LỜI NÓI ĐẦUTrong xu thế phát triển của đất nước, nền kinh tế thị trường hiện nay đã và đangđổi mới và mở ra nhiều cơ hội cũng như nhiều thử thách lớn đối với các doanh nghiệp.Để tồn tại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ -
TRẦN THỊ HÀ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
NGÀNH : KẾ TOÁN
Vinh , 04 /2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC & THIẾT BỊ
Y TẾ HÀ TĨNH.
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
NGÀNH : KẾ TOÁN
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Hoàng Dũng
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Hà
Lớp : 48B – Kế Toán
Vinh,04/0211
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN THỨ NHẤT:Tổng quan công tác kế toán tại công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tĩnh 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cty
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
1.2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý :
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Cty
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
1.4.2.phần mềm kế toán áp dụng:
1.4.3 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
1.4.3.1 một số đặc điểm chung
1.4.3.2 tổ chức thực hiện các phần hành kế toán cụ thể
1.4.3.2.1 kế toán vốn bằng tiền
1.4.3.2.2 kế toán vật tư hàng hóa
1.4.3.2.3 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.4.3.2.4 kế toán thuế
1.4.3.2.5 kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.4.4 tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
1.4.5 tổ chức kiểm tra công tác kế toán
1.4.5.1 công tác kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan hữu quan
1.4.5.2 công tác kiểm tra nội bộ của doanh nghiệp
1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại Công ty
Trang 5Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ
phần dược y tế HÀ TĨNH
2 1.Đặc điểm phân loại
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty
2.1.2.Phân loại nguyên vật liệu
2.2.Công tác quản lý NVL ở công ty:
2.3.đánh giá nguyên vật liệu:
2.4 chứng từ chủ yếu và trình tự luân chuyển chứng từ nhập xuất kho NVL:
2.4.1 chứng từ sd:
2 4.2 trình tự luân chuyển chứng từ nhập kho NVL
2.4.3 trình tự luân chuyển chứng từ xuất kho NVL
2.5 kế toán chi tiết NVL :
2.5.1 tại kho:
2.5.2 tại phòng kế toán:
2.6 kế toán tổng hợp
2.6.1 Kế toán tăng NVL
2.6.2 Kế toán giảm NVL:
2.7 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty CP dược Hà Tĩnh
2.7.1 Những nhận xét chung về kế toán nguyên vật liệu ở Công ty CP Dược & Thiết bị Y tế Hà Tĩnh
2.7.1.1 Ưu điểm
2.7.1.2 Hạn chế còn tồn tại
2.7.2 Kiến nghị đóng góp
Kết luận
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Bảng số 1.1: Phân tích tình hình TS- NV năm 2008 - 2009
Bảng số 1.2: Phân tích các chỉ tiêu tài chính năm 2008 – 2009
Biểu 2.3: Mẫuhóa đơn giá trị gia tăng
Biểu 2.4: biên bản kiểm nghiệm vật tư
Biểu 2.5:phiếu xuất kho
Biểu 2.6 :giấy đề nghị cung ứng vật tư:
Biểu 2.7phiếu xuất kho
Biểu 2.8: thẻ kho
Biểu 2.9 : thẻ kho
Biểu 2.10: sổ chi tiết vật tư
Biểu 2.11: sổ chi tiết vật tư
Biểu 2.12 : Mẫu Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Biểu2 13: chứng từ ghi sổ(nợ tk 152)
Biểu2 14 : chứng từ ghi sổ(có tk 152)
Biểu 2.15: chứng từ ghi sổ(nợ tk 133)
Biểu 2.16: chứng từ ghi sổ(có tk 331)
Biểu 2.17: sổ cái tk 152
Biểu 2.19: sổ dk chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thuốc viên
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
Sơ đồ 1.5:quy trình thực hiện kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.6: Kế toán vốn bằng tiền trên phần mềm máy tính
Sơ đồ 1.7: Kế toán vật tư hàng hóa trên phần mềm máy tính:
Sơ đồ 1.8: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 1.9: Kế toán thuế trên phần mềm máy
Sơ đồ 1.10: Kế toán CPSX và giá thành sản phẩm trên phần mềm máy tính
Trang 7LỜI NÓI ĐẦUTrong xu thế phát triển của đất nước, nền kinh tế thị trường hiện nay đã và đangđổi mới và mở ra nhiều cơ hội cũng như nhiều thử thách lớn đối với các doanh nghiệp.
Để tồn tại và phát triển trên thị trường các doanh nghiệp cần thiết phải hợp lý hoá trongmọi khâu của quy trình sản xuất, cũng như phải nâng cao tính khoa học, hợp lý trong
bộ máy quản lý sản xuất của mình Đáp ứng yêu cầu này đòi hỏi công tác kế toánkhông ngừng đổi mới sao cho phù hợp với doanh nghiệp và đúng chế độ kế toán đề ra
Có thể nói vai trò của kế toán đặc biệt không chỉ đối với hoạt động Tài Chính NhàNước mà còn vô cùng quan trọng và cần thiết đối với hoạt động TCDN
Như chúng ta đã biết, kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp phụ thuộc vàonhiều yếu tố, trong đó nguyên vật liệu và công tác kế toán nguyên vật liệu là yếu tốrất quan trọng.Vì tại các doanh nghiệp sản xuất chi phí về các đối tượng lao độngnhư nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm Do vậy việc tăng cường công tác quản lý, công tác kế toán nguyên vậtliệu đảm bảo việc sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sảnxuất, giảm giá thành chi phí sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng đối với bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào Với ý nghĩa ấy, để tồn tại, phát triển và chạy đua với sự đổi mớicủa khoa học công nghệ, các doanh nghiệp nên quan tâm hàng đầu tới công tácquản lý và kế toán nguyên vật liệu
Qua quá trình hoạt động công ty CP Dược Hà Tĩnh đã và đang khẳng định vịtrí, tầm quan trọng của mình trong xu hướng đổi mới chung của đất nước Cũng nhưcác doanh nghiệp khác Công ty luôn tìm tòi áp dụng những biện pháp, phương phápquản lý và kế toán vật liệu thích hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất đối với mụctiêu đề ra Song, công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu phải không ngừng hoànthiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu quản lý cho phù hợp với sự phát triển của nềnkinh tế thị trường
Nhận thức được vấn đề trên, qua quá trình học tập ở trường và qua thời gian
tìm hiểu thực tế tại Công ty, em đã lựa chọn đề tài “kế toán nguyên vật liệu tại Cty
CP Dược Hà Tĩnh”.
Báo cáo thực tập này gồm có hai phần :
Phần thứ nhất: Tổng quan công tác kế toán tại Cty CP Dược Hà Tĩnh
Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán NVL tại Cty CP Dược Hà Tĩnh
Do thời gian thực tập có hạn, mặc dù đã được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáohướng dẫn nguyễn Hoàng Dũng, các anh chị trong phòng kế toán của Cty CP Dược HàTĩnh nhưng báo cáo thực tập này chắc không tránh khỏi khiếm khuyết Em rất mong được
sự giúp đỡ để báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 8PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ THIẾT BỊ Y TẾ HÀ TĨNH
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược & TBYT Hà Tĩnh
Tên tiếng anh: HaTinh Pharmseutical and Medical Equypment Jont- StockCompany
Địa chỉ: 167 Hà Huy Tập- Phường Nam Hà- TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Điên thoại: 0393 855906 hoặc 0393 854 398
Vốn điều lệ hiện nay: 13 tỷ đồng với 325 cổ đông, trong đó:
Vốn nhà nước chiếm 25% với 3.125 tỷ đồng
Vốn của các cổ đông chiếm 75% với 9,75 tỷ đồng
Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân của công ty là Xí nghiệp Dược
ra đời năm 1958 Đây là thời kỳ đầy khó khăn và thử thách của công ty nhưng với
sự chung sức chung lòng của toàn thể công nhân viên, sự giúp sức vụ ủng hộ củachính quyền xí nghiệp đã vượt qua mọi hoàn cảnh, tiếp tục nhiệm vụ mà đảng vànhà nước giao phó
Từ năm 1976 đến 1996 qua nhiều lần tách và sát nhập Xí nghiệp Dược đổitên thành Công ty Dược và thiết bị Y tế Hà Tĩnh
Ngày 27/10/2004, thực hiện theo chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệpnhà nước để tăng tính cạnh tranh và sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn, Công tychuyển đổi sang hình thức cổ phần với tên gọi là Công ty CP Dược & TBYT HàTĩnh, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2005 cho đến nay
Như vậy từ một xí nghiệp Dược có công suất nhỏ, công ty đã phát triển thànhmột nhà máy với quy mô và những dây chuyền được sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN Nhà xưởng, kho hàng và hệ thống kiểm nghiệm được xây dựng theo tiêu
Trang 9chuẩn quốc tế, Hapharco còn tập trung hiện đại hóa máy móc sản xuất, thiết bị phục
vụ nghiên cứu, kiểm tra chất lượng Quá trình phấn đấu đó đã đưa Công ty trởthành một trong những doanh nghiệp có uy tín trên thị trường và có đóng góp lớncho ngân sách tỉnh Với sự đóng góp không ngừng công ty đã đạt được các giảithưởng: huân chương lao động hạng III vào năm 1997, giải thưởng chất lượng ViệtNam cấp ngày 18/02/2002 cùng nhiều bằng khen, giấy khen và nhiều giải thưởng cógiá trị khác
Không ngừng dừng lại ở những thành tựu đạt được, công ty luôn đẩy mạnhnghiên cứu học hỏi, liên kết với các trung tâm, viện nghiên cứu, đối tác nước ngoài,chuyển giao công nghệ và sản xuất những dược phẩm mới nhất theo đúng tiêuchuẩn quốc tế
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
Công ty CP Dược & TBYT Hà Tĩnh chuyên sản xuất kinh doanh và xuấtnhập khẩu các mặt hàng thuốc chữa bệnh, nguyên liệu, vật liệu, phụ liệu sản xuấtthuốc Nghiên cứu khoa học và cung ứng nguồn nguyên liệu, dược liệu phục vụ chonền sản xuất dược Việt Nam Sản xuất và cung ứng các loại thuốc, dược phẩm chấtlượng không chỉ của công ty mà của các công ty khác đến tất cả nhân dân trong tỉnh
và người tiêu dùng khắp cả nước
Nhiệm vụ chủ yếu:
-Xây dựng, tổ chức tốt công tác sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao
và lợi nhuận tăng trưởng ổn định
- Tổ chức nghiên cứu khoa học, bào chế kết hợp với ứng dụng kỹ thuật côngnghệ để tạo ra các hóa chất, dược liệu, tá dược cần thiết nhằm sản xuất ra nhữngloại thuốc chất lượng cao phục vụ nhu cầu chăm sóc bảo vệ cho nhân dân
- Thực hiện nhiệm vụ nộp thuế và ngân sách đối với nhà nước
- Không ngừng tiếp thị nâng cao hình ảnh của sản phẩm, công ty trước côngchúng Mở rộng và phát triển thị trường rộng lớn trong và ngoài nước, cải tiến nângcao chất lượng sản phẩm nhằm nâng cao vị thế doanh nghiệp, cũng cố niềm tin vàtạo uy tín trong tâm trí người tiêu dùng
Để hoàn thành chức năng nhiệm vụ trên, công ty đã từng bước thực hiện cácchương trình hành động sau:
- Chương trình tái cấu trúc- tổ chức lại doanh nghiệp- hiện đại hóa quản lý
- Chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, cạnh tranh và thu hútnhân tài
- Chương trình hiện đại hóa kỹ thuật công nghệ
Trang 10- Chương trình tiếp thị tổng lực
- Chương trình ứng dụng công nghệ, phần mềm, tin học hóa toàn bộ hoạtđộng của công ty
- Chương trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới
- Chương trình gia tăng tiềm lực tài chính, canh tranh thu hút vốn
- Chương trình hợp tác, liên kết, gia nhập các hiệp hội trong và ngoài nước
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ
Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh là thuốc chữa bệnh cho người nêncông ty đã trang bị cho mình những thiết bị hiện đại sản xuất theo qui trình côngnghệ đạt tiêu chuẩn GMP
Mỗi loại sản phẩm của thuốc đều có quy trình sản xuất khác nhau, tiêu chuẩn
kỹ thuật khác nhau Do đặc điểm của sản phẩm thuốc là mặt hàng đặc biệt liên quanđến sức khỏe và sinh mạng của con người nên quy trình sản xuất phải đảm bảo khépkín và vô trùng Vì vậy, trước khi sản xuất đại trà một sản phẩm đều phải thông qua
bộ phận nghiên cứu chế thử các mẻ nhỏ, đem đi kiểm nghiệm nếu đảm bảo các tiêuchuẩn kỹ thuật đề ra khi đó mới được tiến hành sản xuất với khối lượng lớn
Tổ chức sản xuất của công ty được chia làm 2 phân xưởng chính và một sốphân xưởng sản xuất phụ Hai phân xưởng sản xuất chính là:
- Phân xưởng viên: Chuyên sản xuất các loại thuốc viên như ampicilin,paracetamol, Ibuprfen, viên nén giảm đau thần kinh, vitamin C, aspirin, mộc hoatrắng…
- Phân xưởng tiêm: Chuyên sản xuất các loại hóa chất, thuốc tiêm nhưnovacain, cloroxit, glucoza…
Mỗi phân xưởng được chia thành các tổ sản xuất nhỏ gồm: tổ pha chế, tổ dậpviên ( ở phân xưởng đập viên), tổ hàn ống (ở phân xưởng tiêm), tổ kiểm nghiệm, tổtrình bày
Bộ phận sản xuất phụ gồm một phân xưởng cơ điện và các tổ đội sản xuấtphụ khác như: tổ nước cất, trạm bơm, tổ khí nén, tổ nồi hơi, tổ cung cấp…Phânxưởng cơ điện có nhiệm vụ sửa chữa máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất và quản
lý đảm bảo sự hoạt động liên tục trong sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất:
Quy trình công nghệ sản xuất điển hình và rõ ràng nhất là quy trình sản xuấtthuốc viên của phân xưởng sản xuất thuốc viên, bao gồm các giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: Căn cứ vào lệnh sản xuất của phòng kinhdoanh, phân xưởng sản xuất bắt đầu đưa các yếu tố liên quan trong quá trình sảnxuất vào kế hoạch sản xuất (trong đó ghi rõ số lô, số lượng thành phẩm, các thành
Trang 11phần như NVL chính, tá dược vừa đủ, khối lượng viên, quy cách bao gói…) Tiếp
đó, Tổ trưởng tổ pha chế có nhiệm vụ chuẩn bị đày đủ các thủ tục liên quan đến sảnxuất sản phẩm như phiếu lĩnh vật tư, các loại vật tư đó phải được cân đo, đong đếmđầy đủ và chính xác với sự giám sát của kỹ thuật viên của phân xưởng sản xuất
- Giai đoạn sản xuất: Khi bắt đầu sản xuất, tổ trưởng tổ sản xuất và kỹ thuậtviên phải trực tiếp giám sát công đoạn pha chế mà công nhân bắt đấu làm, cần thiết
có thể chia thành nhiều mẻ nhỏ, cuối cùng trộn đều theo từng lô Công việc này phảiđược phòng kỹ thuật quản lý theo từng lô Pha chế xong kỹ thuật viên phải kiểmnghiệm bán thành phẩm (cốm) Nếu đạt tiêu chuẩn thì giao nhận cốm tè tổ pha chếgiao cho tổ dập viên và ép vỉ Mỗi khâu đều có phiếu giao nhận và kí tên cụ thể,thực hiện hết khâu dập viên và ép vỉ thì chuyển sang tổ đóng gói
- Giai đoạn kiểm nghiệm nhập kho thành phẩm: Đây là công đoạn cuối cùngcủa quá trình sản xuất Khi thành viên, vỉ được chuyển sang tổ đóng gói, tổ kỹ thuậtviên bắt đầu kiểm nghiệm thành phẩm Sau khi thành phẩm đạt được tiêu chuẩn kỹthuật và có phiếu kiểm nghiệm kèm theo thì mới được đóng gói Đóng gói xong thì
tổ thành phẩm lên kho cùng phiếu kiểm nghiệm và nhập vào kho của công ty
Quy trình của sản xuất thuốc viên đơn giản, được chế biến liên tục, chu kỳsản xuất ngắn với khối lượng sản xuất lớn trên dây chuyền sản xuất
Trang 12Sơ đồ 1.1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC VIÊN
( Nguồn: phòng kế hoạch sản xuất)
Nguyên vật liệuCân, rây, nghiền, lọcTrộn ướt
Sấy
Tá dược chính
Tá dược trộnKiểm tra
Trang 131.2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty CP Dược & TBYT Hà Tĩnh
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:
- Đại hội đòng cổ đông: là cơ quan cao nhất của công ty, có quyền bầu, miễmnhiễm các thành viên của hội đồng quản trị, thành viên của của ban kiểm soát và cócác quyền, nghĩa vụ khác theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty Đại hội đồng cổđông họp một năm một lần để tổng kết năm, công bố tài sản và kết quả sản xuấtkinh doanh, thông qua phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Hiệu thuốc huyện thị
Chi nhánh
Hà Nội
Chi nhánh TPHồ Chí Minh
Phòng
cơ điện
Phòngtổchứchànhchính
Phòng kiểm tra chất lượng
Phòng đảm bảo chất lượng
Phòng
kế toán tàivụ
Ban kiểm soát
Trang 14- Hội đồng quản trị: là cơ quan thường trực do đại hội đồng cổ đông bầu ravới nhiệm kỳ 5 năm Hội đồng quản trị quản lý tài sản, cổ đông và hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của công ty, quyết định chiến lược phát triển, phương án đầu tư, bổ nhiệm, cáchchức Giám đốc và các cán bộ quản lý quan trọng khác.
- Ban kiểm soát: có quyền và nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trongquản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán và báocáo tài chính Thẩm định báo cáo tài chính hằng năm của công ty, kiến nghị biệnpháp sửa đổi bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý
- Ban giám đốc: Đứng đầu là giám đốc- người điều hành hoạt động hằngngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ được giao, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Phó Giám đốc kỹ thuật sản xuất chuyên phụ tráchmạng sản xuất, các vấn đề thiết bị máy móc, công nghệ dây chuyền cũng nhưnghiên cứu, điều chế kiểm nghiệm thuốc, trực tiếp chỉ đạo và điều hành 2 xưởngsản xuất và các phòng ban liên quan Phó giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về lĩnh vực kinh doanh, phân phối, tiêu thụ và xuất nhập khẩu củacông ty, trực tiếp điều hành quản lý mạng lưới hiệu thuốc ở các huyện thị và cácphòng ban liên quan
- Phòng kế hoạch sản xuất: có nhiệm vụ lên kế hoạch cho sản xuất kinhdoanh của công ty Lập kế hoạch về nguồn nguyên dược liệu, lao động, tài chính, kếhoạch tổ chức sản xuất, kiểm tra, kiểm nghiệm và kế hoạch phân phối tiêu thụ sảnphẩm
- Phòng kế toán, tài vụ: Có nhiệm vụ tham mưu cho ban Giám đốc về tìnhhình tài chính của công ty và quản lý theo dõi sổ sách, báo cáo kế toán, kiểm toáncủa công ty Tổ chức hạch toán và kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty theo đúng luật và quy định của nhà nước Ghi chép, giám sát về việc bảoquản và sử dụng tài sản, nguồn vốn, tính toán chi phí sản xuất kinh doanh, xác địnhgiá thành và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cung cấp thông tin kinh tế tàichính về hoạt động sản xuất doanh cho ban Giám đốc, hội đồng quản trị và cácphòng ban khác để sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Phòng kiểm tra chất lượng: Kiểm nghiệm các thông số, các tiêu chuẩn kỹthuật cho phép, định lượng các tố chất, hoạt chất và các thành phần trong thuốc bàochế Kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất, bào chế đồng thời
tổ chức tốt tiêu chuẩn GLP trong thực hành kiểm nghiệm thuốc tốt
Trang 15- Phòng đảm bảo chất lượng: Tổ chức tốt công tác kho tàng, bảo quản, đónggói sản phẩm, vận chuyển an toàn sản phẩm Dược phẩm là hàng hóa cần có côngtác bảo quản tốt nên nhiệm vụ của phòng là tổ chức và duy trì kho hàng đạt tiêuchuẩn GSP- ASEAN ( thực hành bảo quản thuốc tốt)
- Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách về công tác tổ chức quản lý lao động,tiền lương, sắp xếp cơ cấu bộ máy tổ chức nhân sự, tuyển dụng và giám sát theo dõicông nhân viên công ty Giải quyết các khiếu nại, kiến nghị và đề ra các biện phápkhen thưởng, kỷ luật công nhân viên, phổ biến chính sách của cơ quan chủ quản vàchính quyền, tổ chức hội họp, hoạt động đối nội đối ngoại và bố trí đào tạo, bồidưỡng công nhân viên của công ty
- Phòng kinh doanh: tham mưu cho ban Giám đốc về kế hoạch kinh doanh,phát triển và mở rộng thị trường, theo dõi, quản lý kênh phân phối và mạng lưới bánhàng Nghiên cứu nám bắt thông tin về thị trường, tổ chức công tác quản cáo, tiếpthụ và quan hệ công chúng Tìm kiếm cung ứng và dự trữ các nguồn nguyên vậtliệu, dược liệu, hóa chất, tá dược phục vụ cho sản xuất, bào chế thuốc Chủ độnggiao dịch tìm kiếm bạn hàng và đối tác, ký kết các hợp đồng phân phối và tiêu thụsản phẩm
- Xưởng sản xuất I, II: là nơi các loại dược liệu được sơ chế một lần sau đótạo thành các tá dược cần thiết, kết hợp với các phụ chất khác để tạo ra thuốc vàcuối cung là ép vỉ, đóng gói sau đó lưu kho để ra tiêu thụ ngoài thi trường
- Các hiệu thuốc huyện thị: có chức năng phân phối sản phẩm, bán hàng trựctiếp cho khách hàng Tổ chức khuyến mãi khuếch trương và giao tiếp khách hàngcũng như nắm bắt thông tin phản hồi từ khách hàng
- Chi nhánh Hà Nội, TP Hồ Chí Minh: Đại điện cho công ký kết, giao dịchhợp đồng với các đối tác và bạn hàng ở khu vực phía Bắc, Nam Tổ chức phân phối
và tiêu thụ sản phẩm tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Nghiên cứuphát triển thị trường, mở rộng mạng lưới bán hàng và thiết lập kênh phân phối khuvực
Trang 161.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính.
1 3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Bảng số 1.1: Phân tích tình hình TS- NV năm 2008 - 2009
Đơn vị tính: VNĐ
Số tiền % Số tiền % Tuyệt đối Tương đối % I.Tổng tài
sản 85.053.079.309 100 168.702.173.434 100 83.649.094.125 98,351.Tài sản
ngắn hạn 66.735.576.327 78,46 149.473.281.472 88,60 82.737.705.145 123,982.Tài sản
dài hạn 18.317.502.982 21,54 19.228.891.962 11,4 911.388.980 4,98II.Tổng
nguồn vốn 85.053.079.309 100 168.702.173.434 100 83.649.094.125 98,351.Nợ phải
trả 65.137.996.000 76,59 146.446.123.127 86,81 81.308.127.127 124,832.Vốn chủ
sỡ hữu 19.915.083.309 23,41 22.256.050.307 13,19 2.340.966.998 11,75 (Nguồn: Trích từ bảng cân đối kế toán năm 2008 và 2009)
Phân tích:
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2009 tăng so với năm 2008 với giá trị
là 83.649.094.125 đồng tương ứng 98,35%, chứng tỏ quy mô hoạt động của công tytrong 2 năm qua có nhiều sự thay đổi, khả năng huy động vốn của công ty tốt.Cụthể như sau:
+ Tài sản ngắn hạn tăng 82.737.705.145 đồng tương ứng 123,98%;tài sảndài hạn tăng 911.388.980 đồng tương ứng 4,98% Cả 2 loại tài sản đều tăng nhưngmức tăng của tài sản ngắn hạn lớn hơn nhiều so với tài sản dài hạn cho thấy công tychú trọng vào đầu tư tài sản ngắn hạn hơn là tài sản dài hạn.Với ngành nghề chính
là sản xuất kinh doanh Dược-Mỹ phẩm,thực phẩm thuốc thì việc công ty đầu tư vàotài sản ngắn hạn lớn hơn là điều dễ hiểu và hợp lý
+ Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2009 tăng cung tăng tương đối mạnh so vớinăm 2008, tăng 2.340.966.998 đồng tương ứng 11,75%.Chứng tỏ trong năm quacông ty có rất nhiều biến động về vốn chủ sỡ hữu
+Tuy nhiên năm 2009 so với năm 2008 thì nợ phải trả của công ty lại tăngnhiều có sự chênh lệch rất lớn.Nợ phải trả tăng 81.308.127.127 đồng tương ứng124,83%.Năm 2009 là năm công ty hoàn thành và đưa vào hoạt động dây chuyên
Trang 17sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn thế giới GMP-WHO, được trang bị máy móc hiệnđại.Để có được như vậy, công ty đã phải huy động một lượng vốn lớn từ bên ngoàilớn.Điều đó giải thích cho lí do nợ phải trả của công ty năm 2009 lại tăng khá mạnh
so với năm 2008
1.3.2.Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Bảng số 1.2: Phân tích các chỉ tiêu tài chính năm 2008 - 2009
( Nguồn : Trích từ bảng cân đối kế toán năm 2008 và năm 2009)
Phân tích: Dựa vào bảng số liệu ta thấy:
Xét đến công ty CP Dược –TBYT Hà Tĩnh : tỷ suất tài trợ năm 2008 là 23,41%
và năm 2009 là 13,19% cho ta thấy tỷ suất tài trợ của công ty là khá thấp.Chứng tỏnguồn vốn chủ sở hữu góp phần vào việc hình thành nên TSCĐ ở công ty làthâp.Năm 2009 tỷ suất tài trợ của công ty giảm mạnh so với năm 2008 (10,22%)chứng tỏ khả năng tự chủ và mức độc lập về mặt tài chính của công ty là không cao
+ Tỷ suất đầu tư :
Tài sản dài hạn
Tỷ suất đầu tư =
Tổng tài sản
Tỷ suất tài trợ =
Trang 18Chỉ tiêu này phản ánh vị trí quan trọng của TSCĐ trong công ty.Tỷ suất đầu
tư càng cao mức độ quan trọng của TSCĐ càng lớn.Tuy nhiên cũng cần phải xemxét đến ngành nghề kinh doanh của công ty hay doanh nghiệp đó
Đối với công ty CP Dược-TBYT Hà Tĩnh : tỷ suất đầu tư năm 2008 là 21,54%
Tỷ suất đầu tư năm 2009 là 11,4%
-> Chứng tỏ 2 năm vừa qua công ty không chú trọng đến việc đầu tư vào tàisản dài hạn.Năm 2009 công ty chủ trương tăng nhẹ đầu tư so với năm 2008.Đâycũng là việc dễ hiểu đối với công ty,năm 2008-2009 là 2 năm mà nền kinh tế củanước ta chịu sự ảnh hưởng khá nặng nề từ cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới.Vìvậy để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận, công ty chuyển hướng sangđầu tư vào tài sản ngắn hạn.Đây là hướng đi thích hợp trong giai đoạn này đối vớicông ty Tuy nhiên trong thời gian tới công ty cần huy động thêm vốn đầu tư và thuhút vốn đầu tư hiệu quả hơn
+ Khả năng thanh toán hiện hành :
Tổng tài sản
Khả năng thanh toán hiện hành =
Tổng nợ phải trả
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và các khoản nợ phải trả
+ Khả năng thanh toán nhanh :
Tiền và các khoản tương đương tiền
Khả năng thanh toán nhanh =
Hệ số khả năng thanh toán nhanh được coi là các khoản tương đương tiền
là những tài sản quay vòng nhanh, nó có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn (tín phiếu, kì phiếu) và các khoản phải chi
Vận dụng vào công ty CP Dược – TBYT Hà Tĩnh:
khả năng thanh toán nhanh năm 2008: 0,012 Khả năng thanh toán nhanh năm 2009: 0,0173
.Nói chung hệ số này biến động từ 0,5-> 1 là bình thường.Nếu hệ số này mà nhỏhơn 0,5 thì công ty nhất định gặp khó khăn trong việc thanh toán
Trang 19+ Khả năng thanh toán ngắn hạn :
Hệ số này càng cao thì khả năng trả nợ của công ty càng lớn.Nếu hệ số nàynhỏ hơn 1 thì có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tớihạn.Mặc dù tỷ lệ này nhỏ hơn 1, có khả năng tình hình tài chính không tốt nhưngđiều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì còn có rất nhiều cách để huyđộng thêm vốn
Xét vào công ty:Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2008: 1,17
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2009: 1,05Như vậy khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty là khá tốt trong tình hình kinhdoanh hiện nay của công ty.mặc dù năm 2009 có giảm so với năm 2008
1.4 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Là một công ty có quy mô vừa, tổ chức hoạt động tập trung trên cùng mộtđịa bàn do vậy công ty đã tổ chức hình thức kế toán tập trung Với hình thức này sẽđảm bảo sự tập trung thống nhất của kế toán trưởng đồng thời lãnh đạo công tycũng nắm bắt và chỉ đạo kịp thời công tác kế toán tài chính Mặt khác loại hình kếtoán tập trung sẽ tiết kiệm được chi phí hạch toán và việc phân công việc, nâng caotrình độ chuyên môn cho cán bộ kế toán được dễ dàng, việc ứng dụng thông tin trên
máy cũng khá thuận lợi
Trang 20Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Với chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng: Tổ chức hoạt động cho bộ máy kế toán, chịu trách nhiệmtrước giám đốc về công tác kế toán tài chính của công ty, phân tích số liệu, báo cáotài chính để tư vấn cho ban giám đốc về tài chính của công ty, kiểm tra ký xác nhậncác khoản chi phí thanh quyết toán về tài chính trước khi trình giám đốc phê duyệt,
tổ chức và hướng dẫn các chế độ chính sách của nhà nước về công tác kế toán, lập
kế hoạch tài chính của công ty
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ trực tiếp giúp kế toán trưởng kiểm tra giámsát, lập kế hoạch công tác tài chính của công ty Kế toán tổng hợp phản ánh chungtình hình tăng giảm và hiện có của các loại vốn, tình hình tiêu thụ sản phẩm, kết quảkinh doanh, ghi chép sổ cái, tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán Kế toántổng hợp còn phụ trách kế toán TSCĐ
Kế toán NVL, CCDC
Kế toán phải trả, tạm ứng
Kế toán
nợ phải thu, kế toán thuế
Kế toánquỹ
Kế toán 9 hiệu thuốchuyện thị
Trang 21Kế toán tiền gửi, tiền vay: Kế toán tiền gửi ngân hàng thường xuyên theo dõikiểm tra số dư tại tài khoản ngân hàng, kịp thời đề xuất thanh toán hợp đồng vayvốn đến hạn phải trả, tính lãi vay phải trả hằng tháng
Kế toán tiền vay: Lập hồ sơ vay vốn theo các hợp đồng, mở L/C nhận nợ cáchợp đồng vay vốn nhập khẩu nguyên liệu, phối hợp với phòng kế hoạch lập hồ sơxuất khẩu hàng theo quy định
Kế toán lương và các khoản trích theo lương: quản lý các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp vềtiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc
về thu nhập của người lao động; kế toán tiền lương còn quản lý thanh toán bán buôn
- Kế toán phải trả, tạm ứng: Kế toán phải trả theo dõi tình hình thanh toán vềcác khoản nợ của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấpdịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Kế toán tạm ứng theo dõi các khoản tạmứng của doanh nghiệp cho người lao động trong đơn vị và tình hình thanh toán cáckhoản tạm ứng đó
- Kế toán nợ phải thu, kế toán thuế: Kế toán nợ phải thu theo dõi, kiểm tra,đối chiếu công nợ người mua, thu hồi công nợ hàng hóa bán ra, báo cao lên giámđốc và trưởng phòng tài chính số nợ quá hạn tồn động
Kế toán thuế: Lập biểu báo cáo theo mẫu của nhà nước quy định, kiểm tra,
xử lý, hoàn thiện các bảng biểu trước khi trình duyệt báo cáo bán hàng
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Kế toán nguyên vật liệu theo dõitình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp, lập kế hoạchcho mua nguyên vật liệu doanh nghiệp
Kế toán công cụ dụng cụ theo dõi tình hình tăng giảm các loại công cụ dụng
cụ của doanh nghiệp
Kế toán quỹ: Theo dõi kiểm tra tình hình nhập xuất tồn quỹ
Kế toán chi nhánh: Theo dõi quản lý các chi nhánh
1.4.2 - Phần mềm kế toán áp dụng:
Hiện nay đơn vị đang sử dụng phần mềm SAS 5.0, đây là phần mềm
kế toán được thiết kế và lập trình trên công nghệ mới nhất và quy định mới nhất của bộ tài chính
Các phân hệ nghiệp vụ của phần mềm:
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm
- Kế toán mua hàng
- Kế toán bán hàng
- Kế toán kho
- Kế toán thuế
Trang 22-Kế toán tài sản cố định
- Báo cáo, kế toán tài chính tổng hợp
- Hệ thống tạo báo cáo, sổ kế toán tự động theo quy định mới nhất của
Bộ Tài Chính, truy vấn báo cáo theo các tiêu chí quản lý Cho phép tổng hợp
số liệu kế toán ở từng mức, từng chi nhánh, từng mảng hoạt động.
Quy trình áp dụng phần mềm: Tổ chức chứng từ, nhập dữ liệu vào phần mềm,
xử lý nghiệp vụ, bút toán tự động, in báo cáo
Giao diện phần mềm kế toán máy
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
nhập số liệu hằng ngày
in sổ ,báo cáo cuối tháng cuối năm
đối chiếu kiểm tra
PHẦN MỀM
-Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị
Trang 231.4.3 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
1 4.3.1 Một số đặc điểm chung
- Niên độ kế toán: Bắt đấu từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch;
- Chế độ kế toán : Công ty chỉ áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 Công ty áp dụng toàn bộ hệ thống chuẩn mực
kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn;
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Ghi nhận theo giá gốc;
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: tính giá theo phương pháp nhập trước,xuất trước
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán theo hương pháp kê khai thường xuyên;
- Phương pháp ghi nhận TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ được tính khấu hao theo phương phápđường thẳng;
- Phương pháp tính thuế GTGT: Tính theo phương pháp khấu trừ
- Hệ thống sổ của Công ty bao gồm: Chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ thẻ kế toán chi tiết,
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Bảng tổng hợp chứng từ gốc
-Hình thức kế toán áp dụng: kế toán máy
- Hình thức ghi sổ : Hình thức chứng từ - ghi sổ
Sơ đồ 1.5: Quy trình thực hiện kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
ghi chú: ghi hằng ngày
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
Trang 241 4.3.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán cụ thể
1.4.3.2.1 Kế toán vốn bằng tiền
*Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu: Mẫu số (01 –TT) - Phiếu chi: mẫu số (02-TT)
- Giấy báo có, giấy báo nợ - Ủy nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
- Biên lai thu tiền: Mẫu số (06- TT) - Bảng kiểm kê quỹ
ghi chú Nhập số liệu hằng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra
Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
Trang 251 4.3.2.2 Kế toán vật tư hàng hoá
* Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Giấy đề nghị cung ứng vật tư
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ, hàng hóa…
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 04- VT)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu số 07-VT)…
ghi chú Nhập số liệu hằng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuôi năm Đối chiếu, kiểm tra
1.4.3.2.3.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
TƯ HÀNG HÓA
Báo cáo quản trị
Phiếu nhập kho phiếu xuất kho
Trang 26-Bảng chấm công: Mẫu số: (01a-LĐTL)-Bảng thanh toán tiền lương:Mẫu số: (02-LĐTL)-Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành:
Mẫu số: (05-LĐTL-Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: Mẫu số: (06-LĐTL)-Hợp đồng giao khoán: Mẫu số: (08-LĐTL)
-Bảng thanh toán tiền thuê ngoài: Mẫu số:(07-LĐTL)-Bảng thanh lý: Mẫu số:(09-LĐTL)
-Bảng kê trích nộp các khoản theo lương:Mẫu số:(10-LĐTL)-Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội: Mẫu số :(11-LĐTL) *Tài khoản sử dụng
-Tài khoản 334: Phải trả người lao động-Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác *Sổ kế toán sử dung
-Sổ chi tiết TK 334, 338-Sổ cái TK 334, 338 *Quy trình thực hiện
Sơ đồ 1.8 Quy trình thực hiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương
PHÂN HỆ KẾ TOÁNTIỀN LƯƠNG Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 334, 338
Trang 27-TK 133:Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
-TK 33311:Thuế GTGTđầu ra
-TK 3334:Thuế thu nhập doanh nghiệp
-TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân
Sơ đồ 1.9 Quy trình thực hiện kế toán thuế
1 4.3.2.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 621: “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
-Tài khoản 622: “ chi phí nhân công trực tiếp”
- Tài khoản 627: “chi phí sản xuất chung”
- Tài khoản 154: “ chi phí sản xuất dở dang”
Các tài khoản trên còn có các tài khoản cấp 2 tùy thuộc vào yêu cầu hạch toán
* Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
-Hoá đơn GTGT
PHÂN HỆ KẾ TOÁN
THUẾ
-Chứng từ ghi sổ -Sổ cái TK 133, TK333
-Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
-Báo cáo tài chính
-Báo cáo quản trị
Trang 28- Phiếu xuất kho ( mẫu 02- VT)
- Hóa đơn GTGT về các dịch vụ mua ngoài, vật tư CCDC không qua kho
1.4.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:
-Kỳ lập báo cáo: Báo cáo tài chính được lập vào cuối các quý và cuối năm tàichính Các Đơn vị trực thuộc hoạch toán độc lập cuối các quý lập báo cáo tài chínhnộp về phòng kế toán Công ty Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp có nhiệm
vụ tập hợp số liệu báo cáo do các đơn vị gửi về để lập Báo cáo tài chính của Côngty
- Các Báo cáo tài chính theo quy định:
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
PHÂN HỆ KẾ TOÁN CHI
-Sổ cái TK 621,622,627,154 -Sổ đăng ký chứng từ
Trang 29+ Bảng cân đối tài khoản + Bảng cân đối kế toán+ Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh + Báo cáo lưu chuyển tiềntệ
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính
-Có 04 biểu mẫu kiểm kê: tiền mặt, hàng hóa, tài sản cố định, công cụ dụng cụ-Nội dung và phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báocáo của công ty CP Dược và TBYT Hà Tĩnh được thục hiện theo quyết định15/2006 QQĐ/BTCngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính
1.4.5 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
1.4.5.1 Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan hữu quan :
Thực chất đây là hoạt động kiểm tra việc chấp hành các quy chế, chính sách,chế độ trong quản lý tài chính, báo cáo tài chính của Công ty để từ đó đưa ra quyếtđinh xử lý Công tác kiểm tra, kiểm soát của cơ quan cấp trên hoặc các Công tykiểm toán được thực hiện định kì, thường là 1 năm một lần, khi cần thiết có thểkiểm tra đột xuất Nội dung kiểm tra gồm: kiểm tra vốn, doanh thu, chi phí, thuế vàcác khoản nộp Ngân sách Nhà nước…Các cơ quan kiểm tra gồm: Cục thuế tỉnhNghệ An, các Công ty kiểm toán được thuê về để kiểm toán
1.4.5.2 Công tác kiểm tra nội bộ của Doanh nghiệp:
Do ban kiểm soát của nội bộ Công ty tiến hành nhằm đánh giá tính thích hợp
và hiệu quả của hệ thống tài chính Công ty, cũng như kết quả thực thi trách nhiệmđược giao Công tác kiểm tra, kiểm soát được thực hiện định kỳ mỗi tháng, mỗiquý, khi cần thiết có thể kiểm tra đột xuất
1.5 Những thuận lợi, khó khăn vàhướng phát triển trong công tác kế toán tại Công ty CP Dược- TBYT Hà Tĩnh
- Những thuận lợi:
+ Việc tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty được bố trí xuyên suốt từ các đơn
vị trực thuộc hoạch toán độc lập và báo sổ cho đến phòng kế toán của Công ty Bộmáy kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lí kinh doanh, vừa đảm bảo quản líchặt chẽ, sâu sát, vừa đầy đủ và chính xác giúp cho ban lãnh đạo công ty đưa ranhững quyết định phù hợp trong hoạt động kinh doanh của mình Đồng thời cũng đã
có những cố gắng trong việc áp dụng một cách linh hoạt theo hệ thống kế toán nhànước cho phù hợp với điều kiện kinh doanh theo yêu cầu quản lý của công ty + Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ tuổi, có trình độ chuyên môn cao, hầu hếtđều tốt nghiệp đại học, cao đẳng, có kỹ năng sử dụng thành thạo máy vi tính
- Những khó khăn:
Trang 30+ Công ty sử dụng hình thức Nhật kí chứng từ làm hình thức sổ kế toán ,phải ghi chép nhiều sổ, không phù hợp với việc sử dụng máy vi tính.
+ Có nhân viên kế toán còn kiêm quá nhiều phần hành như kế toán tiềnlương, các khoản trích theo lương; các khoản phải thu, phải trả; thuế và các khoảnphải nộp Nhà nước; hay là kế toán hàng hoá, bán hàng và xác định kết qủa kinhdoanh
+ Các Đơn vị trực thuộc hàng tháng, hàng quý báo cáo lên phòng kế toánCông ty còn chậm làm cho công tác kế toán tổng hợp số liệu còn gặp nhiều khókhăn
- Hướng phát triển
+ Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, bổ sung thêm cán bộ kế toán đảm bảovừa giảm thiểu được khối lượng công việc vừa đáp ứng được chuyên môn nghiệp
vụ vừa có bản lĩnh chính trị vững vàng đáp ứng được nhiệm vụ trong tình hình mới,
rà soát sắp xếp lại mô hình tổ chức kế toán, đảm bảo tính gọn, phát huy hiệu quả + Hợp lý hoá các khâu từ nhâp, xuất trong hoạt động sản xuất và các khâutrong quá trình mua bán thành phẩm, hàng hoá tạo thuận lợi cho việc kiểm tra vànhập các số liệu vào phần mềm kế toán
+ Củng cố bộ máy, không ngừng nghiên cứu, cải tiến, hoàn thiện công tác
kế toán tại công ty nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
Trang 31PHẦN THỨ HAI: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ
THIẾT BỊ Y TẾ HÀ TĨNH 2.1 Đặc điểm, phân loại, công tác quản lý và đánh giá nguyên vật liệu tại công ty
2.1.1 Đặc điểm:
Là doanh nghiêp hoạt động trong lĩnh vực phục vụ sức khỏe, không chỉsản xuất thuốc để phục vụ nhu cầu trong nước mà công ty còn tiến hành xuấtkhẩu Vì vậy để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục Công ty CP Dược &TBYT Hà Tĩnh luôn phải đảm bảo nguồn nguyên liệu, vật liệu sẵn sàng cho sảnxuất NVL trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tựchế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong quátrình sản xuất, NVL tham gia vào một chu kỳ sản xuất và khi tham gia vào quátrình sản xuất NVL bị tiêu hao toàn bộ, giá trị của NVL được chuyển hết một lầnvào giá trị sản phẩm
2.1.2 Phân loại:Căn cứ vào yêu cầu quản lý, vai trò tác dụng của chúng
quá trình sản xuất, NVL của công ty được phân thành:
- NVL chính: NVL chính bao gồm: vitamin, bột Paracetamol, Diclofenac,bột Tetracylin, bột Tlac…khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấuthành nên thực thể sản phẩm
- Vật liệu phụ: Vật liệu phụ bao gồm: bột tan, bột sắn, các tá dược, đường,hương liệu, nước rửa kính, dây nilon …được sử dụng trong sản xuất để làm tăngchất lượng sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm
- Nhiên liệu: Có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuấtkinh doanh, phục vụ công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý…
Vd: Xăng dầu sử dụng trực tiếp cho phương tiện vận chuyển……
- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc,thiết bị phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ như khóa, đinh, ốc, vít, lò xo…
- Phế liệu thu hồi: Là những vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất đượcthu hồi lại, có thể sử dụng hay để bán ra ngoài
- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào trên như bao bì,bìa cotton …
2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty
Xuất phát từ đặc điểm của NVL, việc quản lý NVL là hết sức cần thiết vàphải quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ Do vật liệucủa ngành được chủ yếu là mua ngoài và không dễ dàng mua trên thị trường, các
Trang 32kế hoạch NVL được Công ty rất quan tâm Việc thu mua NVL được thực hiệndựa trên kế hoạch sản xuất thông qua các chỉ tiêu quy định của Công ty, các đơnđặt hàng và khả năng tiêu thụ sản phẩm, từ đó Công ty lập kế hoạch thu muatheo từng tháng, quý, năm Vật liệu thu mua phải đảm bảo đầy đủ về số lượng,chất lượng, chủng loại, nguồn cung cấp ổn định, đội ngũ nhân viên chuyên làmcông tác thu mua.
Để thực hiện tốt kế hoạch thu mua, Công ty tổ chức bộ phận thu mua,phòng kinh doanh chịu trách nhiệm thu mua kịp thời phục vụ cho sản xuất Giá
cả NVL cũng rất được chú ý về mặt chi phí thu mua sao cho với chi phí thu ítnhất mà vẫn đảm bảo chất lượng, hạ thấp chi phí thu mua nhằm hạ giá thành sảnphẩm
2.3 Đánh giá nguyên vật liệu
* Tính giá NVL nhập kho
Việc đánh giá NVL có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác kế toánvật liệu của công ty Phương pháp tính giá hợp lý sẽ giúp cho việc hạch toánđược tiến hành thuận lợi chính xác, đảm bảo phản ánh đúng tình hình vật liệutrong công ty
Do vật liệu của công ty được nhập từ nhiều nguồn khác nhau với biểu giá
và chi phí mua khác nhau cho nên với từng nguồn nhập thì việc đánh giá thực tếvật liệu cũng có sự khác nhau
- Đối với vật liệu nhập kho do mua ngoài:Giá nhập kho = Giá ghi trên hóađơn + chi phí thu mua + các khoản thuế không được khấu trừ - chiết khấu, giảmgiá ( nếu có )
Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ nên giá ghi trên hóa đơnchưa bao gồm thuế GTGT
- Đối với vật liệu tự sản xuất: tính theo giá thành tự sản xuất
- Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Giá nhập kho = giá thực tế xuất kho + chi phí gia công chế biến + chi phívận chuyển
- Nhận vốn góp liên doanh bằng vật liệu: Giá vật liệu nhập kho là giá dohội đồng liên doanh quy định
- Vật liệu được tặng thưởng: Giá thực tế tính theo thị trường do hội đồnggiao nhận xác định
- Phế liệu: giá thực tế là giá trị thu hồi tối thiểu
Ví dụ 1: Ngày 06/01/2011 nhập kho 700 kg bột Tlac, 1200kg bộtParacetamol theo hóa đơn số 86101 của công tyTNHH bao bì Tấn Thành Giá