Như vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận quantrọng và không thể thiếu trong bất cứ một doanh nghiệp nào, dù đó là doanh nghiệpchuyên cung cấp dịch vụ, buôn
Trang 1Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Ngành: Kế toán - Khoa Kinh tế
Vinh, tháng 3 năm 2014
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA KINH TẾ
-BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Giáo viên hướng dẫn: Hồ Mỹ Hạnh
Họ và tên sinh viên: Hoàng Thị Vân Lớp quản lý: 51B10 Ngành: Kế toán
Mã số sinh viên: 1051016624
Vinh, tháng 3 năm 2014
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển thì cấn phải sản xuất ra của cảivật chất Quá trình sản xuất đó chính là hoạt động có ý thức và tự giác của conngười tác động vào vật thể ở dạng tự nhiên để biến chúng thành vật phẩm, hàng hóađáp ứng nhu cầu riêng của toàn xã hội
Ngày nay, khi nên kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngàycàng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhậpvới nền kinh tế khu vực và quốc tế Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpngày càng đa dạng, phong phú và sôi động thì vấn đề cạnh tranh giữa các doanhnghiệp là tất yếu nhưng đồng thời cũng mở ra cơ hội cho sự phát triển của cácdoanh nghiệp Để có thể đứng vững được trên thị trường cạnh tranh khốc liệt nhưhiện nay, lợi nhuận chính là mục tiêu hang đầu của doanh nghiệp và là điều kiện đểphát triển, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩmdịch vụ Ngoài ra lợi nhuận còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển.Với mục tiêu này, trước hết doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến các vấn đề: mức
độ hoàn thành kế hoạch kế hoạch tiêu thụ ra sao?hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp có hiệu quả hay không? doanh thu có đủ để trang trải toàn bộ chi phí haykhông? lam sao tối đa hóa lợi nhuận? Để xác định rõ mục tiêu trên thì phải thôngqua bộ phận kế toán, mà cụ thể là kế toán xác định kết quả kinh doanh Muốn cóđược một kết quả về lợi nhuận nhanh chóng và chính xác để phục vụ cho nhữngquyết định quan trọng thì phải có một hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanhphù hợp với đặc thù của công ty cũng như quy định của Nhà Nước
Như vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận quantrọng và không thể thiếu trong bất cứ một doanh nghiệp nào, dù đó là doanh nghiệpchuyên cung cấp dịch vụ, buôn bán hàng hóa hay công ty thương mại Và được sự nhấttrí của khoa kinh tế, cùng sự hướng dẫn tận tình của giảng viên TH.S Hồ Mỹ Hạnh, em
đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh của công ty cổ phần Cơ giới Nông nghiệp và PTNT Nghệ An”.
Mục tiêu nghiên cứu.
Trang 4+ Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty Cổ phần Cơ giới Nông Nghiệp và PTNT Nghệ An.
+ Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Cơ giới Nông Nghiệp và PTNTNghệ An
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu:
Công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty Cổ phần Cơ giới Nông Nghiệp và PTNT Nghệ An
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm vàxác định kết quả kinh doanh trong tháng 10/2013 tại Công ty Cổ phần Cơ giới NôngNghiệp và PTNT Nghệ An
+ Phạm vi về không gian: Công ty Cổ phần Cơ giới Nông Nghiệp và PTNTNghệ An
* Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp kế thừa : Kế thừa có chọn lọc các tài liệu và kết quả nghiêncứu có liên quan bao gồm các giáo trình, chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp
- Phương pháp khảo sát thực tế và tình hình kinh doanh của Công ty:
+ Khảo sát tình hình kinh doanh của công ty
+ Khảo sát công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty
+ Thu thập số liệu có liên quan thong qua sổ sách của Công ty
- Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
+ Phương pháp thống kê tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu
- Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của những người có kinh nghiệm để định hướng và đề xuất cácgiải pháp
Trang 5Nội dung nghiên cứu:
Phần 1 : Đặc điểm cơ bản và đăc điểm công tác kế toán của Công ty Cổ phần Cơ
giới Nông Nghiệp và PTNT Nghệ An
Phần 2 : Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ giới Nông Nghiệp và PTNT Nghệ An.
Trang 6Phần thứ nhất: Tổng quan công tác kế toán tại công ty cổ phần cơ giới nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An.
1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển công ty.
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận đăng kí kinhdoanh với mã số doanh nghiệp: 2900535989 lần đầu tiên vào ngày 03 tháng 01năm 2003 Hiện nay đã trải qua 5 lần thay đổi đăng ký kinh doanh và lần gần đâynhất (thay đổi lần thứ 5) vào ngày 26 tháng 07 năm 2012
- Tên công ty: Công ty cổ phần cơ giớ nông nghiệp và phát triển nông thônNghệ An
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 9, đường Mai Hắc Đế, Phường Quán Bàu, Thànhphố Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt Nam
- Số điện thoại : 0383844781 - Fax: 0383847493
- Mã số thuế: 2900535989
- Số tài khoản tại ngân hàng NN và PTNT TP Vinh: 360 1211 000 008
- Số tài khoản tại ngân hàng NN và PTNT Hưng Nguyên: 3608201000166
- Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máynông nghiệp
- Vốn điều lệ: 4.000.000.000 đồng ( bốn tỷ đồng )
- Mệnh giá cổ phần: 100.000
- Tổng số cổ phần: 40.000
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Giám đốc: Nguyễn Hồng Sơn
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty.
Cách đây 50 năm vào ngày 20/05/1960 Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng HTX ĐạiPhong Lệ Thủy – Quảng Bình chiếc máy kéo nông nghệp ĐT 54 do Liên Xô sảnxuất Đặt dấu ấn và khai sinh ngành cơ giới nông nghiệp Việt Nam trong sự nghiệpxây dựng và phát triển kinh tế đất nước Ngày 29/04/1981 Bộ trưởng Bộ nôngnghiệp có quyết định số 83 NN/CK/QĐ lấy ngày 20 tháng 5 hàng năm làm ngànhtruyền thống ngành cơ giới Nông Nghiệp Việt Nam Ở Nghệ An ngày 20/05/1960đội máy kéo số 12 được thành lập làm tiền thân của ngành cơ giới NN Nghệ Anhôm nay Tính đến nay công ty cơ giới NN Nghệ An tròn 54 tuổi Hơn 50 năm quangành cơ giới nông nghiệp Nghệ An đã vận dụng đường lối phát triển kinh tế nôngnghiệp của Đảng, đưa cơ giới từng khâu, từng bước vào phục vụ sản xuất nôngnghiệp
Trang 7* Thời kỳ thành lập năm 1960 đến năm 1985
- Năm 1960 ở miền Bắc lúc đó mỗi tỉnh có 1 đội máy kéo, Nghệ An là độimáy kéo số 12 được Trung ương trang bị 8 máy kéo bánh xích nhãn hiệu KD-35, có
14 công nhân lái máy kéo và có 6 cán bộ gián tiếp dp Tỉnh cử sang làm nhiệm vụxây dựng cơ giới Cơ sở đầu tiên đóng tại xã Mỹ Sơn – Đô Lương – Nghệ An,đường cày đầu tiên tại cánh đồng Sót xã Mỹ SƠn, Đô Lương Người đội trưởng đầutiên là bác Nguyễn Văn Trung, quê xã Nghi Khánh, huyện Nghi Lộc Lúc đó tạicánh đồng Sót xã Mỹ Sơn Đô Lương có hàng trăm bà con nông dân các vùng lâncận đã đổ về tại cánh đồng Sót để đón nhận những con trâu sắt đầu tiên mà hàngngàn năm họ mơ ước nay đã trở thành sự thật
- Năm 1965 đội máy kéo Nghệ An đã được trang bị 69 máy gồm 32 máyxích, 28 bánh hơi Khối lượng cày bừa những năm này lên tới trên 4000ha gieotrồng trong 1 năm
Giai đoạn từ 1965 đến 1975 là giai đoạn cả nước có chiến tranh, cuộc chống
mỹ cứu nước đang ở giai đoạn ác liệt, tất cả cho tiền tuyến, Đội máy kéo lúc nàyđược nâng lên thành trạm máy kéo và năm 1971 được trở thành công ty Cơ giớinông nghiệp Nghệ An, bác Nguyễn Khang được UBND Tỉnh cử làm trạm trưởng,chủ nhiệm công ty Đến năm 1972 bác Nguyễn Khang được Tỉnh điều động làmnhiệm vụ giao thông phục vụ chiến tranh Bác Võ Văn Nhẫn được Tỉnh bổ nhiệmquyền chủ nhiệm công ty Đến năm 1974 bác Võ Văn Nhẫn đi học trường Nguyễn
Ái Quốc, bác Đặng Quy Mục quyền chủ nhiệm công ty
- Năm 1976 công ty cơ giới nông nghiệp Nghệ An và chi cục cơ giới HàTĩnh sát nhập thành Chi cục cơ giới Nông nghiệp Nghệ Tĩnh do bác Trương Thi làmChi cục trưởng sau bác Thi chuyển công tác lên Sở, Bác Võ Văn Nhẫn thay làm Chicục trưởng Toàn chi cục được bố trí:
- 19 trạm máy kéo và sửa chữa cơ khí
- 1 tổng đội khai hoang
- 1 trạm thiết bị phụ tùng
- 1 trạm vận tải
- 1 trường đào tạo công nhân cơ khí nông nghiệp
Với kết quả 25 năm ở giai đoạn đó, Chi cục cơ giới nông nghiệp Nghệ Tĩnhđược chính phủ tặng:
- Huân chương lao động hạng 3
- 50 bằng khen của Bộ nông nghiệp và Tổng cục
- 42 tổ đội lao động XHCN
- 98 chiến sỹ thi đua
Trang 8- 300 công nhân lái máy kéo giỏi toàn tỉnh
- 3 công nhân lái máy kéo giỏi toàn quốc
- 20 bằng lao động sáng tạo, hàng trăm sáng kiến có giá trị phục vụ nôngnghiệp
- Như vậy qua một thời kỳ phân cấp các trạm cơ khí nông nghiệp về cáchuyện quản lý, lúc này công ty cơ điện nông nghiệp Nghệ An lại tiếp tục tiếp nhậncác trạm cơ khí nông nghiệp về tập trung theo chuyên ngành kinh tế kỹ thuật trựcthuộc Sở nông nghiệp và PTNT Nghệ An, với các ngành nghề kinh doanh:
- Dịch vụ cơ giới nông nghiệp, cày, bừa, san ủi, khai hoang
- Dịch vụ cung ứng và sửa chữa các thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp
- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, điện nông thôn
Hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 104715 ngày 12/02/1992 Vốn kinh doanh: 1.816.000.000đ
- Ngày 09/10/2002 UBND tỉnh Nghệ An có quyết định số 3691 QĐ/UB –ĐMDN chuyển DNNN công ty cơ điện nông nghiệp Nghệ An thành công ty cổphần Cơ giới nông nghiệp và PTNT Nghệ An Chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà
Trang 9nước sang công ty cor phần Cơ giới nông nghiệp và PTNT Nghệ AN Chuyển đổi từDNNN sang Công ty Cổ phần là một mốc quan trọng cho tổ chức cơ cấu sản xuất
và cũng là thời kỳ giải quyết cho gần 200 CBCN viên về hưởng các chế độ
- Ngày 18/12/2002 tiến hành đại hội Cổ đông, bầu HĐQT gồm 7 đồng chí doông Nguyễn Văn Thân làm Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty, bầu BKS gồm
3 đồng chí do ông Nguyễn Hồng Sơn làm trưởng ban Văn phòng trụ sở tại Số 09đường Mai Hắc Đế - TP Vinh
- Công ty có 4 xí nghiệp thành viên hoạt động gắn với 4 vùng kinh tế lớn củatỉnh (Tân Kỳ, Đô Lương Diễn Châu, Nghi Lộc
- Phương thức sản xuất mới là: Công ty cổ phần 100% vốn cổ đông cùng gópvốn làm ăn, cùng chia lãi, cùng chịu lỗ, trên cơ sở thực hiện đầy đủ các nghĩa vụpháp luật nhà nước , đảm bảo việc làm thu nhập cho người lao động Xây dựngdoanh nghiệp ngày một phát triển
* Thời kỳ 2007 đến nay
Sau năm năm đi vào hoặt động SXKD Cty đã tương đối ổn định; đội ngũ cán
bộ CNV đã trưởng thành, đoàn kết tin yêu vào sự lãnh đạo của HĐQT, Ban giámđốc Cty Cơ cấu, tổ chức bộ máy của Cty gọn nhẹ, linh hoạt trong điều hành, thốngnhất trong chủ trương, tư tưởng thoải mái, việc làm ổn định, thu nhập hàng thángtuy chưa cao nhưng cũng đều đặn, vì vậy năm 2012 tập thể CBCN trong Cty đã nỗlực phấn đấu hoàn thiện nhiệm vụ, kế hoạch chỉ tiêu Đại hội đề ra
Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc có nhiệm vụ điều hành chung trong toànCty, chịu trách nhiệm trước Pháp luật, trước Đại hội cổ đông, phân công một ủyviên HĐQT làm phó giám đốc Cty phụ trách bộ phận Trung tâm dạy nghề và điềuhành Cty khi giám đốc đi vắng; một ủy viên HĐQT đảm nhiệm công việc Trườngphòng Kế toán – bán hàng và tổ chức hành chính Chặt chẽ trong tổ chức, linh hoạttrong điều hành, cho nên SXKD mang lại hiệu quả Công ty luôn xác định mô hình
tổ chức SXKD xây dựng và phát triển đều trên cả 3 mặt trận đó là:
- Cung ứng dịch vụ buôn bán, tập huấn máy cơ giới nông nghiệp nông thôn
- Dạy nghề cơ giới nông nghiệp
- Tổ chức nhận thầu xây dựng các công trình giao thông thủy lợi, nhà cửav.v…
Năm 2012 chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc thiết bị phục vụsản xuất nông nghiệp là những chính sách đúng đắn kịp thời đã tạo điều kiện cho hộnông dân mua máy đồng thời cũng tạo điều kiện cho các nhà sản xuất, đơn vị cungứng
Trang 10Trung tâm dạy nghề cùng với phòng KH – KT tập huấn được 12 lớp trên 6Huyện theo chương trình tập huấn hàng năm cho các hộ nông dân Tập huấn được 2lớp theo chương trình của khuyến nông, với số tiền 150 triệu đồng.
- Giá trị tổng sản lượng (trước thuế) gần: 20 tỷ/21 tỷ năm 2011
- Doanh thu (trừ thuế): 17,6 tỷ/19 tỷ năm 2011
- Lợi nhuận (trước thuế): 289.567.000đ/250.500.000đ
- Cổ tức theo KH (12% năm): 190.557.000đ
- Ngân sách và thuế các loại: 314.475.000đ/129.089.000đ
- Cán bộ CNV tham gia làm việc: 37 người
- BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động: 213.776.000đ
- Lương bình quân 1ng/tháng: 3.500.000đ
- Chi phí đầu tư xây dựng đến ngày 31/12/2012 cho nhà siêu thị máy nôngnghiệp là: 388.000.000đ Theo dự kiến hoàn thành xong các hạng mục (nhà siêu thị,kho, cổng, hành lang, bờ rào) phải gần 2 tỷ đồng Bằng nguồn vốn tự có và vayNgân hàng
- Làm xưởng tôn cho học sinh thực tập: 36.600.000đ
- Trang sắm công cụ, dụng cụ văn phòng: 14.996.000đ (tủ, bàn ghế, quạt điện)
- Nợ khó đòi: (Long Sơn + Thanh Lâm): 78 618.000đ, do xã không cónguồn trả
- Nợ phát sinh năm 2012 là: 600 triệu ( đê hưng hòa) do vốn công trình chưa đủ
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy công ty.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
a Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần Cơ giới Nông nghiệp và PTNT Nghệ An có nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh chủ yếu là:
- Mua bán, cung ứng các loại thiết bị cơ giới phụ tùng công nông cụ phục vụsản xuất và chế biến
- Sửa chữa, bảo dưỡng, trung đại tu các loại máy cơ giới dùng trong nông nghiệp
- Làm dịch vụ bằng cơ giới phục vụ sản xuất nông nghiệp trong các khâu càybừa, làm đất, khai hoang, cải tạo động ruộng, xây dựng trang trại vườn đồi, xâydựng các công trình giao thông, thủy lợi, hồ đập, kênh mương, các công trình dândụng khác
Trang 11- Trung tâm dạy nghề cơ giới nông nghiệp
Biểu: Tình hình nhân viên của công ty
Dự án Xây dựng cửa hàng dịch vụ, máy NN và đưa vào sử dụng khai thác các côngnăng hiện có được lập với tổng vốn đầu tư: 8.820.000.000 đồng
Trong đó:
- Vốn cố định: 5.820.000.000 đồng
+ Thiết bị sản xuất: 3.120.000.000 đồng+ Xây dựng cơ bản: 2.700.000.000 đ
- Vốn lưu động: 3.000.000.000 đồng
- Cơ cấu vốn đầu tư cho dự án:
+ Vốn tự có: 3.820.000.000 đồng
+ Vốn vay ngân hàng: 2.000.000.000 đồng
TT Nhân viên Năm 2012 Năm 2013
Trang 121.2.3 Đặc điểm các nguồn lực của Công ty.
a Cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty.
Quy mô cơ sở vật chất của Công ty được thể hiện qua biểu 1.1:
Biểu 1.1: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
b Tình hình sử dụng lao động tại Công ty.
Về lực lượng lao động, doanh nghiệp có được đội ngũ chuyên gia, trẻ trung,năng động, sáng tạo, tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn cao được đào tạotại các trường Đại học khác nhau trong nước Để đáp ứng được nhu cầu khắt khecủa khách hàng thì đội ngũ nhân viên được tiếp xúc với máy móc thiết bị tiên tiến,cách làm việc khoa học có hiệu quả Được làm việc trong môi trường năng động,tích lũy được nhiều kinh nghiệm cho bản thân
Trang 13STT Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Về giới tính: Số lượng lao động nữ có tăng lên nhiều ,năm 2012 tăng thêm 4người, năm 2013 là 9 người
1.2.4 Sơ đồ và chức năng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản lý của công ty là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên
hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa đến mức cao nhất có thể,tiêu chuẩn hóa, xác định rõ nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban, cá nhân cũngnhư quy định các nguyên tắc, quy trình thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng với từngnhiệm vụ; phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận; đảm bảo tính thống nhất quyềnlực trong hoạt động quản trị Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của điều hành hoạt
Trang 14động kinh doanh hợp lý, gọn nhẹ song vẫn đạt được mục tiêu tối ưu trong kinhdoanh Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
: Quan hệ kiểm tra giám sát
: Quan hệ điều khiển chỉ huy
* Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy sản xuất kinh doanh:
- Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty , có toàn
quyền nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyềnlợi của Công ty Hội đồng quản trị kiểm soát việc thực hiện các phương án đầu
tư, các chính sách thị trường các hợp đồng kinh tế, kiểm soát việc thực hiện xâydựng cơ cấu tổ chức, các quy chế quản lý nội bộ của Công ty, các hoạt độngmua bán cổ phần
P KỸ THUẬT
Trang 15- Ban giám đốc: Bao gồm tổng giám đốc và phó giám đốc
+ Tổng giám đốc: giữ vai trò lãnh đạo trực tiếp, đồng thời là đại diện pháp
nhân của Công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cấp trên về mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty
+ Phó giám đốc: Là người giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh
vực hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc, thay mặt giám đốc giảiquyết các công việc được phân công, những công việc vượt quá thẩm quyền thì phảitrao đổi và xin ý kiến của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụđược phân công, phụ trách trực tiếp quản lý
- Phòng kế toán : có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp và xử lý các số liệu, thong
tin về các công tác tài chính kế toán, tham mưu cho Giám đốc quản lý một cách cóhiệu quả đồng vốn kinh doanh của Công ty
- Phòng Tổ chức – Hành chính: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về công tác
tổ chức bộ máy quản lý và sử dụng lao động một cách khoa học hợp lý thực sự đáp ứngkịp thời yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty Thực hiện chế độ chính sách với ngườilao động theo luật lao động và làm chức năng quản trị hành chính
- Phòng kế hoạch: Đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu, máy móc đầy đủ đáp
ứng nhu cầu khách hàng
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ kiểm tra kỷ thuật, đảm bảo hàng hóa đúng kĩ
thuật cho khách hàng, xây dựng và kiểm tra thực hiện bảo hành máy móc, đảm bảo
kỹ thuật an toàn cho người và thiết bị
- Quầy bán hàng: Chịu trách nhiệm giới thiệu chi tiết về sản phẩm cho
khách hàng, trả lời những câu hỏi do khách hàng đặt ra về sản phấm, hướng dẫnkhách hàng làm các thủ tục để được hưởng hỗ trợ theo đúng chính sách
Trang 161.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
a Tài sản.
Tài sản Năm 2013 Tỷ trọng Năm 2012 Tỷ
trọng A.Tài sản ngắn hạn 6.267209.045 70% 5.537.178.571 66,7%
1.Tiền và các khoản tương đương
tiền
1.453.463.984 16,24% 1.993.794.492 24%
2.Các khoản đầu tư tài chính NH
3.Các khoản phải thu 3.440.901.901 33,44% 2.108.666.366 25,4%
B.Tài sản dài hạn 2.684.249.54
8 30% 2.760.263.713 33,3%
6.Các khoản phải thu dài hạn 50.000.000 0,5% 120.000.000 0,15%
Qua bảng cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty Cổ phần cơ giới nôngnghiệp Nghệ An cuối năm tài chính 2013, ta thấy cơ cấu tài sản của công ty thay đổitheo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm tỷ trọng tài dài ngắn hạn
- Đầu năm TSNH chiếm 66,7%, đến cuối năm 2013 TSNH chiếm 70%.Mức tăng của tỷ trọng TSNH là 3,3% chủ yếu là do sự gia tăng Các khoản phảithu (+8.04%) Ngược lại, tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền co
xu hướng giảm (-7,76%), kế tiếp đó là hàng tồn kho (-0,8%) và các khoảnTSNH khác (-0,2%)
- Sự tăng lên về tỷ trọng của các khoản phải thu do công ty đã tăng tỷ trọngchủ yếu của khoản phải thu khách hàng và trả trước cho người bán, đây là nhữngkhoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu TS của công ty
Trang 17- Tỷ trọng hàng tồn kho giảm 0,8% so với đầu năm 2013 Đây là một dấuhiệu tốt cho thấy công ty đang kinh doanh ổn định hơn.
- TSDH giảm xuống 3,33% chủ yếu là do công ty đã thu hồi các khoản đầu
tư tài chính dài hạn, và giảm tài sản cố định (-2,3%) cho thấy công ty đang thu hẹpquy mô sản xuất
Vốn chủ sở hữu cuối năm 2013 đã tăng (+8,9%) so với đầu năm Mức tăngnày chủ yếu công ty đã huy động vốn góp của chủ sở hữu và gia tăng nguồn kinhphí, quỹ khác
Sự giảm xuống của tỷ trọng Nợ phải trả chủ yếu là tỷ trọng của nợ ngắn hạngiảm (-8,8%) Đây là dấu hiệu cho thấy công ty đã bớt được nợ vay ngắn hạn, giảm
áp lực thanh toán cho công ty
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính.
Trang 18Từ bảng cân đối kế toán năm 2012, 2013 ta có bảng phân tích các chỉ tiêu tàichính năm 2012, 2013 như sau:
BẢNG TỔNG HỢP PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
T
T Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2012 Năm 2013
Chênh lệch (+/-)
* Phân tích tỷ suất tài trợ: Phản ánh về khả năng đảm bảo về mặt tài chính
và tự chủ trong kinh doanh
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tỷ suất tài trợ của công ty năm 2012 là 17,32%, củanăm 2013 là 26,2%, tăng 8,88 % như vậy chứng tỏ công ty đã rất cố gắng trong khảnăng tự chủ về tài chính của mình Các chủ nợ thường thích tỷ suất này cao vì nhưvậy nó sẽ đảm bảo sự thanh toán các khoản nợ đúng hạn
Trang 19* Phân tích tỷ suất đầu tư: Ta thấy tỷ suất đầu tư của năm 2012 là 33,26%,của năm 2011 là 29,99% giảm 3,27%; điều này cho thấy năm 2013 đầu tư vào tàisản dài hạn giảm hơn năm 2012 Nguyên nhân ta có thể thấy rõ là tỷ trọng tài sảndài hạn của năm 2012 là 33,3% lớn hơn tỷ trọng TSDH của năm 2013 là 30%.
* Phân tích khả năng thanh toán hiện hành: Ta thấy khả năng thanh toán hiệnhành của năm 2013 là 1,355 lần lớn hơn năm 2012 (1,209 lần), tăng 0,146 lần Điềunày là do tổng NPT năm 2012 đã giảm xuống 8,9 % so với năm 2013 cho thấydoanh nghiệp đang thu hẹp dần các khoản nợ để phát triển kinh doanh
* Phân tích khả năng thanh toán nhanh: Qua bảng phân tích cho ta thấy khảnăng thanh toán nhanh của năm 2013 so với năm 2012 chênh lệch không đáng kể và
đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn Cụ thể năm 2012 khả năng thanhtoán nhanh của công ty là 0,293lần, năm 2013 là 0,222 lần giảm 0,071 lần Nguyênnhân là do ảnh hưởng của 2 nhân tố tiền và các khoản tương đương tiền và nợ ngắnhạn Điều này cho thấy tiền và các khoản tương đương tiền của công ty năm sautăng nhanh hơn năm trước để đủ bù đáp với tốc độ tăng của nợ ngắn hạn
* Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn: Số liệu qua 2 năm cho thấy khảnăng thanh toán ngắn hạn của năm sau tăng hơn năm trước 0,144 lần Cụ thể năm
2012 khả năng thanh toán ngắn hạn là 0,814 lần; năm 2013 khả năng thanh toánngắn hạn là 0,958 lần Điều này do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Tài sản ngắn hạn và
nợ ngắn hạn và thông qua bảng phân tích tình hình tài sản nguồn vốn ta có thể thấy
rõ tỷ trọng TSNH năm 2013 là 70% lớn hơn tỷ trọng TSNH năm 2012 là 66,7%,còn tỷ trọng nợ ngắn hạn năm 2013 là 73,1% thấp hơn tỷ trọng NNH năm 2012 là81,9% Như vậy doanh nghiệp có thể thanh toán các khoản nợ đúng hạn
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Cơ giới nông nghiệp
và PTNT Nghệ An.
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Cơ giới Nông nghiệp và PTNT Nghệ
An theo kiểu trực tuyến, bộ phận kế toán gồm 5 người để thực hiện tốt các nhiệm vụđược giao, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất và trực tiếp của kế toántrưởng, được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty