1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh

60 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 910,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu, trongthời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng 68 Hà Tĩnh nhờ được sự giúp đỡ củaanh chị trong phòng kế toán và

Trang 1

trờng đại học vinh khoa kinh tế

Trang 2

Chuyờn đề bỏo cỏo thực tập Trường ĐH Vinh

trờng đại học vinh khoa kinh tế

- -báo cáo thực tập tốt nghiệp

Ngành Kế TOáN

Vinh, 04/2011

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của chuyên đề 1

2 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Cấu trúc chuyên đề: 2

NỘI DUNG 3

PHẦN I:TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 68 HÀ TĨNH 3

1.2.Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy 3

1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh 3

1.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ 4

1.2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 5

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 6

1.3.2.Phân tích các chỉ tiêu tài chính 7

1.4.Nội dung công tác tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây dựng 68 Hà Tĩnh 8

1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán 8

1.4.1.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 8

1.4.1.2.Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán 8

1.4.2.Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán 9

1.4.2.1.Chính sách kế toán áp dụng tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng 68 Hà Tĩnh 9

1.4.2.2.Giới thiệu phần hành kế toán tại Công ty cổ phần Xây dựng 68 Hà Tĩnh 11

1.4.2.2.1 Phần hành kế toán NVL,CC-DC 11

1.4.2.2.2.Kế toán vốn bằng tiền 11

1.4.2.2.3.Kế toán tài sản cố định 12

1.4.2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 13

1.4.2.2.5 Kế toán công nợ phải thu, phải trả 14

1.4.2.2.6.Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 15

1.4.2.2.7 Kế toán nghiệm thu công trình và xác định kết qủa kinh doanh 16

1.4.3.Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 17

1.4.4.Tổ chức kiểm tra công tác kế toán 17

1.5.1.Thuận lợi 17

1.5.2.Khó khăn 18

1.5.3 Hướng phát triển 18

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HÀ TĨNH 20

2.1.Những vấn đề chung về nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Xây Dựng Hà Tĩnh 20

2.1.1.Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty 20

Trang 4

Chuyên đề báo cáo thực tập Trường ĐH Vinh

2.1.2.Phân loại nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Xây Dựng 68 Hà Tĩnh 22

2.1.3.Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 Hà Tĩnh 22

2.1.3.1Đối với nguyên vật liệu về nhập kho 22

2.1.3.2 Đối với nguyên vật liệu xuất kho 23

2.2.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng 68 Hà Tĩnh 23

2.2.1.Chứng từ kế toán sử dụng 23

2.2.2.Trình tự luận chuyển nguyên vật liệu 24

2.2.2.1.Đối với nguyên vật liệu nhập kho 24

2.2.2.2.Đối với nguyên vật liệu xuất kho 29

2.3.Kế toán tổng Hợp nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng 68 Hà Tĩnh 36

2.3.1.Kế toán tổng hợp quá trình nhập vật liệu tại các đội 36

2.3.2.Kế toán tổng hợp quá trình xuất vật liệu 37

2.3.3.Tổ chức ghi sổ kế toán tổng hợp 38

2.4 Ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng 68 Hà Tĩnh 41

2.4.1 Ưu điểm 41

2.4.2 Nhược điểm (hạn chế) 41

2.5.Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng 68 Hà Tĩnh 42

2.5.1.Sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu 42

2.5.1.1.Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu 42

2.5.1.2.Yêu cầu việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu 42

2.5.2.Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng 68 Hà Tĩnh 43

KẾT LUẬN 44

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 5

NV : Nguồn vốn

TS : Tài sảnTSCĐ : Tài sản cố địnhTSDH : Tài sản dài hạnTSNH : Tài sản ngắn hạnVốn CSH : Vốn chủ sở hữu

Sổ ĐK : Sổ đăng kýNVL : Nguyên vật liệuPNK : Phiếu nhập khoPXK : Phiếu xuất kho

XM : Xi măng

Trang 6

Chuyên đề báo cáo thực tập Trường ĐH Vinh

DANH MỤC SƠ ĐỒ

kinh doanh

17

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 8

Chuyên đề báo cáo thực tập Trường ĐH Vinh

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của chuyên đề

Để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tự mình sản xuất kinhdoanh ‘lời ăn lỗ chịu’ Doanh nghiệp nào có mức giá thành thấp hơn mức trung bình

xã hội thí sẽ thu được lợi nhuận cao hơn Do đó nhà quản lý doanh nghiệp phải quantâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất, kể từ khi bỏ vốn cho đến khi thu hồi

về, phải lựa chọn phương án tối ưu sao cho mức chi phí thấp nhất nhưng đưa lại lợinhuận cao

Chi phí nguyên vật liệu là chi phí quan trọng trong quá trình sản xuất vàthường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh cũng như tổng giáthành của doanh nghiệp Từ đó buộc các doanh nghiệp phải quản lý tốt vật liệu, tránhtình trạng cung cấp thiếu nguyên vật liệu gây ngừng sản xuất trì trệ hoặc thừa nguyênvật liệu

Muốn vậy doanh nghiệp phải quản lý vật liệu toàn diện từ khâu cung cấp, dựtrữ, bảo quản đến khâu sử dụng Đứng trên giác độ kế toán, kế toán vật liệu phải theodõi và cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tình hình hình biến động nguyên vậtliệu, đồng thời còn giúp nhà quản lý doanh nghiệp lập dự toán chi phí nguyên vật liệu,đảm bảo cho việc cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời, đúng chất lượng Từ đógiúp cho quá trình sản xuất liên tục, nhịp nhàng và xác định nhu cầu nguyên vật liệu

dự trữ hợp lý

Công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh là công ty có quy mô vừa Sản phẩm củacông ty là các công trình xây dựng, nhà cửa, đường sá phục vụ trong nước với nhiềuhình thức và kết cấu đẹp và đảm bảo chất lượng Do đó công tác kế toán nguyên vậtliệu ổ công ty rất được chú trọng và được xem là bộ phận không thể thiếu được trongtoàn bộ công tác quản lý của công ty

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu, trongthời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng 68 Hà Tĩnh nhờ được sự giúp đỡ củaanh chị trong phòng kế toán và đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn thầy NGUYỄN

HOÀNG DŨNG em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: "Kế toán nguyên vật liệu và công

2 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Tình hình nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công

ty cổ phần xây dựng 68 Hà Tĩnh

* Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về không gian: công ty cổ phần xây dựng 68 Hà Tĩnh

- Phạm vi về thời gian: thời gian thực tập từ ngày 21/02/2011 đến ngày18/04/2011

Trang 9

- Phạm vi về nội dung: tổ chức công tác kế toán nguyên vật liêu, công cụ dụng

cụ tại công ty cổ phần xây dựng 68 Hà Tĩnh

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp thống kê kinh tế

4 Cấu trúc chuyên đề:

Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 2 phần

Phần I : Tổng quan công tác kế toán tại Công ty cổ phần Xây dựng 68

Hà Tĩnh.

Phấn II : Thực trạng công tác kế toán tại Công ty cổ phần Xây dựng 68

Hà Tĩnh.

Trang 10

Chuyên đề báo cáo thực tập Trường ĐH Vinh

NỘI DUNG PHẦN I:

TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 68 HÀ TĨNH

1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần xây dựng 68 Hà Tĩnh được thành lập theo Giấy đăng kí kinhdoanh ngày 27 tháng 10 năm 2007

Được cấp Giấy phép đăng kí kinh doanh số 2803000433, ngày 10 tháng 9 năm

2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh cấp

Công ty cổ phần Xây dựng 68 Hà Tĩnh là Công ty cổ phần do 8 cổ đông gópvốn, hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của Nhà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Tên công ty : Công ty cổ phần Xây dựng 68 Hà Tĩnh

Trụ sở chính : Xóm Tiền Tiến - Xã Thạch Môn - TP.Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh

Tài khoản số : 020.1000.977357 Mở tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Tĩnh

Mã số thuế : 300416437, được đăng kí ngày 17 tháng 9 năm 2007

Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Trần Xuân Đình

Vốn điều lệ của công ty: 3000.000.000 (ba tỷ đồng) được chia thành 3000 cổphần với mệnh giá 1 cổ phiếu là 1000.000 VND (một triệu đồng)

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy

1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh

Với trang thiết bị cơ giới đa dạng và đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, lượngcông nhân lành nghề đã đề ra nhiệm vụ như sau:

- Xây dựng và hoàn thiện công trình đúng kĩ thuật, thời gian theo hợp đồng đãthõa thuận Xác định mô hình nghành nghề kinh doanh phù hợp với năng lực của công

ty như: xây dựng các công trình thủy lợi, các nhà cao tầng lớn, thiết kế và xây dựngcác nhà máy lớn

- Tập trung đầu tư trang thiết bị theo đúng chiều sâu, đúng chuyên ngành quản

lý và sử dụng trang thiết bị đầu tư có hiệu quả

- Chú trọng công tác nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình đặc biệt làcông trình trọng điểm, đảm bảo quản lý trong lao động với phương châm “an toàn làbạn tai nạn là thù"

- Xây dựng tất cả các chiến lược kinh doanh đưa công ty ngày càng vữngmạnh

- Tuân thủ các chế độ chính sách, pháp luật, những quy định của chính phủ cóliên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

Trang 11

- Là một doanh nghiệp hoạt động độc lập nên công ty phải tự vận động để cóthể đứng vững trong nền kinh tế hiện nay.

Bên cạnh đó công ty còn có chức năng đảm bảo sự tin tưởng, tăng thị phần,tăng doanh thu, tăng nguồn vốn kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần chocán bộ, công nhân viên, người lao động trong doanh nghiệp

Nghành nghề kinh doanh của công ty:

Cũng như các công ty xây dựng khác, công ty cổ phần xây dựng 68 Hà Tĩnhchuyên xây dựng các công trình giao thông thủy lợi, các trụ sở như bệnh viện, trườnghọc, các công trình giao thông quan trọng

Công ty hoạt động kinh doanh theo các điều kiện sau:

- Giấy đăng kí kinh doanh số 2803000433, do Sở Kế hoạch thành phố Hà Tĩnhcấp ngày 10 tháng 9 năm 2007

1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ

Công ty cổ phân Xây dựng 68 Hà Tĩnh là công ty hoạt động trên lĩnh vựcxây dựng

Chuẩn bị vật

tư, phương tiện thi công

Thi công công trình

Hoàn thành công trình nghiệm thu

Thanh toáncông trình

Trang 12

Chuyên đề báo cáo thực tập Trường ĐH Vinh

Sau khi trúng thầu ban quản lý công ty và đội kĩ thuật bắt đầu khảo sát thiết kếcông trình Tiến hành nghiên cứu bản vẽ và xây dựng phương án thi công công trình.Sắp xếp bộ máy phù hợp để bắt đầu tiến hành thi công công trình Liên hệ với phòngcông tác vật tư để chuânb bị cung ứng vật tư, phương tiện máy móc thiết bị để khởicông công trình Sau khi cung ứng đầy đủ vật tư và máy móc thiết bị cũng như hoànthành chi tiết bản vẽ thì đội thi công bắt đầu tiến hành thi công công trình Sau khicông trình hoàn thành xong thì chủ đầu tư và bên nhận thầu tiến hành nghiệm thu vàquyết toán công trình và đưa vào sử dụng

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Mô hình quản lý của công ty hiện nay xuất phát từ yêu cầu của quá trình sảnxuất kinh doanh, một mặt đòi hỏi thông tin này phải truyền đi nhanh, kịp thời các báocáo cho cấp lãnh đạo và ngược lại mọi chỉ thị, mọi mệnh lệnh của cấp trên sẽ nhanhchóng đến người trực tiếp tổ chức thực hiện Mặt khác nó yêu cầu việc quy kết, gắntrách nhiệm của từng người Do đó bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo môhình trực tiếp Tổ chức bộ máy quản lý trong bất kì cơ quan nào cũng cần thiết và rấtquan trọng, nó ddamr bảo sự giám sát, quản lý chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanhcủa công ty Để phát huy và nâng cao vai trò của bộ máy quản lý công ty đã tổ chứclại cơ cấu lao động, tổ chức các phòng ban cho phù hợp với yêu cầu quản lý của côngty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.2

Hội đồng quản trị

Giám đốc

P.tài chính

kế toán

P.Kế hoạch kỹ thuật

P.Kỹ thuật thi công

Văn phòng

tổ chức

Trang 13

Chức năng của các phòng ban:

- Giám đốc công ty: là nhà quản lý cao nhất điều hành mọi hoạt động của công

ty, có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch, chính sáchpháp luật của nhà nước và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của công ty trướccác bên hữu quan

- Phó giám đốc: phụ trách công tác xây dựng cơ bản, công tác đấu thầu, chỉ

đạo trực tiếp các đơn vị thi công cong trình và giám sát tiến độ thi công công trình củađơn vị mình

- Phòng tài chính kế toán: được sự chỉ đạo của giám đốc có chức năng tham

mưu cho giám đốc trong các lĩnh vực kế toán tài chính Tổ chức thực hiện toàn bộcông tác kế toán và hạch toán ở công ty theo đúng pháp lệnh hiện hành của nhànước

- Phòng kĩ thuật thi công: xây dựng phương an kĩ thuật thi công Tham mưu

giúp giám đốc trong công tác quản lý xây lắp, kiểm tra giám sát chất lượng công trình,quản lý kĩ thuật, tiến độ thi công đảm bảo an toàn lao động, kiểm nghiệm các côngtrình sau khi đã hoàn thành

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

(Nguồn số liệu lấy từ bảng cân đối kế toán năm 2008, 2009 từ P.Kế toán )

Từ bảng số liệu trên cho ta thấy:

- Tổng tài sản năm 2009 tăng 67,01% so với năm 2008 Về số tuyệt đối tăng2.303.768.304 đồng Trong đó TSDH tăng với tốc độ nhanh hơn so với TSNH Điềunày cho thấy nguồn vốn của công ty tập trung đầu tư vào tài sản dài hạn Cụ thể tăng678.094.765 đồng tương ứng 82,54% Ở đây chưa có sự tương thích phù hợp Đốivới một Công ty xây dựng như Công ty cổ phần Xây dựng 68 Hà Tĩnh nên tăngTSDH để đầu tư vào TSCĐ, trang thiết bị đảm bảo về kĩ thuật cho các công trình xâydựng có chất lượng tốt hơn

Trang 14

Chuyên đề báo cáo thực tập Trường ĐH Vinh

+ Tài sản ngắn hạn tăng 1.625.673.539 đ tương ứng với tốc độ tăng 62,13%.TSNH tăng là do các khoản phải thu khách hàng tăng, chứng tỏ DN đã hoàn thànhđược và bàn giao nhiều công trình Tuy nhiên điều này cũng chứng tỏ DN bị chiếmdụng vốn tăng

- Quy mô vốn của công ty cũng tăng so với năm trước Cụ thể nguồn vốn tăng

67,01% Về số tuyệt đối tăng 2.303.768.304 đồng Nợ phải trả tăng với tốc độ nhanh.

Điều này cũng phù hợp với một công ty mới thành lập Các khoản nợ có thể là khoảnphải trả nhà cung cấp, các khoản vay

Vốn chủ sở hữu tăng nhưng với tốc độ không cao Chỉ tăng 12,38% về số tuyệtđối tăng 417.224.235đồng

Với một công ty mới thành lập mà tình hình tài chính biến động như thế không

có gì đáng lo Tuy nhiên công ty nên huy động nguồn vốn, tăng vốn chủ sở hữu caohơn nữa, giảm các khoản nợ phải trả

1.3.2.Phân tích các chỉ tiêu tài chính.

Ta có bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009

Chênh lệch

3 Khả năng thanh toán ngắn

hạn(lần)

5 Khả năng thanh toán ngắn

hạn(lần)

(Nguồn số liệu lấy từ bảng cân đối kế toán năm 2008, 2009 tứ P.kế toán )

Từ bảng số liệu trên cho ta thấy:

- Nhìn chung các tỉ suất tài chính năm 2009 giảm so với năm 2008 Khả năngthanh toàn đều giảm so với năm trước cụ thể:

+ Tỉ suất tài trợ giảm 0,32 tương Điều này cho thấy vốn chủ sở hữu trong tổngnguồn vốn của công ty giảm

+ Tỉ suất đầu tư giảm 0,02 chứng tỏ tỉ trọng TSDH trên tổng TS giảm , nguồnvốn chủ yếu hình thành nên TSNH

+ Khả năng thanh toán ngắn hạn giảm 48,23 lần Điều này chứng tỏ khả năngthanh toán nợ của công ty thấp, công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán Nguyênnhân ở đây có thể do một bộ phận NVL bị ứ đọng vì thế các năm tiếp theo công tyđiều chỉnh làm giảm lượng hàng tồn kho, giảm các khoản nợ phải trả

+ Lượng tiền mặt tăng, nợ ngắn hạn tăng tuy nhiên tốc độ tăng của nợ ngắn hạnnhanh hơn nhiều đã làm cho khả năng thanh toán giảm xuống 9,32 lần tương Công ty

Trang 15

nên tăng lượng tiền mặt tại quỹ nhằm đảo bảo khả năng thanh toán khi cần thiết, tăngkhả năng thanh toán nhanh cho công ty.

+ Khả năng thanh toán ngắn hạn giảm 36,78 lần.Nguyên nhân do TSNH giảmtrong lúc đó nợ ngắn hạn lại tăng do đó làm cho khả năng thanh toán ngắn hạn giảm

1.4 Nội dung công tác tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây dựng 68 Hà Tĩnh 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Căn cứ vào tình hình hoạt động của công ty và nghành nghề kinh doanh công

ty đã xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức riêng của phòng kế toán, bộ máy kế toáncủa công ty xây dựng theo mô hình tập trung Phòng kế toán thực hiện toàn bộ côngtác kế toán, công tác ghi sổ lập báo cáo kế toán

Bộ máy kế toán là tập hợp đồng bộ các bộ phận nhân viên kế toán dể đảm bảothực hiện khối lượng kế toán phần hành với đầy đủ chức năng thông tin và kiểm trahoạt động của cơ sở Vì vậy các phòng ban có nhiệm vụ thu thập, theo dõi, ghi chép,

kế toán chứng từ gốc, từ ngày giờ công lao động, lượng vật liệu tiêu hao, chi phí phânxưởng

Do đặc điểm sản phẩm của công ty là các công trình giao thông, cơ sở hạ tầng,các vật tư cần thiết cho xây dựng cơ bản, chu kì kinh doan hdaif, hoạt động mang tínhlưu động lớn và phức tạp vì thế để phù hợp với chức năng quản lý công ty đã áp dụnghình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Công ty tổ chức một bộ máy kế toán đểthực hiện tất cả các giai đoạn kế toán ở tất cả các phần hành kế toán Phòng kế toántrung tân của công ty phải thực hiện tất cả các công tác kế toán từ việc lập đến thuchứng từ, nhận chứng từ, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo chi tiết và tổnghợp của công ty, ở các phần trực thuộc từ về phòng kế toán công ty, không tổ chức kếtoán công trình

1.4.1.2.Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán

Trang 16

Chuyên đề báo cáo thực tập Trường ĐH Vinh

Sơ đồ 1.3.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.3

Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước

ban lãnh đạo về tình hình tài chính của công ty

Kế toán trưởng: là người trực tiếp quản lý và phân công công việc cho nhân

viên trong phòng kế toán dồng thời là người giúp giám đốc cân bằng về mặt tài chính

của công ty, tham mưu đắc lực nhất về việc sử dụng vốn như thế nào cho có hiệu quả

nhất Kiểm tra rà soát lại tính hợp lý của các hóa đơn, chứng từ, số liệu trước khi trình

lên giám đốc

Kế toán TSCĐ: phản ánh tình hình hiện có,tăng giảm và tính khấu hao của

TSCD

Kế toán thuế: kê khai các khoản thuế phải nộp nhà nước

Kế toán tiên mặt: công nợ phải thu: theo dõi sự biến động tiền mặt tại quỹ,

tiền lương và các khoản phải trích theo lương.theo dõi các khoản phải thu khách

hàng

Kế toán vật tư: công nợ với người bán: theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên

vật liệu theo dõi các khoản phải trả người bán

Thủ quỹ: là người có trách nhiem thi chi và bảo vệ tiền mặt của công ty.

1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán

1.4.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng 68 Hà Tĩnh.

Công ty áp dụng theo quyết định số 48/QĐ – BTC ngày 14 tháng 9 năm

2006

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

và tài sản

cố định

Kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương

Kế toán mua hàng

và công

nợ phải trả

Kế toán bán hàng, công nợ phải thu

và xác định kết quả KD

Kế toán thống kê các đội xây

dựng

Kế toán chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm

Trang 17

Hình thức tổ chức kế toán của công ty:

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và lập báo có tài chính là đồngviệt nam( VNĐ )

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, phương pháp hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kì dự trữ

- Phương pháp lập dự phòng hàng tồn kho được lập vào ngày cuối năm khi giátrị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn già trị gốc và được ghi nhậnvào giá vốn hàng bán

- Áp dụng phương pháp khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời giankhấu hao theo quy định của bộ trưởng bộ tài chính

Công ty hạch toán theo hình thức: Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 18

Chuyên đề báo cáo thực tập Trường ĐH Vinh

1.4.2.2.Giới thiệu phần hành kế toán tại Công ty cổ phần Xây dựng 68 Hà Tĩnh

Ghi vào cuối kì:

Đối chiếu số lượng cuối kì:

1.4.2.2.2 Kế toán vốn bằng tiền

* Chứng từ sử dụng

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK 152

Trang 19

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Giấy thanh toán tạm ứng : Mẫu số 04- TT

* Tài khoản sử dụng :

- TK 111: Tiền mặt

- TK 112: Tiền gửi ngân hàng

* Sổ kế toán sử dụng

- Chứng từ ghi sổ : Mẫu số S02a- DNN

- Sổ tiền gửi ngân hàng : Mẫu số S 06- DNN

- Sổ cái TK 111,112 : Mẫu số S02c1- DNN

- Sổ chi tiết quỹ TM : Mẫu số S05b- DNN

- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ : Mẫu S02b- DNN

- Sổ quỹ TM : Mẫu số S05a- DNN

Sơ đồ 1.6 Quy trình hạch toán vốn bằng tiền

Trang 20

Chuyên đề báo cáo thực tập Trường ĐH Vinh

* Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 1.6: Quy trình hạch toán TSCĐ

- Bảng chấm công : Mẫu 01a- LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lương : Mẫu 02- LĐTL

- Bảng thanh toán tiền thưởng : Mẫu 03- LĐTL

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành: Mẫu 05- LĐTL

- Bảng trích nộp các khoản theo lương : Mẫu 10- LĐTL

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội : Mẫu 11- LĐTL

Trang 21

- TK334 “Phải trả công nhân viên”

- TK338 “Phải trả, phải nộp khác”

* Sổ kế toán sử dụng:

- Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái TK334, TK338

* Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 1.8: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Hợp đồng cung ứng hàng hoá, hợp đồng kinh tế

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi…

* Tài khoản sử dụng:

- TK131 “Phải thu của khách hàng”

- TK331 “Phải trả cho người bán”

Báo cáo tài chính

Chứng từ ghi sổ

Sổ ĐK Chứng

từ ghi sổ

Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng thanh toán

lương, thưởng

Trang 22

Chuyên đề báo cáo thực tập Trường ĐH Vinh

- Bảng tổng hợp thanh toán với người bán, người mua

- Sổ chi tiết TK131, TK331

- Sổ cái TK131, TK331

* Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 1.8: Kế toán thanh toán

Sơ đồ 1.9 Chú thích: - Nhập hàng ngày

- Đối chiếu

1.4.2.2.6.Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

* Chứng từ kế toán:

- Bảng tính phân bổ tiên lương, BHXH

- Phiếu chi, giấy báo nợ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCD

- Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT

Sổ cái TK 131,331,133,333

Chứng từ ghi sổ Sổ ĐK Chứng từ

ghi sổ

HĐBH, HĐGTGT, hợp đồng cung ứng hàng hóa

Báo cáo tài chính

Trang 23

* Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí sản xuât và giá thành sản phẩm

Sơ đồ 1.10

Chú thích

- Ghi hàng ngày:

- Ghi cuối tháng:

- Đối chiếu kiểm tra:

1.4.2.2.7 Kế toán nghiệm thu công trình và xác định kết qủa kinh doanh

Trang 24

Chuyên đề báo cáo thực tập Trường ĐH Vinh

* Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 1.11: kế toán nghiệm thu công trình hoàn thành và xác định kết quả

Sơ đồ 1.11 Chú thích:

- Ghi hàng ngày:

- Ghi cuối tháng:

- Đối chiếu, kiểm tra:

1.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

- Thời điểm lập báo cáo tài chính vào cuối niên độ kế toán thường là vào ngày

31 tháng 12 hàng năm

- Các báo cáo tài chính theo quy định:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Bảng cân đối tài khoản

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán

- Bộ phận thực hiện: phòng kế toán

- Phương pháp kiểm tra: kiểm tra chứng từ, ngoài chứng từ

- Cơ sở kiểm tra: căn cứ vào chứng từ gốc, kiểm tra thực tế

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại

công ty cổ phần xây dựng 68 Hà Tĩnh

1.5.1 Thuận lợi

Trãi qua 05 năm thành lập và phát triển, Công ty cổ phần Xây dựng 68 HàTĩnh đã luôn không ngừng và phát triển, khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tếquốc dân, đặc biệt là nền kinh tế mở như hiện nay

Hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu công trình

Phân hệ kế toán nghiêm thu công trình và xác đinh KQKD

Sổ chi tiết TK

632

Báo cáo kế toán Sổ cái TK 632, 911, 511, 337

Chứng từ ghi sổ

Sổ ĐK chứngtừ ghisổ

Trang 25

Sẵn có nguồn vốn trong tay, cùng với nắm bắt được tình hình của thị trườngcác cổ đông đã thành lập nên Công ty cổ phần Xây dựng 68 Hà Tĩnh.

Để có thể có được vị thế như hiện nay công ty có những mặt thuận lợi nhấtđịnh:

- Về bộ máy quản lý: cùng với sự lớn mạnh và phát triển của công ty ( sự lớnmạnh không chỉ thể hiện ở cơ sở vật chất mà còn được thể hện ở trình độ quản lý).Đó

là công tác kế toán nói chung và công tác kế toán NVL nói riêng, không ngừng đượchoàn thiện và nâng cao Kế toán NVL đã phản ánh và giám đốc chặt chẽ về tài sảncũng như nguồn cung ứng vốn cho công ty, đồng thời cung cấp thông tin kịp thời vàchính xác cho giám đốc, cho công tác quản lý, phân tích được tình hình kinh tế,thường xuyên giúp cho việc chỉ đạo nhập - xuất vật liệu một cách nhanh chóng và ổnđịnh

Đội ngũ kế toán được đào tạo một cách am hiểu và vững vàng như hiện nayphù hợp với nhiệm vụ đã được phân công

- Về tình hình hạch toán NVL ở công ty: đây là khâu đặc biệt quan trọng từnhững chứng từ ban đầu cũng những quy định chặt chẽ, được lập kịp thời, nội dungghi đầy đủ kịp thời, sổ sách được lưu chuyển theo dõi và lưu dữ khá hợp lý, khôngchồng chéo Tổ chức theo dõi và ghi chép thường xuyên thông qua các chứng từ như:phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn

- Về khâu lưu trữ bảo quản: công ty luôn bảo đảm mức dự trữ hợp lý đảm bảocung cấp đầy đủ NVL, đảm bảo cho viêc sản xuất được liên tục

Công ty thường nhập, xuất vật liệu theo phương pháp xuất thẳng vì thế nênNVL tồn kho không nhiều Hơn nữa công ty có hệ thống bãi dự trữ rộng lớn, thuận lợicho việc nhập xuất NVL

- Về khâu sử dụng: mọi nhu cầu sử dụng NVL đều phải được đưa qua phòngvật tư để kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp trước khi cung ứng NVL

1.5.2 Khó khăn

Công ty nhận các công trình giao thông trên toàn quốc do đó mà NVL công ty

sử dụng thường đa dạng và mua với khối lượng lớn Một số nhà cung cấp có địa điểm

ở xa do đó trong quà trình vận chuyển không thể tránh khỏi mất mát Mặt khác việcbảo quản NVL không khải là đơn giản Một số NVL không để được ngoài trời, một sốmua về phải dùng ngay, phải được bảo quản tốt, không được để quá hạn không là kémhiệu quả

Công ty vừa thành lập chưa lâu do dó với thị trường rộng lớn như hiện naycông ty cần phai tích cực tìm kiếm nhà cung ứng vật tư tốt, đảm bảo cho các côngtrình có chất lượng cao, đây cũng là vấn đề mà các nhà quản trị cần quan tâm

1.5.3 Hướng phát triển

Để có thể đứng vững được trong nền kinh tế như hiện nay công ty đang cốgắng nhận và hoàn thành tốt các gói thầu có quy mo lớn và đảm bảo chất lượng tốt

Trang 26

Chuyên đề báo cáo thực tập Trường ĐH Vinh

Công ty cổ phần xây dựng 68 Hà Tĩnh là một công ty có nhiều nổ lực củachính bản thân mình và đã đạt được những thành tựu to lớn Để có thể tiếp tục pháttriển với nhịp độ nhanh hơn công ty đã đư ra một số phương hướng phát triển:

- Cần tuyển thêm nhân viên để làm giảm bớt khối lượng công việc cho cácnhân viên trong công ty đảm bảo chất lượng của công việc đã được phân công

- Việc ghi chép sổ sách nên ghi hàng ngày để tránh những sai sót có thể donhững điều kiện khách quan

- Nhân viên công ty nhiều người phải sống xa nhà do đó công ty nên có cácchính sách quan tâm nhân viên hơn

- Tìm kiếm các gói thầu lớn nhằm thử sức và khảng định vị trí của công ty trênthị trường

Trang 27

PHẦN II:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HÀ TĨNH

2.1. Những vấn đề chung về nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Xây Dựng Hà tĩnh2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty

Do công ty là một công ty xây dựng nên nguyên vật lệu sử dụng tại công tymang những đặc thù riêng của các doanh nghiệp xây dựng Là một công ty chuyên thicông những công trình công cộng, thủy lợi cho nên nguyên vật liệu sử dụng hết sức đadạng , phức tạp với nhiều chủng loại, quy cách khác nhau

Những nguyên vật liệu được dùng trong quá trình thi công phong phú và đadạng là vì nó là sản phẩm của nhiều nghành khác nhau.Chẳng hạn những nguyên vậtliệu là sản phẩm của nghành công nghiệp như xi măng, sắt thép lại có những vậtliệu là sản phẩm của nghành công nghiệp như gỗ tre, nứa lại có những vật liệu làsản phẩm của nghành khai thác như cát, đá, sỏi

Xét trên một phạm vi nhỏ, ví dụ như sản phẩm dầu cũng đã bao gồm nhiều loạikhác nhau: dầu Diezel, dầu thủy lợi xi măng bao gồm: xi măng trắng, xi măngPC30

Trong quá trình sản xuất yếu tố nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn và rất quantrọng trong việc hình thành nên thực thể sản phẩm cũng như việc quyết định đến chấtlượng của sản phẩm Vì thế doanh nghiệp muốn quá trình sản xuất kinh doanh diễn ramột cách liên tục thì đòi hỏi một lượng nguyên vật liệu phải được cung cấp một cáchđầy đủ, kịp thời, đúng số lượng cũng như quy cách sản phẩm

Phần lớn nguyên vật liệu chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm cuối cùng củacông ty Các nguyên vật liệu khác nhau thì khối lượng sử dụng cũng khác nhau nênmức độ ảnh hưởng chi phí đến công trình cũng khác nhau Trong xây dựng sắt, thép,

xi măng, cát, đá có nhu cầu thường xuyên với khối lượng lớn Trong các doanhnghiệp sản xuất thì mục tiêu lợi nhuận được các nhà quản trị quan tâm và đặt lên hàngđầu Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí cũng làm ảnh hưởng đến giá thành của sảnphẩm, lợi nhuận thu được Hơn thế nữa trong xu thế cạnh tranh của nền kinh tế thịtrường thì giá thành sản phẩm là một biện pháp chiến lược mà doanh nghiệp nào cũngphải quan tâm, các doanh nghiệp thường phải hướng tới giảm chi phí và hạ giá thànhsản phẩm nhưng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm

Với những đặc điểm như vậy, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu là việc làm quantrọng không thể thiếu Công ty đã rất quan tâm đến công tác quản lý nguyên vật liệu

từ khâu thu mua, khâu tổ chức kho tàng, bền bãi và cuối cùng là khâu xuất kho sửdụng thi công được tổ chức giám sát chặt chẽ đảm bảo cung cấp kịp thời bảo quảntránh thiệt hại hư hỏng và tổ chức sử dụng vật tư hợp lý và tiết kiệm

Để cung cấp kịp thời nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình, hạng mụccông trình nguồn vật liệu của công ty chủ yếu được cung cấp bằng mua ngoài trong

Trang 28

Chuyên đề báo cáo thực tập Trường ĐH Vinh

thị trường nội địa Trong khâu thu mua công ty quản lý rất chặt chẽ, rõ ràng Cácnguồn cung ứng thường được tìm thu mua ở các đại lý, các nhà máy có uy tín, nơikhai thác gần chân công trình nhất để tiện và tiết kiệm chi phí vận chuyển đồng thờiđáp ứng nhanh chóng nhu cầu vật tư đảm bảo tiến độ thi công công trình, góp phầnlàm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng sức cạnh tranh của công ty Thườngthì nhân viên mua nguyên vật liệu bằng tiền tạm ứng, sau khi mua hoặc do bên bánvận chuyển đến tận kho của công trình hoặc công ty tự thuê phương tiện vận chuyểnđiều này được ghi cụ thể trong hợp đồng kinh tế hoặc hóa đơn giá trị gia tăng Khâubảo quản cũng được công ty hết sức qua tâm nhằm giảm những mất mát, hư hỏng tổnthất không đáng có Sau khi có kế hoạch xây dựng công trình cán bộ vật tư tiến hànhmua nguyên vật liệu nhập kho Các chi phí liên quan như chi phí vận chuyển, hoahồng được thực hiện đúng như trong hợp đồng kinh tế Ngoài ra đối với nhữngnguyên vật liệu dễ bị hư hỏng như gạch, ngói, kính hay những vật liệu dễ hao hụt dothời tiết như cát, đất thì tỉ lệ hao hụt cũng được ghi trong hợp đồng kinh tế Nhữnghao hụt mà không nằm trong định mức cho phép mà do con người gây ra thì phải tìm

rõ nguyên nhân để bắt bồi thường

Chi phí vật liệu đưa vào sản xuất, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là biện pháptích cực nhằm hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Songmuốn làm được điều này thì công ty phải có những biện pháp khoa học và thuận tiện đểquản lý nguyên vật liệu ở tất cả các khâu từ khâu thu mua đến bảo quản

Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty được thể hiện qua các công việc sau:

Thứ nhất: phòng vật tư và phòng tài chính phải có nhiệm vụ quản lý tốt về số

lượng, loại vật tư với nguyên tắc lưu kho,lưu trữ đủ cho sản xuất Phòng vật tư cầntiến hành tổ chức thu mua, vận chuyển, bảo quản vật tư nhằm đáp ứng nhu cầunguyên vật liệu kịp thời, nhanh chóng, tránh tồn kho nguyên vật liệu một cách khôngcần thiết

Thứ hai: tùy vào tính chất, đặc điểm của từng loại vật liệu và nhu cầu cung ứng

nguyên vật liệu cho các tổ đội sản xuất mà phòng vật tư của công ty cần có kế hoạch

tổ chức, bảo quản ở các kho một cách hợp lý

- Kho 1: bảo quản các loại nguyên vật liệu chính

- Kho 2: bảo quản các loại nguyên vật liệu có tính chất dễ bị oxy hóa, dễ cháynổ

- Kho 3: vật liệu phụ, phụ tùng thay thế

Mỗi kho nguyên vật liệu đều được trang bị đầy đủ các phương tiện như cân,đo tại mỗi đội thi công đều có các kho riêng

Thứ ba: công ty có biện pháp xây dựng diinhj mức tiêu hao nguyên vật liệu Thứ tư: các thủ kho có trách nhiệm quản lý, bảo quản tốt vật tư, đồng thời phải

cập nhập số liệu vào sổ về mặt số lượng, tình hình biến động của từng loại vật liệu.Kiểm kê kho hàng để báo cáo lên phòng kế toán, các trường hợp vật liệu tồn đọngtrong kho nhiều sẽ làm ứ đọng vốn

Trang 29

2.1.2. Phân loại nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Xây Dựng 68 Hà Tĩnh

Để tiến hành thi công công trình hạng mục công trình công ty phải sử dụngmột khối lượng lớn nguyên vật liệu với các chủng loại, quy cách đa dạng Vì thếmuốn quản lý chặt chẽ, sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm và hiệu quả cần tiến hànhphân loại vật liệu

Nguyên vật liệu được phân thành nhiều chủng loại khác nhau phù hợp với đặctính sử dụng và công dụng của nó Bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ vànhiên liệu

- Vật liệu chính bao gồm: cát, đá, sỏi, xi măng, sắt, thép

- Vật liệu phụ bao gồm: các loại hóa chất, sơn, đinh, vít

- Nhiên liệu: xăng, dầu, dầu diezel

Và có các loại phế phẩm thu hồi được như sắt, thép vụn, bao bì các loại vàcác loại vật liệu khác như mũi khoan, kìm, dao

Việc phân cấp nguyên vật liệu khoa học giúp dễ dang trong việc sử dụng, quản

lý tình hình nguyên vật liệu

2.1.3. Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 Hà Tĩnh.

Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của chúng theo nguyên tắcnhất định Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu chủ yếu

là các thủ tục nhập, xuất vật liệu Mỗi lần nhập xuất vật liệu là một nghiêoj vụphát sinh.Do đó phải đánh giá nguyên vật liệu cho phù hợp với chế độ và yêu cầuquản lý của công ty Tại công ty cổ phần Xây Dựng 68 Hà Tĩnh, việc đánh giánguyên vật liệu là việc làm thường xuyên trong đó việc tính giá là hết sức quantrọng Phương pháp tính giá hợp lý sẽ có tác dụng rất lớn trong việc sử dụng vàhạch toán nguyên vật liệu Hầu hết nguyên vật liệu tại công ty thường do muangoài của thị trường nội địa, việc đánh giá giúp công ty nắm bắt được tình hìnhgiá cả trong sự thay đổi của thị trường, từ đó có biện pháp dự phòng và theo dõi

cụ thể từng đối tượng

2.1.3.1 Đối với nguyên vật liệu về nhập kho

Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là do mua ngoài và được đánh giá theogiá thực tế Do công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ nên giá ghi trên hóa đơndùng để tính giá vật liệu nhập kho, là giá mua chưa bao gồm thuế GTGT

Giá trị nguyên vật liệu nhập kho được tính theo công thức sau:

Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là toàn bộ số tiền mà công ty bỏ ra

để có được nguyên vật liệu đó về nhập kho

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng 68 Hà Tĩnh áp dụng phương pháp khấu trừ thuếGTGT nên trị giá mua thực tế là số tiên ghi trên hóa đơn không bao gồm cả thuế

Nên bên bán chịu trách nhiệm vận chuyển nguyên vật liệu đến tận kho củacông trình thì giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập kho chính là giá mua thõa thuận

Trang 30

Chuyên đề báo cáo thực tập Trường ĐH Vinh

giữa hai bên theo hợp đồng kinh tế đã ký kết ( chi phí vận chuyển tính vào giá muacủa hàng hóa ) Kế toán thực hiện việc nhập nguyên vật liệu sẽ được tính là giá đã cóchi phí vận chuyển

2.1.3.2 Đối với nguyên vật liệu xuất kho.

Trị giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kì

dự trữ Theo phương pháp này trị giá thực tế xuất kho nguyên vật liệu bằng số lượngnguyên vật liệu xuất kho nhân với đơn giá bình quân của nguyên vật liệu đó Đơn giánày sẽ do hệ thống máy tính tự động tính ra sau khi được người sử dụng cập nhậpthông tin cần thiết trong phần khai báo hệ thống bình quân cả kì dự trữ nguyên vậtliệu

Khi lập phiếu xuất kho thì kế toán sẽ dễ dàng tính ra được trị giá vật tư xuất kho Thực tế thì khi kế toán nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính sẽ tự tính ra đơn giáxuất kho tại thời điểm đó và trị giá xuất kho vật tư

Như vậy việc áp dụng phần mềm kế toán đã giúp cho phòng kế toán tài chínhcủa công ty giảm được các nghiệp vụ ghi chép, tính toán nhanh chóng cập nhật thôngtin chính xác về tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu

2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng 68 Hà Tĩnh

2.2.1.Chứng từ kế toán sử dụng

Công ty Cổ Phần Xây Dựng 68 Hà Tĩnh sử dụng các chứng từ sau:

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa, sản phẩm

- Thẻ kho

- Phiếu xuất vật tư theo hạng mục

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

Quy trình ghi sổ

Thẻ kho NVL CCDC Sổ chi tiết tiết NVL, CCDC Sổ tổng hợp chi

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Ngày đăng: 28/10/2021, 14:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài chính Khác
2. Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán, Đại học Kinh tế quốc dân Khác
3. Chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyển 2, Nhà xuất bản Tài chính Khác
4. Kế toán doanh nghiệp xây lắp, trường Đại học Thương mại 5. Một số báo cáo thực tập các năm trước Khác
6. Tài liệu do phòng kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng 68 Hà Tĩnh cung cấp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU - Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 8)
Ta cú bảng số liệu sau: - Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh
a cú bảng số liệu sau: (Trang 14)
Ta cú bảng số liệu sau: - Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh
a cú bảng số liệu sau: (Trang 15)
Bảng cõn đối tài khoản - Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh
Bảng c õn đối tài khoản (Trang 18)
Bảng kờ phiếu xuất kho - Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh
Bảng k ờ phiếu xuất kho (Trang 19)
GVHD: Nguyễn Hoàng Dũng SV: Nguyễn Thị Hạnh - Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh
guy ễn Hoàng Dũng SV: Nguyễn Thị Hạnh (Trang 20)
- Bảng tớnh và phõn bổ KH TSCĐ: Mẫu 06 - Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh
Bảng t ớnh và phõn bổ KH TSCĐ: Mẫu 06 (Trang 21)
Bảng phõn bổ tiền lương và BHXH - Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh
Bảng ph õn bổ tiền lương và BHXH (Trang 22)
- Bảng tổng hợp thanh toỏn với người bỏn, người mua - Sổ chi tiết TK131, TK331    - Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh
Bảng t ổng hợp thanh toỏn với người bỏn, người mua - Sổ chi tiết TK131, TK331 (Trang 23)
Bảng phõn bổ khấu hao, phiếu xuất kho, bảng thanh toỏn tiờn lương... - Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh
Bảng ph õn bổ khấu hao, phiếu xuất kho, bảng thanh toỏn tiờn lương (Trang 24)
Húa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, biờn bản nghiệm thu cụng trỡnh - Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh
a đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, biờn bản nghiệm thu cụng trỡnh (Trang 25)
Biểu 11: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu - Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh
i ểu 11: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu (Trang 46)
Biểu 12: Bảng kờ nhập thộp D10 - Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh
i ểu 12: Bảng kờ nhập thộp D10 (Trang 47)
Biểu 13: Bảng kờ xuất vật liệu - Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng 68 hà tĩnh
i ểu 13: Bảng kờ xuất vật liệu (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w