1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN bán HÀNG và CÔNG nợ PHẢI THU tại CÔNG TY cổ PHẦN vật tư NÔNG NGHIỆP hà TĨNH

64 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Bán Hàng Và Công Nợ Phải Thu Tại Công Ty Cổ Phần Vật Tư Nông Nghiệp Hà Tĩnh
Tác giả Tụ Thị Đức
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hạnh Duyền
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nhu cầu đổi mới trong công tác kế toán, thấy rõ tầm quan trọngcủa kế toán bán hàng và công nợ phải thu.Em chọn đề tài:”Kế toán bán hàng vàcông nợ phải thu tại Công ty Cổ Phầ

Trang 1

TÔ THỊ ĐỨC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HÀ TĨNH

Ngành: Kế Toán

Vinh, 2011

=  =

Trang 2

TÔ THỊ ĐỨC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HÀ TĨNH

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hạnh Duyên

Người thực hiện : Tô Thị Đức

Lớp : 48B_Kế toán

Vinh, 2011

=  =

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN I

TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯNÔNG NGHIỆP HÀ TĨNH 2

1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 2

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy: 2

1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ,ngành nghề kinh doanh: 2

1.2.1.1 Chức năng,nhiệm vụ: 2

1.2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 3 3

1.2.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý: 3

1.3 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty 5

1.3.1.Phân tích tài sản và nguồn vốn của công ty 5

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 6

1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Hà Tĩnh 7

Trang 4

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 7

1.4.1.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: 7

1.4.2.2.Chức năng các bộ phận 7

1.4.2.Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán tại công ty Cổ Phần Vật tưNông Nghiệp Hà Tĩnh 8

1.4.2.1 Một số đặc điểm chung 8

1.4.2.2 Các phần hành kế toán tại công ty 9

1.4.2.3.Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 18

1.4.2.4.Tổ chức kiểm tra công tác kế toán 19

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển công tác kế toán tại công ty cổphần vật tư nông nghiệp Hà Tĩnh 19

1.5.1 Thuận lợi 19

1.5.2 Khó khăn 19

1.5.3 Hướng phát triển 20

PHẦN II

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG

TY CÔ PHÂN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HÀ TĨNH 21

Trang 5

2.1.Đặc điểm, đặc thù chi phối quá trình tiêu thụ hàng hóa tại công ty 21

2.1.1.Đặc thù kinh doanh của công ty 21

2.1.2.Đặc điểm hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng tại công ty 21

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý công tác bán hàg

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 24

2.2.2.Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 28

2.2.2.1 Kế toán doanh thu 28

2.2.2.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .36

2.2.3.Kế toán phải thu khách hàng 36

2.2.4 Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp cho hàng bán .42

2.3 Đánh giá thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Hà Tĩnh

46

Trang 6

2.3.1 Kết quả đạt được 46

2.3.2.Những hạn chế 47

2.3.3.Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và công nợ phải thu tạicông ty cổ phần vật tư nông nghiệp Hà Tĩnh 48

KẾT LUẬN .50

Trang 7

VTNN Vật Tư Nông Nghiệp

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần vật tư

nông nghiệp Hà Tĩnh

5

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 10

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ tổng hợp 12

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền 13

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán hàng tồn kho 15

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ 15

Sơ đồ 1.7

Sơ đồ luân chuyển chứng từ phần kế toán tiền lương và

các khoản trích theo lương

Sơ đồ 1.10 Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng và công nợ phải thu 18

Sơ đồ 1.11 Sơ đồ luân chuyển chứng từ quá trình mua hàng và công nợ

phải trả

19

Sơ đồ 2.1 Quy trình chung của quá trình bán hàng 23

Sơ đồ 2.2 Giai đoạn quá trình bán hàng 23

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỀU

TÊN DIỄN GIẢI TRANG

Bảng 1.1 Tình hình tài chính của công ty năm 2008 và 2009 7

Bảng 1.2

Bảng 2.15 Sổ chi tiết thanh toán với người mua 38

Bảng 2.16 Bảng tổng hợp thanh toán với người mua 39

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

Xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa, hội nhập nền kinh tế các nước đang lànhững vấn đề nổi bật đặt ra cần giải quyết đối với tất cả các nước trong xây dựng vàphát triển kinh tế thị trường hiện nay.Các công cụ để quản lý nền kinh tế có vai trò,

ý nghĩa hết sức quan trọng Trong đó kế toán là công cụ để quản lý nền kinh tếkhông thể thiếu trong kinh tế thị trường hiện nay

Kế toán là một bộ phận không thể thiếu được trong mọi loại hình doanhnghiệp, kế toán không những là công cụ quản trị tài chính rất hữu hiệu mà nhờ cócông tác kế toán giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có thể tìm ra được địnhhướng, tìm ra chính sách phát triển doanh nghiệp để đạt được hiệu quả kinh doanhcao nhất

Với vai trò quan trọng như vậy của kế toán thì kế toán” bán hàng và công nợphải thu” chiếm một vị trí cũng không kém phần quan trọng.Kết quả kinh doanhluôn hướng tới mục tiêu thị phần lớn và đa dạng Nó giúp doanh nghiệp trang trảichi phí thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, thu lợi nhuận về mình

Qua đó, ta thấy được tiêu thụ và công nợ phải thu có ý nghĩa quan trọng thúcđẩy sử dụng nguồn lực và phân bổ nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh

tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng

Xác định công nợ phải thu giúp doanh nghiệp xác định được kết quả cuối kì,công nợ phải thu là cơ sở đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ nhu cầu đổi mới trong công tác kế toán, thấy rõ tầm quan trọngcủa kế toán bán hàng và công nợ phải thu.Em chọn đề tài:”Kế toán bán hàng vàcông nợ phải thu tại Công ty Cổ Phần Vật Tư Nông Nghiệp Hà Tĩnh

Ngoài phần mở đầu kết cấu đề tài gồm 2 phần chính :

Phần 1:Tổng quan về công tác kế toán tại công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Hà Tĩnh.

Phần 2: Thực trạng kế toán bán hàng và công nợ phải trả tại công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Hà Tĩnh.

Trang 10

PHẦN I TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HÀ TĨNH

1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Để đáp ứng nhu cầu về các sản phẩm phục vụ cho nông nghiệp như phân bón,thuốc bảo vệ thực vật Năm 2005 công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Hà Tĩnh đượcthành lập theo quyết định của sở kế hoạch và đầu tư Hà Tĩnh với giấy phép đăng kíkinh doanh số 28.03.000.234 ngày 02 tháng 11 năm 2005.Đến ngày 11 tháng 02 công

ty đã tiến hành đăng kí thay đổi lần thứ 1 với mã số thuế doanh nghiệp là :3000100458

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNGNGHIỆP HÀ TĨNH

Tên công ty viêt bằng tiếng nước ngoài:HATINH JOINT STOCKAGRICULTURAL MATERIAL COMPANY

Tên công ty viết tắt: HATIACUMACO

Địa chỉ trụ sở chính: Số 120 đường trần Phú, thành phố Hà Tĩnh,tỉnh HàTĩnh

Điện thoại: 0393.855.493

Fax: 0393.859.037

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy:

1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ,ngành nghề kinh doanh:

1.2.1.1 Chức năng,nhiệm vụ:

Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Hà Tĩnh là công ty cổ phần có tư cáchpháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độclập.Với chức năng của công ty làđầu tư vào các hoạt động là cung cấp các sản phẩm phục vụ cho nông dân trong lĩnhvực nông nghiệp, cho thuê phương tiện vận tải, chỗ kinh doanh

Với các nhiệm vụ:

Nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và dịch vụ khách hàng Tạo được sự tôntrọng của khách hàng bằng việc cung cấp kịp thời những sản phẩm và dịch vụ kháchhàng

Nhằm xây dựng môi trường làm việc trong đó mỗi con người được tôn trọng

và tự do sáng tạo để đạt được những thành tựu cá nhân được công nhận trên sựđóng góp và thành tích công việc mà họ đảm nhận

Vận hành tất cả các phương tiện,dịch vụ với sự an toàn trên hết

Trang 11

Cung cấp những sản phẩm có giá trị đến với khách hàng và phù hợp với tiêuchuẩn của Việt Nam.

- Cam kết với địa phương:Trở thành một trong những công ty phát triển,đóng góp xây dựng Hà Tĩnh giàu mạnh

Vốn điều lệ: 3.500.000.000 đồng Việt Nam

Mệnh giá cổ phần: 10.000(mười nghìn) đồng Việt Nam

Tổng số cổ phần: 350.000 cổ phần

1.2.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:

Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần vật tư

nông nghiệp Hà Tĩnh

(Nguồn:Phòng tổ chức-hành chính công ty )

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PGĐ TÀI CHÍNH

PHÒNG TC-HC

Trang 12

Chức năng của các bộ phận trong công ty:

Mỗi bộ phận trong công ty có chức năng riêng biệt nhằm thực hiện quá trìnhsản xuất kinh doanh của công ty một cách có hiệu quả nhất

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất, có toàn quyền nhân danh

công ty để quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty,phù hợp với pháp luật Việt Nam và với Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

-Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu công ty,

đại diện cho công ty trước pháp luật, trong các quan hệ kinh tế giữa công ty với cácđối tác, tổ chức trong và ngoài tỉnh trực tiếp chỉ đạo bộ máy quản lý và toàn quyền

ra quyết định

- Phó Giám Đốc kinh doanh có chức năng tham gia điều hành mọi hoạt

động kinh doanh của công ty

-Phó giám đốc tài chính –kế toán có chức năng kí kết các hợp đồng kinh tế,

tham mưu cho giám đóc về việc sử dụng và bảo toàn nguồn vốn

-Phó giám đốc TC-HC là người chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự cho

công ty, bố trí sắp xếp lao động trong công ty và theo dõi các hoạt động có liên quankhác

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hịên toàn bộ các hoạt động kinh

doanh của công ty như: khai thác thị trường, tìm kiếm thị trường đầu ra, tổ chứcmua hàng về nhập kho, vận chuyển hàng hoá Các lĩnh vực hoạt động cụ thể củaphòng kinh doanh là: tiếp nhận và cung cấp phân bón, thuốc trừ sâu; cung cấp thôngtin nhanh chóng

- Phòng tài chính-kế toán: thực hiện việc ghi chép tính toán phản ánh các

loại sổ kế toán; kê khai nộp các khoản thuế tháng, quý năm; chịu trách nhiệm kiểmtra hoạt động tài chính, lập báo cáo quyết toán; Phòng này cùng với phòng kinhdoanh sẽ chuẩn bị tài chính và lên kế hoạch cho công ty

- Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho Giám Đốc về công tác quản lý,

tuyển dụng, đề bạt, bố trí sắp xếp lao động trong toàn nghành; theo dõi công vănđến, duy trì nội dung quy chế công ty Ngoài ra còn tổ chức công tác văn thư,

quản lý chăm sóc cây cảnh, dọn dẹp vệ sinh, bảo vệ cơ quan, công tác phục vụ

Ngoài ra công ty còn có các trạm vật tư nông nghiệp ở các huyện: Hiện naycông ty có 9 chi nhánh đặt tại các huyện: Đức Thọ, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh,Can Lộc, Hương Sơn, Hương Khê, Lộc Hà, Hồng Lĩnh

Trang 13

1.3 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty

1.3.1.Phân tích tài sản và nguồn vốn của công ty

Quy mô của doanh nghiệp,tình hình kinh doanh của doanh nghiệp như thếnào thì chúng ta phải nhìn vào tình hình nguồn vốn và tài sản của donh nghiệp trongnăm nay và mấy năm về trước, từ đó đem so sánh nhận xét xem công ty có mở rộngphát triển hơn không.Do năm 2010 công ty chưa quyết toán nên em lấy số liệu năm2008,2009 để phân tích.Sau đây là tình hình tài sản và nguồn vốn công ty cổ phầnvật tư nông nghiệp Hà Tĩnh năm 2008, 2009

Bảng 1.1:Tình hình tài chính của công ty năm 2008 và 2009

ĐVT:VNĐChỉ tiêu

Qua số liệu trên cho thấy tài sản và nguồn vốn của công ty trong 2 năm tăng

rõ rệt cụ thể tăng 7.325.027.390 đồng tương ứng 30,96 % năm 2009 so với2008.Từ số liệu nợ phải trả trên bảng thấy được công ty đã huy động một lượng vốnlớn đầu tư cho hoạt động kinh doanh của mình cụ thể tăng 7.671.911.190 đồngtương ứng 40,6% nhưng nguồn vốn chủ sở hữu lại có xu hướng giảm cụ thể năm

2009 đã giảm 346.883.799 đồng tương ứng 7,3 % so với năm 2008 chứng tỏ mức

độ phụ thuộc vào bên ngoài của doanh nghiệp tăng doanh nghiệp cần xem xétlại.Tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn 9(Năm 2008 là 89,6 % năm 2009 là 93,5 %)

và tăng 7.777.192.040 đồng tương ứng tăng 36,67 % còn tài sản dài hạn chiếm tỉtrọng nhỏ và có xu hướng giảm Việc thay đổi này phù hợp với đặc điểm kinh doanhcủa công ty.Công ty hoạt động theo hình thức chủ yếu là cung ứng vật tư nôngnghiệp nên tài sản thương phải thay đổi

Trang 14

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Tình hình kinh doanh không chỉ được đánh giá ở chỉ tiêu tài sản và nguồnvốn mà còn được đánh giá qua các chỉ tiêu tài chính

Đây là bảng so sánh chỉ tiêu tài chính năm 2008 và năm 2009

Bảng 1.2:Các chỉ tiêu tài chính

Chỉ tiêu Đơn vị

tính

Năm2008

Năm

2009 Chênh lệch

1 Tỉ suất tài trợ(Vốn CSH/ Tổng NV) % 20,06 13,8 -6,262.Tỉ suất đầu tư(TSDH/ Tổng TS) % 10,3 6,4 -3,93.Khả năng thanh toán HH(Tổng TS/NPT) lần 1,25 1,17 0,45

4 khả năng thanh toán nhanh

(Tiền và tương đương/ Nợ ngắn hạn) lần 0,2 0,03 -0,17

5 Khả năng thanh toán ngắn hạn

(TSNH/Nợ ngắn hạn) lần 1,38 1,22 -0,16

(Nguồn: Phòng kế toán-tài chính)

Nhận xét:

Qua bảng trên ta thấy

-Tỉ suất tài trợ giảm 6,26 % chứng tỏ mức độ phụ thuộc về tài chính củacông ty có xu hướng tăng.Vốn chủ sở hữu lại có xu hướng giảm chứng tỏ công typhụ thuộc vào các nguồn vốn vay và các vốn khác tăng lên nên công ty ít có cơ hộitiếp nhận các khoản vay

-Tỉ suất đầu tư : Năm 2008 TSDH là 2.452.669.937 đồng đến năm 2009giảm 3,9 % chứng tỏ các máy móc không còn phù hợp doanh nghiệp nên đầu tưthêm các tài sản dài hạn

-Khả năng thanh toán hiện hành qua 2 năm cho thấy là khá khả quan có xuhướng tăng lên năm 2009 tăng 0,45 lần so với năm 2008.Đây là dấu hiệu tốt vì khảnăng thanh toán được cải thiện mức độ rủi giảm xuống.Năm 2009 đạt 1,25 lần ,năm

2008 đạt 1,17 lần cả hai năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ vốn chủ sở hữu không bị mất

đi, tổng tài sản đủ để bù đắp nợ phải trả.Năm sau cao hơn năm trước chứng tỏ tìnhhình tài chính của công ty ngày càng vững mạnh

-Khả năng thanh toán nhanh năm sau giảm so với năm trước nhưng khôngđáng kể nên không làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty

Trang 15

-Khả năng thanh toán ngắn hạn giảm 0,16 lần chứng tỏ nợ ngắn hạn ngàycàng nhiều hơn tài sản ngắn hạn.Đây là dấu hiệu không khả quan trong thời gian tớicần cải thiện bằng cách tăng hệ số này để tăng khả năng an toàn cho công ty

1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Hà Tĩnh

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

1.4.1.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Hà Tĩnh là một đơn vị độc lập, thốngnhất, có tư cách pháp nhân đầy đủ, các chi nhánh huyện trực thuộc không có sựphân tán quyền lực quản lý hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tài chính, đơn

vị hoạt động quản lý theo cơ chế một cấp quản lý.Do dó đơn vị áp dụng hình thức tổchức bộ máy kế toán tập trung hay còn gọi là tổ chức kế toán một cấp.Toàn công tychỉ mở một sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạnhạch toán ở mọi phần hành kế toán.Bộ máy kế toán của công ty khá đơn giản baogồm một kế toán trưởng và 4 kế toán viên là kế toán thanh toán, kế toán bán hàng-thuế,công nợ, kế toán hàng tồn kho, thủ quỹ

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán) 1.4.1.2.Chức năng các bộ phận

Bộ máy kế toán có vai trò rất quan trọng,cần thiết trong doanh nghiệp thươngmại,là công cụ quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp Vì vậy mỗi cán bộ kếtoán có nhiệm vụ sau:

+ Kế toán trưởng: Là người giúp giám đốc về mặt tài chính, có nhiệm vụ tổ

chức bộ máy kế toán, đảm bảo bộ máy kế toán gọn nhẹ

+ Kế toán thanh toán:Là người chịu trách nhiệm thanh toán với khách hàng

về các khoản công nợ, các khoản tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả

Kế toán thanh toán

Kế toán bán hàng- thuế, công

nợ

Trang 16

+ Kế toán bán hàng- thuế-công nợ: Có trách nhiệm theo dõi quá trình bán

hàng, nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước đồng thời đối chiếu công nợ giữa các đơn vị

+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, ngân phiếu của công ty.Căn cứ

vào các phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ hợp lệ để nhập, xuất vào sổ kịp thờitheo nguyên tức cập nhật

1.4.2.Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán tại công ty Cổ Phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Tĩnh

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng

- Hình thức kế toán sử dung: Theo hình thức chứng từ ghi sổ

- Kì hạch toán: Quý

- Các sổ sách kế toán chủ yếu: Sổ nhật kí chung, sổ chi tiết các tài khoản, sổcái các tài khoản,bảng cân đối số phát sinh, sổ quỹ

- Phương pháp tính thuế GTGT:Theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:Theo phương pháp kiểm kê định kì

Giá trị hàng tồn đầu kì + Giá trị hàng nhập trong kì- Giá trị hàng xuất bán trong kì = Giá trị hàng tồn kho cuối kì

- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho : Theo phương pháp bình quân giaquyền

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp khấu hao theo đườngthẳng

Trang 17

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tổng hợp

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ

Đối chiếu

(Chú ý: Ghi chú trên được sử dụng cho tất cả các sơ đồ)

Trình tự luân chuyển chứng từ bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và kí chứng từ kế toán và trình giámđốc doanh nghiệp kí duyệt

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

- Lưu trữ , bảo quản chứng từ kế toán

1.4.2.2 Các phần hành kế toán tại công ty

* Phần hành kế toán vốn bằng tiền

+ Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu thu - Mẫu số 01-TT(BB)

- Phiếu chi - Mẫu số 02-TT(BB)

Sổ cái Bảng tổng hợp

chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 18

- Bảng kiểm kê quỹ - Mẫu số 08a-TT, 08b-TT(HD)

- Giấy báo có,

- Giấy báo nợ

- Các bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệmchi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản

- Tài khoản 1111"Tiền mặt VNĐ"

- Tài khoản 1121"Tiền gửi ngân hàng VNĐ"

- Tài khoản 113 " Tiền đang chuyển"

Ngoài ra còn có các tài khoản khác liên quan như: 511.131,331

Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép, phảnánh vào các sổ kế toán liên quan bao gồm:

- Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S07-DN)

- Các sổ kế toán tổng hợp( Sổ chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản 1111, 1121,113 )

- Sổ kế toán chi tiết tiền mặt (Mẫu S07a-DN)

- Sổ nhật kí thu tiền (Mẫu số S03a1-DN)

- Sổ nhật kí chi tiền (Mẫu số S03a2-DN)

- Sổ tiền gửi ngân hàng ( Mẫu số S08-DN

Trang 19

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền

* Phần hành kế toán hàng tồn kho:

+ Chứng từ kế toán sử dụng:

- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa- (Mẫu 03-VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (Mẫu 04-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm,hàng hóa- (Mẫu 05-VT)

- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT)

- Bảng phân bổ nguyên liệu,vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa- (Mẫu VT)

07 Chứng từ, hóa đơn thuế GTGT

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ

Chứng từghi sổ Sổ chi tiết vốn bằng

tiền

Sổ cái tk 111,112

Bảng tổng hợp chi tiếtBảng cân đối số

phát sinh

Báo cáo kế toán

Trang 20

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán hàng tồn kho

* Phần hành TSCĐ

+ Chứng từ kế toán sử dụng:

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)

- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)

- Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành (Mẫu 03-TSCĐ)

- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu 04-TSCĐ)

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ)

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06- TSCĐ)

Chứng từ phát sinh

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ

Chứng từghi sổ NVL,CCDCSổ chi tiết

hh,H

Sổ cái tk 152,153,156

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Trang 21

- Các tài liệu kĩ thuật có liên quan

+ Tài khoản sử dụng chính:

- Tài khoản 211" Tài sản cố định hữu hình"

- Tài khoản 213" Tài sản cố định vô hình"

- Tài khoản 214" Khấu hao TSCĐ"

- Các tài khoản liên quan khác như TK 111,112,

+ Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết TSCĐ (Mẫu số S21-DN)

- Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng (Mẫu số S22-DN)

- Thẻ TSCĐ (Mẫu số S23-DN)

- Các sổ tổng hợp như sổ cái các TK 211,213,214 , sổ đăng kí chứng từ ghi

sổ, chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ

*Phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Chứng từ kế toán sử dụng:

- Bảng chấm công (Mẫu số 01- LĐTL)

Chứng từ phát sinh

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ

Chứng từghi sổ Sổ chi tiết TSCĐ

Sổ cái tk 211,213,214 Bảng tổng hợp

chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Trang 22

- Bảng thanh toán lương (Mẫu số 02- LĐTL)

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 04- LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 06- LĐTL)

+ Tài khoản sử dụng: Kế toán chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:

+ TK 334- Phải trả người lao động

+ TK 338- Phải trả, phải nộp khác

Và các tài khoản có liên quan khác như :111,112,138…

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ phần kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương

* Phần hành chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

+ Chứng từ kế toán sử dụng:

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Hoá đơn GTGT của dịch vụ mua ngoài

Chứng từ phát sinh

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ

Chứng từghi sổ tiền lươngSổ chi tiết

Sổ cái tk 334,338 Bảng tổng hợp

chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Trang 23

- Chứng từ khác

+ Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu số S36-DN)

- Thẻ tính giá thành sản phẩm (Mẫu số S37-DN)

- Sổ chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02a-DN)

- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b-DN)-Sổ cái các tài khoản khác (Mẫu số S02c1-DN)

+ Tài khoản sử dụng:

+ TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ TK622: Chi phí nhân công trực tiếp

+ TK623: Chi phí máy thi công

+ TK627: Chi phí sản xuất chung

- Ngoài ra còn có tài khoản cấp 2 của tài khoản trên theo yêu cầu

Sơ đồ 1.8: sơ đồ luân chuyển chứng từ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

* Phần hành bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

+ Tài khoản sử dụng

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký

chứng từ

ghi sổ

Sổ cái: TK 621,622,627,154

Sổ chi tiết chi phí giá thành

Bảng tổng hợp chi

tiếtBảng cân đối

sổ phát sinh

Thẻ tính GTSPChứng từ phát sinh

Báo cáo kế toán

Trang 24

-TK 511:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK911 Kết quả kinh doanh

- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo kế toánChứng từ phát sinh

Trang 25

* Phần hành bán hàng và công nợ phải thu

-Tk 511"Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"

-các tk liên quan khác như 3331

+ Sổ kế toán sử dụng:

-Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Mẫu số S31-DN)

- Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu số S35-DN)

Các sổ khác liên quan

+Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng và công nợ phải thu

*Phần hành mua hàng và công nợ phải trả

+Chứng từ sử dụng:

-Hóa đơn mua hàng kiêm phiếu nhập kho

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo kế toánChứng từ phát sinh

Trang 26

-Sổ chi tiết thanh toán với người bán (Mẫu số S 31-DN)

-Sổ chi tiết hàng hóa (Mẫu số S10-DN)

-Các sổ kế toán tổng hợp như sổ chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ,

sổ cái các tài khoản

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ luân chuyển chứng từ quá trình mua hàng và công nợ phải trả

1.4.2.3.Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Chứng từ phát sinh

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ

Chứng từghi sổ Sổ chi tiết tt

Sổ cái tk 156,131,331 Bảng tổng hợp

chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Trang 27

+ Thời điểm lập báo cáo: Công ty lập báo cáo theo quý, năm

+ Các báo cáo theo quy định:

Công ty áp dụng chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo quyếtđịnh số 15/2006-QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng bộ tài chính.bao gồm 4biểu mẫu báo cáo:

-Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01/DN

-Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B02/DN

-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03/DN

-Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09/DN

Ngoài báo cáo trên thì hàng tháng phòng kế toán còn phải lập một số báocáo để nộp cho cơ quan thuế như:

- Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT)

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra ( Mẫu số 01-1/GTGT)-Bảng kê hóa đơn,chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào ( Mẫu số 01-2/GTGT)-Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ( Mẫu số BC- 26/ HĐ)

1.4.2.4.Tổ chức kiểm tra công tác kế toán

Là việc kiểm tra việc chấp hành các quy chế, chính sách, chế độ trong quản

lý tài chính, báo cáo tài chính của công ty từ đó đưa ra quyết định xử lý

-Cơ quan kiểm tra là cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện định

kì thường 1 năm 1 lần, khi cần thiết có thể kiểm tra đột xuất

-Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra sổ sách xem việc áp dụng chế độ kế toán phùhợp chưa, việc cộng sổ, khóa sổ đúng chưa, quy trình luân chuyển chứng từ hợp lýkhông

-Cơ sở kiểm tra: dựa vào các chuẩn mực kế toán quy định.Cụ thể theo quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển công tác kế toán tại công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Hà Tĩnh

1.5.1 Thuận lợi

+Về bộ máy kế toán:Phòng kế toán của công ty được bố trí tương đối chặt

chẽ, gọn nhẹ, hợp lý,hoàn chỉnh tạo sự thống nhất với đội ngũ nhân viên có trình độ,kinh nghiệm, năng động, nhiệt tình, luôn trau dồi kiến thức , được bố trí phù hợp

Trang 28

với năng lực của mỗi người nhờ đó đã hoàn thành tốt công tác hạch toán kế toán,phục vụ tốt công tác quản lý kinh tế của công ty.

+ Về hình thức kế toán, hệ thống chứng từ, sổ sách: Công ty đã áp dụng

phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty, được lập đúng mẫu quy định và phù hợpvới loại hình kinh doanh của công ty Việc tập hợp, bảo quản và lưu trữ chứng từđược tổ chức thực hiện một cách khoa học , hợp lý và theo đúng quy định Hệ thốngchứng từ ban đầu của công ty được kiểm tra khá chi tiết , tỉ mỉ Sử dụng sổ sáchđúng quy định, sổ được mở đầy đủ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chépđầy đủ

1.5.2 Khó khăn

+ Bộ máy kế toán còn đơn giản chỉ gồm 5 người gồm 1 kế toán trưởng và 4

kế toán phần hành mỗi kế toán lại kiêm nhiệm nhiều phần hành dẫn đến công việcgiải quyết không kịp và có thể dẫn đén sai số liệu và có hành vi gian lận

+Quá trình luân chuyển chứng từ: Còn chậm

+Công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán nên khó khăn trong việc tínhtoán và có thể dẫn đến sai sót

1.5.3 Hướng phát triển

Công tác kế toán có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các thông tinquan trọng cho nhà quản trị để đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn Để đáp ứngnhu cầu kinh doanh và nâng cao chất lượng hoạt động công ty nên thương xuyên

mở các lớp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong công tycũng như cán bộ công nhân viên phòng kế toán.Và các hướng cụ thể sau:

+ Về tổ chức bộ máy kế toán: Theo em để công việc kế toán của công tyđược tiến hành tốt hơn công ty nên tuyển thêm nhân viên kế toán phù hợp với cácphần hành kế toán khác nhau, phân chia công việc cho mỗi người nhằm đảm bảotính dúng đắn theo quy dịnh

+ Về luân chuyển chứng từ: Để giảm bớt tình trạng luân chuyển chứng từchậm và giảm bớt khối lượng công việc kế toán vào cuối tháng, đảm bảo ghi sổ cậpnhật,chứng từ chính xác cần phải đến trực tiếp nơi kinh doanh lấy chứng từ

+ Yêu cầu của kế toán là chính xác, hợp lý và kịp thời Theo em doanhnghiệp nên lựa chọn một phần mềm kế toán phù hợp để đảm bảo yêu cầu này

Trang 29

PHẦN II

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CÔ PHÂN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HÀ TĨNH

2.1.Đặc điểm, đặc thù chi phối quá trình tiêu thụ hàng hóa tại công ty

2.1.1.Đặc thù kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Hà Tĩnh là một doanh nghiệp thương

mại, dịch vụ nên việc tiêu thụ hàng hóa là rất quan trọng, đó là điều kiện để doanhnghiệp tồn tại và phát triển.Vì vậy, để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì cầnthiết phải xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm hợp lý sử dụng phương thức bánhàng một cách có hiệu quả nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm nhanh chóngtiết kiệm chi phí thu lợi nhuận tối đa là điều vô cùng cần thiết.Thấy được tầm quantrọng của phương thức bán hàng như vậy trong những năm qua ban lãnh đạo công

ty đã lựa chọn những chính sách đúng đắn để giúp công tác tiêu thụ hàng hóa đượctốt hơn

Hàng hóa chủ yếu của công ty là các loại phân bón như đạm Urea,Kaly CIS,NPK Lâm Thao, Lân Lâm Thao,NPK Việt- Nhật…

2.1.2.Đặc điểm hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng tại công ty

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý công tác bán hàng

Bán hàng là giai đoạn có ý nghĩa rất quan trọng Vì vậy phải quản lý chặtchẽ quá trình này

Thứ nhất: Theo dõi lượng hàng hoá bán ra trên các chỉ tiêu:

+ Khối lượng hàng hoá: theo dõi thường xuyên số lượng từng loại hàng hoá tồn kho, nhập và xuất trong kỳ, lượng dự trữ cần thiết để có kế hoạchbán hàng

+ Giá vốn hàng hoá xuất bán: phải xác định chính xác vì đây là cơ sở xácđịnh giá bán

+ Giá bán và doanh thu bán hàng: Giá bán phải linh hoạt, tuỳ từng điều kiện

cụ thể; đảm bảo bù đắp các khoản chi phí, đem lại lãi cho đơn vị, được khách hàngchấp nhận Doanh thu bán hàng tuân thủ những điều kiện quy định trong chuẩn mực

kế toán Việt Nam

Thứ hai: Chất lượng, mẫu mã hàng bán

Công ty có công tác quản lý chất lượng-Đối với công ty cổ phần vật tư nôngnghiệp Hà Tĩnh sản phẩm phân bón, thuốc trừ sâu nhập mua về đã được bà connông dân trong tỉnh đón nhận và mua khá nhiều Đơn vị luôn đặt vấn đề chất lượng

và sự hài lòng với bà con lên hàng đầu Chính sách chất lượng: "Thoả mãnnhu cầu khách hàng" là định hướng chiến lược của Công ty

Trang 30

Thứ ba: Thị trường

Tìm kiếm, mở rộng thị trường nhằm đạt kết quả cao trong quá trình tiêu thụsản phẩm cũng là công việc được chú trọng Đối với từng thị trường riêng biệt, cónhững phương thức bán hàng phù hợp và những chính sách ưu đãi

Thứ tư: Mặt hàng và chính sách kinh doanh

Công ty kinh doanh tổng hợp, nhiều mặt hàng nên công tác theo dõi kiểmtra cần được chú trọng.Công ty xác định những mặt hàng chiến lược

2.1.2.2 Quy trình công tác bán hàng.

Quy trình chung của quá trình bán hàng:

Sơ đồ 2.1:Quy trình chung của quá trình bán hàng

Công tác kế toán bán hàng theo chu trình sau:

Sơ đồ 2.2: Giai đoạn quá trình bán hàng

2.1.2.3 Các phương thức bán hàng tại đơn vị.

Lượng hàng hoá của công ty đa dạng, khối lượng lớn.Công ty vừa có hoạtđộng bán hàng trong và ngoài tỉnh Tuy nhiên ở bản báo cáo này, em chỉ xin trìnhbày hoạt động bán hàng trong tỉnh của đơn vị Hiện nay, doanh nghiệp áp dụngnhững phương thức bán hàng sau:

Thứ nhất: Bán hàng trực tiếp

Theo phương thức này, khách hàng trực tiếp đến doanh nghiệp mua hàng.Hàng hoá được giao bán thẳng cho người mua Công ty sẽ lập hoá đơn GTGT vàgiao hàng cho khách hàng Hình thức thanh toán được thoả thuận với khách hàng:

có thể trả bằng tiền mặt cũng có thể là tiền gửi

Giới thiệu hàng

hóa Nhận đơn đặthàng

Ký kết hợpđồng mua bán

Xuất hoá đơn

Giao nhận hànghoá

Kế toán xử lý số

liệu và ghi sổ

Trang 31

cứ vào từng mùa vụ nên hình thức này được áp dụng nhiều Công ty cổ phần vật tưnông nghiệp Hà Tĩnh được biết đến là doanh nghiệp có nhiều ưu đãi đối với kháchhàng là bà con nông dân.

Đối với phương thức này, đầu mùa vụ, khách hàng đến mua hàng theo bảnggiá quy định và thời gian trả chậm Khách hàng sẽ thanh toán ngay một phần hoặc

nợ toàn bộ Cuối mùa vụ sẽ tiến hành thanh toán Như vậy khách hàng sẽ chủ độngđược nguồn giống, vật tư Nếu giá thị trường phân bón thay đổi, tăng cao thì nôngdân cũng không bị ép giá

Với hình thức bán hàng này, hạch toán giá vốn và doanh thu như sau:

Giá vốn: Nợ TK 632

Có TK 156Doanh thu: Nợ TK 111, 112 Số tiền thu ngay

Nợ TK 131 Số tiền còn phải thu

Có TK 511 Doanh thu bán hàng thu ngay

Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra

Có TK 3387 Chênh lệch giữa bán trả chậm và giá trả ngay

2.1.3.Đặc điểm công nợ phải thu và quản trị công nợ phải thu tại công ty.

2.1.3.1 Đặc điểm khách hàng và công nợ phải thu của công ty

Khách hàng là đối tượng mà DN phục vụ, là yếu tố quyết định sự sống còncủa mọi doanh nghiệp Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản vô giá mà tất cả cácdoanh nghiệp đều mong muốn có được Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp HàTĩnh cũng không nằm ngoài quy luật đó Danh sách khách hàng của công ty đadạng, phong phú, nhiều khu vực địa lý Là thị trường trong tỉnh, ngoài tỉnh Với sảnphẩm đặc trưng là phân bón , thuốc bảo vệ thực vât, giống cây trồng nên kháchhàng chủ yếu là bà con nông dân

Với lượng khách hàng lớn, công ty đã quan tâm đến công tác kế toán công

nợ phải thu với việc tuân thủ các nguyên tắc:

+ Mở sổ chi tiết theo dõi công nợ của từng khách hàng

+ Tiến hành phân loại các loại nợ: nợ ngắn hạn, dài hạn, nợ khó đòi Tiếnhành lập dự phòng khoản phải thu khó đòi và có biện pháp xử lý các khoản khôngđòi được

2.1.3.2 Các hình thức thanh toán

Trang 32

*Xét về thời điểm thanh toán

+ Thanh toán ngay: Hình thức này áp dụng đối với những khách hàng muahàng trực tiếp tại công ty, các trạm huyện đến lấy hàng Nhưng lượng hàng khônglớn Thường thì được thanh toán bằng tiền mặt

+ Thanh toán chậm: những khách hàng quen thuộc, có uy tín Có thể là vụmùa của nông dân Theo hình thức này thì kế toán sẽ theo dõi trên sổ chi tiết công

nợ khách hàng

* Xét về phương tiện thanh toán

+ Thanh toán bằng tiền mặt: đối với những khách hàng mua và thanh toán

ngay bằng tiền mặt.Kế toán định khoản nợ TK 111, Có TK 131.Kế toán lập phiếuthu, chuyển cho thủ quỹ thu tiền mặt

+ Thanh toán bằng chuyển khoản: hình thức này thường áp dụng cho nhữngkhách hàng thường xuyên, có uy tín với công ty.Kế toán định khoản: ghi nợ TK 111,

b)Các sổ sử dụng: Sổ chi tiết TK 632,bảng tổng hợp chi tiết TK 632

Sổ chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ Cái Tk 632c) Quy trình:

Trị giá xuất kho của hàng hóa được tính theo phương pháp bình quân giaquyền cho từng loại hàng hóa.Khi áp dụng phương pháp này, kế toán phải tính đượcgiá mua bình quân của từng loại hàng hóa luân chuyển trong kì theo công thức:

Tính đơn giá bình

quân cuối kì của

hàng hóa xuất kho =

Giá thực tế của hàng hóatồn kho đầu kì

+ Giá trị thực tế của hànghóa nhập kho trong kì

Số lượng hàng hóa tồn kho

đầu kì

+ Số lượng hàng hóa nhập

kho trong kì

Ngày đăng: 28/10/2021, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w