Chuẩn mực này áp dụng để kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 1.2.1.2 N ội dung chuẩn mực Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 bao gồm các nội dung chính sau: • Cơ sở tính thuế thu nhập doanh
Trang 1Lĩnh vực nghiên cứu : Kinh tế
Chuyên ngành : K ế toán
Mã s ố công trình :
Tp H ồ Chí Minh, tháng 09 năm 2010
Trang 2TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
DN : Doanh nghiệp
NSNN : Ngân sách nhà nước
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
CQNN : Cơ quan nhà nước
Trang 3Mục lục
Lời mở đầu Trang 01 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÍ VỀ KẾ TOÁN THUẾ VÀ THUẾ TNDN Ở CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY Trang 04 1.1 T ổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp Trang 04
1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Trang 04 1.1.2 Phạm vi và điều kiện áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp Trang 04 1.1.3 Căn cứ tính thuế và thuế suất Trang 06 1.1.4 Các trường hợp miễn, giảm, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Trang 06
1.2 T ổng quan về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Trang 08
1.2.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp Trang 09 1.2.2 Một số khác biệt cơ bản giữa TNCT và LNKT Trang 10 1.2.3 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Trang 14
K ết luận chương 1 .Trang 18 Chương 2: THỰC TRẠNG THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHI ỆP TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY Trang 19 2.1 Th ực trạng thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay Trang 19
2.1.1 Đăng kí .Trang 19 2.1.2 Kê khai, nộp thuế Trang 19 2.1.3 Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Trang 19 2.1.4 Giãn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Trang 20
2.2 Thực trạng thực hiện kế toán thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay Trang 20
2.2.1 Chứng từ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Trang 20 2.2.2 Các loại tài khoản kế toán liên quan đến thuế TNDN Trang 20 2.2.3 Xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế Trang 21 2.2.4 Xác định chi phí hợp lí được trừ để tính thuế thu nhập chịu thuế Trang 24 2.2.5 Sổ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Trang 25 2.2.6 Báo cáo tài chính Trang 28 2.2.7 Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp Trang 32
Trang 4Kết luận chương 2 Trang 40 Chương 3: GIẢI PHÁP .Trang 40 3.1 Đánh giá chung thực trạng kế toán thuế TNDN Trang 40
3.1.1 Kế toán thuế TNDN và công tác quản lý thuế ở VN Trang 40 3.1.2 Đánh giá những vướng mắc của thuế thu nhập doanh nghiệp ở các doanh nghiệp
Việt Nam hiện nay .Trang 41
3.2 Gi ải pháp Trang 42
3.2.1 Đối với nhà nước Trang 43 3.2.2 Đối với doanh nghiệp Trang 45
3.3 M ục tiêu hướng tới của các giải pháp Trang 48
3.3.1 Đối với nhà nước Trang 48 3.3.2 Đối với doanh nghiệp Trang 49
K ết luận chương 3 Trang 52
K ết luận chung Trang 53
Ph ụ lục
Tài li ệu tham khảo
Danh m ục từ viết tắt
Trang 5Lí do th ực hiện đề tài
Hằng tháng, hằng quí, bản thân mỗi doanh nghiệp phải đóng khá nhiều các khoản thuế cho Nhà nước Chẳng hạn như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu và quan
trọng không kém là thuế thu nhập doanh nghiệp
Có thể nói thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí không nhỏ và khá nhạy cảm đối với các doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cũng như của các cổ đông Việc phản ánh sai lệch các khoản có liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) còn ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính, nhất là các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Do vậy, tính đúng, tính đủ thuế TNDN là nhiệm vụ quan trọng của kế toán Công tác quyết toán thuế TNDN đối với Cục thuế địa phương cũng hết sức quan trọng, đòi hỏi
kế toán viên phải làm tốt công tác này
Thực tế, công việc của kế toán viên và cơ quan thuế còn gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân
chủ yếu là do những bất cập xuất phát từ sự khác biệt giữa chế độ kế toán và luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Cụ thể, việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn chịu sự chi phối của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Các doanh nghiệp vẫn gặp nhiều trở ngại trong việc phân biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán Theo các doanh nghiệp lợi nhuận
chịu thuế mới là lợi nhuận được các đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên ngoài doanh nghiệp
chấp nhận, còn lợi nhuận kế toán thì chỉ được sử dụng trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp
Như nói ở trên, Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) nên
việc hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán thuế
Việt Nam Từ đó tạo cơ sở để các doanh nghiệp hiểu và có những ứng xử vừa phù hợp với luật trong nước vừa phù hợp với thông lệ quốc tế Đây cũng là lí do chính mà nhóm chúng tôi lựa chọn đề tài này để nghiên cứu
2 Đối tượng nghiên cứu
Trang 6Mối quan hệ giữa kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp, tìm
hiểu thực trạng về chế độ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam để đánh giá những thành
tựu đạt được, những mặt còn tồn tại, từ đó đưa ra kiến nghị và giải pháp hoàn thiện kế thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
M ục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xác định rõ thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán
Thông qua khảo sát thực tế, rút ra những thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình thực hiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Từ đó, có những đóng góp nhất
định giúp doanh nghiệp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Hướng tới góp phần hoàn thiện hệ thống thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu
nhập doanh nghiệp
5
Giúp hoạt động kê khai nộp thuế ở doanh nghiệp diễn ra một cách hiệu quả, hợp lí, theo quy định của pháp luật
Kh ả năng ứng dụng các kết quả, giải pháp dự kiến
Giúp các doanh nghiệp phân biệt rõ ràng giữa việc xác định lợi nhuận theo mục tiêu tài chính
và lợi nhuận theo mục tiêu tính thuế Từ đó, đưa ra các Báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin
cần thiết và phù hợp với nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng bên trong và ngoài doanh nghiệp
Giúp nhà nước quản lí thuế hiệu quả, đồng thời tạo môi trường thuận lợi giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh tốt hơn
Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán Việt Nam để hướng tới thị trường tài chính toàn cầu và là cơ sở để các doanh nghiệp hiểu và ứng xử phù
hợp nhất đối với các chêch lệch phát sinh giữa số liệu ghi nhận theo chính sách kế toán của doanh nghiệp và số liệu ghi nhận theo chính sách thuế hiện hành
6 Phương pháp nghiên cứu
Trang 7Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài này là phương pháp duy vật biện chứng Các vấn
đề nghiên cứu trong mối liên hệ phổ biến và trong sự vận động Ngoài ra đề tài còn kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như phân tích, so sánh, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, nhằm góp
phần làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu
7
LỜI MỞ ĐẦU
N ội dung nghiên cứu
Chương I : Cơ sở lí luận và cơ sở pháp lí về thuế và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Chương II : Thực trạng thuế và kế toán Thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Chương III : Giải pháp cho những khó khăn hiện nay
KẾT LUẬN
Trang 8CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ KẾ TOÁN THUẾ VÀ THUẾ THU NHẬP CHƯƠNG 1:
DOANH NGHI ỆP Ở CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY
1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1 Khái ni ệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông qua việc ưu đãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế nhằm khuyến khích các nhà đầu
tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước tiết kiệm vốn, để dành cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
Mặt khác việc đánh thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, giữa doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tư nhân, đảm bảo trong sản xuất kinh doanh phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta
1.1.2 Ph ạm vi và điều kiện áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp
Trích phần A Thông tư 130/2008/TT-BTC, ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1 Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
1.1 Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp , Luật doanh nghiệp Nhà nước , Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín
dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp
Trang 9danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp Nhà nước; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng
tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung
1.2 Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hoá , dịch vụ
có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực;
1.3 Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;
1.4 Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua
cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ
dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ
chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại
Việt Nam
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký
kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó
1.5 Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3 và 1.4 khoản 1 Phần này
có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế;
2 Doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính Các doanh nghiệp này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần E Thông
tư này.”
1.1.3 Căn cứ tính thuế và thuế suất
Trang 10Căn cứ tính thuế
Trích điều 05 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP, ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ qui
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Căn cứ tính
thu ế
“ Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất
Kỳ tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và quy định của pháp luật quản lý thuế
Doanh nghiệp được lựa chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính nhưng
phải đăng ký với cơ quan thuế trước khi thực hiện.”
Thu ế suất
Trích điều 10 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP, ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ qui
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế suất
“ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu
trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng dự án, từng
cơ sở kinh doanh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tài nguyên quý hiếm khác quy định tại khoản này bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm.”
1.1.4 Các trường hợp miễn, giảm, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Ưu đãi thuế
Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:
Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực:
Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Trang 11Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường
bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở
hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Sản xuất sản phẩm phần mềm
Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nêu trên có quy mô lớn, công nghệ cao
hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư, thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài nhưng
tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% quy định tại khoản này theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính
Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa)
Danh mục các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá quy định tại khoản này do Thủ tướng Chính phủ quy định
Thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong thời gian 10 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
Thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong suốt thời gian hoạt động đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân
Đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân sau khi hết thời hạn áp dụng mức thuế suất 10% thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%
Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ
hoạt động được hưởng ưu đãi thuế
Mi ễn, giảm thuế
Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
1.1.3.1 Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư quy định tại khoản 1
Điều 15 Nghị định này;
1.1.3.2 Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
Trang 12Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 124/2008/NĐ-CP
Miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 124/2008/NĐ-CP
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập
chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế,
giảm thuế được tính từ năm thứ tư
Trong năm tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay năm đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ năm tính thuế tiếp theo
Giảm thuế cho các trường hợp khác
• Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ, gồm: Chi đào tạo lại nghề; chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi khám sức khoẻ thêm trong năm; chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con Căn cứ quy định của pháp luật về lao động, Bộ Tài chính
phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cụ thể mức chi bồi dưỡng; lương, phụ cấp trả cho thời gian lao động nữ được nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú theo chế độ nhưng vẫn làm việc
• Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số để đào tạo nghề, tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định
Trang 131.2 T ổng quan về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1 Chu ẩn mực kế toán Việt Nam số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1.1 Qui định chung của chuẩn mực
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là kế toán những nghiệp vụ
do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành và trong tương lai của:
• Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục tài
sản hoặc nợ phải trả đã được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
• Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã được ghi nhận trong báo cáo
kết quả kinh doanh
Về nguyên tắc, khi ghi nhận một tài sản hay nợ phải trả trong báo cáo tài chính thì doanh nghiệp phải dự tính khoản thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản hay khoản nợ phải trả đó Khoản thu hồi hay thanh toán dự tính thường làm cho số thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả trong tương lai lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm hiện hành
mặc dù khoản thu hồi hoặc thanh toán này không có ảnh hưởng đến tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp
Chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp phải ghi nhận khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả
hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ngoại trừ một số trường hợp nhất định
Chuẩn mực này còn yêu cầu doanh nghiệp phải kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh do ảnh hưởng về thuế thu nhập doanh nghiệp của các giao dịch và các sự kiện theo cùng phương pháp
hạch toán cho chính các giao dịch và các sự kiện đó Nếu các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì tất cả các nghiệp vụ phát sinh do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp có liên quan cũng được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Nếu các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu thì tất cả các nghiệp vụ phát sinh do ảnh hưởng thuế thu nhập doanh nghiệp có liên quan cũng được ghi nhận trực
Trang 14Chuẩn mực này áp dụng để kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1.2 N ội dung chuẩn mực
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 bao gồm các nội dung chính sau:
• Cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp
• Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản
• Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trả
• Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành
• Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại
• Ghi nhận ban đầu của tài sản và nợ phải trả
• Chênh lệch tạm thời được khấu trừ
• Các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đi thuế chưa sử dụng
• Đánh giá lại tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận
• Xác định giá trị
• Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại
• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
• Các khoản mục ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu
• Trình bày tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả
• Cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp
• Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành
• Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1.2.2 M ột số khác biệt cơ bản giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán
1.2.2.1 Thu nh ập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ, được xác định
theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được)
Trang 15Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
và thu nhập khác Thu nhập khác bao gồm:
• Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một
phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật
• Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
• Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức, thu về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật Cho thuê tài sản dưới mọi hình thức
• Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác
• Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ bao gồm: lãi tiền gửi tại các
tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn Thu nhập
từ bán ngoại tệ
• Hoàn nhập các khoản dự phòng, các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử
dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập
• Khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được
• Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
• Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra
• Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế trừ (-) đi khoản bị phạt, trả bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật;
• Các khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật nhận được, trừ khoản tài trợ quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định này
• Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, trừ trường hợp đánh giá tài sản cố định khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công
ty cổ phần
Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nhận được có nguồn gốc từ
Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức, cá nhân Việt
Trang 16Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh
Thu nhập chịu thuế không bao gồm thu nhập từ dịch vụ thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị ở nước ngoài; quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến đầu
tư và xúc tiến thương mại ở nước ngoài; môi giới bán hàng hoá ở nước ngoài; đào tạo ở nước ngoài; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế cho phía nước ngoài
1.2.2.2 L ợi nhuận kế toán
Lợi nhuận kế toán: Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
1.2.2.3 S ự khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán
Giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán có sự khác biệt do thu nhập chịu thuế được xác định dựa trên cơ sở doanh thu và chi phí hợp lí được qui định trong Luật thuế còn lợi nhuận kế toán được xác định trên cơ sở doanh thu và chi phí thực tế phù hợp với qui định của Chuẩn mực kế toán
và chế độ kế toán mà doanh nghiệp đã bỏ ra và cần phải bù đắp trong kì
Ta có công thức tính lợi nhuận kế toán như sau:
Lợi nhuận kế toán =
Doanh thu và thu nhập khác theo quy định của kế toán -
Chi phí theo quy định của kế toán
Từ đó, ta tính được thuế TNDN phải nộp:
Thu nhập chịu thuế
nộp theo thuế = Thu nhập chịu thuế TNDN X
Thuế suất thuế TNDN
hiện hành (t%)
Trang 17Tình huống này chỉ xảy ra khi có sự khác nhau giữa quy định của thuế và quy định của kế toán Nguyên nhân xảy ra sự chênh lệch là do cách xác định khác nhau như sau:
Ch ỉ tiêu Theo quy định của kế toán Theo quy định của Thuế
Doanh thu
Tổng giá trị các lợi ích kinh tế của
doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp Thoả mãn
5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán số 14
Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công,
tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá
và phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng Doanh nghiệp đã phát hành hoá đơn hoặc dịch vụ cung cấp đã hoàn thành
Khấu hao Theo thời gian sử dụng ước tính của tài
Ghi nhận vào chi phí Chi phí không được khấu trừ nếu không
thực hiện đầy đủ thủ tục Cụ thể phải có hồ
sơ xác định khoản tài trợ cho việc khắc
phục hậu quả thiên tai gồm: Biên bản xác
nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại
diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện
của tổ chức bị thiệt hại do thiên tai (hoặc
cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ (theo mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc
Trang 18chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền)
Lãi vay Là chi phí Lãi vay vượt mức quy định không được
Là chi phí Quy định cụ thể phương pháp tính
Sự khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán làm dẫn đến các khoản chênh lệch
tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn cần được xác định một cách rõ ràng và đúng đắn để tính đúng thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và tài sản thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chênh lệch tạm thời là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm doanh nghiệp ghi
nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về thuế quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế Có hai loại chênh lệch tạm thời, đó là:
• Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế TNDN: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc Nợ phải trả liên quan được thu
hồi hay được thanh toán
• Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi
mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc Nợ phải trả được thu hồi hay được thanh toán
Chênh lệch vĩnh viễn: là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.3 K ế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 191.2.3.1 K ế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hoặc thu
hồi được tính thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp:
(1) Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải tạm
nộp trong quý Thuế thu nhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của quý đó
(2) Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở thu nhập chịu thuế cả năm và thuế
suất thuế thu nhập hiện hành Thuế thu nhập doanh nghiệp thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó
(3) Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp trong năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn
số thuế phải nộp được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
(4) Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót
1.2.3.2 K ế toán thuế thu nhập hoãn lại
• K ế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (nếu có) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 17
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo công thức sau: Thuế thu nhập
hoãn lại phải trả =
Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm X
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trang 20Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù
trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với số thuế thu nhập hoãn lại phải trả
đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm (hoàn nhập), cụ thể là:
− Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm thì số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm được ghi nhận bổ sung vào số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi tăng chi phí thuế thu nhập hoãn lại
− Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm thì số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm được ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn
lại
Thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm hiện tại được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm đó trừ trường hợp thuế thu nhập hoãn
lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước làm phát sinh khoản chênh
lệch tạm thời chịu thuế, kế toán phải ghi nhận bổ sung khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả cho các năm trước bằng cách điều chỉnh giảm số dư đầu năm của tài khoản 421 và số dư đầu năm tài khoản
347
• K ế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (nếu có), theo quy định của chuẩn mực kế toán số 17 và thông tư có liên quan
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo công thức sau:
+
Giá trị được khấu
trừ chuyển sang năm sau của các tài khoản lỗ tính thuế
và ưu đãi thuế chưa
) x
Thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp
Trang 21sử dụng hiện hành
Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh
lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng nếu chắc chắn có đủ
lợi nhuận tính thuế trong tương lai theo quy định của C huẩn mực kế toán số 17, để có thể sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng
đó
Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù
trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm với tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hoàn nhập lại, cụ thể là:
− Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giá trị tài sản thuế thu
nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, nếu chắc chắn rằng trong tương lai doanh nghiệp
có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm hiện tại Trường hợp doanh nghiệp không chắc chắn sẽ có được lợi nhuận
chịu thuế trong tương lai, kế toán không được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm
− Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm Việc ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được
thực hiện phù hợp với thời gian và các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các năm trước được hoàn nhập kể cả khi doanh nghiệp không có lợi nhuận tính thuế
Trường hợp doanh nghiệp có các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng
và nếu doanh nghiệp chắc chắn rằng sẽ có đủ lợi nhuận chịu thuế trong tương lai để bù đắp các khoản lỗ tính thuế và sử dụng các khoản ưu đãi thuế, kế toán phải ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại bằng giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản đó nhân (x) với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành
Trang 22Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước làm phát sinh khoản chênh
lệch tạm thời được khấu trừ, kế toán phải ghi nhận bổ sung tài sản thuế thu nhập hoãn lại của các năm trước bằng cách điều chỉnh số dư đầu năm tài khoản 421 và điều chỉnh số dư đầu năm tài khoản
243
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của
cơ sở sản xuất hàng hóa kinh doanh và dịch vụ sau khi trừ các khoản chi phí có liên quan đến việc
tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế Kế toán thuế TNDN thực hiện chức năng đảm bảo cho doanh nghiệp nộp thuế đúng, đủ thuế TNDN vào NSNN Toàn chương I là cơ sở lí thuyết cho những
luận điểm trong đề tài về sau
Đề tài đưa ra các lí luận dựa trên Luật và chế độ kế toán hiện hành Cụ thể: Phạm vi và điều
kiện áp dụng thuế TNDN, căn cứ tính thuế và thuế suất, các trường hợp miễn giảm và ưu đãi thuế TNDN, Chuẩn mực kế toán Việt nam số 17
Như vậy, lí thuyết về thuế và kế toán thuế TNDN đã đề cập khá rõ nét một số vấn đề có liên quan đến thuế và kế toán thuế ở các DN Việt Nam hiên nay Tuy nhiên, trên thực tế việc áp dụng thuế và kế toán thuế có đơn giản như lí thuyết hay không Đó là câu hỏi mà nhóm nghiên cứu đặt ra khi bắt đầu thực hiện đề tài này
Tóm lại, qua chương I nhóm nghiên cứu đã tóm tắt một số vấn đề có liên quan đến Luật và
Kế toán thuế trên cơ sở lí thuyết Chương 2 nhóm sẽ nêu lên thực trạng về thuế và kế toán thuế tại
Việt Nam Từ đó rút ra sự khác biệt giữa thuế và kế toán thuế TNDN trên thực tế so với lí thuyết
Trang 23TH ỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 2:
T ẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Th ực trạng thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
2.1.1 Đăng kí
Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai nhữ ng thông tin của người nộp thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các qui định của pháp luật Tổng Cục Thuế là cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý
về đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho đơn vị đăng kí thuế
2.1.2 Kê khai, n ộp thuế
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo
mẫu số 02A/TNDN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất vào ngày 25 tháng 01 hàng năm
hoặc ngày 25 của tháng kế tiếp tháng kết thúc kỳ tính thuế đối với cơ sở kinh doanh có kỳ tính thuế
là năm tài chính khác năm dương lịch
Cơ sở kinh doanh phải tạm nộp số thuế hàng quý theo Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
hoặc theo số thuế cơ quan thuế ấn định đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách nhà nước chậm nhất không quá ngày cuối cùng của tháng cuối quý
Việc xác định ngày nộp thuế của cơ sở kinh doanh được thực hiện như sau:
• Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế bằng chuyển khoản qua Ngân hàng, tổ chức tín
dụng khác thì ngày nộp thuế là ngày Ngân hàng, tổ chức tín dụng khác ký nhận trên
Giấy nộp tiền vào ngân sách
• Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế là ngày cơ quan
Kho bạc nhận tiền thuế hoặc cơ quan thuế cấp Biên lai thuế
2.1.3 Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm hoặc khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm chấm dứt hoạt động
Trang 24kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
2.1.4 Giãn th ời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Thực hiện chương trình kích cầu của Chính phủ, vào ngày 13/01/2009 Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư số 03/2009/TT -BTC hướng dẫn thực hiện giảm, giãn thời hạn nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các doanh nghiệp thuộc diện được giảm, giãn thời hạn nộp TTNDN bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ thỏa mãn 01 trong các điều kiện sau: có vốn điều lệ đăng ký không quá 10
tỷ đồng; hoặc có số lao động bình quân quý 4/2008 không quá 300 người; các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, gia công, chế biến lông lâm, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử
Ngày 22/03/2010 Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 39/2010/TT-BTC về việc hướng
dẫn về đối tượng được giãn thời hạn nộp thuế TNDN 2010 nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp được quy định tại Quyết định số 12/2010/QĐ -TT ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ
Theo đó, thời hạn nộp thuế TNDN trong năm 2010 sẽ được gia hạn thêm 3 tháng kể từ thời điểm hết hạn nộp của mỗi quý Tuy nhiên, thông tư này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa và các khoản doanh thu từ hoạt động sản xuất, gia công dệt, may, da, giày, dép
2.2 Th ực trạng thực hiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
2.2.1 Ch ứng từ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và đã hoàn t hành, làm căn cứ ghi sổ kế toán Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh ở đơn vị đều phải lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan vào chứng từ kế toán
2.2.2 Các lo ại tài khoản kế toán liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp
Để cung cấp thông tin về từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho quá trình kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp cũng như việc lập ra các báo cáo kế toán thì việc sử dụng hệ thống tài khoản
là yều cầu khách quan trong công tác kế toán doanh nghiệp
Trang 25Hiện tại, các doanh nghiệp Việt Nam đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 15 của Bộ tài chính (ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006) và Quyết định 48 của Bộ tài chính (ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006)
Sau đây là các loại t ài khoản có liên quan đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp được áp
dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp (theo tinh thần của Quyết định 15 và Quyết định 48 của Bộ tài chính)
Tài khoản 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tiểu khoản 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
Tiểu khoản 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Tài khoản 243: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tài khoản 347: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
2.2.3 Xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung
cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân
biệt đã được thu tiền hay chưa thu được tiền
• Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là
doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
• Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị
gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
• Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử
dụng hàng hóa cho người mua
• Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người
mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ Trường hợp thời điểm lập hóa đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hóa đơn
• Trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:
Trang 26• Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng
hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm
• Đối với hàng hóa, dịch vụ dung để trao đổi; biếu, tặng,cho; tiêu dung nội bộ được xác
định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên
thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu, tặng, cho, tiêu dùng nội bộ
Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ l à hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của của doanh nghiệp
Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa
Đối với các hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:
Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý, ký gửi (kể cả bán hàng đa cấp) là tổng số tiền bán hàng hóa
Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại
lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước
Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế
Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế
Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ
số công tơ điện và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước sạch
Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế
Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu về thu phí bảo
hiểm gốc, thu phí về dịch vụ đại lý (giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ
ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%); thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hông nhượng tái bảo
Trang 27hiểm và các khoản thu khác về kinh doanh bảo hiểm sau khi đã trừ các khoản hoàn hoặc giảm phí
bảo hiểm, phí nhận tái bảo hiểm; các khoản hoàn hoặc giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
Đối với hợp đồng bảo hiểm thỏa thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập
chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá
trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu
Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ
hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ
hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
• Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh
doanh băng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của
từng bên được chia theo hợp đồng
• Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh
doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng
• Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh
doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh Mỗi bên tham gia
hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành
• Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh
doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu
nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng Các bên tham gia hợp
Trang 28đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền
đã trả thưởng cho khách
Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh
chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư
chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch
vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật
Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế
2.2.4 Xác định chi phí hợp lí được trừ để tính thuế thu nhập chịu thuế
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
Các khoản được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
• Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp
• Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
• Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 điều này, trừ phần
giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được
bồi thường
• Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính
• Khoản chi phí được bù đắp bằng nguồn chi phí khác
• Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho sở thường
trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do Pháp luật Việt Nam quy định
• Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng
Trang 29• Phần chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức
tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho
• Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ
chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay
• Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật
• Khoản trích trước vào chi phí không đúng qui định của pháp luật
• Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thù lao trả cho sáng lập viên
doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh; tiền lương,
tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
• Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu
• Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương
pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp
• Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết,
hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí chiết khấu thanh toán chi báo biếu, báo
tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh vượt quá 10% tổn g số chi phí được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong 3 năm đầu kể từ khi được thành lập.Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra
• Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm
nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật
• Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra
đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh chi phí bằng ngoại tệ
2.2.5 S ổ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Cách ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp:
Trang 30• Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Kế toán sử dụng tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập hiện hành” để ghi nhận số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước
58.551.255.604
TK632 TK911 TK511, 512
TK 515,711 TK641,642
58.551.255.604
Trang 31- Nhật ký chung
- Sổ cái khoản 3334
- Sổ cái tài khoản 8211 (Xem phụ lục 08)
- Sổ cái tài khoản 911 (Xem phụ lục 09)
Số thuế mà DN nộp Nhà nước (tháng 12/2009) Kế toán công ty phản ánh số thuế nộp Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành
Cuối năm, kế toán quyết toán số thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp vào NSNN là 928.258.201 đồng Kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành:
Nợ TK 911 : 928.258.201
Có TK 8211 : 928.258.201 (Xem phụ lục 02)
• K ế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Lấy ví dụ cụ thể từ công ty cổ phần VNECO 1:
Kế toán công ty phản ánh tài sản thuế thu nhập hoãn lại vào sổ cái tài khoản 243 (Xem phụ
Trang 32Nợ TK 8212 : 2.175.203.436
Có TK 911 : 2.175.203.436
Kế toán ghi nhận nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí chung
2.2.6 Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Một báo cáo tài chính gồm 4 phần chủ yếu:
B ảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DN)
Báo cáo k ết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 – DN)
Thuy ết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DN)
• B ảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DN)
Bảng cân đối kế toán phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo hệ
thống các chỉ tiêu được quy định thống nhất Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết
sức quan trọng trong công tác quản lí của bản thân doanh nghiệp cũng như cho nhiều đối tượng khác trong đó có cơ quan chức năng của nhà nước
Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần rõ rệt: Tài sản và Nguồn vốn Trong đó:
Chỉ tiêu Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: mã số 262 Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này được căn cứ vào số dư Nợ trên Sổ cái TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn
lại
Chỉ tiêu Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: mã số 335 Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này được căn cứ và số dư Có trên Sổ cái TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải
trả
Cụ thể, công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 1 có số tài sản thuế thu nhập hoãn lại, mã số
262, tại thời điểm 31/12/2009 là 2.175.203.406 đồng Con số này nằm ở phần Tài sản của công ty
Trang 33Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (mã số 314) vào thời điểm 31/12/2009 là 1.909.802.473 đồng
( Xem Phụ lục 1- Báo cáo tài chính : Bảng cân đối kế toán - trang 5,6)
• Báo cáo k ết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kì kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là loại báo cáo quan trọng để doanh nghiệp sử dụng
lập tờ khai quyết toán thuế
Trên báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh có một số chỉ tiêu liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp:
Chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: phản ánh chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong kỳ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên có hoặc bên nợ tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Nhìn vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy chỉ tiêu này là mã số 51 trên Báo cáo căn cứ vào tổng số phát sinh bên có tài khoản 8211 tương ứng với số tiền là 928.258.201 đồng
Chỉ tiêu Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: phản ánh chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào
tổng số phát sinh bên có hoặc bên nợ tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”
Nhìn vào Báo cáo hoạt động kinh doanh ta thấy chỉ tiêu này là mã số 52 trên Báo cáo
Do căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo
cáo nên trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) tương ứng với số tiền là 2.175.203.406 đồng
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 – DN)
Trang 34Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng
tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ cung cấp cho người đọc báo cáo tài chính luồng tiền vào và ra
của doanh nghiệp Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ người sử dụng có khả năng đánh giá khả năng tạo ra tiền, khả năng thanh toán, khả năng đầu tư bằng tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thường gồm ba phần: Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư, Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp Dù lập theo phương pháp nào thì trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ đều thể hiện số tiền doanh nghiệp phải chi
để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp, số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thể hiện ở mục 3 “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” trong phần Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh (Mã số 14)
Đối với baó cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp, số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thể hiện ở mục 5 (Mã số 05), trong phần Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Ví dụ về báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty cổ phần VNECO 1 (Phụ lục 01)
Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 05) năm 2009 là 17.500.000 đồng Tiền chi
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 05) năm 2008 là 697.812.839 đồng
• Thuy ết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DN)
Trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính, doanh nghiệp trình bày các khoản mục có liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập hoãn lại như sau:
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến các khoản mục được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu
Giải thích mối quan hệ giữa chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp và
lợi nhuận kế toán theo một hoặc cả hai hình thức sau:
- Đối chiếu bằng số giữa chi phí (hoặc thu nhập) thuế TNDN và tích số của lợi nhuận
kế toán nhân (x) với thuế suất áp dụng; hoặc