• Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định theo qui định của Luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp hoặc thu hồi được.. • Thuế t
Trang 1K Ế TOÁN THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
GVHD: TS ĐOÀN VÂN ANH Nhóm 4 – CHKT17A-ngày
Trang 2Mục đích của VAS 17/ IAS 12
Quy định và hướng dẫn các nguyên
tắc, phương pháp kế toán thuế
TNDN - Kế toán những nghiệp vụ do
ảnh hưởng của thuế TNDN trong
năm hiện hành và trong tương lai.
Trang 3Báo cáo thuế (THU NHẬP CHỊU THUẾ)
Trang 5Lợi nhuận kế toán trước thuế ?
Trang 6THU NHẬP CHỊU THUẾ ?
Trang 7VẤN ĐỀ ĐẶT RA ?
Thu nhập chịu thuế TNDN
Trang 8Sự khác biệt giữa kế toán và thuế
• Chênh lệch do thời điểm ghi
nhận
– Thời điểm ghi nhận doanh
thu – Thời điểm ghi nhận chi phí
• Chênh lệch do quan điểm
xử lý khác nhau
– Doanh thu phải ghi nhận theo kế toán nhưng không phải nộp thuế
– Chi phí được kế toán chấp nhận nhưng không được thuế chấp nhận
Chênh lệch tạm thời Chênh lệch vĩnh viễn
Trang 9Một số khái niệm cơ bản
• Lợi nhuận kế toán: Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ,
trước khi trừ thuế TNDN, được xác định theo quy định của CMKT và chế độ kế toán
• Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế TNDN của
một kỳ, được xác định theo qui định của Luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được)
• Chi phí thuế TNDN (hoặc thu nhập thuế TNDN): Là
tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Trang 10• Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành
• Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ
phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh
lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành
• Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế TNDN sẽ
được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản:
– Chênh lệch tạm thời được khấu trừ
– Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; và
– Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng
Trang 11NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA
VAS 17
• Các khoản chênh lệch vĩnh viễn: là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Cêhênh lệch
vĩnh viễn
Trang 12NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA
Ví dụ
• Ghi nhận thu nhập vào một năm nhưng thuế thu nhập được tính ở một năm khác,
• hoặc ghi nhận chi phí vào một năm nhưng chi phí đó chỉ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế ở một năm khác
Cêhênh
lệch tạm
thời
Trang 13CƠ SỞ TÍNH THUẾ
• Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản: Là giá trị sẽ được khấu
trừ cho mục đích thuế thu nhập, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế thu nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi Nếu những lợi ích kinh tế này khi nhận được mà không phải chịu thuế thu nhập thì cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản đó bằng giá trị ghi sổ của nó.
• Ví dụ:
• (1) Một TSCĐ có nguyên giá là 100: đã khấu hao luỹ kế là 30, trị giá còn lại của nó sẽ được khấu trừ trong tương lai dưới hình thức khấu hao hoặc giảm trừ khi thanh lý Doanh thu có được từ việc sử dụng TSCĐ phải chịu thuế thu nhập và lãi thu từ thanh lý TSCĐ
cũng phải chịu thuế thu nhập, lỗ do thanh lý TSCĐ sẽ được giảm trừ cho mục đích thuế thu nhập Cơ sở tính thuế thu nhập của
TSCĐ này là 70.
Trang 14CƠ SỞ TÍNH THUẾ
* Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ
phải trả: Là giá trị ghi sổ của nó trừ đi (-) giá trị
sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản nợ phải trả đó trong các kỳ tương lai Trường hợp doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả phát sinh là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá trị của doanh thu
đó sẽ được ghi nhận nhưng không phải chịu thuế thu nhập trong tương lai.
Trang 15CƠ SỞ TÍNH THUẾ
• Ví dụ:
• (1) Nợ phải trả ngắn hạn có khoản mục “chi phí phải trả” về chi phí trích trước lương nghỉ phép với giá trị ghi sổ là 100 Chi phí phải trả tương ứng được khấu trừ cho mục đích tính thuế thu nhập trên cơ sở thực chi Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản mục nợ phải trả đó là không (0).
Trang 16Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành
• 08 Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại
và các kỳ trước, nếu chưa nộp, phải được
ghi nhận là nợ phải trả Nếu giá trị đã nộp
trong kỳ hiện tại và các kỳ trước vượt quá số phải nộp cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản
Trang 17• Phản ảnh trung thực hơn về
kết quả hoạt động và tình hình tài chính của doanh
Trang 18Số liệu báo cáo
Trang 19Kế toán không sử dụng chi pí thuế TNDN hoãn lại
NX : 2 năm KD như nhau nhưng lợi nhuận sau
thuế khác nhau do chính sách thuế
Trang 20Kế toán sử dụng chi phí thuế TNDN hoãn lại
Trang 21Chênh lệch tạm thời thường gặp
Tài sản Cơ sở kế toán Cơ sở thuế
Nợ phải thu DP đã lập DP được chấp nhận.
Zero Doanh thu ghi nhận trước
theo thuế.
Hàng tồn kho DP đã lập DP được chấp nhận.
HTK sẽ ghi giá vốn hàng bán kỳ sau Zero do doanh thu đã được thuế yêu cầu ghi nhận trước Chi phí trả trước Chi phí “treo lại” hoặc
không treo lại Chi phí được treo lại hoặc không được treo lại TSCĐ, BĐS đầu
tư Giá trị còn lại Giá trị còn được khấu hao.
Trang 22Chênh lệch tạm thời thường gặp
Nợ phải trả Cơ sở kế toán Cơ sở thuế
Doanh thu chưa
Dự phòng nợ phải
trả
DP nợ phải trả đã lập
Zero
Trang 23KT điều chỉnh tăng
lợi nhuận các năm
sau (hoàn nhập)
KT điều chỉnh giảm lợi nhuận các năm sau (hoàn nhập)
Trang 24Xử lý kế toán
• Tài khoản
– TK 243 “Tài sản Thuế TNDN hoãn lại”– TK 347 “Thuế TNDN hoãn lại phải trả”– TK 8211 “Chi phí Thuế TNDN hiện hành”– TK 8212 “Chi phí Thuế TNDN hoãn lại”
Trang 25Ghi nhận “Chi phí Thuế TNDN hiện hành”
trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế năm và thuế suất
– Nếu số tạm nộp > số phải nộp ghi giảm TTN phải nộp.
– Nếu số tạm nộp < số phải nộp ghi tăng TTN phải nộp.
tăng / giảm chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát
hiện sai sót
• Sai sót TTN trọng yếu của các năm trước.
tăng / giảm lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ của năm phát hiện sai sót
Trang 26TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
Trang 27TK 243 - TS thuế TNDN hoãn lại
Phát sinh TS thuế
TN hoãn lại làm giảm chi phí thuế
Hoàn nhập làm tăng chi phí thuế
các năm sau
(1)
(2)
Trang 28TK 347 - Thuế TNDN hoãn lại phải
Phát sinh Thuế TN hoãn lại phải trả làm tăng chi phí thuế
Hoàn nhập làm giảm chi phí
thuế các năm sau
(1)
(2)
Trang 29TK 8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Hoàn nhập
Kết chuyển Kết chuyển
Trang 30Lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa dùng
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được
ghi nhận cho giá trị được khấu trừ chuyển sang các kỳ sau của các khoản lỗ tính thuế
và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng
trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi
nhuận tính thuế trong tương lai để sử
dụng các khoản lỗ tính thuế và các ưu
đãi thuế chưa sử dụng đó
Trang 31So sánh VAS 17 với IAS 12 Tương thích, không có sự khác biệt đáng chú ý.
Trang 32Ghi nhận và đánh giá lại tài sản
thuế hoãn lại IAS 12
• Tài sản thuế hoãn lại chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn một số điều kiện
• Tài sản thuế hoãn lại phải đánh giá lại
hàng năm về điều kiện ghi nhận
Trang 33Ghi nhận và đánh giá lại tài sản thuế
hoãn lại IAS 12
Nợ phải trả
Ghi nhận tất cả
Tài sản
Chúng ta có thể thu hồi được không?
• Có đủ Lợi nhuận
chịu thuế để sử dụng CLTT được
khấu trừ
• Có CLTT phải chịu
thuế hoàn nhập cùng kỳ với CLTT được khấu trừ.