Một bộ phận quan trọng trong hệ thống trong những công cụquản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điềuhành và kiểm soát các hoạt động kinh tế đó c
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập nền kinh tế Thế giới đã trở thành một xu thế khách quan trong xãhội hiện nay khi làn sóng toàn cầu hoá đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ Là thànhviên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam không thể đứng ngoài sựvận động của kinh tế toàn cầu Một nước đi sau như chúng ta, muốn phát triểnnhanh, không tụt hậu, và vươn lên ngang tầm Thế giới cần phải biết hội nhập sâurộng vào nền kinh tế Thế giới để có thể tiến nhanh, tiến mạnh
Hơn lúc nào hết việc điều tiết nền kinh tế là rất quan trọng để định hướngphát triển nền kinh tế Một bộ phận quan trọng trong hệ thống trong những công cụquản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điềuhành và kiểm soát các hoạt động kinh tế đó chính là công tác Hạch toán kế toán.Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính đảm nhiệm hệ thống tổ chức thôngtin có ích cho các hoạt động kinh tế, Kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng khôngchỉ với hoạt động tài chính của Nhà nước mà còn vô cùng cấp thiết và quan trọngđối với hoạt động của Doanh nghiệp của nước ta, Luật thuế GTGT được thông quangày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/1999 và qua nhiều lần sửa đổi,
bổ sung, Luật thuế GTGT đã dần được hoàn chỉnh và phù hợp hơn với thông lệQuốc tế (Luật thuế mới số 13/2008/QH12, thông tư 129/2008/TT-BTC, thông tư18/2009/TT-BTC, thông tư 71/2010/TT-BTC, thông tư 128/2010/11/TT-BTC, Nghị
định 51/2010/NĐ-CP,…) Từ thực tế đó, Em chọn đề tài: “Kế toán thuế tại công ty TNHH Đầu tư Thương Mại và tư vấn quản lý Doanh Nghiệp Việt Nam- chi nhánh Vinh” (VACT)
1 Mục đích nghiên cứu.
Vấn đề trọng tâm mà đề tài muốn giải quyết là trên cơ sở xem xét thực trạng;phân tích ưu, nhược điểm và đưa ra các giải pháp phù hợp, thúc đẩy phát triển,hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Doanh nghiệp Từ đó, có thể góp phầngiúp Doanh nghiệp thuận tiện hơn trong việc kế toán phần hành thuế GTGT, thựchiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách Nhà nước Thông qua đó, giúp Nhà nướcthực hiện tốt vai trò của mình trong công cuộc phát triển nền kinh tế Quốc gia vàhội nhập vào nền kinh tế Thế giới
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề liên quan đến thực trạng công tác
kế toán thuế và giải pháp hoàn thiện kế toán thuế tại doanh nghiệp
Về không gian, báo cáo thực tập được nghiên cứu tại: Công ty TNHH VACT
Trang 2Để giải quyết các mục đích mà đề tài hướng đến, tôi sử dụng phương phápduy vật biện chứng, thống kê lịch sử và phương pháp tổng hợp số liệu để đánh giá
xu hướng thay đổi của tình hình quản lý thuế GTGT tại Công ty Dựa vào thựctrạng, những điểm còn yếu kém và phương hướng phát triển tiên tiến của các nước
đi trước để đề xuất những giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty
4 Bố cục của báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập được chia thành 2 phần chính:
PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI & TƯ VẤN QUẢN LÝ DOANHNGHIỆP
PHẦN THỨ 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG
TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI & TƯ VẤN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
PHẦN THỨ 3: KẾT LUẬN
Trang 3PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI & TƯ VẤN QUẢN LÝ DOANH
NGHIỆP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Giới thiệu về công ty
Công ty TNHH Đầu tư thương mại và tư vấn quản lý doanh nghiệp ViệtNam được thành lập và ra đời năm 2010 đánh dấu bước ngoặt về khả năng cungcấp các gói dịch vụ kế toán, và đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ thực tế trênthị trường Nghệ An và vùng lân cận.
Công ty được thành lập ngày 09/04/2010 theo quyết định số 0311659123 của
Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Nghệ An
Giám đốc: Nguyễn Thị Thu Hà
Tên chính thức: Công ty TNHH Đầu tư thương mại và tư vấn quản lý doanhnghiệp Việt Nam_ chi nhánh Vinh
Địa chỉ: Số 78- Nguyễn Xuân Ôn- phường Hưng Bình- Vinh- Nghệ An
Trụ sở chính: 1135/50/7A Huỳnh Tấn Phát, Khu phố 3, Phường Phú Thuận,Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh,Việt Nam
Các dịch vụ mà công ty cung cấp là:
* Đào tạo kế toán
Trang 4* Dịch vụ tư vấn thuế
* Thực hành kế toán1.1.2 Quá trình phát triển
Công ty VACT được thành lập năm 2010, đến nay công ty đã chiếm được sựtin cậy của các doanh nghiệp về việc cung cấp dịch vụ kế toán thuế, tư vấn thuế…Ngoài ra, công ty đã tạo dựng được sự uy tín đối với các học viên trong giảng dạy
kế toán thực hành
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại & Tư Vấn Quản Lý Doanh NghiệpViệt Nam VACT.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh.
Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Tư Vấn Quản Lý Doanh Nghiệp làmột doanh nghiệp có tư cách pháp nhân trong các quan hệ giao dịch, ký kết hợpđồng với khách hàng, các cơ quan quản lý như Thuế, Tài chính, và trực tiếp thựchiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theonhững chức năng nhiệm vụ chính như sau:
Tìm kiếm thị trường, mở rộng ngành nghề kinh doanh, nâng cao chất lượngsản phẩm, dịch vụ cho khách hàng Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu màcông ty đề ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề mà công ty đã đăng ký
Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về việc quản lý quátrình sản xuất, kinh doanh
Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cáchpháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định củapháp luật, được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp và quy định của Côngty
Trang 5- Bán lẻ sách báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hang chuyêndoanh
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh của Công ty diễn ra thường xuyên, liên tục, ổn định để tạo sự thống nhất từtrên xuống giúp Công ty không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, hoàn thiệnmối quan hệ kinh tế với các đối tác và cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa cácphòng ban trong nội bộ Công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty VACTChức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Hội đồng thành viên của Công ty: bao gồm các sáng lập viên của công ty
Giám đốc công ty: có trách nhiệm quyết định về tất cả các vấn đề liênquan đến hoạt động hàng ngày của công ty; tổ chức thực hiện các quyết định củaHội đồng thành viên; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tưcủa công ty; kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ côngty…
Trưởng phòng Hành chính, Kế toán – Tài chính: Quản lý hoạt động tài
Giám đốc
Hội đồng thành viên
Phòng hành Phòng kinh Phòng đào
Trang 6của công ty; theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính đã được duyệt; Quan hệ vớiNgân hàng và các tổ chức tín dụng…
Trưởng phòng đào tạo : Tổ chức nghiên cứu giảng dạy các chương trình cầnthiết cho học viên
Trưởng phòng kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàngtrong và ngoài nước để xúc tiến thương mại; trực tiếp quản lý và theo dõi việc sửdụng sản phẩm của công ty; xây dựng kế hoạch marketing, kế hoạch bán hàng…
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
ĐVT: VNĐ
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng
Trang 7Qua bảng trên ta thấy:
Về phần tài sản: Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản của Công ty năm
2012 tăng lên 1,566,821,134 đồng so với năm 2011 Cụ thể:
Tài sản ngắn hạn năm 2013 tăng lên so với năm 2012 là1,785,696,271, tương ứng tăng 21.06% Tài sản ngắn hạn năm 2013 tăng lên là dokhoản thu hồi công nợ khá tốt, hàng tồn kho của công ty cũng tăng lên đáng kể, tăngcác khoản phải thu khác từ đầu tư dịch vụ ngoài
Tài sản dài hạn của Công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 là231,124,861 tương ứng tăng 50.98%
Về phần nguồn vốn:
Nợ phải trả năm 2013 tăng lên 1,188,473,635 tương ứng tăng 21.43%.Như vậy, việc tăng nguồn vốn chủ yếu do tăng nợ phải trả Công ty hoạt động chủyếu dựa trên nguồn vốn đi vay và vốn chiếm dụng Bởi công ty đang mở rộng quy
mô sản xuất cũng như mạng lưới tiêu thụ trên toàn quốc Tuy nhiên, Công ty cầnphân tích kỹ lưỡng khả năng thanh toán của mình để có kế hoạch vay mượn và chitiêu hợp lý, tránh dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ
Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2013 tăng 828,347,499 so với năm 2012tương ứng tăng 24.47% ngyên nhân là do việc sản xuất kinh doanh của công ty năm
2013 đã có hiệu quả tốt
Như vậy, qua đánh giá khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
ta thấy hiện cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn trong Công ty tuy có những kết quảđáng mừng nhưng cũng vẫn còn có khó khăn Các khoản nợ phải thu, nợ phải trảcòn chiếm tỷ trọng cao, cần thiết Công ty phải có các biện pháp khả thi hơn để tránhtác động không tốt đến tình hình tài chính của mình
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính.
* Tỷ suất tài trợ (%) = (Vốn Chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn)*100
* Tỷ suất đầu tư (%) = (Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản)*100
* Khả năng thanh toán hiện hành (lần) = Tổng tài sản/ Tổng nợ phải trả
* Khả năng thanh toán nhanh (lần) = Tiền và khoản tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn
Trang 8ĐVT: VNĐ
Khả năng thanh toán hiện hành 1.610 1.626 0.015
Khả năng thanh toán ngắn hạn 1.647 1.524 -0.123
Tổng Nguồn Vốn 8,929,506,356 10,946,327,490 2,016,821,134
Nguồn: Báo cáo tài chínhBảng 2: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính
Qua bảng trên ta thấy: Tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp năm 2013 đã tăng
so với năm trước 0,6% chứng tỏ khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp tănglên Tuy nhiên nhìn chung chỉ tiêu này tại đơn vị khá thấp chứng tỏ doanh nghiệpđang sử dụng nguồn vốn vay và chiếm dụng lớn có thể ảnh hưởng đến khả năngthanh toán của đơn vị
Tỷ suất đầu tư thể hiện tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản của doanhnghiệp Chỉ tiêu này năm 2013 tăng so với năm trước 1.2% là do tổng tài sản củadoanh nghiệp trong năm tăng
Khả năng thanh toán hiện hành phản ánh với toàn bộ tài sản hiện có doanhnghiệp có đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ không? Chỉ tiêu này lớnhơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ Năm 2013 chỉ tiêu nàytăng 0,015 lần là do nguồn vốn chủ sỡ hữu tăng thêm, tài sản của doanh nghiệpđược đầu tư bằng vốn chủ nhiều hơn Đây là những dấu hiệu tích cực vì nó cũng làmột yếu tố tạo thuận lợi cho việc huy động vốn của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp thấp (<=0,5) năm 2013 chỉtiêu này có tăng 0,412 lần tuy nhiên vẫn chưa đảm bảo khả năng thanh toán hàngngày tại công ty
Trang 9Khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạnbằng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này năm 2012 giảm 0.123 lần Chỉtiêu này năm 2013 lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sảnngắn hạn của đơn vị được đảm bảo.
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH VACT
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nguyên tắc ghi nhận và tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quângia quyền cả kỳ dự trữ
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Trang 10Theo dõi hàng ngày Theo dõi hàng tháng Đối chiếu kiểm tra
Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung Các nghiệp vụ phát sinhđược tập trung tại phòng kế toán của Công ty Tại đây các chứng từ được thu thập,
xử lý, ghi chép vào sổ sách kế toán đồng thời cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin
về tình hình tài chính của Công ty, tham mưu cho Ban lãnh đạo để đưa ra các biệnpháp kịp thời và các chiến lược phù hợp với sự phát triển của Công ty
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Công ty TNHH VACT là một doanhnghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp vừa nên bộ máy kế toán được thực hiện dướihình thức kế toán tập trung Phòng kế toán gồm: Kế toán trưởng, 4 kế toán viên vàmột thủ quỹ
Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán:
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Nhật ký chung
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ tổng
Bảng cân đối phát sinh
10
Trang 12Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về laođộng tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ thuộcphạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹtiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Kế toán thuế:
Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra củaCông ty
Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kỳ hoặc đột xuất
Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế ,soạn thông báo các nghiệp vụqui định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty
Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của Công
ty giữa báo cáo với quyết toán
Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật…
Thủ quỹ
Quản lý tiền mặt của Công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi tiềnmặt để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ tiền mặt Sau đó đối chiếu thu chivới kế toán liên quan
1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.
Các chứng từ kế toán tại công ty đều tuân thủ theo mẫu do Bộ tài chính banhành:
Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT ( mẫu 01 GTKT-3LL)
Hóa đơn mua hàng
Phiếu chi
Phiếu thu
Giấy báo Nợ
Trang 13 Giấy báo Có…
Tài khoản sử dụng:
TK 133 : Tài khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 3331 : Tài khoản thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 3334 : Tài khoản thuế thu nhập doanh nghiệp
Các tài khoản liên quan: TK 111, TK 131 ( chi tiết từng khách hàng),
TK 331 ( chi tiết từng công nợ)…
Vận dụng sổ kế toán: Sổ nhật ký chung, Sổ Cái TK 133, Sổ cái TK 333…
Tổ chức báo cáo kế toán: từ Sổ nhật ký chung lên bảng cân đối phát sinh, sau
đó lên bảng cân đối tài khoản và báo cáo tài chính
Tổ chức luân chuyển chứng từ:
Chứng từ gốc được tập hợp tại phòng kế toán, kế toán viên tiến hành phânloại chứng từ và nhập liệu vào máy tính, lên nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản,
sổ cái các tài khoản, bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính
Hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản cấp 1 được áp dụng thống nhất theo QĐ BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 cùng với các văn bản sửa đổi bổ sung gồm 10 loạitrong đó:
15/2006/QĐ-TK loại 1: 15/2006/QĐ-TK phản ánh tài sản ngắn hạn
TK loại 2: TK phản ánh tài sản dài hạn
TK loại 3: TK phản ánh nợ phải trả
TK loại 4: TK phản ánh nguồn vốn
TK loại 5: TK phản ánh doanh thu
TK loại 6: TK phản ánh chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
TK loại 7: TK phản ánh thu nhập khác
Trang 14TK loại 8: TK phản ánh chi phí khác
TK loại 9: TK xác định kết quả kinh doanh
TK loại 0: TK ngoại bảng
Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công
ty trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý, mục đích để quản lý và hạch toánthuận lợi
Ví dụ: TK 131 và 331 được chi tiết cho từng khách hàng
Hệ thống TK cấp 3 của Công ty được thiết kế rất linh hoạt phù hợp với hoạtđộng kinh doanh của Công ty
Ví dụ: Do giao dịch với khách hàng và hiện nay thanh toán chủ yếu sử dụnghình thức thanh toán qua ngân hàng nên Công ty mở các TK cấp 3 chi tiết cho cácngân hàng TK 11211 Tiền gửi ngân hàng bằng VNĐ tại ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển nông thôn thành phố Vinh, TK 11212 Tiền gửi ngân hàng bằng VNĐ tạiNgân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín…
Hệ thống sổ kế toán:
Sổ nhật ký chung
Sổ chi tiết các tài khoản: sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiếtbán hàng, …
Sổ cái các tài khoản
Hệ thống Báo cáo tài chính
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫnchuẩn mực kế toán Việt Nam Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp vớicác quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa
và nhỏ Việt Nam được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 14tháng 09 năm 2006 của Bộ tài chính
Thời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm dương lịch 31/12
Các báo cáo tài chính theo quy định bao gồm:
Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01-DN)
Trang 15Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
Thuyết minh BCTC (Mẫu số B09-DN)
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
Tại phòng kế toán, kế toán trưởng là người thực hiện việc kiểm tra công tác
kế toán Kiểm tra tính chất hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh của kế toán về mặt kê khai thuế hàng kỳ
đã chính xác, kịp thời đầy đủ, trung thực, rõ rang hay chưa Kiểm tra việc chấp hànhcác chế độ, thể lệ kế toán thuế và kết quả công tác của bộ phận kế toán thuế
Hàng tháng, căn cứ vào bảng kê mua vào, bán ra của công ty để kiểm tra việc kêkhai thuế đã chính xác chưa, căn cứ vào các hóa đơn mua vào, bán ra để xem xéttính đầy đủ và chính xác của việc kê khai thuế
1.5 Phương hướng phát triển trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
Hiện tại, công ty đang thực hiện công tác kế toán trên excel, vậy phươnghướng phát triển công tác kế toán tại đây là nên sử dụng các phần mềm kế toán nhưFAST, MISA… để công tác kế toán được nhanh và chính xác hơn
Trang 16PHẦN THỨ 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI
CÔNG TY TNHH VACT 2.1 Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty TNHH VACT
2.1.1 Đặc điểm kế toán thuế GTGT tại công ty
Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng them của hànghóa dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, phân phối, lưu thông đến tiêu dùng
Phương pháp tính thuế GTGT:
Theo phương pháp khấu trừ:
Thuế GTGT = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đàu vào được khấu trừ phải nộp
Theo phương pháp trực tiếp:
Thuế GTGT = GTGT của x Thuế suất thuế GTGT của phải nộp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
và có các hàng hoá được áp dụng mức thuế suất là 10% và có một số mặt hàngkhông chịu thuế Đây là mức thuế suất được áp dụng chủ yếu đối với các mặt hàngcủa công ty:
Đối với hàng hoá dịch vụ mua vào: Giấy A4, mực máy phô tô, cước điệnthoại, các loaị keo gián, giấy dán tường, xăng dầu, điện, nước
Đối với hàng hoá dịch vụ bán ra: Sách, tạp chí, văn phòng phẩm, thiết bị vănphòng, thiết bị trường học, dịch vụ kế toán thuế, tư vấn thuế, dạy thực hành kếtoán
- Các chứng từ khác liên quan đến Thuế GTGT như:
+ Giấy thu, chi tiền mặt
Trang 17+ Giấy báo nợ và giấy báo có của ngân hàng
+ Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho vật tư hàng hoá
+ Phiếu gán trừ công nợ
Bảng kê hoá đơn chứng từ của hàng hoá, dịch vụ mua vào và bán ra theo
mẫu quy định của Bộ tài chính và các chứng từ đặc thù khác
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng:
Công ty TNHH VACT áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Tài khoản sử dụng cho thuế GTGT được khấu trừ là TK 133
Kết cấu TK 133:
TK 133SDĐK: Số thuế GTGT còn được khấu trừ
kỳ trước chuyển sang
SPS: Số thuế đầu vào được khấu trừ SPS: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không
được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào đã trả lại, giảm giá
Số thuế GTGT đầu vào đã được hoànSDCK: Số thuế GTGT còn được khấu trừ
chuyển kỳ sau
Chi tiết: TK 1331 thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
TK 1332 thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
Trang 18Tài khoản sử dụng cho thuế GTGT phải nộp TK 3331
TK 3331SDĐK: Số thuế GTGT còn phải nộp chongân sách nhà nước
SPS: Số thuế GTGT đầu ra của hàng bán
trả lại, giảm giá hàng bán SPS: Số thuế GTGT đầu ra phải nộp
Kết chuyển số thuế GTGT đầu ra
Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước
SDCK: Số thuế GTGT còn phải nộp chongân sách nhà nước
Chi tiết: TK 33311 thuế GTGT đầu ra
2.1.3 Quy trình ghi sổ thuế GTGT của công ty TNHH VACT
2.1.3.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Đối với hàng hóa, dịch vụ là hàng chịu thuế GTGT
Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT kế toán
căn cứ vào hóa đơn Thuế GTGT và các chứng từ gốc như đã nêu ở trên tiến hành
nhập liệu vào hệ thống sổ sách trên máy tính Cuối tháng tập hợp các hóa đơn
GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào kê vào bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào trong
tháng Xét trường hợp cụ thể: Ngày 12/02/2013 công ty VACT sử dụng dịch vụ sửa
chữa máy tính của công ty TNHH Thiên Ân COMPUTER Căn cứ vào hóa đơn
GTGT của công ty Thiên Ân giao (liên 2) kế toán tiến hành nhập số liệu lên nhật ký
chung, sổ chi tiết TK 1331, sổ cái TK 1331
Trang 19Biểu 2.1: Hoá đơn thuế GTGT
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: (giao cho khách)
Ngày 12 tháng 02 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mại Thiên Ân Computer.
Địa chỉ: Số105- Đường Đặng Thái Thân –Thành phố Vinh – Tỉnh Nghệ An
Số tài khoản:
Điện thoại: MS:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Đức Tâm
Đơn vị: Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Tư Vấn Quản Lý Doanh NghiệpViệt Nam chi nhánh Vinh
Địa chỉ: : Số 78- Nguyễn Xuân Ôn- Phường Hưng Bình- TP Vinh- Nghệ An
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 200.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 2.200.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 21Ngày 28/02/2014, cước dịch vụ viễn thông sử dụng điện thoại cố định cho bộphận văn phòng Căn cứ vào hóa đơn GTGT của công ty viễn thông Nghệ An (liên
2), kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung và lên sổ tổng hợp, sổ chi tiết
Biểu 2.2: Hóa đơn thuế GTGT
HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Liên 2: Giao người mua
Mã số thuế: 2900324427
Viễn thông: Nghệ An
Địa chỉ: Số 2B Trường Thi – Thành Phố Vinh – Nghệ An
Tên khách hàng: Công ty TNHH đầu tư thương mại và tư vấn quản lý giáo dục- chi nhánhNghệ An
Địa chỉ: 78- Nguyễn Xuân Ôn – Vinh – Nghệ An
Hình thức thanh toán: TM/CK
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị ính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Cước dịch vụ viễn thôngtháng 02/2013
Trang 23Chứng từ Người bán Diễn giải TK đối
3311 54.500
12/02 0735876 Mua của Công
ty TNHH thương mại Thiên Ân Computer
Dịch vụ sửa chữa vi tính
28/02 0148823 Viễn thông
Nghệ An
Cước sử dụng dịch vụ viễn thông
Trang 24Thuế suất (%)
Thuế GTGT
Ghi chú hoặc thời hạn thanh toán trả chậm
Ký hiệu hoá
đơn
Số hoá đơn
Ngày, tháng, năm phát hành
1 Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế:
1 BA/2009T 5425472 01/02/2014 công ty xăng dầu Hà Nội
3 AB/2009T 0457578 08/02/2014 Công ty điện lực Hà Nội 0101417128 tiền điện 21,270,508 10 2,127,051
4 BL/2010B 0023647 10/02/2014 công ty VPP Cửu Long 0100100248 văn phòng phẩm 35,454,408 10 3,545,441
5 CU/2010T 0058647 10/02/2014 viễn thông Hà Nội 0100686223
cước điện thoại cố
6 CU/11T 0735876 12/02/2014 Công ty Thiên Ân 0100686223 Cai phân mêm 2,000,000 10 200,000
7 CU/2010T 0001964 24/02/2014 Viễn thông Hà Nội 0100686223 Cước internet 9,821,424 10 982,142
8 BA/2011 4562677 13/02/2014
ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
9 BA/2011 4562682 25/02/2014
ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
0301103908-006 phí chuyển tiền 12,000,000 10 1,200,000