1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

C5 KE TOAN THUE THU NHAP DN

50 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các khoảnchênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thunhập hiện hành theo công thức sau: Thuế thu nhậ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA KẾ TOÁN

KẾ TOÁN THUẾ

Trang 2

KẾ TOÁN THUẾ

CHƯƠNG 5

KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH

NGHIỆP

Trang 4

NỘI DUNG

_

1 Quy định chung về thuế thu nhập doanh nghiệp

2 Hướng dẫn cụ thể về kế toán thuế thu nhập doanh

nghiệp

3 Hướng dẫn, kê khai, quyết toán thuế và trình bày trên BCTC

Trang 5

2.1 – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ T/NHẬP D/NGHIỆP

2.1.1 – Khái niệm

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh HHDV sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và TNCT của cơ sở SXKD

Trang 6

2.1 – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ T/NHẬP D/NGHIỆP

2.1.1 – Khái niệm

Lợi nhuận kế toán (Accounting Profit/Loss)

Theo VAS 17, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của

một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, đƣợc xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

Lợi nhuận kế toán phụ thuộc rất nhiều vào các chính sách kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với các quy

định của Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng như:

chính sách khấu hao; chính sách phân bổ tài sản đã xuất dùng;

nhận doanh thu; chính sách và phương pháp tập

Trang 7

2.1 – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ T/NHẬP D/NGHIỆP

2.1.1 – Khái niệm

Thu nhập chịu thuế (Taxable Profit / Tax loss).

Theo VAS 17, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một

kỳ được xác định theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được).

Khoản chênh lệch giữa Thu nhập chịu thuế và Lợi nhuận kế toán chính là các khoản chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời

Trang 8

2.1 – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ T/NHẬP D/NGHIỆP

2.1.1 – Khái niệm

Chênh lệch vĩnh viễn (Permanent Difference) là các khoản

chênh lệch phát sinh khi thực hiện quyết toán thuế, cơ quan thuế loại hoàn toàn ra khỏi doanh thu/chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ căn cứ theo luật và các chính sách thuế hiện hành.

Các khoản chênh lệch vĩnh viễn không thuộc đối tượng điềuchỉnh của VAS 17

Ví dụ.

Các khoản chi phí doanh nghiệp đã chi nhưng không có chứng từ hợp lệ;

Trang 9

2.1 – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ T/NHẬP D/NGHIỆP

2.1.1 – Khái niệm

Chênh lệch tạm thời (Temporary Difference) là các khoản chênh

lệch phát sinh do cơ quan thuế chưa chấp nhận ngay trong kỳ/năm các khoản doanh thu/chi phí đã ghi nhận theo chuẩn mực và chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng.

Các khoản chênh lệch này sẽ được khấu trừ hoặc tính thuế thu nhập trong các kỳ/năm tiếp theo.

Các khoản chênh lệch tạm thời thường bao gồm các khoản chênh

lệch mang tính thời điểm hay còn gọi là chênh lệch theo thời gian (Timing Differences); và các khoản ưu đãi thuế có thể thực hiện.

Trang 10

2.1.2 – Xử lý chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời

Trước khi ban hành VAS 17.

Các khoản chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời, khi phát

sinh, được ghi nhận giảm/tăng lợi nhuận chưa phân phối và ghi tăng/giảm thuế thu nhập phải nộp một cách tương ứng.

Như vậy, trong kỳ kế toán không phân biệt các chênh lệch tạm thời với các chênh lệch vĩnh viễn, điều này chưa phản ánh đúng bản

chất của các khoản chênh lệch và làm sai lệch tình hình tài chính và kếtquả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Trang 11

2.2 – GHI NHẬN THUẾ TNDN HIỆN HÀNH.

(1) Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh

nghiệp tạm phải nộp trong quý (Chi phí thuế TNDN).

Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN:

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có các TK 111, 112,…

Trang 12

Khi ban hành VAS 17

Các khoản chênh lệch tạm thời này sẽ tạo ra các khoản chênh lệch vềthuế thu nhập phải nộp/phải thu trong các kỳ tương lai

Hình thành hai khái niệm:

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (TK 243) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (TK 347).

Hai khái niệm này là hai khoản mục được trình bày như là một khoản mục tài sản và công nợ trên bảng cân đối kế toán.

Trang 13

2.2 – GHI NHẬN THUẾ TNDN HIỆN HÀNH.

(2) Cuối năm tài chính

+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thunhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi bổ sung số chênh lệch:

Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏhơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, thì số chênh lệch kếtoán ghi giảm chi phí số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 8211– Chi phí thuế TNDN hiện hành

Trang 14

(3) Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước

liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các nămtrước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiệnhành của năm phát hiện sai sót

+ Trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trướcphải nộp bổ sung, ghi:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 15

+ Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm dophát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, ghi:

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành

Trang 16

(4) Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211– Chi phí thuế TNDN hiện hành

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 8211– Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trang 17

2.3 – GHI NHẬN THUẾ TNDN HOÃN LẠI PHẢI TRẢ.(1) Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận

“Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” (nếu có) theo quy định của Chuẩn

mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

(2) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các khoảnchênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thunhập hiện hành theo công thức sau:

Thuế thu nhập

hoãn lại phải trả (=)

Tổng số Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm

(x)

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

hiện hành

Trang 18

(3) Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực

hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm (hoàn nhập)

Số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả

phát sinh và số được hoàn nhập trong năm.

Trang 19

+ Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn sốthuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm.

Kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại:

Nợ TK 347 –

Có TK 821.2 –

Số chênh lệch giữa số được hoàn nhập trong năm và

số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh.

Trang 20

Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước

Trường hợp phải điều chỉnh tăng thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:

Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211 – LN chưa phân phối năm trước (Nếu

TK 4211 có số dư Nợ), hoặc Giảm số dư Có đầu năm TK 4211 - LNchưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Có)

Tăng số dư Có đầu năm TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Trang 21

Trường hợp phải điều chỉnh giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:

Giảm số dư Có đầu năm TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Tăng số dư Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

(Nếu TK 4211 có số dư Có), hoặc

Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm

trước (Nếu TK 4211 có số dư Nợ)

Trang 22

Ví dụ.

Công ty (A) mua 1 TSCĐ (X) nguyên giá 200 triệu đồng TGSD theoCông ty là 5 năm Khi quyết toán thuế TNDN, cơ quan thuế xác địnhTGSD hữu ích của TSCĐ (X) là 4 năm

Xác định thuế Thu nhập hoãn lại phải trả

****

Hao mòn TSCĐ (X):

Theo Công ty (A): 200 triệu : 5 năm = 40 triệu/năm

Theo cơ quan Thuế: 200 triệu : 4 năm = 50 triệu/năm

Chênh lệch tạm thời: 40 triệu – 50 triệu = - 10 triệu (cơ sở tính thuế thu

nhập hoãn lại phải trả)

Trang 23

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: 10 triệu x 25% = 2,5 triệu.

Thuế TNDN phải nộp trong năm hiện hành sẽ ít hơn: 2,5 triệu so với

kê khai của doanh nghiệp

Số thuế hoãn lại phải trả sẽ nộp trong các niên độ kế toán sau này.

•Chi phí DN < Chi phí Thuế => Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

•(Thuế TNDN nộp trong năm hiện hành < Số của Thuế sau khi đ/chỉnh)

Trang 24

2.4 – Ghi nhận “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”

(1) Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận “Tài sản

thuế thu nhập hoãn lại” (nếu có) theo quy định của Chuẩn mực kếtoán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” và hướng dẫn tại Thông tưnày

(2) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo công thức sau:

+

Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và

ưu đãi thuế chưa sử dụng

x

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Trang 25

(3) Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên:

• Các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ;

• Các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng

Nếu chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sửdụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tínhthuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng đó (Chuẩn mực kế toán số 17 – “Thuếthu nhập doanh nghiệp”)

Trang 26

4) Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thực hiệntheo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trongnăm với tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trướcnhưng năm nay được hoàn nhập lại.

+ Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản

thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung:

Nợ TK 243 –

Có TK 8212 –

Số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm.

Trang 27

+ Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản

thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung:

Nợ TK 8212 –

Có TK 243 –

Việc ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được thực hiện phù hợp với thời gian mà các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ (phát sinh từ các năm trước) được hoàn nhập kể cả khi doanh nghiệp không có lợi nhuận tính thuế.

Số chênh lệch giữa số được hoàn nhập trong năm lớn hơn số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh

Trang 28

(5) Trường hợp doanh nghiệp có các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưuđãi thuế chưa sử dụng và nếu doanh nghiệp chắc chắn rằng sẽ có đủ lợinhuận chịu thuế trong tương lai để bù đắp các khoản lỗ tính thuế và sửdụng các khoản ưu đãi thuế, kế toán phải ghi nhận tài sản thuế thu nhậphoãn lại theo các công thức:

Tài sản thuế thu nhập

hoãn lại tính trên các

khoản lỗ tính thuế chưa

sử dụng

=

Giá trị được khấu trừ vào các năm tiếp sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng

(x)

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Tài sản thuế thu nhập hoãn Giá trị được khấu trừ Thuế suất thuế

Trang 29

(6) Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụnghồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọngyếu của các năm trước làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời đượckhấu trừ:

Trường hợp phải điều chỉnh tăng tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi:

Tăng số dư Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Tăng số dư Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

(Nếu TK 4211 có số dư Có), hoặc Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211

-Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Nợ)

Trang 30

Trường hợp phải điều chỉnh giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi:

Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm

trước (Nếu TK 4211 có số dư Nợ), hoặc Giảm số dư Có đầu năm TK

4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Có)

Giảm số dư Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Trang 31

Ví dụ.

Công ty (A) mua 1 TSCĐ (X) nguyên giá 200 triệu đồng TGSD theoCông ty là 4 năm Khi quyết toán thuế TNDN, cơ quan thuế xác địnhTGSD hữu ích của TSCĐ (X) là 5 năm

Xác định thuế Tài sản thuế Thu nhập hoãn lại

****

Hao mòn TSCĐ (X):

Theo Công ty (A): 200 triệu : 4 năm = 50 triệu/năm

Theo cơ quan Thuế: 200 triệu : 5 năm = 40 triệu/năm

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ:

50 triệu – 40 triệu = 10 triệu (cơ sở tính Tài sản thuế thu nhập hoãn lại)

Trang 32

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 10 triệu x 25% = 2,5 triệu.

Thuế phải nộp trong năm hiện hành sẽ nhiều hơn: 2,5 triệu

Tài sản thuế hoãn lại phải trả sẽ được khấu trừ trong các niên độ kế toán sau này.

• Chi phí DN < Chi phí Thuế (sau khi đ/chỉnh) => Tài sản Thuế thu nhập hoãn lại

Trang 33

Chi phí Sửa Chữa Lớn:

Theo Công ty (A): 200 triệu

Theo cơ quan Thuế: 0 triệu

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: 200 triệu – 0 triệu = 200 triệu (cơ

sở tính Tài sản thuế thu nhập hoãn lại)

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 200 triệu x 25% = 50 triệu.

Thuế phải nộp trong năm hiện hành sẽ nhiều hơn: 50 triệu

Trang 35

2.5 – Xác định “cơ sở tính thuế của tài sản”

Để nhận biết cơ sở tính thuế của một tài sản trên Bảng cân đối kế toáncủa doanh nghiệp cần phải xem xét các yếu tố sau:

- Giá trị khoản thu nhập chịu thuế khi thu hồi tài sản đó tạo ra;

- Giá trị khoản thu nhập được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế; hoặc Giátrị còn được tính vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế trong cácnăm tương lai

Trang 36

•Nhận biết cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ các giao dịch có ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong năm tại thời điểm phát sinh giao dịch.

(1) Căn cứ vào giá trị khoản thu nhập chịu thuế khi thu hồi tài sản đó tạo

ra Hầu hết các tài sản thuộc loại này là các khoản phải thu khách hàng.

(2) Căn cứ vào giá trị khoản thu nhập được khấu trừ khỏi thu nhập chịu

thuế, được xác định bằng đúng giá trị ghi sổ của tài sản đó Đa số các tài

sản này là các khoản phải thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia hoặc cáckhoản thu nhập đã được nộp thuế khấu trừ tại nguồn

Trang 37

•Nhận biết cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ các giao dịch không có ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong năm tại thời điểm phát sinh giao dịch.

(1) Khi thu hồi tài sản có phát sinh thu nhập chịu thuế, được căn cứ vào giá trị còn được tính vào chi phí (khấu trừ vào thu nhập chịu thuế) trong các năm tương lai khi bán (thanh lý) hoặc khấu hao Hầu

hết các tài sản thuộc loại này là hàng tồn kho, tài sản cố định và cáckhoản đầu tư tài chính

(2) Căn cứ vào giá trị được loại trừ khỏi thu nhập tính thuế khi thu hồi tàisản, được xác định bằng đúng giá trị ghi sổ của tài sản đó Hầu hết các tàisản này là các khoản đầu tư cho vay Các tài sản tạo ra từ giao dịch loạinày không làm phát sinh chênh lệch tạm thời

Trang 38

2.6 – Xác định “cơ sở tính thuế của Nợ phải trả”

Để nhận biết cơ sở tính thuế của nợ phải trả trên Bảng Cân đối kế toáncủa doanh nghiệp, phải căn cứ vào các yếu tố sau:

- Giá trị khoản chi phí được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong cácnăm tương lai do khoản nợ phải trả đó tạo ra; hoặc Giá trị ghi sổ củakhoản nợ phải trả đó

* Nhận biết cơ sở tính thuế của nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch có ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong năm tại thời điểm phát sinh giao dịch:

Cơ sở tính thuế được xác định là số chênh lệch giữa giá trị ghi sổ củakhoản nợ phải trả đó và giá trị khoản chi phí được khấu trừ vào thu nhập

Ngày đăng: 24/02/2022, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w