Đối tượng nộp thuế Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế sau đây gọi là doanh nghiệp, baogồm: - Doanh nghi
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2.Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
1.4.Phương pháp nghiên cứu 3
1.5.Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 2: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 4
2.1.Những lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 4
2.1.1.Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp 4
2.1.2.Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp 4
2.1.3.Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 4
2.1.4.Nội dung cơ bản của thuế TNDN 5
2.1.4.1.Đối tượng nộp thuế 5
2.1.4.2.Phương pháp tính thuế TNDN 6
2.1.4.3.Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp 7
2.1.4.3.1.Thu nhập tính thuế 7
2.1.4.3.2.Thu nhập chịu thuế 8
2.1.4.3.3.Doanh thu 8
2.1.4.3.4.Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 9
2.1.4.3.5.Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp 13
2.1.4.3.6.Thu nhập miễn thuế 13
2.1.4.3.7.Xác định lỗ và chuyển lỗ 14
2.1.4.3.8.Ưu đãi thuế TNDN 14
2.1.4.3.9.Thuế suất thuế TNDN 16
2.1.5.Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN 17
2.1.5.1.Thủ tục đăng ký thuế TNDN 17
2.1.5.2.Kê khai thuế TNDN 17
Trang 22.1.5.3.Nộp thuế TNDN 18
2.1.5.4.Quyết toán thuế TNDN 19
2.2.Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 19
2.2.1.Yêu cầu quản lý thuế TNDN 19
2.2.2.Nhiệm vụ kế toán thuế TNDN 20
2.2.2.1.Nhiệm vụ của kế toán thuế nói chung 20
2.2.2.2.Nhiệm vụ của kế toán thuế TNDN 20
2.2.3.Kế toán thuế TNDN 21
2.2.3.1.Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 21
2.2.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch cụ, doanh thu nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu 21
2.2.3.1.2.Kế toán giá vốn hàng bán 24
2.2.3.1.3.Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 24
2.2.3.1.4.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 27
2.2.3.1.5.Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 28
2.2.3.1.6.Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29
2.2.3.2.Kế toán “Thuế thu nhập doanh nghiệp” và “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” 30
2.2.3.2.1.Chứng từ, sổ sách kế toán 30
2.2.3.2.2.Tài khoản kế toán thuế 31
2.2.3.3.Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại 32
2.2.3.3.1.Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại 32
2.2.3.3.2.Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả 32
2.2.3.4.Trình tự hạch toán 34
2.2.3.5.Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán thuế TNDN 36
2.2.3.5.1.Hình thức kế toán nhật ký chung 37
2.2.3.5.2.Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái 38
2.2.3.5.3.Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 39
2.2.3.5.4.Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ 40
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY XI MĂNG BỈM SƠN 42
3.1.Khái quát về Công ty Xi măng Bỉm Sơn 42
Trang 33.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 42
3.1.1.1.Tên công ty 42
3.1.1.2.Vốn điều lệ: 42
3.1.1.3.Doanh nghiệp được thành lập 42
3.1.2.Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 42
3.1.3.Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 43
3.1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 47
3.1.4.1.Tổ chức công tác kế toán và hình thức ghi sổ 48
3.1.4.2.Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 49
3.1.4.3.Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán 50
3.1.4.4.Tổ chức hệ thống sổ kế toán 50
3.2.Thực trạng tình hình thực hiện công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Xi măng Bỉm Sơn 51
3.2.1.Thuế TNDN tại công ty 51
3.2.2.Mức thuế suất được áp dụng 51
3.2.3.Phương pháp tính thuế 51
3.2.4.Chứng từ sử dụng 52
3.2.5.Tài khoản sử dụng 52
3.2.6.Hạch toán ban đầu kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 52
3.2.6.1.Kế toán tổng hợp doanh thu và chi phí 52
3.2.6.2.Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 84
3.2.7.Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 91
3.2.8.Kê khai, nộp thuế TNDN 99
3.2.8.1.Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp 99
3.2.8.1.1.Lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý (quý I, quý II, quý III) 99
3.2.8.1.2.Lập quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN 107
3.2.8.2.Nộp thuế TNDN 113
3.2.9.Đánh giá tình hình kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 115
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY XI MĂNG BỈM SƠN118 4.1.Những nhận xét, đánh giá chung về công tác kế toán thuế TNDN tại công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn 118
Trang 44.1.1.Ưu điểm 1194.1.2.Nhược điểm 1204.2.Giải pháp hoàn thiện công tác kế thuế TNDN tại công ty cổ phần Xi măng BỉmSơn 1224.2.1.Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác thuế TNDN 1224.2.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại công ty cổ phần Xi măngBỉm Sơn 123KẾT LUẬN 129TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhànước là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, từnhững nước phát triển đến các nước đang phát triển
Là một công ty sản xuất, hoạt động mua bán diễn ra nhiều, trong những nămvừa qua, hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn luôn đạt hiệuquả cao Đó là nhờ sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo cùng các nhân viên trongcông ty Bên cạnh đó là do công tác kế toán của công ty đều tuân thủ theo đúngnhững quy định của Bộ tài chính, đặc biệt là trong kế toán về thuế nói chung và thuếTNDN nói riêng, khi có bất kỳ một sự sửa đổi nào về luật thuế TNDN, công ty đều thựchiện đúng theo các Thông tư hướng dẫn và làm theo những hướng dẫn mới nhấtcủa cơ quan thuế Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm đạt được, công tác kế toánthuế của công ty vẫn còn một số hạn chế như cách sắp xếp bộ máy kế toán, việc tổchức, sử dụng chứng từ, sổ sách và việc quản lý sử dụng chi phí hợp lý, cần phải khắcphục để công tác kế toán của công ty ngày càng hoàn thiện, đồng thời giúp cho việcthực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước của công ty được tốt hơn
Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau quá trình thực tập tại công ty cổ phần
Xi măng Bỉm Sơn, được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại công ty, đi sâu nghiêncứu công tác kế toán thuế mà cụ thể là thuế TNDN, kết hợp với những kiến thức đãhọc tại trường và được sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Đỗ Thị Hạnh, em đã chọn
đề tài " Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế TNDN tại công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn " cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, Thầy, Cô đặc biệt làchúng em xin chân thành cảm ơn Cô Đỗ Thị Hạnh đã hướng dẫn tận tình trong thờigian thực tập
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn đến công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn đã tạođiều kiện cho chúng em thực tập tại Công ty, đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn đếncác Cô, Chú, Anh, Chị đang công tác tại công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn đã chỉdẫn, tạo điều kiện để chúng em học tập và hiểu biết thêm về chuyên môn của nghề kếtoán
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Với đặc thù nền kinh tế thị trường nước ta đang trong giai đoạn đầu phát triển
đã tạo ra tính đa dạng về loại hình hoạt động; mô hình tổ chức; hình thức vốn chủ sởhữu cũng như sự phong phú về các hoạt động của các tổ chức kinh tế Bên cạnh đó,nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực vàquốc tế thể hiện ở việc Việt Nam đã và đang là thành viên của các tổ chức kinh tế -thương mại thế giới WTO, AFTA, APEC Trước tình hình đó, đòi hỏi kế toán với vaitrò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng của doanh nghiệp phải hoà nhập từng bướcvới các thông lệ quốc tế
Chính sách thuế được sử dụng để khuyến khích hay hạn chế việc sản xuất, nhậpkhẩu hay tiêu dùng một loại hàng hóa nào đó Thuế trở thành công cụ tài chính đượcNhà nước sử dụng để điều tiết thị trường vô cùng nhanh, nhạy Trong số những sắcthuế hiện nay thì thuế TNDN là một sắc thuế được Nhà nước và các DN đều rất quantâm
Thuế TNDN là loại thuế trực thu (nhà nước thu trực tiếp nơi Người chịu thuế)đánh vào phần thu nhập của DN sau khi trừ đi chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sởsản xuất kinh doanh dịch vụ Thuế TNDN ảnh hưởng đến lợi ích sát sườn của DN nên
DN luôn luôn đầu tư nghiên cứu thuế TNDN để giảm thiểu chi phí phải bỏ ra để nộpthuế
Với mục đích khảo sát, kiểm nghiệm từ thực tế các doanh nghiệp đã hạch toán
kế toán thuế TNDN, tính thuế TNDN như thế nào? những sai sót gì mà doanh nghiệpcòn gặp phải?
Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau thời gian thực tập nắm bắt tình hình
thực tế tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.S Đỗ
Thị Hạnh cùng các cô, chú phòng kế toán tại Công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài ” Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn.” để làm đề tài khoá luận của mình.
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đưa ra lý luận chung về tổ chức công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 7- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty cổphần Xi măng Bỉm Sơn
- Hoàn thiện công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm giải quyếtnhững sai sót trong công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty cổ phần Xi măng BỉmSơn
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nhận xét, đanh giá công tác kế toán thuế thu nhập doanhnghiệp tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn nhằm giải quyết những sai sót trong quátrình kế toán thuế TNDN tại công ty
Không gian: Tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
Thời gian: 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu là kết hợp giữa nghiên cứu lý luận với khảo sát,tổng kết thực tiễn Trên cơ sở đó đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp như: cácphương pháp sử dụng trong kế toán tài chính (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợpcân đối), phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia, phương pháp nghiên cứu tàiliệu, thu thập số liệu để nghiên cứu kết quả khảo sát đồng thời đề xuất các giải pháphoàn thiện
1.5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, Đề tàigồm bốn chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu.
- Chương 2: Những lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chương 3: Thực trạng việc áp dụng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công
ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
Trang 8CHƯƠNG 2: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1 Những lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế củacác tổ chức và cá nhân Thuế thu nhập gồm: thuế TNDN, thuế TNCN
- Thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cở sở, sản xuấtkinh doanh trong kỳ
2.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế TNDN là sắc thuế trực thu nên nó mang đầy đủ những ưu nhược điểmcủa sắc thuế này, thường mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng trong điều tiết, gópphần đảm bảo công bằng xã hội
- Tuy là một sắc thuế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứng mạnh mẽcho đối tượng nộp thuế như thuế thu nhập cá nhân, vì nó mơ hồ đối với người chịuthuế
- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở SX, KD bởi vậy mứcđộng viên của NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiểu quả kinh doanhcũng như quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp
2.1.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiệnchức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội Trong điều kiện nềnkinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinhdoanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệp với lực lượng lao động cótay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội đểnhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượnglao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập Để hạnchế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điềutiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủthể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý
Trang 9- Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinhdoanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ có phát sinh lợi nhuận
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích,thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, pháttriển toàn diện của Nhà nước
- Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng củaNhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trongtừng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định
2.1.4 Nội dung cơ bản của thuế TNDN
2.1.4.1 Đối tượng nộp thuế
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), baogồm:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanhnghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu
tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầukhí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật dưới các hình thức: Công ty cổ phần;Công ty TNHH; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp nhà nước,Văn phòng luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinhdoanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí; Xí nghiệp liên doanh dầukhí; Công ty điều hành chung
- Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực
- Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đâygọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh
mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộhoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
Trang 10+ Chi nhánh, văn phòng điều hành nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải,hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam
+ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp
+ Cơ sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả tư vấn dịch vụ thông qua người làm cônghay một tổ chức, cá nhân khác
+ Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài
+ Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên tại các điểm trên khoản 1 phần này
có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế
(Theo Thông tư 78/2014 hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN)
2.1.4.2 Phương pháp tính thuế TNDN
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tínhthuế nhân với thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theocông thức sau:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp kỹ thuật phát triển khoa học và công nghệ thì thuếthu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN Thu nhập Phần trích lập quỹ
= ( - ) x Thuế suất thuế TNDN phải nộp tính thuế KH&CN
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuếtương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ sốthuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp
áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tàichính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tínhthuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổihình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ
kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
- Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từkhi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kỳ tính thuế năm cuối cùng đốivới doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,
Trang 11Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanhnghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chínhhoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi khôngvượt quá 12 tháng
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn giảm 50% thuế theo kỳ tính thuế nămchuyển đổi 2014 thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện giảm 50% thuế TNDN 3 năm tínhthuế tiếp theo tính từ năm tài chính 2014 (năm tài chính 2014 từ 1/4/2014 đến31/3/2015) đến hết năm tài chính 2016
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn không hưởng ưu đãi giảm 50% thuế TNDNđối với kỳ tính thuế TNDN năm chuyển đổi 2014 (kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2014
kê khai nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi) thì doanh nghiệp đượcgiảm 50% thuế TNDN từ năm tài chính 2014 (từ 1/4/2014 đến 31/3/2015) đến hết nămtài chính 2017
- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạtđộng theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhậpchịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưngkhông xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuếthu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thểnhư sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%
+ Đối với hoạt động khác: 2%
- Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính bằngngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân thị trườngliên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinhdoanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính bằng ngoại tệ, trừ trường hợppháp luật có quy định khác
2.1.4.3 Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.4.3.1 Thu nhập tính thuế
Trang 12Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuếtrừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theoquy định Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập Thu nhập Thu nhập được Các khoản lỗ được
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thucủa hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu
tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khaithác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khainộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 áp dụngmức thuế suất 20%), không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phầnthu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, chothuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định tại điểm dkhoản 2 Điều 20 Thông tư 78/2014)
Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản,chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư(trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãicủa hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.4.3.3 Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền giacông, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanhnghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Trang 13+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừthuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếptrên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
- Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: + Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu,quyền sử dụng hàng hoá cho người mua
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau: + Đối bán hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bánhàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần không bao gồm tiền lãi trả chậm, trả góp
+ Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về hoạt động gia công baogồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụcho việc gia công hàng hoá
+ Đối với hàng hoá của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửitheo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng
+Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hànghoá, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế
+ Đối với hoạt động kinh doanh sân gofl là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơigolf và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế
+ Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụtài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế
2.1.4.3.4 Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu áp dụng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanhtoán không dùng tiền mặt
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các vănbản pháp luật về thuế giá trị gia tăng
Trang 14Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trởlên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán
và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vàochi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiêntai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thìkhoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thểnhư sau:
Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh,hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật
Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khảkháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phầngiá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quyđịnh của pháp luật
+ Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính
+Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác
+ Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ
sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật ViệtNam quy định
+ Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng
+ Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt địnhmức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tếxuất kho
Mức tiêu hao hợp lý nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sửdụng vào sản xuất, kinh doanh do doanh nghiệp tự xây dựng Mức tiêu hao hợp lýđược xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và thông báo cho cơ quanthuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất theo mứctiêu hao được xây dựng
Trang 15+ Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là
tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay
+ Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật:
Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh được thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính)
Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toántrong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạchtoán kế toán hiện hành
Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độquản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa
sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí hợp lý đối vớigiá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh
+ Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn, đượcphép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào (theo mẫu số 01/TNDN kèmtheo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho cơ sở,người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp: mua hàng hoá là nông sản,lâm sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủcông làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệutận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trựctiếp bán ra;
+ Chi tiền lương thuộc một trong số các trường hợp sau:
Chi tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao độngnhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của phápluật
Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao độngnhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợpdoanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau
Trang 16liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vàomục đích khác Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng khôngvượt quá 17% quỹ tiền lương thực tế
+ Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hoá đơn;phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 1.500.000 đồng/người/năm; phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 1.000.000đồng/người/năm
+ Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định
cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến,cải tiến
+ Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
+ Các khoản chi sau không đúng đối tượng, không đúng mức chi vượt quá quyđịnh
Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo dodoanh nghiệp tổ chức và quản lý
+ Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữucho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nướckhông có đủ chứng từ
+ Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế
+ Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng vớiphần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanhnghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh
+ Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinhdoanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiệnđúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ tài chính
2.1.4.3.5 Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật ViệtNam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoahọc và công nghệ của doanh nghiệp
- Trong thời hạn năm năm, kể từ khi trích lập, nếu quỹ phát triển khoa học vàcông nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không
Trang 17đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhậpdoanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sửdụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
- Doanh nghiệp không được hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuếtrong kỳ tính thuế
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng chođầu tư khoa học và công nghệ tại Việt Nam
2.1.4.3.6 Thu nhập miễn thuế
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thànhlập theo Luật hợp tác xã
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp:thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch
vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nôngnghiệp
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễmHIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trongnăm của doanh nghiệp
- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoahọc, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam
- Phần thu nhập không chia
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổchức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
2.1.4.3.7 Xác định lỗ và chuyển lỗ
- Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuếchưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang
- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục
số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếptheo Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phátsinh lỗ
Trang 18- Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia,tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm
có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giảithể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền, số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khichuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừvào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặcđược tiếp tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khichuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục khôngquá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
2.1.4.3.8 Ưu đãi thuế TNDN
- Ưu đãi về thuế suất
Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đốivới:
+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghịđịnh số 218/2013/NĐ-CP, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thôngtin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
+ Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệcao theo quy định của Luật công nghệ cao
Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:
+ Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáodục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung làlĩnh vực xã hội hóa)
+ Phần thu nhập của hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản theo quy định củaLuật Xuất bản
+ Phần thu nhập từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in) của cơ quanbáo chí theo quy định của Luật Báo chí
+ Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở
xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luậtnhà ở
Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với:
Trang 19+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: sản xuất thép caocấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ chosản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chếthức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống
Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động (từ ngày 1/1/2016 chuyểnsang áp dụng thuế suất 17%) được áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hànghợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô
- Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đốivới:
+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản
1 Điều 19 Thông tư này
+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xãhội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khókhăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP
Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong năm năm tiếp theo đốivới thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóathực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số218/2013/NĐ-CP của Chính phủ
Miễn thuế hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bốn năm tiếp theo đốivới thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tưnày và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp(trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đôthị loại I trực thuộc trung ương và khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại Itrực thuộc tỉnh)
2.1.4.3.9 Thuế suất thuế TNDN
- Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừtrường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụngthuế suất ưu đãi
Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyểnsang áp dụng thuế suất 20%
Trang 20- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cảhợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cótổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.
Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được
áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cungcấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉtiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuếnăm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN
số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của
Bộ Tài chính về quản lý thuế
Đối với doanh nghiệp có năm trước liền kề không đủ 12 tháng, tổng doanh thunăm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20%quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của nămtrước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trênPhụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theoMẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN chia cho
số tháng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm, nếu doanh thu bình quâncủa các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm sau doanh nghiệp được
áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng thì trongnăm đó doanh nghiệp thực hiện kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22% (trừ trườnghợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế) Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bìnhquân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyếttoán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20% (trừcác khoản thu nhập quy định tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư này) Doanh thu được xácđịnh căn cứ vào chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN
số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của
Bộ Tài chính về quản lý thuế Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiênkhông vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng thuế suấtthuế TNDN 20%
Trang 21- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50% Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiệnkhai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thácdầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram,antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%; Trường hợp các mỏ tàinguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế
xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệpban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp 40%
2.1.5 Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN
2.1.5.1 Thủ tục đăng ký thuế TNDN
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế TNDN cùng với việc nộp thuếgiá trị gia tăng Tổng công ty có đơn vị hạch toán phụ thuộc khi đăng ký phải ghi rõtên, địa chỉ của đơn vị phụ thuộc ở địa phương khác, nơi đơn vị chính đóng trụ sở thìphải đăng ký với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở
2.1.5.2 Kê khai thuế TNDN
- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai theo từng lần phát sinh, khai quyếttoán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệpthực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giải thể; chấmdứt hoạt động Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kếthừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi thì không phải khaiquyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉ khaiquyết toán thuế năm theo quy định
Các trường hợp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh:
- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạt độngchuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năng kinhdoanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhucầu
Trang 22- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh áp dụng đối với tổchức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung lànhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanhnghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn.
2.1.5.3 Nộp thuế TNDN
- Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp sốthuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếptheo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhậpdoanh nghiệp tạm tính hàng quý
Đối với những doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính quý theo quy định củapháp luật (như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứngkhoán và các trường hợp khác theo quy định) thì doanh nghiệp căn cứ vào báo cáo tàichính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanhnghiệp tạm nộp hàng quý
Đối với những doanh nghiệp không phải lập báo cáo tài chính quý thì doanhnghiệp căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước và dự kiến kết quảsản xuất kinh doanh trong năm để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộphàng quý
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đãkhai quyết toán thuế năm, nếu phát hiện tăng số thuế phải nộp so với số thuế doanhnghiệp đã kê khai quyết toán thì doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp đối với toàn bộ sốthuế phải nộp tăng thêm đó tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ
sơ quyết toán thuế năm đến ngày thực nộp tiền thuế
2.1.5.4 Quyết toán thuế TNDN
- Cơ sở kinh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế đầy đủcác khoản:
+ Doanh thu, chi phí hợp lý, thu nhập chịu thuế, số thuế thu nhập phải nộp, sốthuế thu nhập đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài do các khoản thunhập từ nước ngoài, số thuế nộp thiếu hoặc nộp thừa
- Năm quyết toán thuế theo năm dương lịch Nếu cơ sở kinh doanh được phép
áp dụng năm tài chính thì quyết toán theo năm tài chính Trong thời hạn 60 ngày kể từ
Trang 23kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh nghiệp phải nộp báo cáo quyếttoán thuế trong thời hạn 60 ngày, nếu nộp thừa được trừ vào số thuế của kỳ tiếp theo
- Trường hợp sát nhập, chia tách, phá sản, cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toánthuế trong vòng 45 ngày kể từ khi có quyết định chia tách, giải thể, phá sản, hợp nhất
2.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
2.2.1 Yêu cầu quản lý thuế TNDN
Thuế TNDN là một phần quan trọng không ngừng vận động cùng với sự pháttriển của một doanh nghiệp, sự tồn tại của nó chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có lãi, dovậy để việc quản lý thuế TNDN cần phải quản lý trên các mặt như:
- Quản lý khoản doanh thu tính thuế: Đây là số tiền thu được khi bán hàng hóadịch vụ giúp DN biết được trong năm hoạt động có tốt hay không, bán được nhiều hay
ít
- Quản lý các khoản chi phí hợp lí: Đây là các khoản chi phi phát sinh của mỗi
DN trong quá trình hoạt động, quản lý tốt các chi phí tránh thất thoát lãng phí chodoanh nghiệp
- Quản lý các khoản thu nhập khác: Đây là số tiền mà doanh nghiệp thu được từcác hoạt động khác ngoài sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ
- Quản lý thuế TNDN phải nộp: Đây là số tiền trích từ lợi nhuận mà trong nămdoanh nghiệp hoạt động có được, khoản thuế này hàng năm chiếm tỉ trọng lớn nhấttrong nguồn thu của Ngân sách Nhà Nước vì vậy quản lý chặt chẽ số thuế này là vấn
đề hết sức quan trọng
Thông qua việc quản lý thuế TNDN không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý toàndiện mọi hoạt động xảy ra trong năm, mà còn giúp doanh nghiệp cải thiện việc đầu tưkinh doanh đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các quy định đối với Nhà nước
2.2.2 Nhiệm vụ kế toán thuế TNDN
2.2.2.1 Nhiệm vụ của kế toán thuế nói chung
Kế toán thuế là một bộ phận trong phòng kế toán với nhiệm vụ lập hồ sơ, báocáo theo quy định của luật thuế mà đơn vị có trách nhiệm phải nộp loại thuế đó Nhiệm
vụ cụ thể đó được chia thành các nội dung sau:
- Lập hồ sơ đăng ký thuế theo đúng các quy định và nộp hồ sơ cho cơ quan thuếđúng thời hạn, tất cả các loại thuế đều đăng ký cùng một loại hồ sơ
Trang 24- Hạch toán doanh thu, chi phí theo quy định của Luật thuế TNDN, lập tờ khaicác loại thuế có phát sinh tại đơn vị
- Lập dự toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng quý và năm
- Lập giấy nộp tiền vào NSNN, chuyển cho bộ phận kế toán tiền mặt, tiền gửingân hàng nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước theo đúng thời hạn quy định
- Lập báo cáo quyết toán thuế cuối năm
- Giải trình các căn cứ lập tờ khai, báo cáo quyết toán thuế theo yêu cầu của cơquan thuế
Như vậy, công tác kế toán thuế giúp doanh nghiệp hoàn thành tốt nghĩa vụ nộpthuế đối với Nhà nước, tránh việc bị truy thu thuế hay bị xử phạt vì nộp thuế chậm,đồng thời giúp Nhà nước nhanh chóng thu được thuế bổ sung cho NSNN cung cấp kịpthời cho các hoạt động kinh tế xã hội nhằm phát triển đất nước
2.2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán thuế TNDN
- Hàng tháng: kế toán viên tập hợp chứng từ gốc, theo dõi sổ sách các khoảndoanh thu, chi phí, thu nhập khác phát sinh trong tháng
- Hàng quý dựa vào các chứng từ, sổ sách ghi chép lũy kế hàng tháng kế toánviên tính ra số thuế TNDN phải nộp tạm tính cho từng quý, lập tờ khai thuế TNDNtạm tính theo quý, báo cáo quý cho phần thuế TNDN
- Cuối năm thông qua các số thuế TNDN tạm tính cho từng quý kế toán viên tổng hợptính lại số thuế TNDN mà đơn vị phải nộp cho năm hoạt động vừa qua, điều chỉnh lại
số thuế phải nộp cho phù hợp Lập tờ khai thuế TNDN phải nộp, báo cáo quyết toánthuế TNDN, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán
2.2.3 Kế toán thuế TNDN
2.2.3.1 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
2.2.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch cụ, doanh thu nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu.
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu là tổng số doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiệntrong kỳ và các khoản làm giảm doanh thu Từ đó, tính ra doanh thu thuần về tiêu thụtrong kỳ Tổng số doanh thu bán hàng ở đây có thể là tổng giá thanh toán (với cácdoanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và các đối tượng không chịu
Trang 25thuế GTGT) hoặc giá bán không có thuế GTGT (với các doanh nghiệp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ).
- Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có tài khoản cấp 2:
+ 5111 - “Doanh thu bán hàng hóa”
+ 5112 - “ Doanh thu bán các thành phẩm”
+ 5113 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ 5118 – “Doanh thu khác”
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụtiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thuđược từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trựcthuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá nội bộ
Các khoản trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền giảm trừ cho ngườimua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh như: Chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộptheo phương pháp trực tiếp và thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 26Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp
đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã muahàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽdành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tếmua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)
TK 531: Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị kháchhàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bịkém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
TK 532: Giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh vàviệc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoảngiảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúngquy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giásau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém,mất phẩm chất
Trang 27Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 641: Chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa vàcung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí như: hoa hồng bán hàng, chi phí hội nghịkhách hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bảo quản, vận chuyển hàng hóa, chiphí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng
Tài khoản sử dụng
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, ) công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lýdoanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch
vụ mua ngoài công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiềnthuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài…
2.2.3.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia vàdoanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
TK 635: Chi phí tài chính
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm cáckhoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phícho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứngkhoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán
2.2.3.1.3 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
TK 711: Thu nhập khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thungoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Gồm: Thu nhập từ nhượngbán, thanh lý TSCĐ, thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản, thu tiền được phạt
do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
SVTH: Kiều Thị Hà - Lớp DHKT7BTH 27
Trang 28Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711: “ Thu nhập khác”
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)
tính theo phương pháp trực tiếp đối với
các khoản phải thu khác (nếu có)
- Kết chuyển thu nhập khác sang
- Các khoản thu nhập khác phát sinhtrong kỳ
các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳvào TK 911 “Xác định kết quả hoạt độngkinh doanh”
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Trang 292.2.3.1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
TK 911: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; Kếtquả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ,giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanhbất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí chothuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và cáckhoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.3.2 Kế toán “Thuế thu nhập doanh nghiệp” và “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
2.2.3.2.1 Chứng từ, sổ sách kế toán
- Đối với thuế TNDN, kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết 3334 để theo dõi sốthuế tạm nộp, số thuế thực tế phải nộp và tính ra số thuế còn phải nộp hoặc còn đựơckhấu trừ vào kỳ kinh doanh tiếp theo Căn cứ để ghi sổ chi tiết “Thuế TNDN phải nộp”
là các chứng từ hoá đơn thanh toán, báo cáo quyết toán thuế duyệt
- “Quyết toán thuế TNDN” mẫu số 02/ TNDN ghi rõ các chỉ tiêu về số thuếTNDN phải nộp, số tạm nộp và số thuế còn phải nộp cuối kỳ cho cơ quan thuế kèmtheo tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập của doanh nghiệp
Trang 30- Bảng cân đối kế toán: Số thuế TNDN nộp thừa hoặc còn phải nộp (số dư cóhoặc nợ tài khoản 3334) được phản ánh ở mục I (nợ ngắn hạn) bên nguồn vốn củabảng cân đối
- Báo cáo kết quả kinh doanh (phần I): Chỉ tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp (mã
số 70) căn cứ vào số phát sinh bên có tài khoản 3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
2.2.3.2.2 Tài khoản kế toán thuế
Để phản ánh tình hình tính thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán sửdụng tài khoản 3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, tài khoản 8211 “Chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành” và tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”
Tài khoản 3334 – Thuế TNDN
- Nội dung: Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và cònphải nộp vào Ngân sách Nhà nước
- Kết cấu:
+ Số thuế TNDN đã nộp vào NSNN
+ Số chênh lệch giữa số thuế tạm
nộp lớn hơn số thuế phải nộ thực tế theo
quyết toán
+ Số thuế TNDN phải nộp vào ngânsách nhà nước
Số thuế TNDN nộp thừa cho NSNN Số thuế TNDN còn phải nộp
Tài khoản 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Nội dung: Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp
+ Thuế TNDN phải nộp tính vào
+ Thuế TNDN hiện hành của các
năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện
sai sót không trọng yếu của các năm trước
được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện
hành
+ Số thuế TNDN phải nộp trong cácnăm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hànhtạm nộp
+ Số thuế TNDN phải nộp được ghigiảm do phát hiện sai sót không trọng yếucủa các năm trước được ghi tăng chi phíthuế TNDN hiện hành
+ Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Trang 31sang 911
2.2.3.3 Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại
2.2.3.3.1 Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Khái niệm: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trongtương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừchuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấutrừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng
Chứng từ sử dụng
- Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ
- Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tài khoản sử dụng
Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại sử dụng TK 243 - “Tài sản thuế thu nhậphoãn lại” và TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” Kết cấu củacác tài khoản:
Phương pháp hạch toán
TK 8212
TK 243 TK 243
Hoàn nhập TS thuế TS thuế TN hoãn lại
thu nhập hoãn lại phát sinh > số được hoàn
TK 911 TK 911
K/c số PS Có > số PS Nợ K/c số PS Có < số PS Nợ
Sơ đồ 2.8: Quy trình hạch toán kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại
2.2.3.3.2 Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Khái niệm: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là thuế TNDN sẽ phải nộp trongtương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế TNDN trong năm hiệnhành
Chứng từ sử dụng
- Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế
Trang 32- Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả
x
Thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệphiện hành (%) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênhlệch tạm thời chịu thuế, trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhậnban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không cóảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế)tại thời điểm phát sinh giao dịch
Tại ngày kết thúc năm tài chính, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạmthời chịu thuế phát sinh trong năm hiện tại làm căn cứ xác định số thuế thu nhập hoãnlại phải trả được ghi nhận trong năm
Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theonguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nay với
số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay đượcghi giảm (hoàn nhập), theo nguyên tắc:
- Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thunhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số thuếthu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phátsinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm;
- Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuếthu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi giảm (hoàn nhập)
số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phảitrả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm
Trang 33Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm không liên quan đến cáckhoản mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận là chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm
Kế toán phải ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi các khoản chênh lệchtạm thời phải chịu thuế không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế (Khi tài sản đượcthu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán)
Kế toán không được phản ánh vào Tài khoản này tài sản thuế thu nhập hoãn lạihoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếpvào vốn chủ sở hữu
Cuối kỳ, kế toán phải kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và sốphát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” vào Tàikhoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Phương pháp hạch toán
TK 8212
TK 347 TK 347 Thuế TN hoãn lại phải trả Thuế TN hoãn lại phải trả
phát sinh > số được hoàn được hoàn > số phát sinh
TK 911 TK 911 K/c số PS Có > số PS Nợ K/c số PS Có < số PS Nợ
Trang 34hiện hành tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Khi nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp vào NSNN, ghi: Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111,112 + Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuếthu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch,ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ < số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển kết quả từ hoạt động kinh doanh sau khi trừ đi chi phí thuế TNDNhiện hành:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Trang 35Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay (4212).
Qui trình hạch toán thuế TNDN được thể hiện trên sơ đồ sau:
(1): Khi nộp thuế TNDN vào NSNN
(2): Thuế TNDN tạm phải nộp theo kế hoạch hàng quý
(3): Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp xác định cuối năm lớn hơn số tạm nộp hàngquý trong năm
(4): Chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm lớn hơn số thuếTNDN thực tế phải nộp và số thuế TNDN được miễn giảm
(5): Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
(6): Kết chuyển lãi
(7): Kết chuyển lỗ
2.2.3.5 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán thuế TNDN
- Các tờ khai thuế tạm nộp/ quyết toán thuế TNDN hàng năm
- Thông báo thuế và biên lai nộp thuế
- Các chứng từ kế toán có liên quan khác…
Trang 362.2.3.5.1 Hình thức kế toán nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt, Sổ cái các tài khoản 3334 “thuế TNDN phảinộp”, tài khoản 8211 “chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”, tài khoản 243
“Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”, tài khoản 8212 “chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphoãn lại”, tài khoản “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”
Quy trình ghi sổ kế toán
Chú thích:
- Ghi hàng ngày
- Ghi cuối kỳ
- Quan hệ kiểm tra đối chiếu
Biểu số 01: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kếtoán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từngnghiệp vụ phát sinh
Bảng cân đối sốphát sinh
Bảng Tổnghợp chi tiết
Sổ nhật ký
đặc biệt
Chứng từ ghi sổ