- Các khái niệm văn hóa: + nghĩa chung: văn hóa là một toàn bộ phức hợp những mô thức ứng xử, hệ giá trị và thành tựu của con người – xã hội trong các mối quan hệ với môi trường thiên nh
Trang 1Câu 1: Trình bày các khái niệm văn hóa Phân biệt khái niệm văn hóa
với các khái niệm tương cận là văn hiến, văn vật và văn minh
- Các khái niệm văn hóa:
+) nghĩa chung: văn hóa là một toàn bộ phức hợp những mô thức ứng xử, hệ giá trị và thành tựu của con người – xã hội trong các mối quan hệ với môi trường thiên nhiên, quần thể cộng đồng và thế giới tâm linh
+) nghĩa riêng: văn hóa là những nét đặc trưng đời sống mang tính phổ biến cho một cộng đồng người, đồng thời là bản sắc khu biệt khi đối sánh với những cộng đồng người khác
Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xhoi
- Phân biệt các khái niệm: ( vở nháp )
Câu 2: Hãy giới thiệu về quan niệm âm dương trong tư tưởng văn hóa
của người Việt và trình bày hai quy luật cơ bản của nó
- Quan niệm về âm dương trong tư tưởng văn hóa của người Việt:
Tư tưởng âm dương là sản phẩm trừu tượng hóa từ ý niệm và ước
mơ của cư dân nông nghiệp về sự sinh sản của 2 đối tượng quan trọng là hoa màu và con người Với Việt Nam mọi thứ đều đi theo nguyên tắc âm dương hài hòa
- Hai quy luật cơ bản của triết lí âm dương:
+) quy luật về bản chất của các thành tố: k có gì hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương, trg âm có dương và trg dương có âm
+) quy luật về quan hệ giữa các yếu tố: âm và dương luôn luôn gắn
bó mật thiết, vận động và chuyển há cho nhau: âm cực sinh dương, dương cực sinh âm
Trang 2Câu 3: Những đặc điểm nổi bật của cơ cấu tổ chức làng truyền thống
của người Việt
- Là những người sống gần nhau có xu hướng liên kết chặt chẽ với nhau
- K những gắn bó với nhau bằng các quan hệ máu mủ mà còn là quan hệ sản xuất
- Nhằm đối phó với môi trường tự nhiên, đáp ứng nhu cầu cần đông người của nghề trồng lúa nước mang tính thời vụ
- Đối phó với môi trường xã hội ( nạn trộm cướp…)
- Tính dân chủ bình đẳng
- Mặt trái: thói dựa dẫm, ỷ lại, thói đố kị, cào bằng
Câu 4: Hãy trình bày những ưu điểm và nhược điểm trong tính cách
Việt Nam bắt nguồn từ tính cộng đồng và tính tự trị của làng xã
Tính cộng động Tính tự trị
Ưu
điểm
+) tính thần đoàn kết tương
trợ
+) tính tập thể hòa đồng
+) nếp sống dân chủ bình
đẳng
+) tinh thần tự lập +) tính cần cù +) nếp sống tự cấp tự túc Nhược
điểm
+) sự thủ tiêu vai trò cá nhân
+) thói dựa dẫm, ỷ lại
+) thói cào bằng, đố kị
+) óc tư hữu, ích kỉ +) óc bè phái, địa phương +) óc gia trưởng tôn ti
Câu 5: Tín ngưỡng phồn thực và những biểu hiện đa dạng của tín
ngưỡng phồn thực trong đời sống văn hóa Việt Nam
Trang 3- Tín ngưỡng phồn thực:
Là tín ngưỡng sùng bái sự sinh sôi nảy nở của tự nhiên và con ngươi
- Biểu hiện: 2 hình thức chính
+) thờ sinh thực khí (thờ cơ quan tình dục)
+) thờ bản thân hành vi giao phối
Câu 6: Đặc điểm tín ngưỡng thờ cúng ông bà tổ tiên của người Việt
- Cơ sở hình thành tín ngưỡng thờ cúng ông bà tổ tiên là lòng tin vào linh hồn, vào hiện tượng âm phù
- Thờ cúng tổ tiên đã trở thành một hình thức tín ngưỡng mang đặc trưng văn hóa riêng của Việt Nam, hầu hết mỗi gia đình đều có bàn thờ tổ tiên
- Vừa mang tính đạo lí “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” vừa là niềm tin vào sự phù trợ của tổ tiên và con cháu
- Hình thức thờ cúng mang tính sơ khai, mộc mạc nhất
Câu 7: Tìm hiểu phong tục lễ Tết và lễ hội ở Việt Nam Giới thiệu lễ hội
đặc trưng ở quê hương anh/chị
• Phong tục lễ Tết:
- Lễ Tết được phân bố theo thời gian trong năm
+) Tết Nguyên Đán
+) Tết Thượng nguyên (Rằm tháng giêng)
+) Tết Trung nguyên (Rằm tháng bảy)
+) Tết Hạ nguyên (Rằm tháng mười)
+) Tết Hàn Thực (3-3)
+) Tết Đoan Ngọ (5-5)
+) Tết Ông Táo (23 tháng Chạp)
- Lễ Tết gồm 2 phần: cúng tổ tiên (lễ) và ăn uống bù cho lúc đầu tắt mặt tối (tết)
• Phong tục lễ hội:
- Hệ thống phân bố theo không gian
- Mỗi vùng đều có những lễ hội riêng của mình
Trang 4- Có 3 loại lễ hội:
+) Lễ hội liên quan đến cuộc sống trong quan hệ với môi trường tự nhiên ( lễ hội cầu mưa, hội cơm mới…)
+) Lễ hội liên quan đến cuộc sống trong quan hệ với môi trường xã hội (hội Đền Hùng, hội đền An DươngVương…)
+) Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng (hội Chùa Hương, hội núi Bà Đen…)
- Phần Lễ mang ý nghĩa tạ ơn và cầu xin thần linh bảo trợ cho cược sống của mình, phần Hội gồm các trò vui chơi giải trí
Câu 8: Hãy trình bày những đặc trưng cơ bản của nghệ thuật ngôn từ
Việt Nam
- Ngôn từ Việt Nam có tính biểu trưng cao
+) xu hướng khái quát hóa, ước lệ hóa, công thức hóa với những cấu trúc cân đối, hài hòa
+) xu hướng trọng cân đối hài hòa trong ngôn từ
- Ngôn từ VN rất giàu chất biểu cảm
+) về mặt từ ngữ: chất biểu cảm thể hiện ở chỗ các từ, k chỉ có yếu
tố gốc mang sắc thái nghĩa trung hòa mà còn có rất nhiều biến thể với những sắc thái nghĩa của biểu cảm
+) về mặt ngữ pháp: sử dụng nhiều hư từ hoặc cấu trúc mang sắc thái biểu cảm
- Ngôn từ VN tính động và linh hoạt
Câu 9: Trình bày những đặc điểm văn hóa ứng xử với môi trường tự
nhiên của người Việt qua trang phục và ẩm thực
• ẩm thực:
- quan niệm về ăn và dấu ấn nông nghiệp:
+) quan niệm: lấy ăn làm đầu, việc ăn quan trọng lắm
Trang 5+) ăn uống là văn hóa, văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên => cơ cấu bữa ăn của ng Việt bộc lộ rõ dấu ấn của truyền thống văn hóa nông nghiệp lúa nc
+) lúa gạo đứng đầu rồi đến rau quả tiếp đến thủy sản cuối cùng là thịt
+) đồ uống-hút thì có trầu cau, thuốc lào, nc chè, rượu gạo…
- tính tổng hợp:
+) thể hiện trg cách chế biến: đủ ngũ chất, ngũ vị, ngũ sắc
+) thể hiện trg cách ăn: đủ mọi giác quan
- tính cộng đồng và tính mực thước:
+) ăn chung vs nhau, khuynh hướng bình quân âm-dương
+) thể hiện ở nồi cơm và chén nc mắm
- tính biện chứng, linh hoạt:
+) thể hiên trg cách ăn
+) thể hiện trg dụng cụ ăn
+) đồ ăn có sự quân bình âm dương trg cơ thể, trg môi trường tự nhiên, trg việc chọn chủng loại…
• trang phục:
- quan niệm về mặc và dấu ấn nông nghiệp:
+) quan niệm thiết thực: ăn lấy chắc, mặc lấy bền
+) ý nhĩa xh: quen sợ dạ, lạ sợ áo
+) mặc trở thành biểu tượng văn hóa của dân tộc
+) chất liệu may mặc: tơ tằm, tơ đay, tơ chuối…
- trang phục qua các thời đại và tính linh hoạt:
+) trang phục qua các thời đại: váy, khố, áo yếm, áo dài, quần… ngoài ra còn có thắt lưng, đồ trang sức…
+) linh hoạt trg việc ứng phó vs khí hậu nhiệt độ, công việc nhà nông, cách may mặc…
Câu 10: Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của kiến trúc Việt Nam cổ
truyền
Trang 6- Cách thức kiến trúc: động và linh hoạt
+) kết cấu nhà là một bộ khung chịu lực tạo nên bởi các bộ phận liên kết với nhau trg 1 không gian 3 chiều: chiều đứng, chiều
ngang, chiều dọc
+) các chi tiết đc liên kết vs nhau bằng mộng
+) dùng thước tầm để thống nhâu quy cách
- Hình thức kiến trúc: phản ánh đặc điểm của truyền thống ăn hóa dân tộc
+) môi trường sông nc: nhà sàn vách nghiêng, mái cong hình
thuyền
+) tính cộng đồng: chia nhiều phòng nhỏ trg nhà
+) truyền thống coi trọng bên trái
+) nguyên tắc coi trọng số lẻ …
Câu 11: Trình bày các đặc điểm các đặc điểm cơ bản của Nho giáo Việt
Nam
- Học cách tổ chức triều đình và hệ thống pháp luật
- Trọng tình ng
- Tư tưởng “trung quân” (tinh thần yêu nc và tinh thần dân tộc)
- Truyền thống dân chủ
- Trọng văn – học chữ, thi văn
- Xu hướng ưa ổn định
+) biện pháp kt: “nhẹ lương nặng bổng”
+) biện pháp tinh thần: “trọng đức khinh tài”
- Trọng nông ức thương…
Trang 7Câu 12: Giới thiệu quá trình du nhập và đặc điểm Phật giáo ở VN
- Quá trình du nhập:
+) từ Ấn Độ và VN đầu Công nguyên (khoảng 168 – 189)
+) TK IV-V lại có thêm Phật giáo Đại thừa Bắc tông từ Trung Hoa tràn vào
- Đặc điểm:
+) tính tổng hợp: tổng hợp các tín ngưỡng của dân tộc, tổng hợp các tông phái lại vs nhau, tổng hợp chặt chẽ vs các tôn giáo khác, kết hợp chặt chẽ vc đạo và vc đời
+) khuynh hướng thiên về nữ tính
+) tính linh hoạt
Câu 13: Trình bày những đặc điểm cơ bản của Lão giáo ở VN
- Thâm nhập vào VN từ cuối tki II
- 2 đạo:
• Đạo giáo phù thủy:
+) ng dân sử dụng làm vũ khí chống lại kẻ thống trị
+) thờ Ngọc Hoàng Thượng đế, Thái Thượng Lão quân…
+) thờ đức Thánh Trần và Tam phủ, Tú phủ gắn liền vs đồng cốt (đồng bóng)
+) ng thờ Thánh Trần gọi là Thanh đồng (Ông đồng)
+) ng thờ Tam phủ, Tứ phủ là Bà đồng (thờ Chư vị)
+) lên đồng gọi là hầu bóng
+) ng ngồi đồng dc thánh thần nhập vào phán bảo hoặc chữa trị… gọi là giá đồng
• Đạo giáo thần tiên:
+) tính phổ biến: phái nội tụ
+) ng Việt thờ Chử Đồng Tử làm ông tổ của Đạo giáo VN (Chử Đạo Tổ)
+) khuynh hướng ưa thanh tĩnh, nhàn lạc
Câu 14: Nêu những ảnh hưởng của văn hóa phương Tây đối vs văn hóa
VN
Trang 8• Văn hóa vật chất:
- Đô thị:
+) từ mô hình cổ truyền vs chức năng trung tâm chính trị chuyển sang phát triển theo mô hình đô thị công-thương ghiệp chú trọng chức năng kt
+) nhiều ngành cn khác ra đời
+) kiến trúc đô thị kết hợp phong cách phương tây vs tính cách dân tộc, phù hợp vs điều kiện thiên nhiên VN
- Giao thông:
+) hàng chục vạn dân đinh đã đc huy động để xd hệ thống dg bộ, hầm mỏ…
+) hệ thống dg sắt vs những dg hầm xuyên núi, những cây cầu lớn ngày càng dc kéo dài
• Văn hóa tinh thần:
- Sự thâm nhập Kito giáo
- Chữ Quốc ngữ dc tạo nên
- Sự ra đời của báo chí
- Nảy sinh thể loại tiểu thuyết hiện đại trg lĩnh vực văn học
- Sự biến động của tiếng Việt
- Nghệ thuật xuất hiện nhiều thể loại vay mượn của phương Tây
- Hệ thống giáo dục