1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đặc điểm truyện cổ tích

4 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 25,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm thi pháp chung của thể loại truyện cổ tích: - là là thể loại lớn gồm 3 biến thể: truyện cổ tích thần kì, truyện cổ tích về loài vật và truyện cổ tích sinh hoạt - Đặc điểm chung

Trang 1

Truyện cổ tích:

I Đặc điểm thi pháp chung của thể loại truyện cổ tích:

- là là thể loại lớn gồm 3 biến thể: truyện cổ tích thần kì, truyện cổ tích về loài vật

và truyện cổ tích sinh hoạt

- Đặc điểm chung về thi pháp: thế giới cổ tích:1 sáng tạo độc đáo của trí tưởng tượng dân gian

- Yếu tố thực tế + hư cấu kì ảo = thế giới cổ tích => thế giới k có thật

- Con người đều mơ ước điều “nên có và có thể có” diễn ra trg truyện cổ tích

- Dù có yếu tố thực tế nhưng k bao giờ dc coi là chuyện có thật

II những đặc điểm thi pháp của truyện cổ tích thần kì:

1 Nv chính của truyện cổ tích: (Là biến thể tiêu biểu, dc gọi là “truyện cổ tích đích thực”)

- Chỉ có 1 số kiểu nv chính nhất định ( ng e út, ng con riêng, nhóm ng có tài lạ…)

- Mỗi nv là tên gọi chung của 1 loạt những nv đồng dạng, tương đồng

+) tính cách

+) hd và số phận => “kiểu nhân vật”

+) cốt truyện đại thể giống nhau

- Chỉ có 1 nv trung tâm: nv xuất thân nghèo khổ

- Phân loại: nv bất hạnh và nv kì tài

2 Xung đột trg truyện cổ tích thần kì:

- 2 loại xung đột

 Xung đột XH: nv trung tâm: “tự sự XH”- nv bất hạnh , diễn ra trg phạm vi qhe gd

 Xung đột giữa con ng và thiên nhiên: tiếp nối đề tài đấu tranh, nv trung tâm:nv

kì tài có sức mạnh siêu nhiên

- Đc giải quyết bằng sự can thiệp của lực lượng thần kì:

 Nv thần kì: trợ thủ của nv chính hoặc đối thủ của nv chính

 Nv có phép màu

 Sự biến hóa siêu tự nhiên

 Vde XH giải quyết = “cái nhiệm màu”

- Hạt nhân của truyện: phát hiện và giải thích motip thần thoại

3 Kết cấu:

- Dc xd theo hành động của nv chính

- Sơ đồ kết cấu của truyện cổ thần kì VN: => k khớp vs sơ đồ của Prop

a) Phần đầu: nv chính xuất hiện: +) moip 1: sự xuất thân “thấp hèn”

+) motip 2: sự ra đời thần kì

Trang 2

b) Phần giữa: cuộc phiêu lưu của nv chính:

 Ra đi: +) motip 1: rời nhà đi nơi xa

+) motip 2: bước vào tình huống khác thường

 Gặp thử thách: +) motip 1: gặp nhiều thử thách

+) motip 2: gặp một thử thách

 Chiến thắng thử thách: +) motip 1: nhờ trợ thủ thần kì

+) motip 2: bằng tài trí, lòng tốt…

c) Phần kết: đổi đời hay đổi thay số phận: +) motip 1: thưởng và phạt

+) motip 2: dc đền bù, dc giải thoát… nhờ sự biến hóa siêu nhiên

 Sự xh các motip khác nhau

- Nét chung kết cấu: tính chất trọn vẹn, tính chất phiêu lưu và vai trò k thể thiếu của yếu tố thần kì

4 K gian và tgian nghệ thuật:

- 2 bình diện k gian – tgian:

 Bình diện k gian-tgian trực tiếp liên hệ đến nv chính: ns về cuộc đời nv chính,

hd đến chiến thằng đến kết thúc diễn ra nhiều sự kiện nhưng tgian k thay đổi

 Bình diện k gian-tgian lquan đến những thù địch và trợ thủ thần kì: tgian trôi chậm vs nv chính và mau lẹ vs thù địch

- Tgian truyện gắn vs tiết tấu câu chuyện: hệ thống trùng lặp => hỗ trợ trạng thái chờ đợi của ng nghe

- Tgian truyện cổ là dòng chảy chuổi hành động của nv chính (phụ thuộc động thái nv chính)

 Mâu thuẫn k gian tgian phục vụ khắc họa đời sống nv

5 Những “công thức” cố định:

- truyện cổ tích sử dụng nhiều công thức cố định trg lời kể

- dấu hiệu: đa dụng (tính lặp lại) => ng nghe dễ dàng xd truyện cổ tích

- 3 loại công thức: => dc lặp lại k thay đổi

 Công thức mở đầu: +) đặc điểm: biểu thị tính chất đặc biệt cổ xưa

+) chức năng: đưa ng nghe từ từ vào dòng tgian câu chuyện sau đó nhập thân vào “thế giới cổ tích”

 Công thức kết thúc: +) đưa ra dấu vết xưa-làm bằng chứng cho “t/chat có thật”

+) đem lại ng nghe 1 chút dư vị ám ảnh, mơ hồ lẫn lộn

 Công thức trần thuật: công thức về tgian, công thức miêu tả đặc điểm nv, công thức miêu tả hoàn cảnh tình huống

Trang 3

III Đặc điểm thi pháp của cổ tích sinh hoạt:

- mang dáng dấp câu chuyện hằng ngày

- k xh lực lượng thần kì, chỉ có “những yếu tố thực tế” nhưng vẫn k có thật

1 nv chính:

- chỉ có 1 số ít kiểu nv: nv đức hạnh, nv xấu xa, nv mưu trí, nv khờ khạo

- gồm 2 cặp nv phản nghịch: +) nv đức hạnh và nv xấu xa => xh nv tiêu cực

+) nv mưu trí và nv khờ khạo

- Nv đối nghịch k xh cùng 1 truyện, tuy đối nghịch nhưng k phải đối thủ

2 Xung đột trg truyện:

- 2 đề tài: đề tài đạo đức ( xung đột gd) và đề tài trí khôn (đề tài skhoe và tài lạ)

 Xung đột XH: nv bất hạnh, xung đột diễn ra quyết liệt, tấm gương phẩm hạnh,

ý nghĩa răn dạy đạo đức

 Đề tài skhoe và tài lạ: ns về trí khôn, xung đột con ng thời cổ và thiên nhiên,

nv trung tâm là những ng có sức khỏe lạ, tài trí, mưu trí, “phân xử tài tình”

- Xung đột xh, thể hiện bối cảnh xh gắn vs thực tế

3 Kết cấu:

- K dc xd theo sơ đồ nào, có 2 kiểu kết cấu:

 Kết cấu “kể sự việc”: sử dụng rộng rãi trg đề tài đạo đức hoặc “phân xử tài tình”, kết cấu đơn giản, khắc họa tính cách đạo đức mưu trí của con ng

 Kết cấu “xâu chuỗi”: tiêu biểu của đề tài trí khôn,kể về cuộc phiêu lưu, kết thúc bất ngờ (truyện phiêu lưu:nhiều tình tiết dung lượng lớn,tồn tại độc lập), khắc họa tính cách nv, biện pháp gây cười châm biếm

4 K gian và tgian nghệ thuật: => gần gũi, bối cảnh k xa lạ

5 Thực tại và hư cấu:

- Motip xh chiếm 1 vị trí lớn => cái nền của câu chuyện

- Hư cấu dc xd trên sự miêu tả phi lí, bộc lộ khi có sự miêu tả phóng đại

IV Những đặc điểm thi pháp về truyện cổ tích loài vật:

- Có tính chất thần thoại về loài vật

- Mượn truyện loài vật để dạy loài ng

- Có ngụ ý và tiếp cận truyện ngụ ngôn

1 Nv chính:

- Phân loại tự nhiên: thú, chim, cá, côn trùng

- Là những con vật nuôi, gần gũi vs ng; những con vật hoang dã chiếm ưu thế

- Nv tiêu biểu: chú thỏ

- Con vật cũng có mặt tích cực tiêu cực

Trang 4

2 Xung đột trg truyện kể:

- Phản ánh cuộc đấu tranh của ng thời cổ => chinh phục thiên nhiên

- Chức năng thể hiện ở nội dung đúc kết và hiểu biết đời sống

- Xung đột dc thể hiện qua motip “dư âm của cái thời con ng bắt thú về nuôi là gia súc”

- K đề cập xung đột con ng và loài vật

- 2 mảng: truyện cổ về loài vật dành cho trẻ em và ng lớn

- Nổi bật: xung đột kẻ yếu và kẻ mạnh

- K có lí tưởng hóa nv, k có nv duy nhất đại diện

3 Kết cấu:

- Đề tài đơn giản, ít sự kiện, motip: sự gặp gỡ

- Hình thức: truyện kể ngắn-đối thoại => mang dáng dấp hành động kịch

- Kết cấu: đơn tình tiết và đa tình tiết, kết cấu theo chuổi

- Ng nghe qtam cái lí hơn số phận nv

- Khả năng ngụ ý tiềm tàng, ý nghĩa giáo huấn thể hiện ở kết thúc câu chuyện

4 Thực tại và hư cấu trg truyện:

- Hư cấu nảy sinh từ đối lập tgioi con ng và tgioi loài vật => tgioi quan niệm lẫn lộn => tạo ra sự gàn gũi của hiện tượng loại trừ nhau

- Vẫn giữ dc đôi nét về môi trường sinhthais tự nhiên của con vật trg truyện

- Bối cảnh câu chuyện: motip sinh hoạt – đời sống

Ngày đăng: 03/03/2022, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w