1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đối với hoạt động đầu tư tại các công ty có trụ sở trên địa bàn đông nam bộ được niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

130 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong công tác kế toán đến hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp tại các công ty có trụ sở

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-NGUYỄN TRỊNH BÁ ĐẠT

ẢNH HƯỞNG CỦA NGUYÊN TẮC THẬN TRỌNG TRONG KẾ TOÁN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI CÁC CÔNG TY CÓ TRỤ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN ĐÔNG NAM BỘ ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN TRỊNH BÁ ĐẠT

-ẢNH HƯỞNG CỦA NGUYÊN TẮC THẬN TRỌNG TRONG KẾ TOÁN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI CÁC CÔNG TY CÓ TRỤ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN ĐÔNG NAM BỘ ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS LÊ ĐÌNH TRỰC

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là do tôi nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS Lê Đình Trực

Các dữ liệu được thu thập và kết quả xử lý là hoàn toàn trung thực Nội dung của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào Đồng thời, tất cả những phần kế thừa nghiên cứu trước đề có trích dẫn và nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nghiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận văn này

TP Hồ Chí Minh, 07 tháng 01 năm 2021

Người thực hiện

Nguyễn Trịnh Bá Đạt

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

TÓM TẮT

ABSTRACT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Đóng góp mới của nghiên cứu 4

6 Kết cấu của bài nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 7

1.1.Tổng quan nghiên cứu nước ngoài 7

1.2.Tổng quan nghiên cứu trong nước 20

1.3.Tổng hợp kết quả nghiên cứu 25

1.4.Nhận xét các nghiên cứu trong và ngoài nước, và xác định khe hổng nghiên cứu 28

1.4.1 Nhận xét các nghiên cứu trong và ngoài nước 28

1.4.2 Xác định các khe hổng nghiên cứu 28

Trang 5

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 31

2.1 Nguyên tắc thận trọng trong kế toán 31

2.1.1 Định nghĩa nguyên tắc thận trọng trong kế toán quốc tế 31

2.1.2 Định nghĩa nguyên tắc thận trọng trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam 34 2.1.3 Tầm quan trọng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán 35

2.1.4 Đo lường tính thận trọng trong kế toán 37

2.2 Tổng quan về hành vi đầu tư 39

2.2.1 Lý thuyết về hành vi nhà đầu tư 39

2.2.2 Đo lường hành vi nhà đầu tư 41

2.3 Mối liên hệ giữa nguyên tắc thận trọng đến hành vi đầu tư 42

2.4 Lý thuyết cơ bản 44

2.4.1 Lý thuyết về nguyên tắc thận trọng trong kế toán 44

2.4.2 Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asysmmetry Theory) 46

2.4.3 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) 47

2.4.4 Lý thuyết tín hiệu (Signalling Theory) 50

2.5 Mô hình nghiên cứu gốc 51

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 54

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 55

3.1 Lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp và phương pháp kiểm định các khiếm khuyết của mô hình 55

3.1.1 Lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp 55

3.1.2 Kiểm định hệ số hồi quy của mô hình 56

3.1.3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 56

3.1.4 Kiểm định hiện tượng hiện tượng phương sai sai số thay đổi 57

3.1.5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 57

3.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 58

Trang 6

3.2.1 Mô hình nghiên cứu 58

3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu 60

3.3 Mô tả biến 62

3.3.1 Biến phụ thuộc 62

3.3.2 Biến độc lập 63

3.4 Dữ liệu nghiên cứu 70

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 76

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 77

4.1 Thống kê mô tả 77

4.1.1 Phân tích thống kê mô tả 77

4.1.2 Ma trận hệ số tương quan 80

4.2 Kết quả phân tích hồi quy và kiểm định 81

4.2.1 Kết quả kiểm định ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng đối với hoạt động đầu tư 82

4.2.2 Kết quả kiểm định ảnh hưởng của nguồn tài trợ tài chính bên ngoài lên tác động của nguyên tắc thận trọng đối với hoạt động đầu tư 89

4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 92

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 95

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

5.1 Kết luận 96

5.2 Kiến nghị 97

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 99

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

FEM Mô hình hồi quy Uớc lượng tác động cố

định (Fixed Effect Model) HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM

IASB

Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting Standards Board)

OLS

Mô hình hồi quy Ước lượng bình phương nhỏ nhất (Ordinary least squares)

REM Mô hình hồi quy Ước lượng tác động

ngẫu nhiên (Random Effect Model)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài 15

Bảng 1 2 Tổng hợp các nghiên cứu trong nước 23

Bảng 1 3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu các nhân tố liên quan trong ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng đến hoạt động đầu tư 25

Bảng 3 1 Bảng tổng hợp các biến nghiên cứu 72

Bảng 3 2 Kì vọng dấu của các biến nghiên cứu 75

Bảng 4 1 Thống kê mô tả mẫu 77

Bảng 4 2 Thống kê mô tả các biến 79

Bảng 4 3 Ma trận hệ số tương quan của các biến nghiên cứu 81

Bảng 4 4 Kết quả mô hình hồi quy mô hình Pooled OLS 82

Bảng 4 5 Kết quả hồi quy mô hình FEM 83

Bảng 4 6 Kết quả hồi quy mô hình REM 84

Bảng 4 7 Kết quả tổng hợp hồi quy mô hình theo OLS, FEM, REM 85

Bảng 4 8 Kiểm tra hệ số phóng đại phương sai VIF 87

Bảng 4 9 Kết quả kiểm định White 88

Bảng 4 10 Kết quả kiểm định Wooldridge 89

Bảng 4 11 Bảng tổng hợp kết quả hồi quy Mô hình (1) và Mô hình (1’) 91

Trang 9

TÓM TẮT

Các quyết định đầu tư đều cần phải xem xét đến tính thận trọng, các nhà quản trị luôn quan tâm đến những rủi ro có thể xảy ra và lợi nhuận sẽ đạt được Hơn nữa tính thận trọng còn giúp nhà đầu tư giảm thiểu được việc đầu tư quá mức hoặc dưới mức Ở một khía cạnh khác, tính thận trọng còn giúp nhà quản trị loại bỏ sự bất cân xứng thông tin, giảm xung đột lợi ích giữa các bên, đồng thời tối ưu chi phí ủy nhiệm và các chi phí vốn khác, đó cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài này Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong công tác kế toán đến hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp tại các công ty có trụ

sở tại các tỉnh/thành Đông Nam Bộ được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Hà Nội (HNX) Phương pháp nghiên cứu của luận văn là phương pháp định lượng, thu thập, kiểm định, phân tích và đánh giá OLS là mô hình phù hợp cho kết quả nghiên cứu dùng để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu Kết quả cho thấy có tồn tại sự ảnh hưởng của tính thận trọng và đầu tư, và kiểm chứng được tác động của nguồn tài trợ tài chính từ bên ngoài đến sự ảnh hưởng của thận trọng đến hoạt động đầu tư, khi vốn nội bộ không đủ đế đáp ứng nhu cầu đầu tư và khi nguồn tài trợ tài chính bên ngoài là không cần thiết vì vốn nội bộ đủ để đáp ứng nhu cầu đầu

- Từ khóa: Nguyên tắc thận trọng; Hoạt động đầu tư; Mô hình hồi quy Bình phương nhỏ nhất (OLS)

Trang 10

ABSTRACT

Decision making of investment all need to be carefully considerd the conservatism, managers alway consider the risks that can be occur and the profit to be achieved in the investment process, accounting conservatism plays an active role in investment

On the other hand, conservatism help manager ease information asymmetry on the capital market and agency cost, increase the quality of accounting information disclosure and decision-making efficiency for investment The research objective is analyzing and examining the impacts of accounting conservatism on firm investment, companies which located in Southeast region of Vietnam listed on HOSE and HNX The research applied quantitative research method, collectting, statistical hypothesis test, analyzing and evaluating In the sumary, OLS is the suitable regression model The research finds that the association between accounting conservatism and capital expenditure is significantly positive when inside capital is not enough to use for investment, suggesting that conservatism can expend the level of investment by decreasing information asymmetry and cost of capital; however, the association between accounting conservatism and capital expenditure is significantly negative when inside capital is enough to use for investment, suggesting that conservatism can curtail the level of investment by mitigating the interest conflicts between management and outside shareholders and decreasing agency costs

- Key words: Conservatism; Investment; Ordinary least-squares (OLS) models

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, các quyết định đầu tư đều cần phải xem xét đến tính thận trọng, các nhà quản trị luôn quan tâm đến những rủi ro có thể xảy ra và lợi nhuận sẽ đạt được Hơn nữa tính thận trọng còn giúp nhà đầu tư giảm thiểu được việc đầu tư quá mức hoặc dưới mức Ở một khía cạnh khác, tính thận trọng trong kế toán còn giúp nhà quản trị loại bỏ sự bất cân xứng thông tin, giảm xung đột lợi ích giữa các bên, đồng thời tối ưu chi phí ủy nhiệm và các chi phí vốn khác

Theo Chuẩn mực kế toán (CMKT) Việt Nam số 1 – Chuẩn mực chung, thận trọng

là một trong các nguyên tắc cơ bản trong kế toán, ảnh hưởng đến việc ghi nhận, xác định giá trị, trình bày các yếu tố trong Báo cáo tài chính (BCTC) Cũng dựa theo định nghĩa trong Chuẩn mực kế toán (CMKT) Việt Nam số 1, nguyên tắc thận trọng trong CMKT Việt Nam đòi hỏi “phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí, và cuối cùng là doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí”

Trong công trình nghiên cứu của Xiaodong Xu, Xia Wang và Nina Han (2012)

về “Tính thận trọng trong công tác kế toán, Quyền kiểm soát doanh nghiệp và Hiệu quả đầu tư”, nhóm tác giả tin rằng chức năng của tính thận trọng trong công tác kế toán, tín hiệu thị trường, và quản trị nội bộ, tạo ra các tác động khác nhau, trong những môi trường và điều kiện khác nhau thì có những quyết định đầu tư không giống nhau Khi nhu cầu vốn nội bộ không đủ cho nhu cầu đầu tư hiện tại và doanh nghiệp đang cần sự hỗ trợ tài chính bên ngoài, thì vai trò của tính thận trọng trong kế toán được xem như là một tín hiệu thị trường đáng kể Tuy nhiên, tính thận trọng trong

Trang 12

nguồn tài trợ nội bộ đủ để đầu tư, bắt nguồn từ nhu cầu về vốn từ bên ngoài Thông qua việc quản trị nội bộ, tính thận trọng ngăn chặn việc đầu tư vượt mức và giảm được chi phí ủy nhiệm, cuối cùng nếu chi phí sử dụng nguồn tài trợ bên ngoài cao hơn chi phí sử dụng vốn của nguồn tài trợ nội bộ, lúc này công ty sẽ cắt giảm đầu tư

để tránh việc sử dụng chi phí vốn cao Chính vì vậy việc hạn chế tài chính sẽ dẫn đến việc thu hẹp mức độ đầu tư

Việc đánh giá tính thận trọng đến những hành vi đầu tư chắc chắn tại các công ty liệu nó có bị ảnh hưởng bởi mức độ bất cân xứng về thông tin và các vấn đề ủy nhiệm hay không, và tính thận trọng có mối liên hệ như thế nào đến đầu tư tại những công

ty này hay không, là rất cần thiết để ra quyết định đầu tư Hiện có rất ít những nghiên cứu về vai trò của tính thận trọng trong kế toán đến hành vi đầu tư, hay mối liên hệ giữa chúng ở Việt Nam mà cụ thể là tại địa bàn các tỉnh/thành Đông Nam Bộ Nhằm góp phần cung cấp một cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về mối liên hệ đó và với nhu

cầu thực nghiệm, tác giả đã thực hiện đề tài “Ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng

trong kế toán đối với hoạt động đầu tư tại các công ty có trụ sở trên địa bàn Đông Nam Bộ được niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài Luận

văn Thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong công tác kế toán đến hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp tại các công ty có trụ sở tại các tỉnh/thành Đông Nam Bộ được niêm yết trên TTCK Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1 Xác định ảnh hưởng của nguyên tắc trọng trong kế toán đến hoạt động đầu tư tại các công ty có trụ sở tại các tỉnh/thành Đông Nam Bộ được niêm yết trên TTCK Việt Nam

Trang 13

2 Xác định sự tác động của nguồn tài trợ tài chính từ bên ngoài đến ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng đến hoạt động đầu tư tại các công ty có trụ sở tại các tỉnh/thành Đông Nam Bộ được niêm yết trên TTCK Việt Nam

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra ở trên, nội dung luận văn cần phải trả lời được các câu hỏi nghiên cứu sau:

1 Có tồn tại sự ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đối với hoạt động đầu tư tại các công ty có trụ sở tại các tỉnh/thành Đông Nam Bộ được niêm yết trên TTCK Việt Nam?

2 Nguồn tài trợ tài chính từ bên ngoài sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sự ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng đối với hoạt động đầu tư tại các công ty có trụ sở tại các tỉnh/thành Đông Nam Bộ được niêm yết trên TTCK Việt Nam?

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về sự ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đến hoạt động đầu tư tại các tỉnh/thành Đông Nam Bộ được niêm yết trên TTCK Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Xác định sự ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong

công tác kế toán doanh nghiệp đối với hoạt động đầu tư tại các tỉnh/thành Đông Nam

Bộ được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Hà Nội (HNX) Bài nghiên cứu của tác giả dựa trên sự ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong công tác kế toán đến hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp nên mẫu nghiên cứu chỉ áp dụng đối với các công ty phi tài chính, luận văn không thực hiện nghiên cứu đối với các công ty tài chính như ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán

do đặc điểm kinh doanh và các quy định hiện hành về công tác kế toán của các công

ty tài chính có phần khác biệt so với các công ty phi tài chính

Trang 14

Phạm vi về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ 2016

đến 2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Tác giả dựa trên bài báo

“Accounting conservatism, ultimate ownership and investment efficiency” của nhóm tác giả Xiaodong Xu, Xia Wang, Nina Han (2012)

Cụ thể, dựa vào các lý thuyết nền tảng phổ biến trong lĩnh vực kế toán, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu, sau đó tiến hành thu thập dữ liệu nghiên cứu để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu được phát triển từ mô hình nghiên cứu từ đó trả lời các câu hỏi nghiên cứu Các phương pháp thống kê, phân tích các dữ liệu thu thập được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm STATA và Microsoft Excel

Để lựa chọn mô hình thích hợp cho các kết quả kiểm định, tác giả thực hiện các phân tích ước lượng và kiểm định các mô hình, từ đó lựa chọn mô hình hợp lý nhất trong ba mô hình: Hồi quy bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squares – OLS), Hồi quy ước lượng tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model – REM), Hồi quy ước lượng tác động cố định (Fixed Effects Model – FEM) Nhằm mục đích kiểm tra xem liệu rằng hoạt động đầu tư có bị ảnh hưởng bởi nguyên tắc thận trọng trong kế toán tại các công ty tại các tỉnh/thành Đông Nam Bộ được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và Hà Nội Ngoài ra, tìm hiểm thêm vấn đề nguồn tài trợ tài chính từ bên ngoài sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến tác động của nguyên tắc thận trọng đối với hoạt động đầu tư

5 Đóng góp mới của nghiên cứu

Nghiên cứu của tác giả về ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đối với hoạt động đầu tư tại các công ty có trụ sở tại các tỉnh/thành Đông Nam Bộ được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và Hà Nội Sau khi xem xét các nghiên cứu của các nhà khoa học trước đây về lĩnh vực có liên quan, bài nghiên cứu

có một số đóng góp cơ bản như sau:

Trang 15

- Thứ nhất, luận văn cung cấp các bằng chứng về thực tiễn về sự ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đến hoạt động đầu tư, giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan về hành vi đầu tư Từ đó đưa ra những hành động thích hợp với những tác động của các yếu tố bên ngoài, từ đó dẫn đến những quyết định phù hợp, tránh việc đầu tư vượt mức có thể dẫn đến thiệt hại cho công ty, hay giảm thiểu những rủi ro không đáng có trong các quyết định đầu tư thông qua tính thận trọng trong kế toán

- Thứ hai, có khá ít các nghiên cứu về sự ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đặc biệt là ở các công ty có trụ

sở tại các tỉnh/thành Đông Nam Bộ được niêm yết trên TTCK Việt Nam Hơn nữa mỗi đất nước có nền kinh tế, chính trị khác nhau dẫn đến việc nghiên cứu vấn đề này

ở Việt Nam là cần thiết

- Thứ ba, đưa ra các đề xuất phù hợp đối với các bên liên quan, góp phần giúp các nhà đầu tư hạn chế việc đầu tư quá mức hay dưới mức, qua đó cũng góp phần làm tăng chất lượng thông tin của BCTC

6 Kết cấu của bài nghiên cứu

Bài nghiên cứu được thực hiện bao gồm 100 trang, các bảng và phụ lục Ngoài phần

mở đầu và phần phụ lục, phần kết luận, bài nghiên cứu của tác giả gồm 5 chương:

Phần mở đầu: Tác giả trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu,

câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi, ngoài ra còn cung cấp cái nhìn tổng quan

về các phương pháp được sử dụng trong bài nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây

Chương này tác giả trình bày tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam nổi bật liên quan đến tác động của tính thận trọng trong kế toán đến các quyết định đầu tư, làm nền tảng cho việc nghiên cứu mối liên hệ giữa tính thận trọng trong công tác kế toán doanh nghiệp và hành vi đầu tư tại các công ty có trụ sở tại địa bàn TP.HCM được niêm yết trên TTCK Việt Nam, qua đó đưa ra khe hổng nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Trang 16

Nội dung chính của chương này trình bày các khái niệm cũng như các lý thuyết có liên quan đến tính thận trọng và đầu tư, mối liên hệ giữa tính thận trọng và đầu tư, cũng như cách đo lường chúng, những vấn đề liên quan đến chi phí ủy nhiệm và sự bất cân xứng về thông tin, tác động qua lại giữa chúng Thêm vào đó chương này cũng phân tích và phát triển các biến có liên quan đến mô hình của bài nghiên cứu đưa ra mô hình nghiên cứu gốc

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên các lý thuyết nền tảng cùng với các công trình nghiên cứu liên quan đã trình bày ở hai chương đầu, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu của luận văn

và phát triển các giả thuyết nghiên cứu phù hợp với điều kiện nghiên cứu tại Việt Nam cũng như phù hợp với các giới hạn nghiên cứu của luận văn, làm cơ sở cho các kiểm định ở phần sau Chương này tác giả trình bày chi tiết cách xác định dữ liệu, mẫu, cách thiết kế các biến và giả thuyết kèm theo các phương pháp tác giả thực hiện trong bài nghiên cứu này

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Ở chương này, sau khi thu thập các dữ liệu cần thiết và sử dụng các công cụ thống kê phân tích định lượng, tác giả sẽ phân tích và trình bày các kết quả có được từ mô hình hồi quy, các kiểm định liên quan nhằm đánh giá sự phù hợp giữa các phương pháp tác giả đưa ra Thêm vào đó, tác giả sẽ trình bày và bàn luận các kết quả thu được từ nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Dựa vào kết quả nghiên cứu ở các chương trước, tác giả trình bày tóm tắt lại kết quả

và tiến hành kết luận chung về kết quả nghiên cứu, đồng thời đưa ra các đề xuất kiến nghị liên quan, qua đó trả lời cho câu hỏi nghiên cứu cuối cùng của bài Ngoài ra, tác giả chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu cùng các đề xuất về mở rộng hướng nghiên cứu liên quan trong tương lai

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 1.1 Tổng quan nghiên cứu nước ngoài

Trong phần tổng quan nghiên cứu ở nước ngoài, tác giả phân loại các nghiên cứu theo nhóm như nhóm các nghiên cứu liên quan đến các khái niệm và vai trò của tính thận trọng, nhóm nghiên cứu liên quan đến các biến trong mối quan hệ của tính thận trọng

và đầu tư, nhóm nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đến đầu tư, từ đó đưa ra một số nhận xét và hướng nghiên cứu tiếp theo

của đề tài

- Nghiên cứu của Watts, R.L (2003) Conservatism in accounting part I:

explanations and implications Accounting Horizons, Vol 17 No 3, pp 207-221

Nghiên cứu của Watts, R.L (2003) về “Tính thận trọng trong kế toán, Phần I: Sự giải thích và ý nghĩa hàm ý” tác giả trình bày các khái niệm về tính thận trọng, những quy định và thiết lập các tiêu chuẩn có liên quan Đồng thời tác giả phát triển hợp đồng chung để giải thích cho tính thận trọng gồm những giải pháp hạn chế sự ràng buộc về cổ tức trong hợp đồng nợ (Watts 1993), dự đoán rằng cũng có một số hợp đồng khác được thực hiện trong công ty như hợp đồng bồi thường về quản lý cũng sẽ đưa đến tính thận trọng trong mức độ hợp đồng Bài nghiên cứu của Watts cũng đưa ra nhận định mới rằng nếu không có những cân nhắc về hợp đồng thì quan điểm thông tin sẽ tạo ra tính thận trọng khi chi phí thông tin thay đổi và hành vi quản lý được đưa ra Quy định kế toán về việc áp dụng nguyên tắc thận trọng càng nhiều, mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng của công ty càng cao

Dựa trên quan hệ hợp đồng của cổ đông, nhà quản trị và chủ nợ của công ty, Watts

đã chi tiết yếu tố hợp đồng thành ba lý thuyết khác nhau để giải thích việc áp dụng nguyên tắc thận trọng, đó là: lý thuyết về nợ vay, lý thuyết về thù lao quản lý và lý thuyết điều hành trong quan hệ hợp đồng

Việc ghi nhận kế toán theo nguyên tắc thận trọng nhìn chung sẽ dẫn đến giá trị sổ sách của công ty bị đánh giá thấp hơn so với giá trị thị trường của chúng, bởi nguyên tắc này ghi nhận những tin xấu một cách kịp thời hơn so với tin tốt, dẫn đến sự ghi

Trang 18

nhận không cân xứng về thu nhập Nguyên tắc thận trọng có điều kiện yêu cầu việc ghi nhận thông tin trong các điều kiện không chắc chắn phải dựa trên việc xem xét tác động của sự kiện đó đến BCTC của công ty

Việc ghi nhận theo nguyên tắc này mang lại lợi ích cho các chủ nợ, công ty và các cơ quan quản lý và dẫn đến thông tin về tài sản thuần có xu hướng bị đánh giá thấp hơn

so với giá trị thực tế của chúng, tạo ra một sự bất cân xứng trong thông tin, và như vậy có thể làm ảnh hưởng đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC Mối quan hệ ủy nhiệm cũng như sự bất cân xứng thông tin giữa chủ nợ và cổ đông cũng đã thúc đẩy các chủ nợ yêu cầu việc áp dụng nguyên tắc thận trọng bởi họ kỳ vọng sẽ nhận được các thông tin xấu kịp thời để có các phản ứng phù hợp bảo vệ quyền lợi của mình Để giảm chi phí ủy nhiệm này, các cổ đông tạo các thỏa thuận hợp đồng với nhà quản trị, trong đó yêu cầu áp dụng nguyên tắc thận trọng trong việc lập và trình bày BCTC

Watts (2003) cho rằng các đối tượng sử dụng BCTC sẽ được hưởng lợi từ báo cáo được lập theo nguyên tắc thận trọng và do đó họ yêu cầu áp dụng nguyên tắc thận trọng trong việc lập và trình bày BCTC Watts (2003) cũng lập luận rằng các cơ quan lập quy ở các nước có hệ thống tư pháp chặt chẽ hơn phải đối mặt với áp lực chính trị cao hơn và có nhiều nguy cơ hơn trong việc phải chịu sự chỉ trích từ công chúng

về những quy định không phù hợp mà 10 họ đặt ra Do đó mà, để giảm chi phí chính trị và bảo vệ lợi ích của các nhà đầu tư, các cơ quan này yêu cầu việc áp dụng nguyên tắc thận trọng đối với các công ty trong việc lập và trình bày BCTC

Động lực của việc dùng nguyên tắc thận trọng để giảm nghĩa vụ thuế hiện tại được chứng minh trong các nghiên cứu của Watts (2003), các công ty có áp lực thuế càng cao, mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng càng cao

- Nghiên cứu của Watts, R L (2003) Conservatism in accounting part II:

Evidence and research opportunities Accounting horizons, Vol 17 No.4, 287-301

Nếu như phần I trong nghiên cứu của Watts (2003) trình bày các khái niệm về tính thận trọng, những quy định và thiết lập các tiêu chuẩn có liên quan thì phần II “Bằng chứng để phân biệt tính thận trọng và sự gia tăng của tính thận trọng theo thời gian”

Trang 19

tóm tắt những bằng chứng về tính thận trọng, đánh giá khả năng của bằng chứng để phân biệt tính thận trọng và sự không thận trọng, sự gia tăng của tính thận trọng theo thời gian Watts cũng cảnh báo các nhà nghiên cứu nên lưu ý rằng ảnh hưởng của kế toán đối với hành vi quản lý đóng vai trò trung tâm trong sự tiến triển của kế toán đối với hành vi quản lý đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của báo cáo tài chính Các nhà quản trị càng nắm giữ ít cổ phiếu, mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng càng cao Việc đánh giá sự phù hợp của phương pháp kế toán với quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính đòi hỏi phải đánh giá khả năng của các nhà quản lý trong việc có sử dụng các phương pháp kế toán để thao túng số liệu và gian lận Cần

có những biện pháp cụ thể để kiểm chứng lại sự bất cân xứng về thông tin nhằm hạn chế gian lận

Mặt khác, Watts (2003) lại nhấn mạnh tính thận trọng trong kế toán bắt nguồn từ nhu cầu hợp đồng và chịu ảnh hưởng từ các quy định của pháp luật Vấn đề về mức lợi nhuận phân phối giữa cổ đông, nhà quản lý, và chủ nợ bên trong một công ty được xem như là hợp đồng quan trọng nhất của tính thận trọng trong kế toán

- Nghiên cứu của George W.Ruch và cộng sự (2015) Accounting conservatism:

A review of the literature Journal of Accounting Literature, Vol.34, Pages 17-38

Bài viết xem xét và phân tích các khái niệm kế toán thận trọng để xem xét ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đối với BCTC và người sử dụng BCTC Tác giả phân tích mức độ ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đến các con

số được trình bày trên báo cáo tài chính Nghiên cứu chủ yếu đánh mức độ ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng đến chất lượng thu nhập, bao gồm tính bền vững của thu nhập và sự hiện diện của quản lý thu nhập và ảnh hưởng của chúng đến người sử dụng BCTC Phân tích các phát hiện của nghiên cứu trước đó và khám phá các câu hỏi nghiên cứu chưa được trả lời Bằng cách phân tích ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán từ nhiều chủ đề nghiên cứu khác nhau, tác giả đưa ra thông tin về chi phí và lợi ích của nguyên tắc thận trọng trong kế toán

Trang 20

- Nghiên cứu của Liu và cộng sự 2003 The principle of ultimate ownership,

ownership structure and corporate performance Economic Research Journal,

No 4, pp.51-62 (in Chinese)

Kết quả của bài nghiên cứu này cho rằng hầu hết quyền sở hữu của các công ty niêm yết tại Trung Quốc chủ yếu do các cổ đông lớn nắm giữ, hơn thế nữa việc phân bổ cơ cấu và tính chất quyền sở hữu thường được nắm giữ bởi các cổ đông lớn và phản ánh các vấn đề thông tin, vấn đề ủy nhiệm ở các mức độ khác nhau Bài nghiên cứu cũng chi ra rõ biến mức độ tập trung quyền sở hữu và biến hạn chế quyền sở hữu, hai biến này được xem như là biến thay thế cho thông tin và các vấn đề ủy nhiệm mà doanh nghiệp đang đối mặt Mặt khác, nghiên cứu của La Forta và cộng sự (2002) cho rằng việc tăng mức độ tập trung vốn chủ sẽ giúp giảm thiểu được vấn đề phân chia quyền

sở hữu và kiểm soát

- Nghiên cứu của Xiaodong Xu, Xia Wang, Nina Han 2012 Accounting

conservatism, ultimate ownership and investment efficiency, China Finance Review International, Vol.2 No.1, 2012, pp.53-77

Xiaodong Xu và các cộng sự (2012) nghiên cứu về “Tính thận trọng trong kế toán,

Quyền kiểm soát công ty và Hiệu quả đầu tư” Mục đích của bài nghiên cứu này là phân tích và kiểm tra vai trò của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đối với hành vi đầu tư tại Trung Quốc Đồng thời bài nghiên cứu cũng cho thấy mối liên hệ giữa thận trọng trong kế toán và chi phí vốn có tích cực đáng kể khi vốn nội bộ không đủ để sử dụng cho đầu tư, tính thận trọng có thể làm tăng mức độ đầu tư bằng cách giảm thiểu

sự bất cân xứng về thông tin và chi phí vốn; tuy nhiên, mối liên hệ giữa tính thận trọng trong kế toán và chi phí vốn thì tiêu cực đáng kể khi vốn nội bộ đủ để dùng cho việc đầu tư, thận trọng có thể rút ngắn mức độ đầu tư bằng cách làm giảm thiểu xung đột lợi ích giữa người quản lý và cổ đông bên ngoài với việc giảm thiểu chi phí ủy nhiệm Thêm vào đó, bài nghiên cứu cho thấy mức độ nghiêm trọng của vấn đề bất cân xứng về thông tin và vấn đề ủy nhiệm ảnh hưởng đến vai trò thận trọng trong kế

Trang 21

toán trên hành vi đầu tư của công ty, mối liên hệ giữa tính thận trong trong kế toán

và chi phí vốn như thế nào so với các doanh nghiệp nhà nước hoặc cá nhân

Bài nghiên cứu của nhóm tác giả được thực hiện tại Trung Quốc trong các giai đoạn

từ 2003-2007 của cổ phiếu A thuộc tất cả các công ty niêm yết tại Thượng Hải và Thẩm Quyến Ngoài biến độc lập là INV, nhóm tác giả cũng sử dụng một số biến kiểm tra và biến kiểm soát, cụ thể như biến đo lường mức độ thận trọng, biến mức độ tập trung hay hạn chế vốn cổ phần…Bên cạnh đó nhóm tác giả cũng sử dụng một số biến giả để lượng hóa những biến định tính, như biến tài chính, biến địa phương, biến

tư nhân…Nhóm biến kiểm soát được đưa vào nhằm loại bỏ một số ảnh hưởng từ các yếu tố có liên quan khác trên mối quan hệ giữa tính thận trọng và đầu tư như CFO, tính thanh khoản, giá trị ròng của vốn nội bộ Nhóm tác giả tin rằng tính thận trọng trong kế toán, tín hiệu thị trường và yếu tố quản trị nội bộ có các tác động khác nhau, theo môi trường và điều kiện khác nhau, tạo nên những quyết định đầu tư Khi nhu cầu vốn nội bộ không đủ cho việc đầu tư hiện tại và doanh nghiệp đang cần sự hỗ trợ tài chính từ bên ngoài, thì vai trò của tính thận trọng trong kế toán được xem như là tín hiệu thị trường chiếm ưu thế Tuy nhiên, tính thận trọng trong kế toán chủ yếu đóng vai trò quản trị nội bộ khi vốn nội bộ đủ để đầu tư, bắt nguồn từ nhu cầu về vốn

ở bên ngoài Thông qua việc quản trị nội bộ, tính thận trọng ngăn chặn việc đầu tư quá nhiều và giảm được chi phí ủy nhiệm, cuối cùng thu hẹp vốn đầu tư

Nghiên cứu của nhóm tác giả đã cải tiến đáng kể và phát triển lĩnh vực nghiên cứu về chất lượng trình bày thông tin kế toán và hành vi đầu tư, thông qua những phân tích của môi trường và dưới điều kiện mà đầu tư bị ảnh hưởng bởi sự mất cân xứng về thông tin và ủy nhiệm, tác giả đã thành công trong việc xây dựng nên khung nghiên cứu hợp lý với ngăn chặn được các hiệu ứng của tính thận trọng trong kế toán trên đầu tư, có dữ liệu từ bằng chứng thực nghiệm Tác giả đã tìm thấy tính thận trọng trong kế toán có ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn để nâng cao việc trình bày chất lượng thông tin của kế toán, nâng cao hiệu quả ra quyết định đầu tư công ty, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, phát triển và hoàn thiên các chức năng của thị trường vốn và tối

Trang 22

- Nghiên cứu của Basu S 1997 The conservatism principle and the asymmetric

timeliness of earnings Journal of Accounting and Economics, Vol 24 No 1, pp

3-38

Bằng việc sử dụng mô hình hồi quy ngược và hệ số độ dốc R giống như nghiên cứu của Beaver và cộng sự (1980), Basu (1997) đã kiểm tra các giả thuyết của mình nhằm làm rõ vai trò của tính thận trọng và sự bất cân xứng thông tin theo thời gian, thông qua tất cả các quan sát năm của công ty phi tài chính từ năm 1963 đến 1990 với dữ liệu từ CRSP NYSE/AMEX và các dữ liệu kế toán cần thiết Bài nghiên cứu đưa ra bằng chứng chứng minh những ảnh hưởng của tính thận trọng đối với BCTC, tính thận trọng làm cho thu nhập phản ánh những tin xấu nhanh hơn tin tốt, chính vì báo cáo tài chính cần những bằng chứng chặt chẽ hơn cho việc ghi nhận “tin tốt” hơn là việc ghi nhận “tin xấu”, hơn thế Basu (1997) còn tin rằng ảnh hưởng của tính thận trọng trong thực tiễn kế toán đã được duy trì ít nhất trong 500 năm Kết quả nghiên cứu chứng minh được những mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, ngoài ra nó còn làm rõ được tính thận trọng được thực hiện bằng cách thông qua các khoản mục dự phòng,

từ đó có những khác biệt có thể dự đoán được về tài sản của dòng tiền và thu nhập Những bằng chứng này cũng bổ sung việc mức độ nhạy cảm của thu nhập đối với các tin xấu thông qua tính thận trọng đã tăng lên theo thời gian, sự gia tăng này đồng nghĩa với việc trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên cũng cần tăng theo thời gian Thêm vào đó trong nghiên cứu của Basu (1997) cũng trình bày biến CFO (dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh) sử dụng trong mô hình hồi quy ngược và tương quan dương

- Nghiên cứu của Garci’a Lara và cộng sự 2010 Accounting conservatism and

firm investment efficiency Review of Accounting Studies (in press)

Garci’a Lara và cộng sự (2010) áp dụng mô hình nghiên cứu gốc của Biddle và cộng

sự (2009) và có điều chỉnh cho mô hình nghiên cứu của mình về mối quan hệ giữa tính thận trọng tác động lên hiệu quả đầu tư Bài nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu trong 48 nhóm ngành công nghiệp tại Mỹ, sử dụng tối thiểu là 20 quan sát cho mỗi

Trang 23

ngành công nghiệp trong giai đoạn từ 1990- mẫu quan sát công ty theo năm với dữ liệu sẵn có để chạy thử nghiệm mô hình Kết quả nghiên cứu cho thấy có tồn tại độ nhạy cảm dương của tính thận trọng đến quyết định đầu tư; hơn thế nữa tính thận trọng có thể làm giảm được sự bất cân xứng về thông tin, từ đó gia tăng các quyết định đầu tư đúng đắn Trong kết quả nghiên cứu này, tính thận trọng còn giúp giảm thiểu những quyết định cho những dự án đầu tư kém hiệu quả, từ đó tạo điều kiện tiếp cận với nguồn tài chính từ bên ngoài với chi phí thấp hơn Ngoài ra, các biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu bao gồm CFO, Đòn bẩy mang tương quan dương, bên cạnh đó biến Quy mô lại mang tương quan âm

- Nghiên cứu của Stulz, R.M, 1990 Managerial discretion and optimal financing

policies Journal of Financial Economics, Vol 26 No 1, pp 3-27

Trong kết luận của Stulz, R.M (1990) tác giả cho rằng chi phí ủy nhiệm tồn tại khi việc quản trị được đánh giá cao hơn các cổ đông làm và có nhiều thông tin mà các cổ đông không có Chi phí đầu tư quá mức phát sinh do quản lý đầu tư quá nhiều trong một số trường hợp và chi phí đầu tư chưa đủ do sự thiếu uy tín của ban quản lý Trong nghiên cứu này cho thấy dòng tiền mặt theo từng giai đoạn biến động rất nhiều, các cổ đông thì luôn muốn tối đa hóa lợi ích của mình trong khi nhà quản lý hành xử không hoàn toàn vì lợi ích của cổ đông Kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách tài chính có thể làm giảm chi phí ủy nhiệm thông qua những quyết định của nhà quản lý

Sự thận trọng về quản lý tồn tại ở hai chi phí: một là đầu tư quá mức do đầu tư quá nhiều, hai là đầu tư dưới mức do thiếu sự tín nhiệm của ban quản lý khi nguồn vốn nội bộ không đủ để tài trợ và phải cần nguồn tài trợ từ bên ngoài Hơn nữa, tồn tại vấn đề nợ đòi hỏi các nhà quản lý cần có biện pháp để giải quyết nhằm khôi phục lại vốn nội bộ Bên cạnh đó, bài nghiên cứu cho thấy việc phân phối dòng tiền mặt đang

có vấn đề theo từng giai đoạn, đưa ra các lý do làm giảm sự biến động của dòng tiền

Do sự biến động của dòng tiền trong một khoảng thời gian nhất định, nên ít có khả năng nguồn lực sẵn có cho quản lý sẽ khác biệt đáng kể so với những nguồn lực mà các cổ đông đang mong đợi

Trang 24

- Nghiên cứu của Ahmed, S., Billings, B.K., Morton, R.M and Stanford-Harriss

2002 The role of accounting conservatism in mitigating bondholder -

shareholder conflicts over dividend policy and in reducing debt costs The Accounting Review, Vol 77 No 4, pp 867-90

Trong nghiên cứu về “Vai trò của tính thận trọng trong kế toán trong việc giảm nhẹ

sự xung đột giữa người nắm giữ trái phiếu-cổ đông đối với chính sách chia cổ tức và giảm chi phí nợ”, Ahmed và nhóm tác giả (2002) sử dụng giá thị trường và giá thực

tế để đo lường tính thận trọng, nhóm tác giả cho rằng công ty sẽ có sự xung đột mạnh trên chính sách cổ tức trong việc sử dụng tính thận trọng trong kế toán Hơn nữa tính thận trọng trong kế toán có liên kết với chi phí khoản nợ thấp sau khi kiểm soát cho những khoản nợ được quyết định từ công ty khác Những bằng chứng của nhóm tác giả đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nhẹ sự xung đột giữa người nắm giữ trái phiếu với cổ đông với chính sách chia cổ tức và giảm chi phí nợ Nhóm tác giả cũng tìm thấy mối tương quan đáng kể với hai trên ba phần ủy nhiệm cho sự xung đột của người nắm giữ trái phiếu – cổ đông đến chính sách cổ tức: sai lệch tiêu chuẩn của ROA và tỷ số cổ tức trên tài sản Điều này cho thấy dựa vào tính thận trọng, nhà quản

lý có thể cân nhắc những quyết định đầu tư phù hợp cho tình hình tài chính công ty

- Nghiên cứu của Hui, K.W., Matsunaga, S và Morse, D 2009 The impact of

conservatism on management earnings forecasts Journal of Accounting and Economics, Vol 47 No 3, pp 192-207

Hui và những cộng sự của mình (2009) đã nghiên cứu về “Tác động của tính thận trong lên dự báo quản lý về thu nhập” Nhóm tác giả này nghiên cứu mối quan hệ thực nghiệm giữa tính thận trọng của kế toán trong công ty và việc ban hành dự báo

về thu nhập định lượng, nhóm tác giả tìm thấy mối liên hệ tiêu cực giữa tính thận trọng và tần suất, tính xác thực và tính kịp thời của các dự báo quản lý, các kết quả trong bài nghiên cứu của nhóm tác giả cho thấy tính thận trọng trong kế toán đóng vai trò thay thế cho các dự báo quản lý bằng cách giảm sự không đối xứng về thông tin trên thị trường và giảm khả năng kiện tụng thông qua việc báo cáo kịp thời những

Trang 25

tin xấu Kết quả của nhóm tác giả ủng hộ quan điểm cho rằng tính thận trọng làm giảm sự bất cân xứng về thông tin trên thị trường và trình bày thông tin bổ sung Tính thận trọng cũng làm giảm chi phí kiện tụng dự kiến của nhà quản lý bằng cách tiết lộ đầy đủ về tác động của tin xấu, đưa ra những dự báo hữu ích cho các quyết định của nhà quản lý và nhà đầu tư

Bảng 1 1 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài

Watts,

R.L

(2003)

Tính thận trọng trong

kế toán:

Phần I: Giải thích và ý nghĩa

Accounting Horizons, Vol.17 No.3, pp.207-221

Khái niệm

về tính thận trọng,

những quy định và thiết lập tiêu chuẩn có liên quan

Giải quyết được mục tiêu đề ra, nhấn mạnh đến vai trò của lý thuyết hợp đồng Ảnh hưởng của kế toán đến hành vi của người quản lý đóng vai trò quan trọng đến tính trung thực của BCTC

Accounting Horizons, Vol.17 No.4, pp.287-301

Bằng chứng phân biệt tính thận trọng và ngược lại,

sự gia tăng tính thận

Nhấn mạnh tính thận trọng trong kế toán bắt nguồn từ nhu cầu hợp đồng và chịu ảnh hưởng từ các quy định của pháp luật Vấn đề về mức lợi nhuận phân phối

Trang 26

trọng theo thời gian

trọng theo thời gian

giữa cổ đông, nhà quản lý, và chủ nợ bên trong một công

ty được xem như là hợp đồng quan trọng nhất của tính thận trọng trong kế toán George

W Ruch

và cộng

sự (2015)

Nguyên tắc thận trọng trong kế toán: Một nghiên cứu lượt khảo

Journal of Accounting Literature, Vol.34, Pages 17-38

Phân tích các khái niệm kế toán thận trọng

để xem xét ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong

kế toán đối với BCTC

và người sử dụng BCTC

Mức độ ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đến các con số được trình bày trên báo cáo tài chính Nghiên cứu chủ yếu đánh mức độ ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng đến chất lượng thu nhập, bao gồm tính bền vững của thu nhập và sự hiện diện của quản lý thu nhập và ảnh hưởng của chúng đến người

sử dụng BCTC

Trang 27

sở hữu, và đặc điểm công ty

Economic Research Journal, No.4,

pp 51-62 (in Chinese)

Làm rõ quyền kiểm soát, cấu trúc chủ sở hữu và đặc điểm công

ty

Hầu hết quyền sở hữu của các công ty niêm yết tại Trung Quốc chủ yếu do các cổ đông khác nắm giữ, ảnh hưởng đến các vấn đề thông tin

và vấn đề ủy nhiệm Basu.S

(1997)

Nguyên tắc thận trọng

và tính kịp thời về sự bất cân xứng trong thu nhập

Journal of Accounting and

Econimics, Vol.24, No.1, pp.3-38

Vai trò của tính thận trọng và tính kịp thời trong sự bất cân xứng trong thu nhập

Tính thận trọng làm cho thu nhập phản ánh những tin xấu nhanh hơn là những tin tốt Mức độ nhạy cảm của thu nhập đối với các tin xấu thông qua tính thận trọng

đã tăng lên theo thời gian

Garci’a

và cộng

sự (2010)

Tính thận trọng trong

kế toán và hiệu quả đầu tư công

ty

Review of Accounting Studies (in press)

Làm rõ được tác động của tính thận trọng lên hiệu quả đầu

Có tồn tại mối tương quan dương giữa tính thận trọng lên đầu tư, ngoài ra tính thận trọng còn có thể làm giảm được sự bất cân

Trang 28

xứng về thông tin và

từ đó gia tăng các quyết định đầu tư

kế toán, quyền kiểm soát công ty

và hiệu quả đầu tư

China Finance Review

International, Vol.2 No 1,

2012,

pp.53-277

Phân tích và kiểm tra vai trò của tính thận trọng trong kế toán đến đầu

tư tại Trung Quốc

Bằng chứng thực nghiệm cho thấy đã đạt như mục tiêu đề

ra Mức độ ảnh hưởng của bất cân xứng về thông tin và vấn đề ủy nhiệm có ảnh hưởng đến vai trò của tính thận trọng trong kế toán trên đầu tư

Stulz,

R.M

(1990)

Quyền tự quản lý và chính sách tài chính tối

ưu

Journal of Financial Economics Vol.26 No.1, pp.3-27

Tác động của các chính sách tài chính đến quyền quản

lý của cổ

đông

Các chính sách tài chính phù hợp có thể làm giảm chi phí ủy nhiệm thông qua những quyết định của nhà quản lý Chi phí ủy nhiệm tồn tại khi việc quản lý công

ty phát huy tác dụng

Trang 29

hơn so với cổ đông quản lý Chính sách tài chính có thể làm giảm đầu tư quá mức

và hạn chế đầu tư dưới mức Việc phân phối dòng tiền mặt đang có vấn đề theo từng giai đoạn, đưa

ra các lý do để làm gỉảm sự biến động của dòng tiền

Ahmed

và cộng

sự (2002)

Vai trò của thận trọng trong kế toán trong việc giảm bớt sự xung đột giữa những người nắm giữ trái phiếu - cổ

đông đối với chính

The Accounting Review, Vol.77 No., 4, pp.867-90

Cung cấp bằng chứng

về vai trò của tính thận trọng trong

kế toán dựa trên chính sách chia cổ

tức Giảm thiểu được

sự xung đột

Bằng chứng thực nghiệm chứng minh được vai trò quan trọng trong việc giảm nhẹ sự xung đột giữa những người nắm giữ trái phiếu với cổ đông với chính sách chia cổ tức và giảm chi phí

nợ

Trang 30

sách chia cổ

tức và giảm chi phí nợ

giữa các bên với nhau

Hui và

cộng sự

(2009)

Tác động của tính thận trọng lên dự báo quản lý về thu nhập

Journal of Accounting and

Economics, Vol.47 No 3, pp.192-207

Mối liên hệ thực nghiệm giữa tính thận trọng trong kế toán và dự báo về thu nhập định lượng

Kết quả cho thấy tính thận trọng trong kế toán đóng vai trò thay thế cho các dự báo quản lý bằng cách giảm sự không đối xứng về thông tin Tính thận trọng cũng làm giảm chi phí kiện tụng dự kiến của các nhà quản lý bằng việc giảm tác động của các tin xấu xuống

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

1.2.Tổng quan nghiên cứu trong nước

Trong phần tổng quan các nghiên cứu trong nước tác giả trình bày một số các nghiên cứu có liên quan đến nguyên tắc thận trọng và những ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đến hoạt động đầu tư để từ đó đưa ra một số nhận xét và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

Trang 31

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thúy Phượng (2016) sử dụng phương pháp hồi quy GMM có điều chỉnh sai số để tìm ra sự tác động trong việc vận dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán đến các chính sách chia cổ tức bằng tiền tại các công ty phi tài chính được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và Hà Nội trong giai đoạn từ 2009 đến 2015 Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy thật sự có tồn tại mối liên hệ nghịch biến giữa việc vận dụng nguyên tắc tính thận trọng với chính sách chia cổ tức bằng tiền Nếu nguyên tắc thận trọng được vận dụng càng nhiều, đồng nghĩa với việc lượng tiền dùng để chia cổ tức trong công ty càng ít Đồng thời tác giả bài nghiên cứu này cũng kiểm định thêm liệu việc đo lường nguyên tắc thận trọng cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, nhằm làm giảm bất đồng giữa chủ nợ và cổ đông, giảm thiểu mâu thuẫn giữa cổ đông với nhà quản lý

Nguyễn Thị Kim Oanh (2017) nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán – bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam” bằng các công cụ thống kê phân tích định lượng, xác định các nhân tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của chúng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán của các công ty niêm yết trên TTCK tại Việt Nam

Nguyễn Thị Thùy Dung (2017) nghiên cứu “Ảnh hưởng của thận trọng kế toán có điều kiện đến giá trị thích hợp của thông tin trên BCTC – Bằng chứng thực nghiệm đối với các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam” bằng mô hình hồi quy Bình phương nhỏ nhất, tác giả cứu đã tóm lược được các định nghĩa và mô hình đo lượng thận trọng kế toán và giá trị thích hợp thông tin dưới quan điểm của các tổ chức lập quy quốc tế cũng như quan điểm của Bộ tài chính Việt Nam và các học giả trên thế giới, để xem xét ảnh hưởng của thận trọng kế toán có điều kiện đến giá trị thích hợp thông tin, kết quả cho thấy Mức độ thận trọng kế toán có điều kiện càng cao thì giá trị thích hợp của thông tin càng cao

Trang 32

Đối với phần tổng quan nghiên cứu trong nước, có khá nhiều những bài nghiên cứu

có liên quan đến tính bất cân xứng thông tin hay vấn đề ủy nhiệm… nhưng đều thuộc chuyên ngành tài chính-ngân hàng Điển hình như Luận văn thạc sĩ của Chu Khánh Toàn (2016) nghiên cứu về “Tác động của hạn chế tài chính và chi phí đại diện đến đầu tư dưới mức hoặc đầu tư quá mức”, Luận văn thạc sĩ của Hồ Thu Hoài (2015) về

“Tính bất định trong dòng tiền và quyết định đầu tư”, hay như trong bài nghiên cứu

về “Mối quan hệ giữa quản trị công ty và bất cân xứng thông tin -Nghiên cứu thực nghiệm trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của tác giả Nguyễn Anh Tuấn (2015) cho thấy với một cơ chế quản trị công ty trong đó gia tăng việc giám sát nhà quản lý làm giảm tính bất cân xứng về thông tin

Tại Việt Nam còn có khá ít các nghiên cứu liên quan đến nguyên tắc thận trọng trong

kế toán, hoặc tác động của nguyên tắc thận trọng đến đầu tư Trong quá trình tìm kiếm các nghiên cứu có liên quan, tác giả tìm thấy ít nghiên cứu liên quan đến vấn đề này, chính vì vậy bài nghiên cứu của tác giả tiến hành kiểm tra sự tác động của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đến hiệu quả đầu tư nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng trình bày thông tin của kế toán, phục vụ để nhà quản lý đưa ra các thông tin đáng tin cậy cũng như các quyết định đầu tư kịp thời…Đây cũng được xem là điểm mới trong nghiên cứu của tác giả

Trang 33

Bảng 1 2 Tổng hợp các nghiên cứu trong nước

Mục tiêu nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

kế toán của công

ty niêm yết trên

Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Xác định các nhân tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của chúng đến việc

áp dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán của các công ty niêm yết trên TTCK tại Việt Nam

Kết quả cho thấy, nhân tố đòn bẩy tài chính không có ảnh hưởng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng, ngoài ra, các nhân tố còn lại (thù lao quản lý, điều hành công ty, nguy cơ kiện tụng) có ảnh hưởng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng

Nghiên cứu tìm

ra sự tác động của mức độ vận dụng nguyên tắc thận trọng đến chính sách chia cổ tức bằng tiền

Bài nghiên cứu chỉ ra được có tồn tại sự tác động giữa mức độ vận dụng nguyên tắc thận trọng tới chính sách chia cổ

Trang 34

Mục tiêu nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

yết trên sở chứng

khoán

HOSE-HNX

phố Hồ Chí Minh

tại các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán HOSE và HNX

tức bằng tiền của công ty, giảm thiểu sự mâu thuẫn giữa chủ nợ

và cổ đông, giảm thiểu bất đồng về quan điểm giữa cổ đông và nhà quản

lý Nguyễn

Chí Minh

Xác định và phân tích tác động của thận trọng kế toán có điều kiện đến giá trị thích hợp của thông tin trên BCTC đối với các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2008-

2016

Tóm lược các định nghĩa và mô hình đo lượng thận trọng kế toán

và giá trị thích hợp thông tin dưới quan điểm của các tổ chức lập quy quốc tế cũng như quan điểm của Bộ tài chính Việt Nam và các học giả trên thế giới,

để xem xét ảnh hưởng của thận

Trang 35

Mục tiêu nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

trọng kế toán có điều kiện đến giá trị thích hợp Mức

độ thận trọng kế toán có điều kiện càng cao thì giá trị thích hợp của thông tin càng cao

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

1.3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu

Bảng 1 3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu các nhân tố liên quan trong ảnh hưởng

của nguyên tắc thận trọng đến hoạt động đầu tư

nghiên cứu

1 Chi phí chi cho

Bushman và cộng sự (2008), Garci’a Lara và cộng sự (2011), Xiaodong

Xu và cộng sự (2012)

+/-

Trang 36

STT Biến Kí hiệu Tác giả nghiên cứu Kết quả

nghiên cứu

Givoly và cộng sự (2000), Xiaodong Xu và cộng sự

Trang 37

STT Biến Kí hiệu Tác giả nghiên cứu Kết quả

Xu và cộng sự (2012), Basu (1997)

Garci’a Lara và cộng sự (2011), Xiaodong Xu và cộng sự (2012)

+/-

Garci’a Lara và cộng sự (2011), Xiaodong Xu và cộng sự (2012)

+/-

Garci’a Lara và cộng sự (2011), Xiaodong Xu và cộng sự (2012)

Trang 38

1.4 Nhận xét các nghiên cứu trong và ngoài nước, và xác định khe hổng nghiên cứu

1.4.1 Nhận xét các nghiên cứu trong và ngoài nước

Có khá nhiều các nghiên cứu ở nước ngoài nghiên cứu về việc vận dụng mối liên hệ giữa tính thận trọng và hành vi đầu tư Tính thận trọng được xem như là một công cụ hữu hiệu để giúp các nhà đầu tư và nhà quản lý có những quyết định phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty, mở rộng đầu tư hay giảm thiểu đầu tư Bên cạnh đó tính thận trọng còn giúp giảm thiểu được các chi phí ủy nhiệm, giảm thiểu sự bất cân xứng thông tin và còn giúp nhà quản lý có thể tiếp cận, kêu gọi các nguồn tài chính bên ngoài với chi phí thấp

1.4.2 Xác định các khe hổng nghiên cứu

Đối với sự tác động giữa tính thận trọng trong kế toán đến hiệu quả đầu tư ở mỗi quốc gia sẽ có những nhận định cũng như có nhiều khác biệt về kinh tế hay chính trị Chính

vì lý do này, vấn đề xem xét sự tác động của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đến mức độ đầu tư nên được xem xét tại Việt Nam, đặc biệt là các công ty được niêm yết trên TTCK Việt Nam có trụ sở tại địa bàn các tỉnh/thành Đông Nam Bộ Từ việc tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam, tác giả nhận thấy cần có một bài nghiên cứu về ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng trong kế toán đến hoạt động đầu tư của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam hiện nay, để trên cơ sở

đó đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả áp dụng nguyên tắc thận trọng trong thực tiễn kế toán tại Việt Nam Hơn thế nữa, các nghiên cứu trong nước về tác động của tính thận trọng trong kế toán đến đầu tư còn rất ít và khá mới, các nghiên cứu trong nước chủ yếu chỉ nghiên cứu một hoặc một vài yếu tố như các nhân tố ảnh hưởng đến sự bất cân xứng thông tin, hay những tác động hạn chế tài chính, chi phí đại diện đến mức độ đầu tư dưới mức và quá mức nhưng đều thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng; chưa có nghiên cứu cụ thể nào về tác động của tính thận trọng kế toán đến mức độ đầu tư thuộc về kế toán Chính vì những lý do trên, việc

Trang 39

nghiên cứu đề tài này của tác giả sẽ có ý nghĩa thực tiễn đối với công ty được niêm yết trên TTCK Việt Nam có trụ sở tại địa bàn các tỉnh/thành Đông Nam Bộ

Trang 40

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Ở chương 1 tác giả trình bày tổng quan các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài nghiên cứu Trên cơ sở đó, tác giả trình bày khe hổng nghiên cứu, làm cơ sở chứng minh tính cần thiết khi lựa chọn đề tài nghiên cứu Trên cơ sở kế thừa và phát triển các nghiên cứu trước, tác giả sẽ lựa chọn nội dung phù hợp để tham khảo và làm rõ

về đề tài nghiên cứu của mình Sang chương 2 tác giả sẽ trình bày cơ sở lý luận liên quan nguyên tắc thận trọng, hoạt động đầu tư, sự liên quan của hai vấn đề này và trình bày mô hình nghiên cứu gốc

Ngày đăng: 01/06/2021, 14:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Ahmed, S., Billings, B.K., Morton, R.M. and Stanford-Harris, M., 2002. The role of accounting conservatism in mitigating bondholder-shareholder conflicts over dividend policy and in reducing debt costs. The Accounting Review, Vol. 77 No.4, pp. 867-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Accounting Review
8. Akerlof, G.A.,1970. The market for lemons: Quality uncertainty and the market mechanism. Quarterly Journal of Economics, 84, pp. 488-500 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quarterly Journal of Economics
9. Alti, A. 2003. How sensitive is investment to cash flow when financing is frictionless? Journal of Finance, Vol. 58, pp. 707-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Finance
10. Ball, R. 2001. Infrastructure requirements for an economically efficient system of public financial reporting and disclosure. Brookings-Wharton Papers on Financial Services, Brookings Institution Press, Washington, DC, pp. 127-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Infrastructure requirements for an economically efficient system of public financial reporting and disclosure
11. Ball, R. and Shivakumar, L. 2005. Earnings quality in UK private firms. Journal of Accounting and Economics, Vol. 39 No. 1, pp. 83-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Accounting and Economics
12. Ball, R., Kothari, S.P. and Robin, A. 2000. The effect of international institutional factors on properties of accounting earnings. Journal of Accounting and Economics, Vol. 29 No. 1, pp. 1-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Accounting and Economics
13. Basu, S. 1997. The conservatism principle and the asymmetric timeliness of earnings. Journal of Accounting and Economics, Vol. 24 No. 1, pp. 3-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Accounting and Economics
14. Bliss, J. H. 1924. Management through Accounts. New York, NY: The Ronald Press Co Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management through Accounts
16. Chen, X. and Huang, D. 2008. Firm life cycle, accrual characteristics and accounting conservatism. China Accounting and Finance Review, Vol. 8 No. 1, pp. 1-33 (in Chinese and English Sách, tạp chí
Tiêu đề: China Accounting and Finance Review
17. Clifford W. Smith Jr., Jerold B. Warner. 1979. On financial contracting: An analysis of bond convenants. Journal of Financial Economics, Vol 7, issue 2, papes 117-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Financial Economics
18. Fazzari, S., Hubbard, R.G. and Petersen, B. 1988. Financing constraints and corporate investment. Brookings Papers on Economic Activities, Vol. 1 No. 141, p. 195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Brookings Papers on Economic Activities
19. Garcı’a Lara, J.M., Garcı’a Osma, B. and Penalva, F. 2011. Accounting conservatism and firm investment efficiency. Review of Accounting Studies (in press) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Review of Accounting Studies
20. George W. Ruch and Gary Taylor (2015). Accounting conservatism: A review of the literature. Journal of Accounting Literature, Vol. 34, pp. 17-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Accounting Literature
Tác giả: George W. Ruch and Gary Taylor
Năm: 2015
21. Givoly, D. and Hayn, C. 2000. The changing time-series properties of earnings, cash flows and accruals: has financial accounting become more conservative?Journal of Accounting and Economics, Vol. 29 No. 3, pp. 287-320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Accounting and Economics
22. Holthausen, Robert W. 1990. Accunting Method choice: Opportunistic Behavior, Efficient Contracting and Information Perspectives. Journal of Accounting and Economics 12, 207-218. North -Holland Sách, tạp chí
Tiêu đề: ournal of Accounting and Economics
23. Hui, K.W., Matsunaga, S. and Morse, D. 2009. The impact of conservatism on management earnings forecasts Journal of Accounting and Economics, Vol. 47 No. 3, pp. 192-207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Accounting and Economics
25. Jensen, M. and Meckling. 1976. Theory of the firm: Managerial behavior, agency costs and ownership structure. Journal of Financial Economic, October 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Financial Economic
26. LaFond, R. 2005. The influence of ownership structure on earnings conservatism and the informativeness of stock prices: an international comparison. working paper, Massachusetts Institute of Technology (MIT) – Sloan School of Management, Cambridge, MA, October Sách, tạp chí
Tiêu đề: The influence of ownership structure on earnings conservatism and the informativeness of stock prices: an international comparison
27. LaFond, R. and Roychowdhury, S. 2008. Managerial ownership and accounting conservatism. Journal of Accounting Research, Vol. 46 No. 1, pp. 101-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Accounting Research
28. LaFond, R. and Watts, R.L. 2008. The information role of conservatism. The Accounting Review, Vol. 83 No. 2, pp. 447-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Accounting Review

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w