản lý điều hành nhân danh cổ đông, vì lợi íchcủa cổ đông và của Công ty

Phòng hành chính: Nghiên cứu và tham mưu cho Giám đốc về việc xây

dựng các nguyên tắc phù hợp đồng bộ trong hệ thống cơ cấu quản trị của Công ty,phát huy tính tích cực, trình độ của từng người để hoàn thành mục tiêu kế hoạch;Tham mưu cho Giám đốc thực hiện chức năng hành chính, các quyết định điều hànhquản lý nhằm chỉ đạo vận hành cơ cấu nội bộ của Công ty một cách có hiệu quảnhất

Phòng kế toán: Chức năng của phòng kế toán là thực hiện những công

việc về nghiệp vụ theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyêntắc kế toán; Theo dõi, phản ánh tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty dướimọi hình thái và cố vấn cho ban Giám đốc về các vấn đề liên quan đến tài chính; Tổchức huy động và sử dụng vốn thông qua công tác tín dụng, điều phối luồng tiền,đảm bảo đủ vốn cho Công ty hoạt động; Tham mưu cho ban Giám đốc về chế độ

kế toán và sự

 thay đổi chế độ qua các thời kỳ và cùng với các bộ phận khác tạo nên mộtmạng lưới thông tin năng động, hữu hiệu

Phòng kinh doanh: Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động

tìm kiếm thị trường: tìm nhà cung ứng, tiếp thị - bán hàng tới khách hàng nhằm đạtmục tiêu về doanh số và thị phần

Các cửa hàng: Là bộ phận kinh doanh trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ

bán buôn, bán lẻ hàng tháng phục vụ nhu cầu của nhân dân cũng như thực hiện theochỉ tiêu của hội đồng quản trị đề ra

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Trang 6

Biểu 1.1: Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

Công ty CPKD Tổng Hợp Đô Lương

ĐVT: Việt Nam Đồng

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền Tỷ lệ

(%) I.Tổng TS 12.513.175.996 100 12.303.305.407 100 -209.870.589 -1,68

1.TSNH 3.847.716.664 30,75 3.839.069.675 31,20 -8.646.989 -0,232.TSDH 8.665.459.332 69,25 8.464.235.732 68,80 -201.223.600 -2,32

II.Tổng NV 12.513.175.996 100 12.303.305.407 100 -209.870.589 -1,68

1.Nợ phải trả 9.251.082.368 73,93 9.089.289.944 73,88 -161.792.424 -1,752.Vốn CSH 3.262.063.628 26,07 3.214.015.493 26,12 -48.048.165 -1,47

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2013)

Nhìn vào số liệu trên ta thấy:

- Tổng tài sản: Tổng tài sản của doanh nghiệp năm 2013 giảm so với năm

2012, cụ thể giảm số tiền 209.870.589 đồng tương ứng với 1,68% chứng tỏ công ty

có xu hướng giảm quy mô kinh doanh Tổng tài sản của công ty giảm tài sản dàihạn giảm khá nhiều so với năm 2012

+ Tài sản ngắn hạn năm 2013 giảm 8.646.989 đồng tương ứng với 0,23% sovới năm 2012 Điều này chứng tỏ lượng hàng tồn kho giảm lên, các khoản nợ phảithu và các khoản đầu tư ngắn hạn khác cũng có xu hướng giảm nhưng không đáng

kể Do tỷ lệ giảm không đáng kể nhưng công ty cần phải chú ý nhiều để tránh ảnhhưởng tới tình hình kinh doanh của công ty

+ Tài sản dài hạn năm 2013 giảm cụ thể là giảm 201.223.600 đồng tươngứng với 2,32% so với năm 2012 Trong năm 2013 công ty đã thanh lý khá nhiều tàisản cố định khiến cho tài sản dài hạn giảm khá nhiều

.Tỉ trọng của tài sản ngắn hạn giảm lên 0,23% và tỉ trọng của tài sản dài hạncũng giảm 2,32% Với tình hình hiện tại của công ty thì kết cấu tài sản như thế nàycủa công ty là tương đối hợp lý Nhưng cần chú ý không nên giảm tài sản cố địnhquá nhiều

- Tồng nguồn vốn: Tổng nguồn vốn năm 2013 là 12.303.305.407 đồng giảm

209.870.589 đồng tương ứng với 1,68% so với năm 2012 Do có sự biến động giảm

của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Trong đó:

+ Nợ phải trả giảm 161.792.424 (đồng), tỷ lệ giảm tương ứng 1,75%, vốnchủ sở hữu giảm 48.048.165 (đồng), tỷ lệ giảm tương ứng 1,47% Tuy nhiên xét về

Trang 7

tỉ trọng của từng yếu tố trong tổng nguồn vốn thì tỉ trọng

Nợ phải trả năm 2013 nhỏ hơn năm 2012 là 1,75% Tỷ lệ

nợ phải trả chứng tỏ công ty đã giảm bớt số lượng cáckhoản nợ tăng được uy tín từ khách hàng

+ Vốn chủ sở hữu giảm 1,47% so với năm 2012 Chứng tỏ công ty đã giảm

tỷ lệ vốn chủ sở hữu từ 3.262.093.628 đồng xuống 3.214.015.463 đồng Điều đó thểhiện công ty có đòn bẩy tài chính giảm Công ty giảm tỷ lệ vốn vay chứng tỏ công

ty đã tăng sự phụ thuộc của công ty vào các khoản vay

Nhìn chung, tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty CPKD Tổnghợp Đô Lương là đảm bảo

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Biểu 1.2: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính

BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

Công ty CPKD Tổng hợp Đô Lương ĐVT: Việt Nam đồng

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2013/2012

= 69,25 12.513.175.996

8.464.235.732

= 68,80 12.303.305.407

-0,45

3 Khả năng thanh toán hiện hành

(Tổng TS/Tổng NPT)

lần 12.513.175.996 = 1,353

3.262.093.483 = 26,07

12.513.175.996

3.214.015.463 = 26,12

12.303.305.407

Trang 8

12.303.305.407

= 1,354 9.089.289.944

0,001

4 Khả năng thanh toán nhanh

(Tiền và các khoản tương đương tiền/NNH)

lần 1.317.078.163

= 0,143 9.231.082.368

1.254.200.351

= 0,138 9.069.289.944

-0,004

5 Khả năng thanh toán ngắn hạn

(TSNH/ NNH)

lần 3.847.716.664

= 0,417 9.231.082.368

3.839.069.675

= 0,423 9.069.289.944

0,007

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2012, 2013)

Phân tích các chỉ tiêu tài chính:

- Tỉ suất tài trợ: Tỉ suất tài trợ phản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần

trăm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Năm 2013 tỉ suất tài trợ tăng so vớinăm 2012 là 0,5% do cả hai chỉ tiêu trên đều giảm nhưng tỷ lệ giảm của vốn chủ sởhữu thấp hơn so với nợ phải trả nên tỷ suất tài trợ tăng so với năm trước Điều này thểhiện mức độ độc lập tài chính của công ty năm 2013 cao hơn 2012 khiến công ty chịu

ít rủi ro hơn khi nền kinh tế thị trường biến động thay đổi Tỉ suất tài trợ của công tycòn thấp (<<50%) điều này sẽ gây bất lợi cho công ty khi công ty công bố báo cáo tàichính ra ngoài đối với những người quan tâm đến công ty cũng như chủ nợ sẽ khôngthấy được sự an toàn của các khoản cho vay và sẽ thu hồi nợ, nhà đầu tư đánh giámức độ rủi ro tài chính cao sẽ ngần ngại và ít đầu tư vào công ty

Trang 9

- Tỉ suất đầu tư: phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật, năng

lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Tỉ suất đầu tư năm 2013 của công ty giảm so với năm 2012 là 0,45%.Nguyên nhân do tốc độ giảm tài sản dài hạn lớn hơn tốc độ giảm của tổng tài sản(2,32% > 1,68%)

- Khả năng thanh toán hiện hành: Phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản

thành tiền để trang trải các khoản nợ phải trả hay chính là thể hiện mức độ đảm bảothanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Năm 2013 khả năng thanh toánhiện hành tăng so với năm 2012 là 0,001 lần Điều này là do tốc độ giảm của NPTnhỏ thua tốc độ giảm của tổng tài sản dẫn đến khả năng chuyển đổi tài sản thànhtiền để trang trải các khoản nợ phải trả của năm 2013 lớn so với năm 2012 Tuynhiên hệ số này của công ty trong 2 năm 2013 và 2012 đều lớn hơn 1 chứng tỏ tất

cả các khoản vay bên ngoài của công ty đều có tài sản đảm bảo

- Khả năng thanh toán nhanh: Là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng

thanh toán của công ty Năm 2013 hệ số này giảm 0,004 lần so với năm 2012 Mặtkhác năm 2013 và 2012 hệ số này đều thấp và nhỏ hơn 0,5 lần, công ty có tínhthanh khoản không cao nên sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ khi chủ

nợ vay ngắn hạn yêu cầu thanh toán đúng thời gian Vào những lúc đó, công ty cóthể buộc phải bán gấp hàng hoá, tài sản với giá thấp để trả nợ, điều này hoàn toànkhông có lợi cho công ty

- Khả năng thanh toán ngắn hạn: Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi

tài sản ngắn hạn thành tiền để trang trải các khoản nợ vay ngắn hạn Hệ số này năm

2013 so với năm 2012 tăng 0,007 lần thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạnđối với nợ ngắn hạn tăng lên,đây là tín hiệu tốt đối với Công ty Hệ số này cả 2 nămcủa công ty đều nhỏ hơn 1 thể hiện tài sản ngắn hạn của công ty không đủ để thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn, tập trung chủ yếu ở phần hàng tồn kho của công tyđảm bảo khả năng chuyển đổi thanh toán nợ ngắn hạn cao

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CPKD Tổng hợp Đô Lương 1.4.1 Đặc điểm chung

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

- Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của BộTài chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướngdẫn thực hiện kèm theo

- Hình thức ghi sổ: Nhật ký - chứng từ

- Thuế: Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàngtháng công ty lập tờ khai thuế GTGT để nộp cho Cục thuế Nghệ An, và thực hiện kêkhai thuế qua mạng HTKK Hiện nay Công ty đang nộp Thuế qua noptokhai.vn(dịch vụ TVAN) để giảm bớt thời gian và chi phí

Trang 10

- Đối với TSCĐ: Công ty áp dụng nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo nguyêngiá và sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng Khấu hao theo Thông tư số203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.

- Đối với HTK: Công ty áp dụng nguyên tắc đánh giá HTK theo hàng tồnkho giá thực tế đích danh

1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

- Chức năng của phòng kế toán

 Phản ánh, giám đốc tình hình tài sản và sự biến động tài sản của Công tycũng như các quá trình bảo vệ nguồn lực, tối đa hóa hiệu quả các nguồn lực củaCông ty

 Tổ chức huy động vốn và sử dụng vốn thông qua công tác tín dụng, điềuphối luồng tiền, đảm bảo đủ vốn cho Công ty hoạt động

 Tổ chức kiện toàn công tác hạch toán kế toán theo yêu cầu quản lý củaCông ty, đồng thời tuân thủ các nguyên tắc, chế độ, chuẩn mực và pháp luật kế toán

- tài chính do Nhà nước quy định

 Xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các quá trình xuấtnhập, mua bán hàng hoá, thu chi tiền và các yếu tố khác trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty

- Nhiệm vụ của phòng kế toán

 Kiểm tra, kiểm soát tính hợp lý hợp lệ của toàn bộ các chứng từ gốc như:Hóa đơn, phiếu thu, chi ; phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Trên cơ sở đó cập nhậtcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh được tình hình hình luân chuyển và sửdụng tài sản, vật tư, tiền vốn; phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh Công ty

 Kiểm soát lại các thủ tục mua, bán, giá mua, nguồn mua vật tư, thiết bị,TSCĐ Tính toán kịp thời, chính xác các khoản thuế phải nộp, khấu trừ thuế GTGT,trích nộp theo đúng quy định của luật thuế

 Lập Báo cáo tài chính định kỳ theo quy định của Nhà nước và các báo cáoquản trị khác theo yêu cầu của Lãnh đạo Hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác, rõràng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản phù hợp với các đối tượng kếtoán thuộc phạm vi hoạt động kinh doanh của Công ty

 Có trách nhiệm bảo mật số liệu trong lĩnh vực kế toán tài chính Các sốliệu cũng như thông tin tài chính kế toán chỉ được phép cung cấp và công bố khi cóđược sự chấp thuận của cấp trên có thẩm quyền

 Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các phòng ban có liên quan trong việc thựchiện công tác kế toán, hạch toán theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty

 Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và phối hợp với Phòng kinh doanh,trong việc giải quyết các vướng mắc trong quá trình triển khai dự án, công tác thuhồi công nợ hoặc xử lý các điều khoản hợp đồng khi có tranh chấp theo các quyđịnh của pháp luật

Trang 11

Kế toán trưởng kiêm

kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán Kế toán vật tư TSCĐ Kế toán bán hàng Thủ quỹ

 Huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, tìm kiếm các nguồn lực tàichính tốt, lãi suất thấp cho Công ty, luôn duy trì và phát triển quan hệ tín dụng ngânhàng, thuế

 Tổng kết, phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho Lãnhđạo nắm được tình hình sản xuất kinh doanh cũng như tình hình Tài chính của Công

ty, tư vấn cho Lãnh đạo về phương hướng đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

 Soạn thảo và ban hành áp dụng các quy định, quy chế quản lý tài chính, kếtoán, vật tư, tài sản Công ty Cập nhật và áp dụng các chính sách chế độ của Nhànước có liên quan đến hoạt động Tài chính Kế toán của Công ty

 Xây dựng kế hoạch tài chính tối ưu, sữa chữa lớn TSCĐ, lập phương ánkhấu hao tài sản tối ưu nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài sản

 Tổ chức lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán theo đúng quy định của Phápluật và quy định của Công ty Lưu trữ tài liệu, hồ sơ kế toán có hệ thống phục vụcho kiểm tra, kiểm soát hoặc cung cấp thông tin cho các cuộc họp thường kỳcũng như đột xuất của Công ty

Đứng đầu là Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): Kế toán trưởng có nhiệm

vụ chỉ đạo chung các bộ phận kế toán về mặt nghiệp vụ từ ghi chép chứng từ ban đầuđến việc sử dụng hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ kế toán,

là người lập kế hoạch tài chính, kế hoạch vốn lưu động, hàng năm tổng hợp chi tiêu tàichính, tính toán hiệu quả các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, kiểm tra các khoản thu, chi,hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước

Kế toán theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền lương: Hàng tháng căn

cứ vào các chứng từ gốc: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng

Trang 12

chấm công để lên sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết và sổ tổng hợp các tài khoản 111, 112,

334 cuối quý đưa cho kế toán trưởng để tổng hợp

Kế toán bán hàng: Kế toán bán hàng có nhiệm vụ tập hợp chứng từ tiêu thụ

sản phẩm, phản ánh các nghiệp vụ bán hàng vào chứng từ, sổ sách có liên quan Kếtoán thanh toán thực hiện công việc thanh toán với khách hàng, thực hiện công tácchiết khấu bán hàng nếu khách hàng được hưởng chiết khấu bán hàng Trưởng phòng

kế toán kiểm tra, kiểm soát chung công tác bán hàng và thanh toán của khách hàng

Kế toán vật tư, tài sản cố định, theo dõi thuế: Phản ánh tình hình nhập

-xuất - tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, đồng thời theo dõi sự biến độngcủa tài sản cố định và tiến hành trích khấu hao, lập báo cáo thuế và quyết toán thuếcho cơ quan thuế

Thủ quỹ: Được giao nhiệm vụ giữ tiền mặt cho Công ty, căn cứ vào phiếu

thu - chi mà kế toán thanh toán viết để thu - chi tiền theo các nghiệp vụ kinh tế phátsinh hàng ngày Cuối ngày đối chiếu và kiểm tra sổ sách với lượng tiền thực tế tạiquỹ để phát hiện kịp thời những sai sót

Nhận xét: Với quy mô của công ty như hiện nay thì bộ máy kế toán như trên

là phù hợp Mỗi nhân viên kế toán đảm nhiệm những nhiệm vụ khác nhau, các vị tríđược sắp xếp phù hợp, không xảy ra tình trạng kiêm nhiệm gây ra tình trạng gianlận hay sai sót cho công ty Tuy nhiên đến cuối kì công việc của kế toán trưởng rất

nhiều, áp lực cao có thể dẫn đến sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính

1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

1.4.3.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán

Hiện nay, theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính, chứng từ kế toán bán hàng bao gồm:

+ Hoá đơn bán hàng ( Mẫu số 02 GTGT3/001)

+ Hoá đơn GTGT ( Mẫu số 01 GTKT3/001)

+ Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu (MS 01 -TT), Phiếu chi (MS 02 - TT)…

- Các chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu xuất kho (MS 02 - VT), phiếu nhập kho(MS01 - VT)

Tất cả các loại chứng từ công ty sử dụng đều đúng với mẫu của BTC quyđịnh Mặt khác, để đáp ứng cho nhu cầu quản lý các thông tin đầu vào được chặtchẽ hơn, công ty đã thiết kế một số chứng từ: Giấy đề nghị chuyển tiền, báo cáo bánhàng khiêm phiếu xuất kho Đặc biệt Hóa đơn GTGT (MS 01GTGT3/001) và phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ công ty đã đăng ký và được Tổng cục thuế chấpnhận cho tự đặt in trên cơ sở quy định của BTC

1.4.3.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

-Kế toán bán hàng và công nợ phải thu sử dụng tài khoản:

+ TK 632: Giá vốn hàng bán

+ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 13

+ TK 1388: phải thu khác

+ TK 521: Chiết khấu thương mại

+ TK 531 : Hàng bán bị trả lại

+ TK 532 : Giảm giá hàng bán

+ TK3331 : Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Nội dung và kết cấu các tài khoản như sau :

* TK 632 : Giá vốn hàng bán

Dùng để phản ánh giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã cungcấp, giá thành sản xuất của xây lắp ( đối với doanh nghiệp xây lắp ) đã bán trong

kỳ Ngoài ra còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xây dựng cơ bản

dở dang vượt trên mức bình thường, số trích lập hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632- GVHB

TK này có thể có số dư bên có: Phản ánh số tiền nhận trước hoặc số tiền dư đãthu nhiều hơn số phải thu của khách hàng, khi nhập bảng cân đối kế toán phải lấy số

dư chi tiếp của từng đối tượng TK này để ghi của 2 chỉ tiêu bên'' Tài sản và bênnguồn vốn

Trang 14

TK 632 – Giá vốn hàng bán

Trị giá vốn của hàng hoá dịch vụ đã tiêu

thụ trong kỳ

Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí

nhân công và chi phí sản xuất chung cố

định không phân bổ, không được tính

vào trị giá hàng tồn kho mà tính vào giá

vốn hàng bán của kỳ kế toán

Phản ánh sự hao hụt, mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừvào phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

Phản ánh chi phí xây dung, tự chế hoàn

thành

Phản ánh sự chênh lệch giữa số dự

phong giảm giá hàng tồn kho năm nay

lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm

trước

Phản ánh hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12) ( Chênh lệch giữa số phải trích lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản

đã trích lập năm trước)Cuối kỳ, kế toan kết chuyển giá vốn sản phẩm, dịch vụ để xác định kết quả kinh doanh

TK 632- Giá vốn hàng bán không có số dư

Trang 15

* TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cuối kỳ không có số dư

* TK 521 - Chiết khấu thương mại

Kế toán chiết khấu thương mại sử dụng TK 521 "Chiết khấu thương mại"

TK 521 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảmtrừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng

TK 521 – Chiết khấu thương mại

- Số chiết khấu thương mại đã chấp - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu nhận thanh toán cho khách hàng thương mại sang TK “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “ để xác

định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

TK 521 không có số dư cuối kỳ

Dùng để phản ánh doanh thu của một số hàng hoá, thành phẩm lao vụ, dịch

Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất

khẩu hoặc thuế GTGT tính theo

phương pháp trực tiếp phải nộp của

hàng hoá , dịch vụ trong kỳ kế toán

- Chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng đã bán bị trả lại kết chuyển cuối

kỳ Kết chuyển doanh thu chuẩn hoạt

động bán hàng và cung cấp dịch vụ

vào TK 911- XĐKQKD

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

Trang 16

vụ bán nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Do vi phạm cam kết, viphạm hợp động kinh tế, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, sai quy tắc, không đúngchủng loại.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531- Hàng bán bị trả lại

tiền cho người mua hàng hoặc

tính vào khỏan nợ phải thu của

khách hàng về số sản phẩm hàng

hóa đã bán ra

Kết chuyển trị giá của hàng bị trảlại vào TK 511- Doanh thu bán hàng cung cấp và dịch vụ hoặc

TK 521- Doanh thu nội bộ để xác

định doanh thu thuần

TK 532- Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán đã chấp

thuận cho người mua hàng

Kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán vào bên Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc TK 521- Doanh thu nội bộ

Trang 17

* TK 1388 - Phải thu khác

TK 1388 - Phải thu khác

- Số tiền phải thu của khách hàng - Số tiền khách hàng đã trả

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của

Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký chứng từ - Sổ cái

- Bảng kê - Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Hình thức kế toán này có khá nhiều ưu điểm phù hợp với đặc điểm kinhdoanh của Công ty như:

- Đảm bảo tính chuyên môn hoá của sổ sách kế toán

- Kết hợp được hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết

- Phân công lao động chuyên môn hoá kế toán

- Phù hợp với kế toán thủ công

Tuy nhiên, hệ thống sổ sách của hình thức kế toán này khá cồng kềnh, phứctạp, nghiệp vụ cao

- Sổ kế toán bán hàng và công nợ phải thu sử dụng:

+ Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết giá vốn

+ Sổ chi tiết quản lý doanh nghiệp

+ Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng

Trang 18

Chứng từ gốc PXK,HĐGTGT…

Bảng kê số 1,2 ,

5, 8,11 Nhật kí chứng từ số 8

Sổ chi tiết các TK,632, 642, 511,131,521,531

Sổ cái TK 632, 642, 511,131,521,531

Bảng tổng hợp chi tiếtBáo cáo tài chính

+ Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng

B ng kê s 1 - Ghi N TK 111 : Ti n m tả ố ợ ề ặ

B ng kê s 2 - Ghi N TK 112 : Ti n g i ngân hàngả ố ợ ề ở

B ng kê s 5 - T p h p chi đ u t XDCB - 241, chi phí QLDN -642ả ố ậ ợ ầ ư

B ng kê s 8 - Nh p xu t t n kho : hàng hóa (156)ả ố ậ ấ ồ

B ng kê s 11 - Ph i thu c a khách hàng (Ghi N TK 1388 - đ i ngả ố ả ủ ợ ố ứnhi u có và ghi có 1388 đ i ng v i nhi u n )ề ố ứ ớ ề ợ

Nh t ký ch ng t s 8 : Ghi Có TK 156 13ậ ứ ừ ố 88 511 512 515 521 531 532

632 642 821 911

1.4.3.4 Tổ chức báo cáo kế toán

- Niên độ kế toán được đăng ký ngay từ khi Công ty được thành lập và đượcduy trì đến tận bây giờ đó là theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

- Kỳ báo cáo kế toán hiện tại ở Công ty đó là: Sau mỗi quỹ kế toán tổng hợp

số liệu và lên báo cáo để chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt, báo cáo lên các cấpquản lý, các tổ chức cần thiết đến những thông tin kế toán

Trang 19

- Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty hiện nay bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

 Phần I lãi lỗ

 Phần II tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

 Phần III thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGTđược giảm

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán

1.4.4.1 Bộ phận thực hiện

Công tác kế toán được cơ quan quản lý cấp trên: Sở xây dựng Nghệ An, Chicục thuế Đô Lương, cơ quan quản lý Nhà nước huyện Đô Lương, cơ quan quản líNhà nước tỉnh Nghệ An, thường xuyên kiêm tra về việc chấp hành các quy chế,chính sách, chế độ trong quản lý tài chính báo cáo tài chính của công ty, đưa ra quyđịnh xử lý

Công tác kiểm tra, kiểm soát của cấp trên được thực hiện định kỳ 1 năm mộtlần vào thời điểm kết thúc niên độ kế toán, khi cần thiết thì có thể kiểm tra đột xuất

Nội dung kiểm tra:

- Kiểm tra tài sản, nguồn vốn, các khoản thu, khoản chi, tổng doanh thu

- Kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách của công ty đối với Nhà nước

- Kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính, báo cáo tài chính của công ty

- Kiểm tra các chứng từ thu, chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, các hóađơn, các hợp đồng mua bán, các biên lai thu tiền…

Ngoài ra, bộ phận kiểm soát nội bộ của công ty (ban kiểm soát) cũng thựchiện kiểm tra công tác kế toán, cụ thể:

- Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của toàn công ty, hoạt động củaBan Giám đốc, các đơn vị trực thuộc và các phòng ban của công ty

- Giám sát việc sử dụng vốn và tài sản của công ty, việc cầm cố, thế chấp,vay mượn tài sản của công ty

- Định kỳ hàng quý, ban kiểm soát có nhiệm vụ rà soát, kiểm tra, so sánh,đối chiếu sự hợp lý, hợp pháp của các chứng từ gốc và báo cáo tài chính

- Có trách nhiệm thuyết minh trước Hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị

về tính hợp lý, hợp pháp của quá trình lập, lưu trữ, quá trình vào sổ và lập báo cáotài chính

1.4.4.2 Phương pháp kiểm tra

Các cơ quan quản lý và công ty áp dụng các phương pháp như đối chiếu, sosánh, phân tích và một số phương pháp khác để kiểm tra công tác kế toán cụ thể

Kiểm tra và đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết và các Sổ Cái của các tài khoảnvới bảng tổng hợp chi tiết

Kiểm tra số tồn kho, số tiền còn tồn quỹ trên thực tế với sổ sách

Trang 20

1.4.4.3 Cơ sở kiểm tra

Cơ sở kiểm tra đó là các chứng từ gốc, hồ sơ dự toán công trình, báo cáoquyết toán, báo cáo tài chính… của công ty, các chế độ, chuẩn mực theo Quyết định

số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại Công ty Cổ phần kinh doanh tổng hợp Đô Lương.

Các nhân viên kế toán trong Công ty có trình độ và kinh nghiệm trong côngtác kế toán, được phân công phù hợp với yêu cầu của công việc, phù hợp với khảnăng của mỗi người

1.5.2.Khó khăn:

Do quy mô và địa bàn hoạt động sản xuất của công ty khá rộng với nhiều cửahàng phân bố tại nhiều huyện trên Nghệ An mà lực lượng nhân viên kế toán lại ítnên dẫn đến việc thu thập các chứng từ, đối chiếu, thu hồi công nợ gặp nhiều khókhăn

1.5.3 Hướng phát triển

Tuy rằng bộ máy kế toán của công ty hoạt động khá hiệu quả Nhưng đểhoàn thiện công tác kế toán công ty cần thêm nhân viên kế toán để mỗi kế toán thựchiện một phần hành kế toán nhằm nâng cao hiệu quả làm việc Thường xuyên tạođiều kiện để nâng cao trình độ tay nghề của các nhân viên phòng kế toán và theo kịpvới tiến bộ khoa học kỹ thuật, từ đó nâng cao hiệu quả của công việc

Tăng cường vai trò kế toán quản trị trong bộ máy kế toán: Kế toán quản trịgiúp cho nhà quản trị có những quyết định chính xác, kịp thời

Tin học hoá tại phòng kế toán: Việc sử dụng tin học trong công tác kế toán làmột trong những công cụ đắc lực giúp cho mọi công việc rút ngắn được thời gianlàm việc Công ty đang đào tạo thêm về máy tính để chuẩn bị ứng dụng máy vi tínhvào công tác kế toán, cũng như tăng cường hơn khả năng khai thác và sử dụng cóhiệu quả máy vi tính trong công tác kế toán, Công ty nên tổ chức các khoá học bồidưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán cũng như đầu tư mua sắm phần mềm kếtoán mới nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý trong giai đoạn hiện nay

Trang 21

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CPKD TỔNG HỢP ĐÔ LƯƠNG

2.1 Thực trạng kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại công ty CPKD tổng hợp Đô Lương

2.1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng và công nợ phải thu tại công ty

Đặc điểm của hoạt động bán hàng

Phân phối hàng hóa là toàn bộ những công việc để đưa các loại hàng hóa từkho của công ty đến các khách hàng và hộ tiêu dùng nhằm đáp ứng đúng nhu cầu vàđịa điểm, đảm bảo số lượng và chất lượng Do đặc điểm mặt hàng kinh doanh chủyếu của công ty là xăng dầu với số lượng hàng hóa tiêu thụ lớn, đối tượng kháchhàng là các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, các đơn vị sản xuất kinhdoanh, các đơn vị hành chính sự nghiệp, tiêu dùng xã hội nên nhu cầu sử dụngxăng dầu là một nhu cầu tất yếu Là một công ty kinh doanh mặt hàng xăng dầu cótính đặc thù, mặc dù đây là mặt hàng do nhà nước độc quyền và giao chỉ tiêu chocông ty nhưng vẫn không tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt với các công ty kinhdoanh trong lĩnh vực này trên cùng địa bàn Với mục đích là nâng cao doanh số bán

ra và giảm thiểu tối đa nhất chi phí công ty luôn chú ý đến các mặt sau:

Về giá cả hàng hóa: là mặt hàng thiếu yếu có vai trò quan trọng trong nền

kinh tế Quốc dân, nó tham gia vào tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinhdoanh, dịch vụ, đời sống xã hội nên hiện tại xăng dầu vẫn là mặt hàng Nhà nướcđộc quyền quản lý và khống chế giá trần Do đó, công ty không thể can thiệp trựctiếp vào giá bán mà phải dùng các hình thức dịch vụ để gián tiếp tác động vào giá cảnhằm mục đích thu hút khách hàng, dịch vụ đó bao gồm: dịch vụ vận chuyển, dịch

vụ cấp phát lẻ hoặc hỗ trợ thanh toán, tri ân đối với các khách hàng thường xuyêncủa công ty, áp dụng linh hoạt về giá đối với các khách hàng bán buôn, đại lý, cònđối với bán lẻ áp dụng mức giá cố định cho mọi đối tượng Những thông tin về giábán ngoài phòng kinh doanh, phòng kế toán cũng được thông báo để tiện theo dõi

số liệu và giúp việc hạch toán chính xác, kịp thời Mức thuế suất GTGT của xăngdầu dược bộ tài chính quy định là 10%, mức lệ phí giao thông đối với xăng là 1000đồng/lít, với dầu là 500 đồng/lít

Về quy cách phẩm chất: Hàng hóa trước khi nhập kho phải được bộ phận

hóa nghiệm kiểm tra một cách nghiêm ngặt, chặt chẽ về chất lượng cũng như quycách hàng hóa, kiên quyết không cho nhập hàng hóa chưa đạt yêu cầu Đây là yếu tốđược công ty đặt lên hàng đầu để giữ vững niềm tin của công ty trong lòng kháchhàng

Về khối lượng sản phẩm xuất kho giao cho khách hàng: cửa hàng do

phòng kinh doanh đảm nhận khâu phát hành chứng từ và theo dõi về khối lượngtrên các thẻ chi tiết Vì vậy, phòng kinh doanh luôn nắm chắc tình hình nhập xuấttồn của từng loại hàng hóa, là cơ sở để khai thác nguồn hàng, khách hàng, kí kết

Trang 22

hợp đồng giúp cho quá trình kinh doanh của công ty diễn ra liên tục, giúp cho kháchhàng có thể nhanh chóng nhận hàng đúng và đủ cả về số lượng lẫn chất lượng

Các hình thức thanh toán

Hiện nay ở công ty, phương thức bán hàng trong nước chủ yếu là bán hàngtrực tiếp với hình thức thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt, chuyển qua tiền gửi ngânhàng

+ Thanh toán bằng tiền mặt:

Đây là phương pháp trực tiếp và được cho là phổ biến đối với nhiều đốitượng khách hàng của công ty Thông thường đây là hình thức thanh toán của cáckhách hàng mang tính đơn lẻ hoặc mua bán với số lượng nhỏ

Khi mua hàng khách hàng ở các cửa hàng thường trực tiếp trả tiền ngay chonhân viên bán hàng của công ty Tiền bán hàng nộp lại cho thủ quỹ và kế toán viênthanh toán sẽ lập phiếu thu để ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp theo dõi nghiệp vụ bánhàng này

+ Thanh toán chậm:được công ty áp dụng cho khách hàng có quan hệ thườngxuyên có uy tín với công ty Tuy bị chiếm dụng vốn và khách hàng không phải chịukhoản lãi trả chậm nhưng bù lại công ty lại tạo được mỗi quan hệ lâu bền hữu nghịvới các cá nhân, doanh nghiệp

+ Ngoài ra trong trường hợp công ty bán hàng cho khách hàng theo hình thứcbán buôn thì khách hàng có thể thanh toán bang chuyển khoản theo tài khoản màcông ty đã mở

Phương thức bán hàng

- Phương thức bán buôn

+Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đóhàng hóa phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp

+ Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng

Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng là phương thức bán buôn hàng hoá màtrong đó hàng hoá bán ra khi mua về từ nhà cung cấp trong đem về nhập kho củadoanh nghiệp mà giao bán ngay cho khách hàng

- Phương thức bán lẻ hàng hoá :Đây là hình thức tiêu thụ áp dụng chủ yếu tạicác cửa hàng của công ty Công ty áp dụng hai hình thức bán lẻ:

+ Bán lẻ trực tiếp: là phương thức bán hàng cho khách hàng và trực tiếp thutiền tại nơi bán hàng Nhân viên bán hàng trực tiếp bơm rót cho khách, đồng thờicăn cứ vào lượng hàng xuất ở cột bơm và giá cả tại thời điểm bán hàng Khách hàng

có thể thanh toán bằng tiền mặt Đối với những khách hàng yêu cầu chứng từ thanhtoán, nhân viên kế toán tại cửa hàng viết hóa đơn và giao cho khách hàng ( liên đỏ )

và nộp tiền cho cửa hàng Định kì 5 đến 10 ngày một lần theo quy định của công tytại các cửa hàng lập bảng kê xuất bán đối với từng loại hàng hóa gửi lên phòng kếtoán công ty

+ Bán lẻ qua đại lý: Các đại lý bán hàng cho công ty xăng dầu dưới hình thức

Trang 23

“mua đứt bán đoạn”, khi xuất bán cho đại lý hàng được coi là tiêu thụ ngay do đóđại lý có trách nhiệm thanh toán tiền hàng cho công ty.

Các quy định về bán hàng

Hạch toán chính xác tình hình bán hàng và cung cấp dịch vụ, tình hình thanhtoán với người mua với ngân sách nhà nước về các khoản thuế phải nộp

Hạch toán chính xác giá vốn hàng bán của hàng hóa sản phẩm đã bán

Hạch toán chi tiết về nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng vàomẫu sổ kế toán chi tiết phù hợp

Thường xuyên kiểm tra đôn đốc công việc và tình hình thực hiện hợp đồngbán hàng, đôn đốc thanh toán tiền bán hàng, việc tính toán xác định kết quả bánhàng

Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trên cơ sở đãxác định doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh

Đặc điểm công nợ phải thu

Công ty sử dụng hai tài khoản để thể hiện công nợ của khách hàng là:

+ TK 138(8): phải thu khác

Khi khách hàng nợ tiền mua hàng thì công ty hạch toán công nợ vàoTK1388

2.1.2 Thực trạng kế toán bán hàng

Ví dụ: ngày 02/01/2014 anh Trường đến cửa hàng xăng dầu Yên Sơn ( tài

sản của công ty) mua xăng A92 với giá vốn là 21.527 đồng/lít, đơn giá bán là22.445,45 đồng/lít, số lượng: 200 lít (chưa trả tiền hàng) Thuế suất thuế GTGT là10%

Sau khi nhân viên và khách hàng thoả thuận thống nhất mặt hàng, giá cả kýkết hợp đồng (nếu có), phòng kinh doanh làm phiếu đề nghị xuất hàng chuyển vàophòng kế toán, kế toán căn cứ vào phiếu đề nghị xuất hàng làm phiếu xuất kho, hoáđơn bán hàng kiêm hoá đơn GTGT, thu ngân thu tiền (nếu trả tiền ngay) hoặc kháchhàng nợ, hẹn ngày thanh toán (nếu là khách hàng công nợ) rồi chuyển 02 liên hoáđơn GTGT cho khách hàng để khách hàng vào kho lấy hàng, 01 liên phòng kế toángiữ Thủ kho giao hàng cho khách hàng căn cứ vào hoá đơn bán hàng kiêm hoá đơnGTGT

Hóa đơn GTGT được lập làm 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại nơi lập phiếu

+ Liên 2: Giao cho khách hàng vào kho lấy hàng, làm chứng từ đi đường vàghi sổ kế toán tại đơn vị mua

+ Liên 3: Giao cho thủ kho ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho phòng kế toán đểhạch toán

Trang 24

Biểu 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao khách hàngNgày 02 tháng 01 năm 2014

Họ và tên người mua hàng: Anh Trường

Tên đơn vị: Công Ty CPXD Hồng Trường

Địa chỉ: Xóm 3- Đông Sơn –Đô Lương – Nghệ An

Số tiền bằng chữ: bốn triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn đồng

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

- Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT kế toán hàng hóa viết phiếuxuất kho chuyển cho thủ kho, thủ kho căn cứ theo số lượng trong phiếu xuất khotiến hành xuất hàng cho các đối tượng Sau khi xuất kho sản phẩm cho khách hàngthủ kho ký xác nhận vào phiếu xuất kho và lưu tại kho để làm căn cứ ghi vào thẻkho Định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ xuất kho cho kế toán bán hàng, kế toán

sẽ ghi vào sổ chi tiết giá vốn

Biểu 2.2 Phiếu xuất kho

Trang 25

H tên ngọ ười nh n hàng : ậ Anh Trường

Đ a ch : ị ỉ Xóm 3 – Đông S n – Đô Lơ ương – Ngh Anệ

Đ n v : ơ ị Công ty CPXD H ng Trồ ường

Lý do xu t kho: ấ Xu t bán Xăng A92ấ

Xu t t i kho: ấ ạ C a hàng xăng d u Yên S nử ầ ơ

Đ a đi m : ị ể

STT Tên s n ph m, ả ẩ

Đ n giáơ(VNĐ)

Thành ti nề(VNĐ)

Th kho ủ K toán ế

tr ưở ng

Giám đ c ố

Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

Liên 1: Lưu ở phòng kế hoạch làm chứng từ theo dõi chi tiết tình hình biếnđộng của sản phẩm

Liên 2: Thủ kho giữ để lưu vào thẻ kho Sau đó chuyển cho phòng kế toán đểghi sổ kế toán

Trang 26

2.1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

- Từ phiếu xuất kho kế toán vào sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết giá vốn tại cửahàng, sổ chi tiết giá vốn toàn đơn vị

Bi u 2.3.S chi ti t v t li u, d ng c ể ổ ế ậ ệ ụ ụ

CÔNG TY CP KDTH ĐÔ LƯƠNG

Khối 2-TT Đô Lương – Nghệ An

Mẫu số: S10-DN

(Ban hành kèm theo QĐ số

48/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)

Tháng 1 năm 2014

Chứng từ

Diễn giải

Tài khoản đối ứng

Số lượng Thành tiền

Số dư đầu kỳ

607 13.067.052

….

Cộng phát sinh

16.295 351.457.306 11.062 238.563.930

Cộng 16.295 351.457.306 11.062 238.563.930 5.840 125.960.429

Tài khoản: 156 – Xăng A92 Tên kho: Yên Sơn

- Sổ này có 1 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

Trang 27

Đơn vị: CTCP KD Tổng hợp Đô Lương

Địa chỉ: khối 2 – TT Đô Lương – Nghệ An

Mẫu số:

(Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN Kho: Cửa hàng Yên Sơn Tên sản phẩm: Xăng A92

Số dư đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ 02/01 50 02/01 Xuất bán cho khách hàng 156 200 21.527 4.305.400

……

- Cộng số phát sinh trong tháng 1

Ngày đăng: 05/03/2022, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê số 1,2 , - nguyễn thị thu hà k51b4 kế toán (1)
Bảng k ê số 1,2 , (Trang 18)
Hình thức thanh toán: tiền mặt              MS: - nguyễn thị thu hà k51b4 kế toán (1)
Hình th ức thanh toán: tiền mặt MS: (Trang 24)
BẢNG TỔNG HỢP  NHẬP XUẤT TỒN - nguyễn thị thu hà k51b4 kế toán (1)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN (Trang 29)
BẢNG KÊ SỐ 8 HÀNG HÓA XĂNG DẦU - nguyễn thị thu hà k51b4 kế toán (1)
8 HÀNG HÓA XĂNG DẦU (Trang 29)
Biểu 2.14. Bảng tổng hợp sổ chi tiết bán hàng - nguyễn thị thu hà k51b4 kế toán (1)
i ểu 2.14. Bảng tổng hợp sổ chi tiết bán hàng (Trang 34)
Biểu 2.20. Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua - nguyễn thị thu hà k51b4 kế toán (1)
i ểu 2.20. Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua (Trang 39)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA - nguyễn thị thu hà k51b4 kế toán (1)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA (Trang 40)
Biểu 2.21. Bảng kê số 11 – Phải thu của khách hàng - nguyễn thị thu hà k51b4 kế toán (1)
i ểu 2.21. Bảng kê số 11 – Phải thu của khách hàng (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w