1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoang thi thu ha (0953025456)ketoannguyenvatlieu

55 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giải này được các doanh nghiệpsản xuất tập trung nhiều nhất và việc quản lý nguồn đầu vào của quá trình sản xuất,trong đó có nguồn Nguyên vật liệu.Vậy công tác quản lý nguồn nguyên v

Trang 1

KHOA KINH TẾ

===  ===

HOÀNG THỊ THU HÀ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐƠN VỊ THỰC TẬP : Xí nghiệp Lam Hồng – Tổng công ty hợp tác kinh tế

Đề tài:

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

NGÀNH: KẾ TOÁN

Nghệ An, 2014

Trang 2

KHOA KINH TẾ ===  ===

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI XÍ NGHIÊP LAM HỒNG

NGÀNH: KẾ TOÁN

Giáo viên hướng dẫn : Ts Hồ Mỹ Hạnh

Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Thu Hà

Mã sinh viên : 0953025456

Nghệ An, 2014

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Những năm qua, với sự khó khăn chung của nền kinh tế Giá cả mọi mặt hàngtăng mạnh và các ngân hàng thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ bằng việc tăng lãisuất và hạn chế cho vay đã buộc các doanh nghiệp, và đặc biệt là các doanh nghiệpphải tìm ra phương án sản xuất kinh doanh tối ưu để có thể đứng vững trong nềnkinh tế thị trường Với những khó khăn như vậy các doanh nghiệp sản xuất muốntồn tại và phát triển nhất định phải có phương pháp sản xuất phù hợp và phải sảnxuất ra được những sản phẩm có chất lượng cao và giá cả hợp lý.Một quy luật tấtyếu trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh Do vậy mà doanh nghiệp phải tìmmọi biện pháp để đáp ứng và phát triển trên thương trường, đáp ứng được nhu cầucủa người tiêu dùng với chất lượng ngày càng cao và giá thành hạ Đó chính là mụcđích chung của tất cả các doanh nghiệp sản xuất nói chung.một bài toán đặt ra là:Làm thế nào để có thể hạ giá thành sản phẩm ? Bài giải này được các doanh nghiệpsản xuất tập trung nhiều nhất và việc quản lý nguồn đầu vào của quá trình sản xuất,trong đó có nguồn Nguyên vật liệu.Vậy công tác quản lý nguồn nguyên vật liệuđược các doanh nghiệp thực hiện như thế nào? Việc giải bài toán về hạ giá thành từviệc quan tâm nhiều hơn đến nguyên vật liệu có thật đúng đắn hay không ?

Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp Lam Hồng,một Xí nghiệp sản xuất các mặt hàng về gỗ nội thất khá vững hiện nay, được tìmhiểu về công tác hạch toán kế toán tại Xí nghiệp Em muốn đặc biệt quan tâm đếncông tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu để học hỏi những kinh nghiêm về côngtác quản lý nguồn nguyên vật liệu qua đo thấy được tầm quan trọng của nguyên vậtliệu trong sản xuất nên trong quá trình thực tập tại Xí nghiệp lam Hồng em đã chọn

đề tại: “Kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Lam Hồng”

2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Với đặc điểm là một Xí nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng nội thất về đồ gỗnguồn nguyên vật liệu khá đa dạng Tập trung nhất là các loại gỗ với nhiều chủngloại Cùng những nguyên vật liệu phụ khá đầy đủ

Quá trình tìm hiểu được thực hiện bằng cánh quan sát, ghi chép và thu thập,phân tích số liệu từ các nguồn sổ sách của Xí nghiệp

3 Kết cấu đề tài

Báo cáo thực tập gồm 2 phần chính:

Phần thư nhất: Tổng quan về công tác kế toán tại xí nghiệp Lam Hồng Phần thư hai: Thực trạng công tác Kế toán Nguyên Vật liêu tại Xí nghiệp Lam Hồng

Em xin chân thành cảm ơn ban quản lý, bộ phận kế toán Xí nghiệp Lam Hồngcùng Tiến sĩ Hồ Thị Mỹ Hạnh đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo

Nghệ An, Ngày 13 Tháng 04 Năm 2014

Sinh viên thực hiện.

Hoàng Thị Thu Hà

Trang 5

- Tên đơn vị: Xí nghiệp Lam Hồng

- Tên giao dịch: Lam Hồng Company

- Tên viết tắt: LAMHONG.CO

- Trụ sở chính: số 29- Phan Đăng Lưu- Nghệ An

số 90/2004/QĐ-BQP ngày 19 tháng 06 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòngvới có hơn 20 đơn vị trực thuộc và hơn 3000 CBCNV

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy:

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh:

a Chức năng:

Xí nghiệp được thành lập không ngoài mục đích duy trì và khai thác rừngnhằm đẩy mạnh công nghệ chế biến gỗ và mở rộng thị trường trong nước Xínghiệp có chức năng trồng rừng, khai thác và chế biến gỗ Ngoài ra Xí nghiệp LamHồng là công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh với phạm vi kinhdoanh khá rộng bao gồm nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phụ tùngphục vụ sản xuất hàng xuất khẩu Đồng thời cung cấp cho thị trường trong nước vàxuất khẩu hàng may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ Thông qua quá trình sản xuấtkinh doanh xí nghiệp Lam Hồng đẫ khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứngnhu cầu của người tiêu dùng Với các sản phẩm phong phú đa dạng kiểu cách và đạtchất lượng cao Không những tăng tích lũy cho ngân sách nhà nước mà còn tạocông ăn việc làm cho người lao động Không ngừng cải thiện đời sống cho nhân

Trang 6

viên từ đó góp phần phát triển nền kinh tế của đất nước và thay đổi bộ mặt xã hội.Thúc đẩy nền kinh tế Nghệ An nói riêng và nước ta nói chung

Xí ngiệp hoạt động theo đúng ngành nghề kinh doanh đã đăng ký và có tráchnhiệm trước khách hàng và pháp luật

Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo các chính sách, chế độ phápluật hiện hành của nhà nước và thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của xínghiệp

Chấp nhận sự thanh tra và giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyềnXây dựng chiến lược phát triển kế hoạch kinh doanh phù hợp với chức năng

và nhiệm vụ của xí nghiệp đê nâng cao hiệu quả kinh doanh

Thực hiện chế độ nộp thuế và các khoản phải nộp cho Ngân sách nhà nướctheo quy định của pháp luật

Bảo đảm thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ,

về hạch toán kế toán, chế độ kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác của nhànước

Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ nghiệp vụ chuyênmôn

Có trách nhiệm, nghĩa vụ với người lao động với xã hội và với vấn đề môitrường

Thực hiện đúng, đầy đủ các cam kết đã có trong hợp đồng mà công ty đã kýkết với khách hàng

Tổ chức nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, để có thể nắm vững nhucầu và thị hiếu của người tiêu dùng để từ đó hoạch định ra các chiến lược đúng đắn,kinh doanh chủ động, giảm thiểu rủi ro, thu hiệu quả tốt hơn

c Ngành nghề kinh doanh:

Theo đăng ký của xí nghiệp thì ngành nghê kinh doanh của xí nghiệp LamHồng bao gồm:

- Sản xuất chế biến mộc dân dụng

- Kinh doanh thương mại các sản phẩm mộc nội địa

Trang 7

- Xuất khẩu sản phẩm may, hàng thủ công mỹ nghệ, gỗ tinh chế do xí nghiệpsản xuất.

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ:

1.2.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất:

a Đặc điểm về vốn:

Xí nghiệp Lam Hồng là đơn vị trực thuộc công ty hợp tác kinh tế, các điều lệ

tổ chức và hoạt động của công ty Hợp tác kinh tế theo mô hình Công ty mẹ - Công

ty con được bộ quốc phòng phê duyệt Xí nghiệp Lam Hồng là một trong hơn 20đơn vị trực thuộc Vốn điều lệ theo đăng ký ban đầu là 1,5 tỷ VNĐ Trong đó vốn

cố định là 822 triệu VNĐ, vốn lưu động là 678 triệu VNĐ Sau khi đăng ký bổ sungthì số vốn điều lệ tăng lên thành 7.720.000.000 VNĐ

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất

Các bước Mô tả công việc Trách nhiệm

Các loại gỗ trước khi đưa vào sản xuất phảiđược kiểm tra, tránh sử dụng gỗ không đủ tiêuchuẩn

Cán bộ kỹthuật

Phụ trách khoThực hiện đúng hướng dẫn công việc Sử dụng

máy cưa đúng hướng dẫn, đúng quy trình vậnhành máy

Công nhânbậc 5/7

Thực hiện đúng hướng dẫn công việc.sử dụngmáy móc theo đúng hướng dẫn, đúng quy trìnhvận hành máy

Công nhânbậc

7/7

Dùng máy cắt viền xung quanh

Vệ sinh sạch sẽ trước khi bao gói sản phẩm,đảm bảo độ nhẵn và phẳng

Công nhân

Các loại sản phẩm phải được bao gói bằng hộpcarton 5 lớp bao gồm đầy đủ các phụ kiện đikèm Trước khi đóng hộp cán bộ KCS phảikiểm tra chất lượng và số lượng sản phẩm

Công nhânCán Bộ KCS

Trang 8

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu các đơn vị trực thuộc của công ty hợp tác kinh tế

(Nguồn phòng hành chính kế toán)

1.2.2.2: Đặc điểm bộ máy quản lý:

a.Cơ cấu tổ chức của công ty Hợp tác kinh tế:

Xí nghiệp Lam Hồng là đơn vị trực thuộc Công ty Hợp tác kinh tế Cơ cấu

tổ chức của công ty hợp tác kinh tế:

b Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp Lam Hồng:

Tiền thân là công ty Lam Hồng thời gian thành lập chưa lâu nên bộ máyquản lý còn đơn giản, cơ cấu tổ chức gồm

Sơ đồ 1.3 :Bộ máy tổ chức, quản lý của xí nghiệp:

SVTT: Hoàng Thị Thu Hà Trang 5 MSSV: 0953025456

Phòng hành

chính

Phòng kế hoạch kinh

Phòng kế toán - hành

Quản đốc và trực tiếp sản

Hội đồng quản trị công ty Hợp tác kinh tế

Ban giám đốcBan kiểm soát

P Công nghệ

kỹ thuật

P Tài Chính

P Kế hoạch thị trường

P

Chính trịPhòng ban chức năng

Các đơn vị thành viên

Trang 9

* Giám đốc xí nghiệp: là ông Trần Văn Chinh Là người trực tiếp điều hành

và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh cảu xí nghiệp,chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn của mìnhphù hợp với các quy định, điều lệ công ty, đảm bảo đầy đủ công ăn việc làm và đờisống cho cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp, bảo toàn và phát huy hiệu quảnguồn vốn Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và là người đại diện cho công

ty trước pháp luật và là người đại diện lợi ích cho toàn thể cán bộ công nhân viêntrong xí nghiệp

* Phó giám đốc: Gồm 2 người là ông Nguyễn Văn Chinh và ông Trần Đình

Thành.Là những người do Hội đồng quản trị bầu ra, có nhiệm vụ giúp giám đốcnghiên cứu các chế độ của nhà nước để bổ sung, hoàn thiện các quy chế quản lý củacông ty như quy chế lao động, quy chế tài chính, quy chế chất lượng sản phẩm.Đồng thời, có nhiệm vụ hỗ trợ, tham mưu, giúp giám đốc quản lý, điều hành cáchoạt động kinh doanh và chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc

* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty do đại hội đồng cổ

đông công ty bầu ra, là những người có vốn cổ phần cao nhất trong công ty, cóquyền kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị, củaban giám đốc công ty Là những người đại diện để giải quyết mọi vấn đề liên quanđến quyền lợi và trách nhiệm của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn

đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị phải đưa ra cácquyết định trọng yếu liên quan đến sản xuất, đầu tư phát triển, có quyền bổnhiệm,bãi miễn, cách chức đối với các chức vụ quan trọng của công ty như giámđốc, các trưởng phòng

* Ban kiểm soát: Là những cán bộ do Hội đồng quản trị bầu ra Ban kiểm

soát chịu sự lãnh đạo trực tiếp và duy nhất từ Hội đồng quản trị Nhiệm vụ của bankiểm soát là giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quyết định do Hội đồng quản trị

và Hội đồng cổ đông đưa racủa các phòng ban chức năng, phải kịp thời báo cáo kếtquả thu được cho Hội đồng quản trị nắm bắt thông tin

* Phòng hành chính: Tổ chức lập kế hoạch về nhân sự cho toàn công ty,

theo dõi điều động công nhân viên theo yêu cầu của công ty Theo dõi tình hìnhthực hiện các chế độ chính sách của người lao động, tổ chức công tác tuyển dụng vàđào tạo nguồn nhân lực cho toàn công ty

* Phòng kế hoạch - kinh doanh: Thu thập, phân tích tình hình thị trường

và đối thủ cạch tranh để xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh Chịu tráchnhiệm khảo sát, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa; xây

Trang 10

dựng phương án tiêu thụ và mạng lưới đại lý bán hàng Tổ chức các chương trìnhquảng cáo, tiếp thị sản phẩm, tổ chức các hội chợ, triển lãm và các hoạt động xúctiến thương mại.

* Phòng Hành chính - Kế toán: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công

tác thống kê kế toán Quản lý nguồn vốn, tài sản; đưa ra các biện pháp quản lý, sửdụng tiền - vốn -tài sản có hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí Chịu trách nhiệm thuhồi công nợ, thanh toán công nợ hợp lý, đảm bảo ổn định tình hình tài chính củacông ty, tổ chức hạch toán kế toán theo chế độ, quy định của nhà nước

* Quản đốc phân xưởng: xí nghiệp Lam Hồng có một xưởng sản xuất phía

sau cửa hàng trưng bày sản phẩm Có camera quan sát truyền trực tiếp về phònggiám đốc Để theo dõi quá trình công nhân sản xuất Tuy nhiên quản đốc phânxưởng lại đóng vai trò rất quan trọng, là cầu nối của lãnh đạo doanh nghiệp và bộphận trực tiếp làm ra sản phẩm, trong việc thực hiện kế hoạch các vấn đề chấtlượng, năng suất và chi phí sản xuất trong quá trình, tùy thuộc phần lớn vào kỹ năngchuyên môn và quản lý của quản đốc phân xưởng

* Trực tiếp sản xuất: chính là lực lượng công nhân viên trực tiếp sản xuất,

chế tác sản phẩm Đội ngũ này đóng vai trò chủ chốt trong việc thực hiện hoànthành các sản phẩm đạt chất lượng để bán ra thị trường Ban đầu khi mới thành lập

là khoảng 35 công nhân viên, hiện nay là 60 công nhân viên

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của xí nghiệp:

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn:

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2012- 2013 được

Số tiền

Tỷ trọng ( % )

Số tiền

Tỷ trọng ( % )

Trang 11

(Nguồn: Phòng kế toán - tài chính)

Nhận xét:

Từ bảng trên ta thấy :

+ Tổng tài sản năm 2013 tăng 2.144.071.431 đồng so với năm 2012, tương

đương với 36,43% do sự tăng lên của TSNH là chủ yếu Trong khi TSDH có sựgiảm xuống Cụ thể, TSNH năm 2013 tăng 2.369.094.800 đồng so với năm 2012tương đương với 53,05% TSDH năm 2013 giảm 225.023.369 so với năm 2012,tương đương với 15,85% (Thuyết minh báo cáo tài chính 2013) Qua phân tích một

số số liệu củ thể trong bảng cân đối kế toán ta thấy tài sản cố định và tài sản dài hạncủa xí nghiệp giảm xuống trong khi lượng hàng tồn kho tăng mạnh chứng tỏ nămvừa qua xí nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm Xí nghiệp đang bị

ứ đọng Hàng tồn kho Đây cũng là tình trạng kinh tế chung trong năm vừa qua Xét

về cơ cấu tài sản của công ty: trong hai năm nói chung thì TSNH luôn chiếm tỷtrọng cao hơn nhiều lần so với TSDH, và TSNH chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tàisản của công ty, chiếm 75,88% năm 2012 và 85,13% năm 2013 Điều này chứng tỏcông ty có đủ khả năng về tài chính để duy trì hoạt động kinh doanh diễn ra ổn định

và có hiệu quả

+ Tổng nguồn vốn năm 2013 tăng 2.144.071.431 đồng so với năm 2012,

tương đương 36,43% do sự tăng lên của cả nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.Nhìn chung cơ cấu nguồn vốn của công ty tương đối ổn định, hầu như không có sựthay đổi Nhưng trong đó, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp, chỉ chiếm 22,7%trong tổng nguồn vốn năm 2012, đến năm 2013 tỷ trọng VCHS tiếp tục giảm chỉcòn chiếm 16,71% chứng tỏ khả năng độc lập về tài chính của xí nghiệp khôngcao.Xí nghiệp cần xem xét để điều chỉnh sao cho hợp lý, giảm tỷ trọng của nợ phảitrả, tăng vốn chủ để có thể chủ động nguồn tài chính của mình và đồng thời tậndụng tối đa nguồn vốn từ bên ngoài

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng 1.2: Bảng phân tích chỉ tiêu tài chính năm 2012 và 2013 của công ty

Đơn vị tính: VNĐ

2012

Năm2013

Chênhlệch

1 Tỷ suất tài trợ (%) Vốn CSH/Tổng NV 22,7 16,71 (5,99)

2 Tỷ suất đầu tư (%) TSDH/Tổng TS 14,87 24,12 9,25

3 Khả năng thanh toán

0,14 0,07 (0,07)

Trang 12

Qua kết quả bảng phân tích trên , với những chỉ số rất khiêm tốn cho thấymột tình hình tài chính không thật sự thuận lợi với Xí nghiệp, rõ hơn ta đi phân tíchtừng chỉ tiêu:

* Tỷ suất tài trợ

Tỷ suất tài trợ =

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập về tài chính của công ty đối với cácđối tượng bên ngoài Tỷ suất tài trợ năm 2013 giảm so với năm 2012 là 0,93% Ở cảhai năm tỷ suất tài trợ đều rất thấp, cho thấy mức độ độc lập về tài chính của công

ty không cao Như trong năm 2013 cứ bình quân 1 đồng vốn kinh doanh thì công ty

sử dụng chỉ 0,16771 đồng vốn chủ sở hữu

* Tỷ suất đầu tư:

Tỷ suất đầu tư =

Tỷ suất đầu tư cho biết cơ cấu tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong tổng tàisản của Xí nghiệp, đây là chỉ tiêu thể hiện quy mô đầu tư của công ty Qua số liệu tathấy, tỷ suất đầu tư của công ty không lớn, nhưng trong năm 2013 đã tăng lên Năm

2013 tỷ suất đầu tư của công ty là 24,13%, có nghĩa là trong 1 đồng vốn kinh doanhthì công ty sử dụng 0,2413 đồng để đầu tư TSCĐ, còn lại sử dụng để hình thành tàisản dài hạn khác, chứng tỏ công ty không chú trọng đầu tư vào TSCĐ

* Khả năng thanh toán hiện hành

Khả năng thanh toán hiện hành =

Khả năng thanh toán hiện hành cho biết với toàn bộ giá trị thuần của tài sảnhiện có của công ty có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ hay không Chỉtiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán hiện hành của Xí nghiệp càng cao vàngược lại là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp đangquản lý với tổng số nợ phải trả Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công tytrong cả 2 năm tương đối thấp và giảm đi Năm 2013 hệ số khả năng thanh toánhiện hành của công ty là 1,2 lần và giảm 0,09 lần so với năm 2012, điều đó chứng tỏcác khoản vốn vay bên ngoài tuy có tài sản đảm bảo nhưng sự an toàn cho cáckhoản vay là không cao.Xí nghiệp nên điều chỉnh cho phù hợp để thứ nhất tăng uytín cho xí nghiệp và tránh lãng phí nguồn vốn

Tổng tài sản

Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn

Tài sản dài hạnTổng tài sản

Tổng nợ phải trả

Trang 13

* Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh =

Chỉ tiêu này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, Công ty có

đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn haykhông hệ số này là thước đo khả năng thanh toán ngay đối với các khoản nợ ngắnhạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty ở cả hai năm đều thấp, năm 2012

là 0,14 sau đó đến năm 2013 giảm 0,07 lần chỉ còn lại 0,07, chứng tỏ công ty cótính thanh khoản rất thấp, tiền và các khoản tương đương tiền không đảm bảo đủ đểtrang trải các khoản nợ ngắn hạn của xí nghiệp Chỉ tiêu này cần phải được nhanhchóng khắc phục nếu không sẽ ảnh hưởng rất lớn uy tín của xí nghiệp trong làm ăn

* Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn =

Khả năng thanh toán ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng cáckhoản nợ ngắn hạn của công ty là cao hay thấp Chỉ tiêu này càng cao cho thấyCông ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính làbình thường và khả quan Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp thì Công ty không đápứng được các khoản nợ ngắn hạn Là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn của công ty Hệ số khả năng thanh toánngắn hạn của công ty trong hai năm xấp xỉ và bằng 1, chứng tỏ công ty chỉ vừa đủkhả năng thanh toán ngắn hạn, có nghĩa là tài sản ngắn hạn chỉ vừa đủ để trang trảicác khoản nợ ngắn hạn.Tuy là có xu hướng tăng lên, nhưng mức tăng ko đáng kể0,04 Xí nghiệp cần tăng nhanh hơn nữa chỉ tiêu này giảm thiểu các khoản nợ ngắnhạn

Qua phân tích các chỉ tiêu ta thấy cũng như các doanh nghiệp khác trong nênkinh tế suy thoái hiện nay, tình hình tài chính của xí nghiệp không mấy khả quan,mức độ độc lập về tài chính còn hạn chế Xí nghiệp sẽ còn phải đối đầu với nhiềukhó khăn, thách thức Và cần phải có nhiều biện pháp hơn nữa để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh

1.4 Nội dung công tác tổ chức kế toán của công ty

1.4.1 Đặc điểm chung

Xí nghiệp Lam Hồng là xí nghiệp có quy mô vừa, sản xuất và kinh doanhnhiều mặt hàng khác nhau, và chủ yếu là chế biến gỗ và kinh doanh dịch vụ Dovậy, để phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý công ty

đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Hầu hết mọi việc kế toáncủa công ty được thực hiện tại phòng kế toán, từ việc lập đến thu, nhận chứng từ,

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạnTiền và các khoản tương đương tiền

Trang 14

kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo chi tiết vàtổng hợp.

- Chế độ kế toán mà xí nghiệp đang áp dụng hiện nay là áp dụng theo chế độ

kế toán Việt Nam theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính

- Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 cùngnăm dương lịch

- Hình thức ghi sổ: chứng từ ghi sổ

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam

- Phương pháp tính thuế GTGT : theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng : phương pháp khấu hao theođường thẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho : theo giá thực tế đích danh

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Hàng tồn kho được tính theo giá gốc

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức CTGS

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 15

Nguồn : Phòng Hành chính – Kế toán Chú thích:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ, kế toán vào chứng từ ghi sổ, sau đó căn

cứ vào số liệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để vào sổ cái các tài khoản liên quan,đồng thời vào thẻ kế toán chi tiết liên quan Sau đó cộng số liệu trên sổ cái, lập bảngcân đối số phát sinh, sau đó kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính

* Nguồn số liệu để lập báo cáo tài chính

- Số dư cuối kỳ các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo (quý, năm )

- Số dư các tài khoản tại thời điểm lập 31/12 năm trước

- Số phát sinh kỳ báo cáo, số phát sinh luỹ kế từ đầu năm đến kỳ báo cáoThời hạn hoàn thành báo cáo nộp cơ quan cấp trên chậm nhất là ngày 30 kể

từ ngày kết thúc năm tài chính

1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.5: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

(Nguồn: Phòng Hành chính – Kế toán)

+ Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của

công ty và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc Có nhiệm vụ tập hợp số liệu vào

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng

Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán tiền lương

Kế toán thanh toán và tiêu thụ

Thủ quỹ

Thủ kho

Trang 16

sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm tra, đối chiếu sổ tổng hợp và sổ chi tiết, bảoquản và lưu trữ hồ sơ kế toán, tổ chức hạch toán kế toán trong phạm vi toàn đơn vịtheo quy chế tài chính, theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ kế toán hiệnhành Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp của công ty, bàn và quyết định vềcác vấn đề thu chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư, mở rộng kinhdoanh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của công nhân viên Đồng thời chịutrách nhiệm trước ban giám đốc cũng như cơ quan chủ quản về các số liệu mà kếtoán cung cấp.

+ Nhân viên kế toán 1: chịu trách nhiệm kế toán các phân hành kế toán: Kế

toán vật tư,TSCĐ; Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: có tráchnhiệm ghi chép và theo dõi tình hình thu mua, xuất nhập nguyên vật liệu, quản lý sựdụng nguyên vật liệu, quản lý sự dụng vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ lao độngđồng thời theo dõi tình hình, phản ánh một cách khoa học các chi phí sản xuất phục

vụ yêu cầu tính giá thành sản phẩm

+ Nhân viên kế toán 2: chịu trách nhiệm kế toán các phân hành kế toán: Kế

toán vốn bằng tiên; Kế toán tiền lương; Kế toán tiêu thụ: có trách nhiệm ghi chép vàhạch toán các loại vốn bằng tiền như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, cáckhoản thanh toán với khách hàng, khách hàng thanh toán, các khoản thu chi bằngtiền, các khoản tiền lương và xác định kết quả kinh doanh

+ Thủ kho kiêm thủ quỹ: có trách nhiệm quản lý, kiểm kê, cấp phát các

loại vật tư , nguyên vật liệu cũng như các thành phẩm đã qua chế biến đồng thờikiêm luôn trách nhiệm của thủ quỹ nên có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, theo dõi sốtiền hiện có tại ngân hàng sau đó ghi chép vào sổ quỹ và đông thời lập báo cáo cuốingày để ghi sổ

1.4.3 Tổ chức thực hiện phần hành kế toán nguyên vật liệu

* Chứng từ kế toán Xí nghiệp đang sử dụng :

Xí nghiệp đang sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết vật

liệu Thực tế ở công ty chứng từ kế toán được dử dụng trong phần hành kế toánnguyên vật liệu bao gồm:

- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư(mẫu 03-VT)

- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01-GTKT-3LL)

………

Bên cạnh những chứng từ đó thì những sổ kế toán chi tiết mà công ty dùnglà:

- Thẻ kho (Mẫu số S12-DN)

- Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ (mẫu số S10-DN

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu ( Mẫu số 07 – VT )

* Tài khoản sử dụng:

Trang 17

+ Tài khoản 152 “ Nguyên vật liệu”

Chi tiết tài khoản này:

+ Sổ cái TK 152(theo hình thức chứng từ ghi sổ)

Sơ đồ 1.6: Quy trình ghi sổ kế toán vật liệu

+ Bảng tổng hợp chi tiết

(Nguồn: Phòng Hành chính – Kế toán)

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, quý

Đối chiếu, kiểm tra:

* Nội dung và phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu được tiến

hành theo phương pháp thẻ song song như sau :

Tại kho : thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu

về mặt số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ kho được mở chotừng danh điểm vật tư Cuối tháng , thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập ,xuấttính ra số tồn kho về mặt lượng theo từng danh điểm vật tư

Tại phòng kế toán : kế toán vật tư mở thẻ kế toán chi tiết vật tư cho từngdanh điểm vật tư tương ứng với thẻ kho chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị

Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho…

Chứng từ ghi sổ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 152

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK152

Bảng tổng hợp Nhập- xuất- tồnBảng cân đối số phát

Sổ kho

Trang 18

Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng từ nhập , xuất kho do thủ khochuyển đến kế toán vật tư phải kiểm tra đối chiếu và ghi vào thẻ chi tiết nguyên vậtliệu tính ra số tiền Sau đó lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập xuất vào các thẻ kế toánchi tiết vật tư có liên quan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho.

1.4.4 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính

- Thời điểm lập Báo cáo tài chính: cuối năm tài chính

- Báo cáo tài chính gồm:

+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B-01/DNN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B-02/DNN)

+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ (Mẫu số B-03/DNN)

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B-09/DNN)

1.4.5 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán

Để đảm bảo cho công tác kế toán thực hiện tốt các yêu cầu, nhiệm vụ, chứcnăng của mình trong công tác quản lý, nhằm cung cấp cho các đối tượng sử dụngthông tin tài chính của xí nghiệp một cách trung thực, minh bạch, công khai yêu cầu

về tổ chức kiểm tra công tác kế toán phải được chú trọng

Một số đặc điểm của quá trình kiểm tra công tác kế toán:

- Xí nghiệp tự tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ hoặc mời các kiểm toánviên độc lập

- Tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ tuân theo quy định của Bộ Tài chính

- Về nội dung: Kiểm tra việc ghi chép, phản ánh trên chứng từ, sổ kế toán,…

- Về phương pháp kiểm tra: chủ yếu là phương pháp đối chiếu số liệu giữacác chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán với nhau, số liệu kế toán của công

ty với các đơn vị có liên quan

- Căn cứ để kiểm tra: Chứng từ, sổ sách kế toán, chế độ, chính sách về quản

lý tài chính

- Trong bộ máy kế toán của xí nghiệp chưa có nhân viên chuyên trách kiểmtra, vì vậy công tác kiểm tra do giám đốc, kế toán trưởng tổ chức kết hợp với cácchuyên viên của các phòng ban khác

- Công ty kiểm tra công tác kế toán hàng kỳ vào cuối tháng, quý hoặc kiểmtra đột xuất khi cần thiết, và kiểm tra toàn diện vào thời điểm cuối năm

- Hết đợt kiểm tra tiến hành lập báo cáo kiểm tra, trong đó nêu điểm mạnh,những hạn chế, từ đó đưa ra kết luận, kiến nghị

1.5 Phương hướng phát triển trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

Trước những thuận lợi và khó khăn hiện nay đặt ra trong công tác kế toáncủa xí nghiệp hiện nay, thực tế ban lãnh đạo đã họp bàn và đưa ra một số giải pháp

để thúc đẩy sự phát triển toàn diện hơn trong công tác kế toán như sau:

- Số nhân viên kế toán còn ít, chưa thể hiện tính chuyên môn hóa trong côngtác kế toán, nên cân nhắc tuyển thêm nhân viên kế toán cần Tuyển dụng và tiếp tụcđào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ kế toán của xí

Trang 19

nghiệp, bố trí vào vị trí phù hợp để có thể phát huy tối đa tài năng của mình phục vụcho xí nghiệp va đem lại hiệu quả cao trong công việc.

- Đầu tư hơn nữa vào cơ sở hạ tầng, máy móc, kỹ thuật hỗ trợ

- Từng bước xây dựng bộ phận kế toán quản trị để bộ máy kế toán ngày cànghoàn thiện hơn, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của hoạt động kinh doanhcủa công ty Nên vận dụng kĩ năng tin học vào kế toán để giảm bớt thời gian và khốilượng công việc cho nhân viên kế toán

- Công ty nên chú trọng đến việc nâng cao trình độ của cán bộ công nhânviên, bằng việc mở các lớp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, khuyến khích các nhânviên trong công ty học hỏi kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau, phát huy tối đa khả nănglàm việc theo nhóm

Trang 20

PHẦN THỨ HAI:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

XÍ NGHIỆP LAM HỒNG 2.1 Đặc điểm đặc thù chi phối nguyên vật liệu

2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu

Để tiến hành sản xuất sản phẩm, Xí nghiệp phải sử dụng tương đối nhiềuchủng loại nguyên vật liệu do tính đồng chất của sản phẩm Các sản phẩm của Xínghiệp như bàn, ghế, tủ, vách ngăn văn phòng,…phục vụ nhu cầu trang trí nội thất

và các nhu cầu thiết yếu khác

Cũng do chủng loại nguyên vật liệu sử dụng tương đối ít nên Xí nghiệp chỉphân nhóm theo chức năng của nguyên vật liệu đó tới sản phẩm mà không mã hóacho các loại nguyên vật liệu Xí nghiệp đều sử dụng tài khoản 152 để theo dõi cảnguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ Do vậy khi hạch toán chi tiết chotừng loại nguyên vật liệu, kế toán ghi tên nguyên vật liệu bên cạnh tài khoản sửdụng

2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu

Để quản lý được chặt chẽ, hạch toán được chính xác tình hình nhập xuất vậtliệu, tồn kho vật liệu đảm bảo kịp thời vật liệu phục vụ cho sản xuất, Xí nghiệp đãtiến hành phân loại vật liệu như sau:

* Nguyên vật liệu chính: Các loại gỗ công nghiệp

* Vật liệu phụ: Vecni, vôi, nhám, keo, đinh, ốc…

* Phế liệu thu hồi: Các loại vật liệu thu hồi trong quá trình sản xuất không tái

sử dụng hoặc không tận dụng để làm gỗ ép

2.1.3 Công tác quản lý nguyên vật liệu

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và dự trữ ( cung cấp trực tiếp cho sản xuấthoặc dự trữ cho các đơn hàng của khách hàng), Xí nghiệp tiến hành lập kế hoạchthu mua Việc thu mua này được tiến hành nhanh chóng do các nhà cung cấp chủyếu nằm gần địa bàn mà Xí nghiệp đang hoạt động và là nhà cung cấp quen thuộc

Xí nghiệp thường thu mua nguyên vật liệu của các nhà cung cấp lớn, uy tín, đảmbảo chất lượng nguyên liệu, cũng có khi Xí nghiệp thu mua của các nhà cung cấp gỗ

tư nhân với khối lượng từ 13 – 15 m3 Khi có đơn đặt hàng của khách hàng nướcngoài, Xí nghiệp có thể sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng là dùng gỗnhập trong nước hoặc sử dụng gỗ do chính khách hàng cung cấp

Nguyên vật liệu khi mua về, sau khi đã được kiểm nghiệm, đủ điều kiện theohợp đồng kinh tế đã ký kết được tiến hành nhập kho

Xí nghiệp đã đầu tư xây dựng hệ thống nhà kho với diện tích đủ lớn, thoángmát Xí nghiệp đã xây dựng một hệ thống kho tàng bảo quản gồm 2 kho: kho 1chứa gỗ, kho 2 chứa vật liệu phụ khác Kho 1 có diện tích lớn nhất, tiếp đến là kho

Trang 21

2 với diện tích nhỏ vừa đủ để chứa các loại vật liệu với số lượng ít Các kho đượcnối liền với nhau và ngăn cách bằng một bức tường gạch Mỗi kho được thiết kếmột cửa rộng và cao, thuận tiện cho việc vận chuyển nhập xuất kho nguyên vật liệu.Nền nhà kho được xây cao hơn nền đất ngoài trời và làm bằng xi măng rắn chắc,khô ráo Mái nhà kho được lợp blu chặt chẽ giúp bảo quản nguyên vật liệu trướcthời tiết khắc nghiệt.

Tất cả các kho đều do một thủ kho trực tiếp theo dõi Hệ thống thiết bị trongkho tương đối đầy đủ nhất là khi nguyên vật liệu của Xí nghiệp là chất dễ cháy gồmcân, xe đẩy, các thiết bị phòng chống cháy nổ… nhằm bảo đảm an toàn một cách tối

đa cho nguyên vật liệu trong kho

- Yêu cầu trong quản lý và bảo quản nguyên vật liệu

Công tác quản lý nguyên vật liệu ở Công ty được thực hiện ở tất cả các khâu

từ thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng

* Ở khâu thu mua: Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm của Xí nghiệp là đồ nội

thất ( sản phẩm có tính đồng chất cao) nên việc thu mua nguyên vật liệu với cácchủng loại khác nhau và đòi hỏi cao về chất lượng Tất cả các nguyên vật liệu của

Xí nghiệp đều được đặt mua theo kế hoạch do phòng sản xuất xây dựng Nguyênvật liệu trước khi nhập kho đều được kiểm tra chặt chẽ về mặt số lượng, chất lượng

và chủng loại Do nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm là gỗ nên thị trườngthu mua chủ yếu là trong nước Do vậy Xí nghiệp luôn chủ động trong việc cungứng nguồn nguyên vật liệu đầu vào phục vụ kịp thời và đầy đủ cho công tác sảnxuất

* Ở khâu bảo quản: Do số lượng chủng loại nguyên vật liệu không nhiều

song đòi hỏi độ bền của sản phẩm sản xuất nên việc đảm bảo chất lượng nguyên vậtliệu không những được chú trọng ở khâu thu mua mà còn được hết sức chú ý ở khâubảo quản Xí nghiệp đã đầu tư xây dựng hệ thống lò sấy gỗ tương đối rộng rãi, đảmbảo chât lượng nhằm cung cấp những tấm gỗ với chất lượng đạt chuẩn và sản xuất

ra những sản phẩm với chất lượng tốt, độ bền sản phẩm cao, giúp Xí nghiệp mởrộng thị phần trong nước cũng như nâng cao uy tín của Xí nghiệp ra thị trường nướcngoài

* Ở khâu dự trữ: Tất cả các nguyên vật liệu trong Xí nghiệp đều được xây

dựng định mức dự trữ tối đa, tối thiểu Các định mức này được lập bởi các cán bộtrong phòng quản lý sản xuất để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liêntục, không bị gián đoạn đồng thời cũng tránh tình trạng mua nhiều dẫn đến ứ đọngnguyên vật liệu từ đó dẫn đến ứ đọng vốn

* Ở khâu sử dụng: Do chi phí nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi

phí sản xuất nên để tiết kiệm nguyên vật liệu, Xí nghiệp đã cố gắng hạ thấp địnhmức tiêu hao nguyên vật liệu, tận dụng tối đa nguyên vật liệu thừa mà vẫn đảm bảochất lượng cũng như mẫu mã sản phẩm Việc sử dụng nguyên vật liệu tại các phânxưởng được quản lý theo định mức Xí nghiệp khuyến khích các phân xưởng sử

Trang 22

dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hiệu quả và có chế độ khen thưởng thíchhợp cho các phân xưởng sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu trong quá trình sảnxuất.

Việc xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu do phòng quản lý sản xuấtđảm nhận và trực tiếp thực hiện Phòng quản lý sản xuất thực hiện kiểm tra và xâydựng định mức cụ thể chi tiết cho từng loại mặt hàng Công tác xây dựng định mứctiêu dùng nguyên vật liệu được tiến hành dựa vào các căn cứ kinh tế, kỹ thuật sau:

* Căn cứ vào định mức của ngành

* Căn cứ vào thành phần và chủng loại sản phẩm

* Căn cứ vào việc thực hiện định mức của các kỳ trước

Tham khảo kinh nghiệm của các công nhân sản xuất lành nghề trong Xínghiệp

Dựa vào các căn cứ trên, phòng quản lý sản xuất tiến hành xây dựng hệthống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho phù hợp với thực tiễn sản xuất củaCông ty Với nhiều chủng loại, đơn đặt hàng, mẫu mã sản phẩm khác nhau có thểtheo từng sản phẩm hoặc theo từng đơn đặt hàng mà Xí nghiệp đều có một hệ thốngđịnh mức tiêu dùng nguyên vật liệu

Để tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất mộtcách chặt chẽ, sau khi phòng quản lý sản xuất đã nghiên cứu và xây dựng định mức,giám đốc Xí nghiệp xem xét và ký duyệt bảng định mức vật tư dùng cho sản xuất.Công nhân sản xuất dựa vào bảng định mức, áp dụng cho từng sản phẩm

Theo quy định của Xí nghiệp, việc kiểm kê nguyên vật liệu được thực hiệnthành 4 lần trong năm vào cuối mỗi quý Việc kiểm kê được tiến hành ở tất cả cáckho nguyên vật liệu nhằm phát hiện và xử lý chênh lệch giữa tồn tại kho thực tế và

số tồn sổ sách và để đảm bảo hạch toán chính xác vật liệu Xí nghiệp phải tiến hànhkiểm kê và ghi kết quả cuộc kiểm kê đó

Biên bản kiểm kê được lập và sao thành 3 bản:

* Một bản ( gốc) giao phòng quản lý sản xuất lưu để đối chiếu

* Một bản ( sao) do phòng kế toán lưu

* Một bản cuối Thủ kho lưu

2.2 Đánh giá nguyên vật liệu

- Đánh giá vật liêu nhập kho

Nguồn nguyên vật liệu cung cấp cho sản xuất sản phẩm ở Xí nghiệp LamHồng chủ yếu là mua ở trong nước và đa số là mua ngoài Nguyên vật liệu tại Xínghiệp được tính theo nguyên tắc giá thực tế ( giá gốc) theo đúng quy định củachuẩn mực kế toán hiện hành Vì vậy giá thực tế của vật liệu được tính bằng giámua chưa có thuế GTGT đầu vào ( Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ) cộng với chi phí vận chuyển, bốc dỡ và trừ đi các khoản chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán được hưởng ( nếu có), việc phản ánh thanh toán được theo dõitrên các tài khoản:

Trang 23

Để đánh giá nguyên vật liệu được chính xác và thống nhất, hàng ngày kếtoán sử dụng giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho để ghi sổ.

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho được tính theo công thức sau:

Giá thực tế Giá mua ghi Các chi phí Các khoản chiết

NVL nhập = trên HĐ + thu mua - khấu thương

nhập kho (chưa có thuế) thực tế mại (giảm giá)

Chi phí thu mua thực tế bao gồm các chi phí trong quá trình thu mua vật liệu:Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí kiểm nhận nhập kho…Và cũng tùytheo hợp đồng kinh tế đã ký kết với nhà cung cấp mà các loại chi phí thu mua có thểđược cộng hoặc không được cộng vào giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.Nếu chi phí vận chuyển do bên bán chịu thì trị giá thực tế của nguyên vật liệu muangoài nhập kho không bao gồm chi phí vận chuyển

Trường hợp vật liệu giao tại kho của Công ty, trong giá mua ( giá thanh toánvới người bán chưa có thuế GTGT) đã bao gồm cả chi phí vận chuyển thì :

Giá thực tế Giá mua ghi NVL = trên HĐ

nhập kho ( chưa có thuế GTGT)

- Đánh giá vật liệu xuất kho

Khi xuất kho nguyên vật liệu kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp giá thực tế Cụ thể, toàn bộ nguyên vật liệu sử dụng ở Xí nghiệp được thủ kho theo dõi trên Thẻ kho, trên cơ sở theo dõi cả về mặt số lượng và mặt giá trị của từng lần nhập Nguyên vật liệu thuộc lô hàng nhập nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho, đơn giá mua thực tế của lô hàng đó lúc nhập kho để tính ra giá thực tế củanguyên vật liệu xuất kho

2.3 Tổ chức hạch toán ban đầu

2.3.1 Thủ tục nhập kho Nguyên vật Liệu

Tại Xí nghiệp Lam Hồng việc nhập kho nguyên vật liệu được thực hiện nhưsau: theo kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu Bộ phận sản xuất

sẽ có “Giấy đề nghị nhập vật tư” Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch muahàng và hợp đồng mua hàng đã ký kết để tiến hành mua hàng Khi hàng về đến nơinếu xét thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nghiệm vật tư sau đó đánh giá hàng mua

về các mặt số lượng, chất lượng và quy cách Căn cứ vào kết quả kiểm nghiểm bankiểm nghiệm lập “Biên bản kiểm nghiệm vật tư” sau đó bộ phận cung cấp hàng lập

“Phiếu nhập kho” trên cơ sở hoá đơn và biên bản sẽ ghi số lượng thực nhập vàophiếu nhập, giao cho chủ kho làm thủ tục nhập kho

Trang 24

Kính mong lãnh đạo xem xét và duyệt.

Nghệ An, ngày 03 tháng 03 năm 2014

Trưởng phòng KT-KH Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ

Trang 25

Bảng 2.2 Trích Hóa đơn giá trị gia tăng

HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01 GTKT3/001

Liên 2: Giao cho khách hàng GT/13P

Họ tên người mua hàng: Xí nghiệp Lam Hồng

Đơn vị mua hàng: Xí nghiệp Lam Hồng

Địa chỉ: 29 Phan Đăng Lưu , tp Vinh, tỉnh Nghệ An

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 2900324716

Số lượng Đơn giá Thành tiền

01 Gỗ lát xẻ m3 159 17.000.000 2.703.000.000

Cộng tiền hàng 2.703.000.000

Tổng tiền thanh toán 2.973.300.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai tỷ chín trăm bảy mươi ba triệu ba trăm nghìn đồng chẵn./

Người mua hàng

(Ký,họ tên)

Người bán hàng (Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị (Ký,đóng dấu, họ tên)

(Nguồn: Phòng Hành chính – Kế toán)

Hóa đơn GTGT chỉ được thủ kho chấp nhận khi ghi đầy đủ và chính xác cácthông tin: Tên Công ty, địa chỉ, mã số thuế,số tài khoản…của bên mua cũng nhưbên bán, có đầy đủ dấu và chữ ký của giám đốc hoặc đại diện bên bán, hóa đơn phảighi đúng, tính đúng số lượng hàng, đơn giá, thành tiền, thuế suất giá trị giá tăng.Nếu có gì sai sót bên bán phải thực hiện việc hủy hoặc điều chỉnh hóa đơn, đồn thờiphải trả lại hóa đơn bán hàng khác cho Công ty

Trang 26

Khi nguyên vật liệu đã chuyển đến Công ty, Công ty tiến hành lập Biên bảnkiểm nghiệm vật tư như sau:

B

ảng 2 3 Trích biên bản kiểm nghiệm vật tư

TỔNG CÔNG TY HỢP TÁC KINH TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Biên bản kiểm nghiệm gồm:

- Ông Nguyễn Văn Bình - Trưởng phòng

- Ông Phùng Hữu Chuyên - Ủy viên

- Bà Dương Thị Hà - Ủy Viên

Đã kiểm nhận các loại:

TT Tên, nhãn hiệu,

quy cách vật tư

Phương thức kiểmnghiệm

Đơn vị tính

Kết quả kiểm nghiệm

Ghi chú

Số lượng đúng quy cách

Số lượng sai quy cách

- Ý kiến ban kiểm nghiệm: Sản phẩm đúng quy cách theo hóa đơn Chấpnhận nhập kho

- Giá Gỗ lát xẻ : ghi trên HĐ là : 17.000.000 đ/m3

Ủy Viên Ủy viên Trưởng ban

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

(Nguồn: Phòng Hành chính – Kế toán)

Trang 27

Nợ:

PHIẾU NHẬP KHO Có:

Ngày 07tháng 03 năm 2014 Số : 29

Họ tên người nhập: Trần Thị Minh Tâm

Diễn giải: Nhập kho hàng mua

Kho nhập xuất: kho Nguyên vật liệu

Thựcnhập

Kế toántrưởng(Ký, Họ tên)

Người duyệt(Ký, Họ tên)

Ngày đăng: 03/03/2022, 18:23

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w