1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại một số công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn huyện từ liêm thành phố hà nội

97 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 777,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chênh lệch tạm thời có thể là: Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thu

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ MAI HẠNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI MỘT SỐ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Hà Nội – 2012

Trang 2

-

NGUYỄN THỊ MAI HẠNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI MỘT SỐ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS LÊ TRỌNG HÙNG

Hà Nội – 2012

Trang 3

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH

DOANH 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và bản chất thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1.1.Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế tính trên thu nhập chịu thuế

của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế bảng

a Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

-Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế đồng thời

là đối tượng chịu thuế

-Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư, được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế nên chỉ khi các Doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân

- Phụ thuộc kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: phụ thuộc thu nhập

- Thuế suất đều: để thu nhiều, không kìm chế sản xuất

Lợi nhuận kế toán: Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu

nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ

Trang 4

Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một

kỳ, được xác định theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và

là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) (VAS17)

Thu nhập chịu thuế được chi phối và xác định theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Kế toán căn cứ vào Luật thuế, Nghị định của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn để xác định chính xác nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp mình trong từng kỳ sản xuất kinh doanh

Hàng năm, khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp này là một khoản chi phí của doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh

nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ ( VAS17)

Sau khi có chuẩn mực kế toán VAS17, thuế thu nhập doanh nghiệp được coi

là khoản chi phí, nó thể hiện quan điểm tài chính rất rõ rệt Quan điểm này rất quan trọng vì lúc này nhà đầu tư phải xem xét thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những yếu tố chi phí quan trọng và tất yếu khi xem xét và ra quyết định đầu tư Thuế thu nhập của doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại Trong đó:

Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

(hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành (VAS17)

Thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong

tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành (VAS17)

Như vậy, thuế thu nhập hoãn lại là thuế thu nhập sẽ phải nộp hay sẽ được hoàn lại trong tương lai và được xác định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm thời phát sinh trong năm, trong kỳ tính thuế

Trang 5

Khi tiến hành hạch toán và tính thuế thu nhập doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải tuân thủ và thực hiện theo Luật kế toán, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, chính sách kế toán do doanh nghiệp lựa chọn ngay từ đầu kỳ Trong khi

đó, cơ quan thuế lại tính và thu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp dựa trên chính sách thuế và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Điều này dẫn đến phát sinh các khoản chênh lệch giữa kế toán và cơ quan thuế Khoản chênh lệch này bao gồm có hai loại là chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn

Chênh lệch tạm thời: Là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các

khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này (VAS17)

Có thể hiểu chênh lệch tạm thời là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm doanh nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí so với thời điểm pháp luật

về thuế quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế Chênh lệch tạm thời có thể là:

Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Là các khoản

chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán (VAS17)

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm

phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán (VAS17)

Điều đáng nói ở đây là khi phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời, các doanh nghiệp ghi nhận như thế nào trên BCTC nhằm đảm bảo phản ánh một cách trung thực hợp lý nhất tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Các khoản chênh lệch tạm thời này sẽ tạo ra các khoản chênh lệch về thuế thu nhập phải nộp (hoặc phải thu) trong tương lai

Chênh lêch vĩnh viễn: là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập

chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận

Trang 6

vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập chi phí xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Như vậy, có thể thấy chênh lệch tạm thời làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lại còn chênh lệch vĩnh viễn thì không Một khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp một khoản thuế thu nhập ít hơn so với số liệu kế toán trong năm hiện hành nhưng khoản thuế thu nhập chưa phải nộp này sẽ phải trả trong các kỳ tương lai và hình thành nên thuế thu nhập hoãn lại phải trả Cũng theo VAS 17, ta có:

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả là một khoản xác định

hiện tại doanh nghiệp đã phát sinh nghĩa vụ nộp thuế cho khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế ở năm hiện hành Khoản mục này phát sinh từ nghĩa vụ pháp lý, xác định và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nước Do đó, nó là một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là một khoản chênh lệch tạm thời phát sinh

trong kỳ làm cho số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ đó tăng thêm nhưng thay vào đó nó lại làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong các kỳ tiếp theo, hay nói cách khác song song với việc ghi tăng một khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp kỳ này thì doanh nghiệp lại thu được một lợi ích kinh tế trong những kỳ tới Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận và trình bày như khoản mục tài sản trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại để ghi nhận trên bảng cân đối kế toán (bên nguồn vốn và tài sản)

Như vậy, thuế thu nhập hoãn lại làm cho quy mô vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp thay đổi

1.1.1.2 Bản chất thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế bổ sung hay được coi là một loại thuế thu trước hoặc thu gộp của thuế thu nhập cá nhân để tránh tình trạng thất thu và giảm bớt đầu mối thu Bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp đánh trên thu nhập của cơ sở kinh doanh nên nó gây tác động trực tiếp đến phần thu nhập

Trang 7

còn lại mà nhà đầu tư được giữ lại, nó phản ánh trình độ và hiệu quả của nền kinh

tế và của tổ chức, cá nhân kinh doanh

1.1.2 Những lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.2.1.Thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định của Luật thuế hiện hành

Qua nhiều lần sửa đổi bổ sung, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008 được Quốc hội nước ta thông qua trong

kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 3/6/2008 và có hiệu lực áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2009

Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ

Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam thì thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trên phần thu nhập tính thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ được căn cứ vào thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức sau:`

Thuế TNDN phải nộp Thu nhập tính thuế

Thuế suất thuế TNDN

Nếu doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ thì thuế thu

nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNDN

phải nộp + ( Thu nhập

tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN )x

Thế suất thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ

số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: theo quy định của Luật thuế thu

nhập doanh nghiệp hiện hành ngoài các lĩnh vực đặc biệt như tìm kiếm thăm dò,

Trang 8

khai thác dầu khí… mức thuế suất áp dụng chung đối với các doanh nghiệp là 25%

- Thu nhập tính thuế: được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập

được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập

tính thuế = Thu nhập chịu thuế -

Thu nhập đượcmiễn giảm

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

+ Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một

kỳ, được xác đinh theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và

là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp( hoặc thu hồi được) Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu -

Chi phí được trừ )+

Các khoản thu nhập khác Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để

kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ

từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia

công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu là thu nhập chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, đối với doanh nghiệp nộp

Trang 9

thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

+ Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua

+ Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ

Trường hợp lập hoá đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn

Các trường hợp khác được xác định theo quy định của pháp luật

Chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế: Các khoản chi được trừ

vào thu nhập chịu thuế khi đảm bảo các nguyên tắc là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật Các khoản chi phí được

trừ (chi phí hợp lý) bao gồm:

+ Chi phí khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ dụng cụ: TSCĐ, CCDC phải có hoá đơn, chứng từ mang tên doanh nghiệp và thực sự phục vụ cho sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ kèm theo bảng phân bổ khẩu hao TSCĐ và CCDC Trong kỳ, nếu TSCĐ, CCDC nào trong năm tài chính không được huy động sử dụng để tham gia vào quá trình tạo ra doanh thu thì không trích khấu hao trong năm đó Thời gian trích khấu hao theo khung thời gian quy định của Bộ tài chính và chọn nhất quán một phương pháp tính khấu hao + Chi phí NVL, nhiên liệu, hàng hoá đầu vào, chứng từ là phiếu xuất kho bên bán, phiếu nhập kho bên mua và có hoá đơn đầu vào hợp lệ, có hợp đồng, thanh lý hợp đồng hoặc phải có hoá đơn thu mua, giấy biên nhận đối với các trường hợp hàng hoá nông lâm sản không có hoá đơn chứng từ NVL hoặc hàng hoá mua về phải phục vụ cho sản xuất kinh doanh và theo dõi riêng cho từng công trình

Trang 10

+ Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp phải có hợp đồng lao động trong đó ghi rõ cụ thể người lao động được hưởng chế độ gì, hồ sơ nhân viên, bảng thanh toán lương có đầy đủ chữ ký, bảng chấm công, phiếu chi lương…

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phải có đầy đủ chứng từ hoá đơn hợp lệ…

1.1.2.2.Kê khai, nộp và quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp

a Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp cùng với việc đăng ký nộp thuế Giá trị gia tăng (theo quy định)

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp cả năm, có chia ra từng quý (theo mẫu) và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý (theo quy định)

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện kê khai tạm tính theo quý, quyết toán năm hoặc đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh Thời hạn nộp

hồ sơ khai thuế: Theo quy định hiện hành thời gian nộp hồ sơ khai thuế theo quý là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế Thời gian nộp hồ

sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

Hồ sơ khai thuế: Bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ

để người nộp thuế khai thuế tính thuế với cơ quan thuế Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý theo mẫu số 01A/ thu nhập doanh nghiệp Hồ sơ khai quyết toán thuế năm theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007, Báo cáo tài chính năm, một số phụ lục về ưu đãi thuế, phụ lục chuyển quyền sử dụng đất… Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu chịu thuế theo mẫu số 04/TNDN

b.Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Cơ sở kinh doanh phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm với

cơ quan thuế Quyết toán thuế phải thể hiện đúng, đầy đủ các khoản: doanh thu, chi phí hợp lý, thu nhập chịu thuế; số thuế thu nhập phải nộp; số thuế thu nhập được miễn, giảm; số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm, số thuế thu nhập đã nộp ở

Trang 11

nước ngoài cho các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài; số thuế thu nhập nộp thiếu hoặc nộp thừa Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

c Quyết toán thuế

Cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (hoặc năm tài chính) Nếu số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp theo báo cáo quyết toán thuế thì

cơ sở kinh doanh phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán Nếu số thuế tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp theo báo cáo quyết toán thuế thì cơ sở kinh doanh được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo

Trong quá trình kiểm tra, thanh tra việc kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sở kinh doanh, nếu phát hiện giá mua, giá bán, chi phí kinh doanh, thu nhập chịu thuế và các yếu tố khác do Cơ sở kinh doanh xác định không hợp lý, cơ quan thuế có quyền xác định lại các yếu tố trên để bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản

1.1.3 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định chuẩn mực và của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

1.1.3.1 Sự chi phối của một số chuẩn mực kế toán ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN

a Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17

Chuẩn mực kế toán VAS17 ra đời quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Về nguyên tắc khi ghi nhận một

Trang 12

tài sản hay nợ phải trả trong BCTC của doanh nghiệp thì phải dự tính khoản thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản hay khoản phải trả đó Điều này dẫn đến số thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả trong tương lai lớn hơn hoặc nhỏ hơn

số thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành mặc dù tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp là không thay đổi

- Xác định cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Cơ sở tính thuế thu

nhập doanh nghiệp bao gồm cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản và cơ sở tính thuế của nợ phải trả Trong đó:

Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản: là giá trị sẽ được khấu trừ cho

mục đích thuế thu nhập doanh nghiệp, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi (Theo VAS17)

Để nhận biết cơ sở tính thuế của một tài sản trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cần phải xem xét các yếu tố như: Giá trị khoản thu nhập chịu thuế khi thu hồi tài sản đó tạo ra, giá trị khoản thu nhập được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế, hoặc giá trị còn được tính vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế trong các năm tương lai

Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trả: là giá trị ghi sổ của nó

trừ đi giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản nợ phải trả đó trong các kỳ tương lai Trường hợp doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả phát sinh là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá trị của doanh thu

đó sẽ được ghi nhận nhưng không phải chịu thuế thu nhập trong tương lai (Theo VAS17)

Để nhận biết cơ sở tính thuế của nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, phải căn cứ vào các yếu tố như: giá trị khoản chi phí được khấu trừ vào thu nhập chịu thúê trong các năm tương lai do khoản nợ phải trả đó tạo ra; hoặc giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả đó

Trang 13

- Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính và phải nộp trong quý Thuế thu nhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của quý đó

Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Thuế thu nhập doanh nghiệp thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó

Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn số thuế phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuế phải nộp được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót

- Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả: thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn

lại phát sinh khi giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả khác với cơ sở tính thuế của tài sản và nợ phải trả đó, làm phát sinh chênh lệch tạm thời và được tính theo công

thức:

Thuế thu nhập

hoãn lại phải trả =

Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm

x Thuế suất thuế thu nhập DN hiện hành Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với

số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm (hoàn nhập)

Trang 14

Nguyên tắc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm (hoàn nhập)

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm hiện tại được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm đó trừ trường hợp thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu

Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, kế toán phải ghi nhận bổ sung khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả cho các năm trước

Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại: tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận theo công thức:

+

Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau cuả các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng

)

x

Thuế suất thuế TNDN hiện hành Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng nếu chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 17- “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, để có thể sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng đó

Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm với tài

Trang 15

sản thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hoàn nhập lại

Trường hợp doanh nghiệp có các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng và nếu doanh nghiệp chắc chắn rằng sẽ có đủ lợi nhuận chịu thuế trong tương lai để bù đắp các khoản lỗ tính thuế và sử dụng các khoản ưu đãi thuế, kế toán phải ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại bằng giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản đó nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành

Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, kế toán phải ghi nhận bổ sung tài sản thuế thu nhập hoàn lại của các năm trước

- Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính

Trên Bảng cân đối kế toán: thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế

thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được trình bày riêng Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được trình bày riêng biệt với các tài sản

và nợ phải trả khác trong BCĐKT

Trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Chỉ tiêu chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại được trình bày riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng đến lãi hoặc lỗ của doanh nghiệp trong kỳ

Trên thuyết minh Báo cáo tài chính: các chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến thuế

thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đều được phản ánh riêng biệt trên thuyết minh Báo cáo tài chính Trình bày tổng số thuế thu nhập hiện hành và thuế hoãn lại liên quan đến các khoản mục được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu, giải thích mối quan hệ giữa chi phí thuế, lợi nhuận kế toán và sự thay đổi các mức thuế suất áp dụng so sánh với niên độ trước Giá trị của các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng mà chưa tài sản thuế thu nhập hoãn lại nào được ghi nhận vào BCĐKT

Trang 16

b Những ảnh hưởng của một số chuẩn mực kế toán liên quan đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

- Ảnh hưởng của chuẩn mực số 15 đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo chuẩn mực kế toán số 15- doanh thu hợp đồng xây dựng (HĐXD) được ghi nhận theo 2 trường hợp là khi HĐXD được quy định nhà thầu thanh toán theo tiến độ kế hoạch và HĐXD quy định nhà thầu thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện

Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, doanh nghiệp và cơ quan thuế xác định doanh thu trên cơ

sở phần công việc đã hoàn thành mà khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hoá đơn đã lập cho nên chỉ ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, cơ quan thuế xác định doanh thu theo tiến độ kế hoạch nhưng doanh nghiệp xác định doanh thu theo phần công việc đã hoàn thành trong kỳ (không cần hoá đơn) Do đó dẫn đến chênh lệch giữa thuế và doanh nghiệp làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời nên dẫn đến khoản thuế thu nhập hoãn lại

Với trường hợp trích trước chi phí sửa chữa và chi phí bảo hành công trình,

kế toán ghi nhận khoản trích trước này vào chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp nhưng theo cơ quan thuế thì khoản trích trước này chỉ được chấp nhận khi các khoản chi phí này đã thực chi Khi đó, cơ sở tính thuế của tài sản khác với giá trị ghi sổ doanh nghiệp làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời dẫn đến phát sinh khoản thuế thu nhập hoãn lại trong kỳ

- Ảnh hưởng của Chuẩn mực kế toán số 14 đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Chuẩn mực kế toán VAS14 Doanh thu và thu nhập khác, quy đinh các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu như sau:

Trang 17

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trường hợp doanh thu phát sinh từ tiền cổ tức và lợi nhuận được chia từ các đối tác liên kết, liên doanh được loại trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ sẽ làm giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp của doanh nghiệp

Trường hợp doanh thu nhận trước tiền cho thuê văn phòng, kho hoặc cơ sở

hạ tầng trong nhiều năm Theo thuế thì chỉ ghi nhận khoản tiền cho thuê của năm hiện hành Nếu doanh nghiệp ghi nhận khoản tiền nhận trước của nhiều năm cho thuê là doanh thu trong kỳ đó và thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho toàn bộ số tiền nhận trước ngay trong năm thu tiền sẽ làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán Khoản chênh lệch này sẽ phát sinh thuế thu nhập hoàn lại của doanh nghiệp

- Ảnh hưởng của chuẩn mực kế toán số 02- hàng tồn kho: Giá trị hàng

tồn kho được xác định theo giá gốc

+ Đối với hàng thương mại

Giá gốc = Giá mua + Chi phí (nếu có) + Thuế TTĐB,XNK ( nếu có)

+ Đối với hàng sản xuất là chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên vật liệu thành thành phẩm Chi phí sản xuất chung cố định của hàng tồn kho phân

bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Thực tế khi kinh doanh không hiệu quả và phần chi phí sản xuất chung cố định vượt mức công suất bình thường đưa vào giá vốn bán hàng, cơ

Trang 18

quan thuế không chấp nhận với khoản chi phí này và không được xem là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Do vậy đã phát sinh khoản chênh lệch vĩnh viễn và ảnh hưởng đến việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ

- Ảnh hưởng của chẩn mực kế toán số 03 -TSCĐ hữu hình, và chuẩn mực VAS 04: TSCĐ vô hình

Theo chuẩn mực kế toán VAS 03, VAS04, mức trích khấu hao tại doanh nghiệp chọn 1 trong 3 phương pháp là: Phương pháp khấu hao đường thẳng; phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm Đối với phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có hệ số điều chỉnh là:

Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t < 6 năm) 2,0

( Theo chế độ kế toán doanh nghiệp QĐSố: 206/2003/QĐ-BTC)

Theo Thông tư 206/2009/TT-BTC Khấu hao TSCĐ : Doanh nghiệp được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ

Nếu doanh nghiệp áp dụng mức trích khấu hao nhanh cho TSCĐ có thời gian sử dụng dự kiến trên 6 năm theo chế độ kế toán sẽ phát sinh sự khác biệt trong việc tính chi phí hợp lý với cơ quan thuế, làm ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và làm phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

- Ảnh hưởng của chuẩn mực kế toán số 18 -Các khoản dự phòng tài sản

và nợ tiềm tàng, đến thuế thu nhập doanh nghiệp

Các khoản dự phòng là khoản nợ phải trả không chắc chắn về giá trị hoặc thời gian Do vậy, tất cả các khoản dự phòng đều là nợ tiềm tàng vì chúng không được xác định một cách chắc chắn Khoản dự phòng phải được ghi nhận trước thuế

vì các ảnh hưởng về thuế của khoản dự phòng Do vậy, việc trích lập dự phòng của

Trang 19

doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng đến kết quả của doanh nghiệp được thể hiện trên BCTC do đó ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.3.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định của chế độ

kế toán doanh nghiệp hiện hành

a Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Chứng từ sử dụng

+ Hồ sơ khai thuế bao gồm Tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn

cứ để người nộp thuế khai thuế và tính thuế với cơ quan thuế Tờ khai thuế phải theo đúng mẫu do Bộ tài chính quy định Hồ sơ khai thuế được ban hành theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ tài chính, bao gồm tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, tờ khai điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp, giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước

+ Chứng từ liên quan đến doanh thu và thu nhập khác: Hoá đơn bán hàng, các chứng từ chứng minh các khoản thu nhập khác

+ Chứng từ liên quan đến chi phí như hoá đơn mua hàng, phiếu xuất kho bên bán và phiếu nhập kho bên mua, hợp đồng và thanh lý hợp đồng, bảng tính và thanh toán lương, các hoá đơn dịch vụ, tiền điện, nước, điện thoại , các bảng kê chi phí dịch vụ, sản phẩm mua ngoài của các cá nhân không kinh doanh

- Tài khoản sử dụng nội dung và kết cấu tài khoản

Tài khoản 3334 “thuế thu nhập doanh nghiệp”

Bên Nợ

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước đã ghi nhận lớn hơn số phải nộp của các năm đó do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định khi kết thúc năm tài chính

Trang 20

Bên Có

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại

Số dư bên Có

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp

+ Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước

Số dư bên nợ (trường hợp đặc biệt)

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa

+ Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước được giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm nay do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước

Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”

Bên Có

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;

Trang 21

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;

+ Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 8211 không có số dư

TK 911- Xác định KQKD

- Sổ kế toán thuế

Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm

Sổ kế toán thuế bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết như: Sổ Nhật ký

chung, sổ cái các tài khoản 333, 821; sổ chi tiết các TK 3334, TK 8211

Trang 22

- Kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

với việc đăng ký nộp thuế Giá trị gia tăng chậm nhất 10 ngày kể từ ngày được cầm

giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Các tổng công ty, công ty, khi đăng ký thuế phải khai rõ các đơn vị trực thuộc hạch toán kinh doanh độc lập và các đơn vị hạch toán báo sổ Các đơn vị hạch toán độc lập hay hạch toán báo sổ đều phải đăng ký thuế với cơ quan thuế nơi địa phương đơn vị đó

Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc tổng công ty, công ty kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế riêng Các đơn vị hạch toán báo sổ phụ thuộc công ty, tổng công ty chỉ đăng ký thuế tại địa phương, không có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế tại địa phương đó Tổng công ty, công ty có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế phần kinh doanh của mình và các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ

Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế tạm nộp cả năm theo mẫu quy định cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất vào ngày

25/1 hàng năm Căn cứ để kê khai là kết quả sản xuất kinh doanh của năm trước và

khả năng kinh doanh của năm tiếp theo để tự kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp cả năm, có thể chia ra từng quý theo mẫu của cơ quan thuế

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ, đúng chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ thì việc kê khai tính thuế căn cứ vào tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu và thuế suất như sau:

Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ, đúng chế độ kế toán nhưng đã thực hiện bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, phải kê khai doanh thu và tính thuế hàng tháng theo công thức sau:

Trang 23

Thuế TNDN

phải nộp =

Doanh thu bán ra

X

Tỷ lệ % thu nhập chịu thuế x

Thuế suất thuế TNDN

Hộ kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và tính thuế theo công thức: Thuế TNDN

phải nộp =

Doanh thu

ấn định x

Tỷ lệ % thu nhập chịu thuế x

Thuế suất thuế TNDN

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Cơ sở kinh doanh phải quyết toán thuế với cơ quan thuế (trừ trường hợp nộp thuế hàng tháng theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu và thuế suất) Quyết toán thuế phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu: Doanh thu, chi phí hợp lý, thu nhập chịu thuế, số thuế thu nhập phải nộp, số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm

Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài cho các khoản thu nhập đã nhận được từ nước ngoài, số thuế thu nhập nộp thiếu hoặc nộp thừa theo mẫu quy định

Năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm Nếu cơ sở kinh doanh được phép áp dụng năm tính thuế khác với năm tài chính nêu trên đây thì được quyết toán theo năm tài chính đó

Cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thuế cho

cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kế thúc năm tài chính

Đối với trường hợp sát nhập, chia tách, giải thế… thời hạn nộp báo cáo quyết toán 45 ngày kể từ ngày có quyết định sát nhập, chia tách, giải thể của cơ quan có thẩm quyển

Cơ sở kinh doanh phải nộp thuế còn thiếu theo báo cáo quyết toán thuế trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quy định phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho

cơ quan thuế Nếu sau 10 ngày không nộp thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế còn thiếu còn phải nộp tiền phát chậm nộp thuế

Trang 24

b.Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

+ Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm theo biểu số 05

- Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu

Tài khoản 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Bên Nợ: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tăng

Bên Có: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại giảm

Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại còn lại cuối kỳ

Tài khoản 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Bên Nợ: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm (được hoàn nhập) trong kỳ Bên Có: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được nhận trong kỳ

Số dư bên Có: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại trong kỳ

TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Trang 25

thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khoản 911 -

“Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có

+ Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập

hoãn lại được hoàn nhập trong năm);

+ Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);

+ Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 821.2 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ TK 821.2 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 -

“Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 8212“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” không có số dư cuối

kỳ

- Phương pháp hạch toán

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại bao gồm kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại trên báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp Trong đó:

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả: trường hợp thuế thu

nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ vào bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả để ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm thì kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số chênh lệch phát sinh Ngược lại, kế toán chỉ ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm

Trang 26

Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Trong trường hợp tài sản thuế thu

nhập hoãn lại phát sinh được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Cuối năm tài chính nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, nếu chắc chắn rằng trong tương lai doanh nghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm hiện tại Ngược lại, kế toán chỉ ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm ( xem

sơ đồ 1.1 & sơ đồ 1.2)

Sơ đồ 1.1 - Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành

Sơ đồ 1.2 - Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Sổ kế toán thuế

Bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết như:

+ Sổ cái tài khoản 243- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

+ Sổ cái tài khoản 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

+ Sổ chi tiết tài khoản 8212- Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

1.2 Tình hình nghiên cứu và giải quyết vấn đề nghiên cứu về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong và ngoài nước

1.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong thời gian qua, ở nước ta đã có một số đề tài khoa học, luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ hay các bài viết trên tạp chí chuyên ngành nghiên cứu về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp Tuy nhiên, số lượng những đề tài này không nhiều và chủ yếu đi sâu nghiên cứu thực tế áp dụng Chuẩn mực kế toán 17 tại một số công ty

Đề tài 1: Luận văn thạc sỹ, đề tài: “Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp thuộc tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt

Trang 27

Nam”, của tác giả Vương Thị Hồng Hạnh, năm thực hiện 2010, do Giảng viên hướng dẫn: TS Đoàn Vân Anh

Đề tài 2: Luận văn thạc sỹ, đề tài “Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 ở các công ty TNHH một thành viên tại Hà Nội”; tác giả: Đỗ Thị Yến, năm thực hiện 2007 Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Tuấn Duy

Đề tài 3: Luận văn thạc sỹ, đề tài “Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện”; tác giả: Nguyễn Lê Diễm Thuý-2006 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Võ Văn Nhị

Các đề tài trên nhìn chung đã nêu được tính cấp thiết, mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Mặt khác đề tài đã hệ thống hoá được những vấn đề lý luận cơ bản

về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, trình bày được những nội dung cơ bản của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS17 và Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS )

Bên cạnh đó, các đề tài này cũng đã chỉ ra được thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS17

ở một số công ty được khảo sát, về các vấn đề sau:

- Tổ chức Hệ thống chứng từ kế toán

- Hệ thống tài khoản kế toán, các bút toán hạch toán chi tiết, cụ thể chủ yếu trong kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp tại một số công ty được lựa chọn khảo sát

- Tổ chức hệ thống sổ kế toán

- Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính

Từ việc nghiên cứu thực tế luận văn đã đưa ra những kết quả đã đạt được và những tồn tại trong việc hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp Đồng thời, đưa ra

Trang 28

một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam tại các công ty được khảo sát thực tế Bên cạnh đó tôi còn nghiên cứu thêm một số bài viết liên quan khác như

“Những điểm mới về phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp” của tác giả Phạm Quốc Thuần và Nguyễn Thị Khoa đăng trên báo điện tử Kiemtoan.com và một số bài báo, tạp chí chuyên ngành, các tài liệu khác có liêu quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp Nhìn chung các tài liệu này đều mới trình bày được những lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.2 Nhận dạng và xác lập vấn đề nghiên cứu khác biệt trong đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực tế kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại hai công ty điển hình kinh doanh về dược phẩm trên địa bàn huyện Từ Liêm - Hà nội là công ty cổ phần dược phẩm Sông Đông và công ty cổ phần dược phẩm Gia Hưng, dựa trên các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp được Bộ tài chính ban hành kèm theo QĐ

số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 và thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn chi tiết Chuẩn mực VAS17, nghiên cứu nội dung, thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập, chi phí có ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại đơn vị nghiên cứu

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp

1.2.3.1 Yếu tố chủ quan

Các thông tin tổng quan về doanh nghiệp, tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp và các đánh giá nhìn nhận của chủ doanh nghiệp cũng như những người trực tiếp thực hiện công tác kế toán nói chung và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng Các yếu tố chủ quan này cũng phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Chẳng hạn như doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh dược khác với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản,

Trang 29

xây dựng tuỳ theo từng lĩnh vực mà việc ghi nhận và xác định doanh thu chi phí phát sinh trong kỳ cũng sẽ khác nhau, làm cho kết quả doanh nghiệp và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của doanh nghiệp cũng khác nhau

Phương thức thanh toán: Tuỳ theo hình thức bán hàng và hợp đồng mua bán giữa hai bên mà bên mua thanh toán ngay hay thanh toán chậm Thanh toán theo mỗi lần giao hàng, mỗi đơn đặt hàng hay thanh toán gối đầu nhau Khi hàng giao đến tay người mua được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán là đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu trong kỳ Song trường hợp các trình dược viên mang thuốc đi ký gửi tại các hiê ̣u thuốc, thì còn phu ̣ thuộc ho ̣ có bán được không,

do đó kế toán gặp khó khăn trong viê ̣c ghi nhâ ̣n doanh thu vì chưa chắc chắn xác

đi ̣nh là đã tiêu thu ̣ được trong kỳ Vì vậy sẽ ảnh hưởng đến việc xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp

Một trong những yếu tố chủ quan nữa cũng tác động đến thuế thu nhập doanh nghiệp là các chính sách tài chính của doanh nghiệp, như chính sách quỹ lương, chính sách dự phòng, xác định chi phí hợp lý, hợp lệ, chính sách khấu hao, trích trước, chiến lược thuế của doanh nghiệp tuỳ thuộc vào ý muốn chủ quan của doanh nghiệp Có doanh nghiệp lựa chọn đăng ký kinh doanh tại các khu vực miền núi, hải đảo hay các vùng kinh tế khó khăn mà Nhà nước ta đang khuyến khích thì doanh nghiệp đó sẽ được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác như miễn thuế thu nhập doanh nghiệp giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Bên cạnh đó, để thực hiện tốt công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng và công tác kế toán nói chung đòi hỏi nhân viên kế toán phải có trình độ chuyên môn tốt thì mới đảm nhiệm được Nhân viên kế toán không chỉ nắm vững chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải nắm vững các chính sách pháp luật của Nhà nước và các văn bản liên quan khác đến thuế và công tác kế toán nói chung Có như vậy thì phần hành kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp mới được thực hiện đúng, đầy đủ phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

Trang 30

1.2.3.2 Yếu tố khách quan

Có rất nhiều yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các chính sách thuế, Thông tư, Luật thuế được nhà nước ban hành Điều này làm ảnh hưởng lớn đến việc thuế thu nhập tại công ty

Trước tiên phải kể đến cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2007, bắt đầu từ khủng hoảng của nền kinh tế Mỹ vào tháng 8 năm 2007, hàng loạt các nhà tài chính khổng lồ và lâu đời của Mỹ đã bị phá sản Điều này ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế Việt Nam vì nó tác động trực tiếp đến vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam và xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ Theo đó cuộc khủng hoảng đã ảnh hưởng mạnh đến thị trường chứng khoán Việt Nam, nhiều dự án đầu tư đang dở dang không có nguồn kinh phí để tiếp tục thực hiện, giá cả hầu hết các mặt hàng tăng mạnh, đặc biệt là hàng tiêu dùng, đời sống của nhân dâu xuống thấp, chỉ số lạm phát cao Trong bối cảnh đó, Nhà nước ta đã phải đưa ra các biện pháp kích cầu nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế như các chính sách giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ 28% xuống còn 25%, giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng giải ngân như gói kích cầu thứ nhất với 1 tỷ đôla Mỹ, chính sách giãn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng, sản xuất các mặt hàng công nghiệp

Trong bối cảnh đó, tình hình sản xuất kinh doanh của các công ty sản xuất kinh doanh dược phẩm cũng bị ảnh hưởng đáng kể, chủ yếu là các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu dược phẩm Tất cả các biện pháp kích cầu của Nhà nước đã giúp cho các doanh nghiệp giảm được gánh nặng về tài chính nhằm tăng trưởng sản xuất kinh doanh để cùng vượt qua khó khăn chung Việc thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cũng làm giảm bớt gánh nặng trách nhiệm về tài chính với nhà nước hay việc giãn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp sau 9 tháng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh

Trang 31

Yếu tố môi trường kinh doanh cũng tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường cạnh tranh lành mạnh là điều kiện tốt cho doanh nghiệp phát triển bền vững

Kết luận chương 1

Chương 1 luận văn đã tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Cụ thể: trong chương này đã trình bày được một số khái niệm cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS17 Đồng thời chỉ ra tình hình nghiên cứu về thuế TNDN trong và ngoài nước, những nguyên nhân khách quan và chủ quan cũng như ảnh

hưởng của các chuẩn mực kế toán đối với kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 32

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Giới thiệu chung về địa bàn nghiên cứu

Huyện Từ Liêm là một huyện nằm ở phía Tây Bắc của Hà Nội, khu vực có vị trí địa lý đắc địa nhất Hà Nội với phía đông giáp các quận Cầu Giấy, Tây

Hồ và Thanh Xuân, phía Tây giáp với hai huyện Hoài Đức và Đan Phượng, phía Nam giáp với quận Hà Đông và phía Bắc giáp với huyện Đông Anh, là khu vực nằm trong tầm ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế vùng Hà Nội, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

Cùng với sự mở rộng diện tích của thủ đô Hà Nội, huyện Từ Liêm đang trong giai đoạn đô thị hóa mạnh mẽ và là một huyện thuộc vùng kinh tế trọng điểm của thành phố Hà Nội

Đây là vùng có nhiều lợi thế vì là trung tâm kinh tế, chính trị của thủ đô Hà Nội, được coi là vùng động lực, vùng kinh tế trọng điểm, hướng phát triển tiềm năng là công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, thể thao, giải trí, trung tâm đào tạo… Mặt khác, vùng này còn phát triển nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao phục vụ cho địa bàn Hà Nội Đất đai ở huyện Từ Liêm đủ để địa phương phát triển một nền kinh tế toàn diện và bền vững

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

Tiềm năng về điều kiện tự nhiên và đất đai: Huyện Từ Liêm có một vị trí địa

lý vô cùng thuận lợi và thu hút được rất nhiều các nhà đầu tư trong và ngoài nước, giao thông thuận lợi cũng tạo đà cho Từ Liêm phát triển ổn định và vững chắc

Để tận dụng được tiềm năng về đất đai và các điều kiện tự nhiên của vùng cũng như nguồn lao động dồi dào Từ Liêm đã chú trọng phát triển mạnh về công nghiệp, đồng thời phát triển nông nghiệp đa canh, đặc biệt là phát triển diện tích cây

ăn quả, cây công nghiệp

Trang 33

2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội

Tiềm năng về con người - lao động của huyện Từ Liêm được thể hiện trước hết ở nguồn lao động dồi dào của địa phương, không chỉ là số lao động hiện có mà hàng năm số người đến tuổi lao động được bổ sung vào nguồn lao động đáng kể Ngoài ra còn có số lượng học sinh, sinh viên có trình độ sẵn sàng đáp ứng được yêu cầu của các nhà tuyển dụng

Tiềm năng về cơ sở hạ tầng: với sự mở rộng và phát triển nhanh nên hệ thống giao thông tại khu vực khá đa dạng và tương đối hoàn chỉnh Hệ thống giao thông đủ loại và thuận lợi cho quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội…

Chính sách thu hút đầu tư và kinh tế phát triển năng động: trong những năm qua, kinh tế của huyện Từ Liêm phát triển nhanh Đặc biệt trong lĩnh vực thu hút đầu

tư, ngoài những yếu tố thuận lợi về điều kiện tự nhiên, về cơ sở hạ tầng, về con người, lao động… thì một nhân tố đặc biệt quan trọng tạo nên thành công, đó là huyện Từ Liêm đã có những định hướng đúng đắn, có chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn, đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên Mặt khác, để có được sự phát triển bền vững và giữ được tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, Từ Liêm đã và đang cố gắng hết mình để xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, triển khai nhiều dự án lớn, tạo mọi điều kiện thuận lợi, thông thoáng cho các nhà đầu tư, tạo cơ hội thành công của họ trên đất Từ Liêm Sự năng động trong phát triển kinh tế ở Từ Liêm cũng là yếu tố hết sức thuận lợi cho các nhà đầu tư có thể coi đó là tiềm năng của sự phát triển

2.1.4 Khái quát tình hình và kết quả hoạt động của cơ sở

2.1.4.1 Khái quát chung về quá trình hình thành và phát triển của cơ sở

Công ty cổ phần dược phẩm Sông Đông và Công ty cổ phần dược phẩm Gia Hưng là hai Công ty cùng kinh doanh về dược phẩm trên địa bàn huyện Từ Liêm

Cả hai công ty tiền thân là những cơ sở kinh doanh có quy mô nhỏ Sau đó mở rộng thị trường hoạt động và phát triển với quy mô lớn, chuyển thành Công ty cổ phần, chuyên sản xuất - kinh doanh về dược phẩm các loại

Trang 34

 Công ty cổ phần dược phẩm Sông Đông (Pharmaceutical company

shares East River)

- Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty

Cùng hòa chung với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, Công ty cổ phần dược phẩm Sông Đông được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số:

0103001585 cấp ngày 20/11/2002 Trên cơ sở ban đầu chỉ là một xưởng sản xuất thuốc đông, nam dược với các loại thuốc trị ho, ngứa … chuyên bán buôn, bán lẻ cho người tiêu dùng trong địa phương

Đến nay, sau thời gian hoa ̣t đô ̣ng công ty đã phát triển mạng lưới rộng khắp bao gồm: các chi nhánh tại Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, cùng nhiều đại lý cấp

1, cấp 2 chuyên cung cấp thuốc các loại do công ty sản xuất ra

Với lực lượng cán bộ, công nhân viên trẻ, có trình độ hàng năm đã cho ra những sản phẩm thuốc đa da ̣ng về chủng loa ̣i, hình thức và mẫu mã được người tiêu dùng ưa chuộng Bên cạnh đó với sự giúp sức đắc lực của phòng kinh doanh và các trình dược viên, đến nay các sản phẩm do công ty sản xuất như Viên nhiệt miệng, Hoạt huyết dưỡng não, Boganic, Lục vị ẫm, Alaska, Ampelop, Hà thủ ô, Viên sáng mắt, Sitar, Ích mẫu, Thập toàn đại bổ, trà Hà Thủ ô…đã có mặt ở nhiều nhà thuốc, bệnh viện lớn Thị trường tiêu thụ chủ yếu là khu vực miền trung và miền nam Doanh thu của công ty tăng nhanh rõ rệt năm cu ̣ thể: năm 2008 doanh thu chỉ đạt hơn 20 tỷ, đến năm 2010 doanh thu đã đạt gần 60 tỷ Điều đó cho thấy việc quản

lý, kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao Tình hình kinh doanh của công ty qua

3 năm (2008 - 2010) được thể hiện qua bảng 2.1 và sơ đồ 2.2

- Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ

năm 2008 - 2010 ( xem bảng 2.1 và biểu đồ 2.2)

Trang 35

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần dược phẩm Sông Đông

59.110.733.060

12.878.155.351

24.339.713.613 Doanh thu

khác

262.714.369

515.464.290

876.289.293

252.749.921

360.825.003

18.827.863.123

30.100.672.053 51.171.142.490

11.272.808.930

21.070.470.437 Chi phí khác

2.123.607.817

2.884.455.098

4.903.573.667

760.847.281

2.019.118.569 Lợi nhuận

trước thuế 1.204.107.525 2.301.356.586 3.912.306.196 1.097.249.061 1.610.949.610 Thuế TNDN

301.026.881

575.339.146

978.076.549

274.312.265

402.737.403

Hình 1 Biểu đồ 2.1 Khái quát sự biến động các chỉ tiêu kinh tế của

Nhận xét: Qua biểu đồ trên cho thấy tình hình biến động thu, chi và thuế thu

nhập doanh nghiệp của Công ty cổ phần dược phẩm Sông Đông qua 3 năm như sau:

Trang 36

- Các khoản thu năm 2009 đạt 35.286.483.737 tăng 13.130.905.272 so với năm 2008, và năm 2010 tăng 24.700.538.616 so với năm 2009

- Tổng chi phí năm 2009 là 32.985.127.151 tăng 12.033.656.211 so với năm

2008, và năm 2010 tăng 23.089589.006

- Do các khoản thu, chi của doanh nghiệp đều tăng nên thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách nhà nước cũng tăng theo cụ thể là năm 2008 thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 301.026.881, sang đến năm 2009 là 575.339.146 tăng 274.312.265 và năm 2010 đạt 978.076.549 tăng 402.737.403

- Qua đó cho thấy từ năm 2008 đến năm 2010 Công ty đã có sự phát triển khá mạnh

 Công ty cổ phần dược phẩm Gia Hưng (Pharmaceutical company shares Gia Hưng)

Là công ty chuyên mua bán các loại dược phẩm, tiền thân là 1 đại lý thuốc nhỏ được ra đời vào ngày 26 tháng 02 năm 1998, với mục đích cung cấp thuốc chữa bệnh cho các khách hàng ở khu vực Đại lý thuốc làm ăn có lãi nên đã mở rộng quy

mô kinh doanh Sau 2 năm liên tục phát triển do nhu cầu kinh doanh ngày càng cao vào năm 2000 công ty cổ phần dược phẩm Gia Hưng được thành lập vào ngày 15 tháng 04

Trong quá trình hoạt động kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của thị trường và

sự biến đổi của nền kinh tế mở, công ty đã mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình Mới đầu thành lập công ty vốn điều lệ chỉ 1.000.000.000 đồnh nhưng với

sự năng động, sáng tạo dám nghĩ dám làm và nhất là sự chủ động nắm bắt thời cơ trong kinh doanh của Giám đốc công ty, nên chỉ hơn 4 năm hoạt động mà công ty

đã chiếm lĩnh được rất nhiều thị trường trong và ngoài tỉnh với giá trị sản lượng tiêu thụ lớn Do vây, đã đưa tổng số vốn điều lệ của công ty lên 3.000.000.000 đồng

Cùng với sự phát triển không ngừng, công ty đã mở rộng thị trường trên toàn quốc, với các đơn đặt hàng lớn hàng trăm triệu đồng và thu được kết quả cao Doanh thu năm sau cao hơn năm trước, qua 3 năm gần đây cho thấy năm 2008

Trang 37

doanh thu chỉ đạt hơn 10 tỷ, đến năm 2010 doanh thu của Công ty đã đạt gần 30 tỷ

Qua kết quả trên chứng tỏ công ty tìm được chỗ dưng và tạo được niềm tin cho mọi

khách hàng

- Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty từ năm

2008 - 2010 ( xem ba ̉ng 2.2 và biểu đồ 2.2)

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần dược phẩm Gia Hưng

28.039.372.067

6.108.795.657

11.545.623.792

124.619.431

214.418.728

417.685.447

89.799.296 203.266.719

8.931.059.251

14.349.560.999

24.394.253.698

5.418.501.748

10.044.692.699

955.415.641

1.319.499.862

2.331.473.787

364.084.221

1.011.973.925

Lợi nhuận

trước thuế

623.097.157

1.039.106.141

1.731.330.029

416.008.984 692.223.887

155.774.289

259.776.535

432.832.507

104.002.246 173.055.972

Lợi nhuận

sau thuế

467.322.868

779.329.606

1.298.497.521

312.006.738 519.167.915

Trang 38

Hình 2 Biểu đồ 2.2 Khái quát sự biến động các chỉ tiêu kinh tế ( 2008 -2010)

Nhận xét: Qua sơ đồ trên cho thấy tình hình biến động thu, chi và thuế thu

nhập doanh nghiệp của Công ty Gia Hưng như sau:

- Các khoản thu năm 2009 đạt 16.708.167.002 tăng 6.198.594.953 so với năm 2008, năm 2010 tăng 11.748.890.512 so với năm 2009

- Tổng chi phí năm 2009 là 15.669.060.861 tăng 5.782.585.969 so với năm

2008, năm 2010 tăng 11.056.666.624

- Do các khoản thu, chi của doanh nghiệp đều tăng nên thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách nhà nước cũng tăng theo cụ thể là năm 2008 thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 155.774.289, sang đến năm 2009 là 259.776.535 tăng 104.002.246 và năm 2010 đạt 432.832.507 tăng 173.055.972

- Qua đó cho thấy quy mô hoạt động của công ty ngày càng mở rộng và tình hình kinh doanh của công ty phát triển tốt và có hiệu quả

2.1.4.2 Khái quát chung về tổ chức bộ máy quản lý của hai đơn vị nghiên cứu trên địa bàn huyện Từ Liêm - Hà nội

Nhìn chung bộ máy quản lý của hai công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng Trong đó nhà quản trị công ty là người lãnh đạo tổ chức, thực hiện tất cả các chức năng quản trị, các mối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức được thực hiện theo đường thẳng Bên cạnh đó, các phòng chức năng có quan hệ mật thiết với nhau và chịu sự quản lý từ lãnh đạo doanh nghiệp và lãnh đạo các

Trang 39

phòng chức năng khác Chính vì vậy, trong các công ty kinh doanh dược phẩm này luôn gắn kết được các chuyên gia vào bộ phận chức năng, đảm bảo thống nhất trong

hệ thống quản lý Được thể hiện trên sơ đồ 2.3 - Sơ đồ khái quát chung về bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.3- Khái quát chung về bộ máy quản lý ta ̣i mô ̣t số Công ty cổ phần dươ ̣c phẩm trên đi ̣a bàn huyê ̣n Từ Liêm - Hà nô ̣i

2.1.4.3 Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại cơ sở nghiên cứu

a Đặc điểm chung của bộ máy kế toán

Căn cứ vào quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất và yêu cầu quản lý tài chính của từng công ty, nhìn chung các Công ty sản xuất kinh dược phẩm tổ chức bô ̣ máy

kế toán theo hình thức tâ ̣p trung Tất cả các công viê ̣c kế toán đều tâ ̣p chung ở phòng kế toán Khối lượng công việc trong phòng kế toán được phân công phù hợp với trình độ chuyên môn của mỗi người, ở các bộ phận hạch toán phụ thuộc, bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ ghi chép ban đầu, thu thập thống kê và kiểm tra các chứng từ gửi về phòng kế toán công ty Đối với các phân xưởng sản xuất, kế toán chỉ làm nhiệm vụ thống kê và ghi chép ban đầu như viê ̣c tính giờ công, ngày công và theo dõi nguyên vật liệu đưa vào sản xuất sản phẩm làm ra tại các bộ phận phân xưởng

Với hình thức và cơ cấu bộ máy kế toán như trên, phòng kế toán đã thực hiê ̣n đầy đủ việc quản lý vâ ̣t tư, tiền vốn, chấp hành đầy đủ các chính sách tài chính của Nhà nước, xác định kết quả kinh doanh, lâ ̣p đầy đủ các báo cáo theo yêu cầu của Bô ̣ tài chính và phu ̣c vu ̣ kịp thời yêu cầu công tác quản lý của doanh nghiê ̣p Mô hình

bộ máy kế toán này được thể hiện ở sơ đồ 2.4 Khái quát chung về bộ máy kế toán

Phụ lục 2.2 Sơ đồ 2.4 Khái quát chung về bộ máy kế toán ta ̣i mô ̣t số công ty cổ phần dươ ̣c phẩm trên đi ̣a bàn huyê ̣n Từ Liêm - Hà nô ̣i

b Một số nội dung cơ bản của chính sách kế toán áp dụng tại hai Công

Trang 40

+ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch

+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

+ Tính trị giá hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước – xuất trước + Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Hệ thống tài khoản sử dụng

Tại Công ty cổ phần dược phẩm Sông Đông thực hiện kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 Áp dụng đầy đủ hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định này

Tại Công ty cổ phần dược phẩm Gia Hưng thực hiện kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và áp dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

Căn cứ vào sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái Cuối tháng tổng hợp số liệu trên

sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh và kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản dùng đẻ lập báo cáo tài chính Được thể hiện

qua sơ đồ 2.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Phụ lục 2.3 Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

- Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (tự in), phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo

nợ, giấy báo có, phiếu nhập ho, phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan

Sổ sách kế toán sử dụng: Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a – DN), Sổ cái (Mẫu số S03b – DN), và sổ, thẻ chi tiết các tài khoản liên quan

Ngày đăng: 29/08/2017, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w