21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 2MỤC TIÊU • Nắm đƣợc việc các đơn vị hành chính sự nghiệp đƣợc hình thành và hoạt động trên cơ sở các nguồn kinh phí nào kể từ khi thành lập và trong q
Trang 221/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 2
MỤC TIÊU
• Nắm đƣợc việc các đơn vị hành chính sự nghiệp đƣợc hình thành và hoạt động trên cơ sở các nguồn kinh phí nào kể từ khi thành lập và trong quá trình hoạt động?
• Hiểu đƣợc cách thức và hình thức mà các đơn vị hành chính sự nghiệp tiếp nhận nguồn kinh phí.
• Nắm đƣợc mục đích và nội dung của các nguồn kinh phí đƣợc sử dụng trong đơn vị hành chính
sự nghiệp.
Trang 321/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 3
KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
- Nguồn kinh phí hoạt động là nguồn vốn quan
trọng trong đơn vị hành chính sự nghiệp để hình thành các loại tài sản và thực hiện các hoạt động
cơ bản của đơn vị.
-Nguồn kinh phí hoạt động được hình thành do
nhà nước cấp hàng năm, các khoản bổ sung từ
thu phí và thu khác của đơn vị, thu từ viện trợ,
biếu tặng, thu từ hội phí và đóng góp của hội
viên…
Trang 421/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 4
Tài khoản sử dụng :TK 461 “Nguồn kinh phí hoạt động”.
TK 461 gồm các TK cấp 2, cấp 3 như sau :
TK4611 - Năm trước
46111 - Nguồn kinh phí thường xuyên
46112 - Nguồn kinh phí không thường xuyên
TK4612 - Năm nay
46121 - Nguồn kinh phí thường xuyên
46122 - Nguồn kinh phí không thường xuyên
TK4613 - Năm sau
46131 - Nguồn kinh phí thường xuyên
46132 - Nguồn kinh phí không thường xuyên
Trang 5nộp trả lại cho ngân
sách hoặc cho cấp trên
Trang 6(6)
(2*) Có TK 008
661466
(1a, 2a
Ghi bút tốn chuyển nguồn
Trang 721/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 7
4613
4611 661(6611)
(7) (8)
(9)
(10)
(11)
Trang 821/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 8
TẠI MỘT ĐƠN VỊ HCSN CÓ CÁC TÀI LIỆU NHƢ SAU :
Số dƣ đầu năm 2007 của TK 4611 :100.000.000 đ
Trong năm phát sinh các nghiệp vụ sau :
1.Nhận kinh phí hoạt động do cấp trên cấp bao gồm :
Tiền gửi kho bạc : 70.000.000 đ
Nợ TK 661:60.000.000
Có TK 466:60.000.000
Trang 1021/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 10
4 Quyết toán năm 2006 đƣợc duyệt, xác định chi hoạt
động đƣợc chuyển trừ vào nguồn kinh phí 90.000.000đ,
số còn lại chuyển thành nguồn kinh phí năm nay
a/ Nợ TK 4611:90.000.000
Có TK 661:90.000.000 b/ Nợ TK 4611:10.000.000
Trang 116 Nợ TK 4612 : 235.000.000
Có Tk 4611: 235.000.000
4612
Trang 12Nguồn kinh phí dự án chỉ được ghi nhận khi có chứng từ ghi thu, ghi chi qua ngân sách và phải được tổ chức theo dõi chi tiết cho từng chương trình, dự án.
Trang 1321/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 13
TK SỬ DỤNG: TK 462 “NGUỒN KINH PHÍ DỰ ÁN”
Các tài khoản cấp 2 :
TK 4621 – “Nguồn kinh phí do NSNN cấp”
TK 4622 – “Nguồn kinh phí do viện trợ”
TK 4628 – “Nguồn khác”
Ngoài ra còn sử dụng tài khoản ngoài bảng là TK
009 chi tiết cấp 2 là TK 0091 – “Dự toán chi
chương trình dự án”.
Trang 1421/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 14
Một số nghiệp vụ chủ yếu đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:
(5) Khi duyệt quyết toán
111,112
4 Bổ sung NKPDA từ các khoản thu của ĐV
Trang 1521/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 15
Lưu ý:
1) Khi rút dự toán ra để mua TSCĐ ta phải kết
chuyển tăng nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ:
Nợ TK 662 “ Chi dự án”
Có TK 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ”
2) Khi nhận kinh phí bằng TSCĐ:
Nợ TK 211 “Nguồn kinh phí hoạt động”
Có TK 462
Trang 1721/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 17
„1 ĐV được thông báo giao dự toán chi dự án để thực hiện dự án
“ABC” là 100.000.000đ ( Do NSNN cấp)
3 Rút dự toán trả tiền dịch vụ sử dụng để thực hiện dự án
20.000.000đ
(3a) Nợ TK 331: 20.000.000đ
Có TK 462: 20.000.000đ (3b) Có TK 009( 0091): 20.000.000đ
Trang 1821/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 18
„4 Mua vật liệu dùng cho dự án chưa trả tiền cho nhà cung cấp là 30.000.000đ
Nợ TK 662 : 30.000.000đ Có TK 331 : 30.000.000đ
Nợ TK 462: 100.000.000đ
Có TK 662: 95.000.000đ Có TK 112: 5.000.000đ
Trang 19Ví dụ: công việc điều tra, thăm dò, khai thác…
Kế toán nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà Nước sử dụng tài khoản 465 “Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà Nước” và tài khoản
008 “Dự toán chi hoạt động” (Chi tiết dự toán chi theo đơn đặt hàng của Nhà Nước).
Trang 21-Nhận đƣợc dự toán theo ĐĐH 150 triệu
-Rút dự toán nhập quỹ TM 50 triệu
-Các chi phí khác để thực hiện ĐĐH 40 triệu
-Hoàn trả tạm ứng kinh phí theo ĐĐH cho kho bạc
-Mua công cụ dụng cụ sử dụng cho ĐĐH 5 triệu
-Chi trả tiền thuê nhân công thực hiện ĐĐH 15 triệu
-Quyết toán ĐĐH theo giá trị đƣợc duyệt 145 triệu; ĐV tiến hành hoàn trả
số kinh phí theo ĐĐH còn dƣ = TM vào kho bạc.
Trang 2221/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 22
*MỘT SỐ LƯU Ý:
- KHI DÙNG NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ MUA TSCĐ THÌ PHẢI CÓ BÚT TOÁN CHUYỂN NGUỒN: NỢ TK 635 / CÓ TK 466.
- KHI ĐƢỢC GIAO DỰ TOÁN GHI ĐƠN BÊN NỢ TK 008, KHI RÚT DỰ TOÁN
RA ĐỂ SỬ DỤNG GHI ĐƠN BÊN CÓ
TK 008.
Trang 2321/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 23
KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ ĐẦU
TƯ XDCB
Nguồn kinh phí đầu tư XDCB của đơn vị HCSN
được nhà nước hoặc cấp trên cấp, được bổ sung
từ các khoản thu tại đơn vị, được viện trợ, biếu
tặng để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm TSCĐ nhằm thực hiện các hoạt động của đơn vị.
Kế toán nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng TK 441 “Nguồn kinh phí đầu tư XDCB”, có ba tài khoản cấp 2:
4411 – Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp
4412 – Nguồn kinh phí viện trợ
4418 – Nguồn khác
Trang 2421/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 24
NGUYÊN TẮC GHI CHÉP VÀO TK NÀY NHƯ SAU :
Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Các khoản làm giảm nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Các khoản làm tăng nguồn kinh phí đầu tư XDCB
SD: Nguồn kinh phí đầu tư XDCB hiện có
Đồng thời còn sử dụng tài khoản 0092 – Dự toán chi đầu tư XDCB
Trang 25(5b)(5a)
Trang 2621/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 26
VÍ DỤ
Có tài liệu tại 1 ĐV HCSN ABC :
-Được giao dự toán chi ĐTXDCB : 500 triệu
-Rút DT mua vật liệu 430tr, CCDC 10tr, trả tiền cho nhà thầu 60tr
-Tiếp nhận vật liệu phục vụ XDCB chưa có chứng từ ghi thu ghi chi 100tr; sau 5 ngày nhận được chứng từ;
- Công việc XDCB hoàn thành, vật liệu thừa nhập lại kho 30tr, giá trị công trình ghi tăng TSCĐHH 550tr; khoản chi phí còn lại bắt bồi thường người quản lý vì làm thất thoát vật tư Người quản lý chấp nhận trừ vào lương 5 tháng kể từ tháng này.
Trang 27
-21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 27
KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ ĐÃ HÌNH THÀNH
TSCĐ
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ trong đơn vị hành chính sự
nghiệp được hình thành từ việc mua sắm TSCĐ, XDCB hoàn thành
bằng các nguồn kinh phí hoạt động, kinh phí chương trình dự án, kinh
phí đầu tư XDCB, kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước và các
quỹ để dùng cho hoạt động HCSN, văn hóa, phúc lợi.
Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ sử dụng TK 466 “Nguồn
kinh phí đã hình thành TSCĐ”.
Nguyên tắc ghi chép:
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm xuống
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tăng lên
SD: Nguồn kinh phí đã hình thànhTSCĐ hiện có
466
Trang 2821/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 28
KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CÓ LIÊN QUAN
Trang 2921/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 29
Có tài liệu liên quan đến TK466 tại đơn vị HCSN như sau:
A Số dư đầu năm của TK 466: 425.000.000đ
B Tình hình phát sinh trong năm
1) Mua 1 TSCĐHH dùng cho hoạt động HCSN có giá thanh toán là 30.000.000, trảbằng TG kho bạc Chi phí trước khi sử dụng trả bằng tiền tạm ứng 200.000đ
2) Nhận 1 TSCĐHH do công tác XDCB hoàn thành để dùng cho hoạt động HCSN.Giá trị được duyệt theo chi phí thực tế là 25.000.000đ TSCĐ được đầu tư bằngnguồn kinh phí đầu tư XDCB do ngân sách cấp
3) Được biếu tặng 1 TSCĐHH dùng cho hoạt động HCSN, có giá trị xác định là10.000.000đ
4) Nhượng bán 1 TSCĐHH dùng cho hoạt động HCSN có NG là 20 triệu, giá trị haomòn 8.000.000đ Giá nhượng bán là 13.000.000đ thu bằng tiền gởi kho bạc
5) Thanh lý 1 TSCĐHH dùng cho hoạt động HCSN có NG là 16 triệu, giá trị haomòn 15.500.000đ, phế liệu thu hồi bán ngay và thu bằng TM 300.000đ
6) Hao mòn TSCĐHH trong năm được xác định là 28.500.000đ
Yêu cầu: Định khoản và phàn ánh vào TK các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Xác định
số dư cuối năm của TK466
Trang 30C241: 25.000.000
2b) Chuyển nguồn
N441: 25.000.000
C466: 25.000.0003a) N211: 10.000.000
C461: 10.000.000
3b) N661: 10.000.000
C466: 10.000.000
Trang 3221/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 32
KẾ TOÁN NGUỒN VỐN KINH DOANH
Nguồn vốn kinh doanh chỉ có ở đơn vị HCSN có tổ chức hoạt động
SXKD Nguồn vốn kinh doanh có thể do NSNN cấp, trích từ các quỹ, huy động trong nội bộ đơn vị, bổ sung từ chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD, nhận vốn góp của bên ngoài,…
Kế toán nguồn vốn kinh doanh sử dụng TK 411 “Nguồn vốn kinh
Trang 3321/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 33
MỘT SỐ NGUYÊN TẮC GHI CHÉP:
(4) Trả lại vốn góp 111,112
(1) Nhận lại vốn góp
111,112
(2) Bổ sung từ quỹ cơ quan 431
(3) Bổ sung từ chênh lệch thu chi chưa xử lý 421
(1) Nhận vốn góp do nhà nước,cấp trên cấp, bên trong và bên ngoài đơn vị (2) Bổ sung từ quỹ.
(3) Bổ sung từ chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
(4) Hoàn trả vốn góp cho nhà nước, cấp trên và các cá nhân đơn vị góp vốn
Trang 3421/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 34
Ví dụ:
a Ngày 1/2, được nhà nước cấp vốn 500.000.000 đồng bằng chuyển khoản.
b Ngày 5/2 tăng nguồn vốn từ quỹ khen thưởng 10.000.000 đồng.
c Ngày 15/2 hoàn trả lại vốn góp cho cấp trên 200.000.000 đồng.
Yêu cầu: định khoản các nghiệp vụ trên.
Giải
1/2 Nợ 112 : 500.000.000
Có 411: 500.000.000 5/2 Nợ 431 : 10.000.000
Có 411: 10.000.000 15/2 Nợ 411: 200.000.000
Có 112: 200.000.000
Trang 35+) Quỹ ổn định thu nhập +) Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Các khoản làm giảm quỹ
Các khoản làm tăng quỹ
SD: Số hiện còn của các quỹ
Trang 3621/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 36
TK “431” có các TK cấp 2 sau:
4311: Quỹ khen thưởng4312: Quỹ phúc lợi
4313: Quỹ ổn định thu nhập4314: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ có liên quan :
(1)
(7)
(8a)
(8b)
Trang 3721/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 37
Kế toán các nghiệp vụ làm tăng quỹ của đơn vị HCSN :
(1) Bên ngoài hỗ trợ hình thành quỹ khen thưởng phúc lợi
(2) Quỹ hình thành do nhận từ cấp trên hay do cấp dưới nộp lên
(3) Trích lập quỹ từ chênh lệch thu > chi của các hoạt động
(4) Khấu hao TSCĐ được đầu tư bằng nguồn kinh phí do NS cấp dùng cho hoạt động SXKD
Kế toán các nghiệp vụ làm giảm quỹ:
(5) Chi cho hoạt động phúc lợi của đơn vị (chi tiết 4312)
(6) Dùng quỹ khen thưởng để khen cho CCVC (chi tiết 4311)
(7) Chi trả lương cho CCVC bằng quỹ ổn định thu nhập (chi tiết 4313)
(8a) Kết chuyển tăng NVKD (TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD) (chi tiết 4312) (8b) Kết chuyển tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp hay hoạt động văn hoá, phúc lợi) (chi tiết 4314,4312)
Trang 3821/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 38
VÍ DỤ MINH HỌA
Tại 1 đơn vị HCSN có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau:
a Dùng quỹ khen thưởng để khen thưởng CCVC 2 500 000đ chi tiền mặt thanh toán số tiền thưởng này
b Tổ chức cho CCVC đi nghỉ mát do quỹ phúc lợi đài thọ và được chi trả bằng tiền mặt 2.000.000đ
c Bổ sung các quỹ từ khoản chênh lệch thu-chi các hoạt động:
Có 431 5.000.000
Trang 3921/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 39
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHÊNH LỆCH
NGHIỆP
* Kế toán chênh lệch thu chi chưa xử lý:
Chênh lệch thu chi chưa xử lý là khoản chêch lệch phát sinh thu, chi của hoạt động thường xuyên, hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của đơn vị hành chính sự nghiệp Các khoản chênh lệch phải được theo dõi theo từng loại hoạt động để có cơ sở xác định mức chênh lệch này.
Trang 4021/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 40
TK 421 có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có.
- Dư Nợ: Chêch lệch chi > thu chưa xử lý.
- Dư Có: Chêch lệch thu > chi chưa xử lý.
TK 421 có 3 TK cấp 2 :
4212: Chêch lệch thu chi hoạt động sán xuất kinh doanh.
4213: Chêch lệch thu chi theo đơn đặt hàng của nhà nước.
4218: Chêch lệch thu chi hoạt động khác.
Trang 41431
Nếu chi > thu Nếu thu > chi
Thuế TNDN phải nộp của HĐ SXKD
Bổ sung nguồn kinh phí HĐ
Bổ sung nguồn vốn KD
Bổ sung các quỹ
Trang 4221/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 42
2 ) KHI BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NĂM TRƯỚC ĐƯỢC DUYỆT, NẾU CÓ KHOẢN CHÊNH LỆCH NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG > CHI HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỢC PHÉP KẾT CHUYỂN SANG TK 421.
Trang 4421/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 44
VD : Tại 1 đơn vị HCSN có tổ chức hoạt động SXKD có các tài liệu như sau :
a Xuất kho 30 triệu hàng hoá để bán thu TGNH, giá bán 40 triệu, thuế GTGT 10%
b Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng và quản lý 2.000.000đ
c Trích BHXH, BHYT và KPCĐ tính vào chi phí theo quy định
d Khấu hao TSCĐ tính cho hoạt động SXKD 500.000đ
Cuối kỳ kế toán đã xác định chi hoạt động SXKD để trừ vào thu hoạt động SXKD trong kỳ
và kết chuyển khoản chênh lệch thu ,chi
Yêu cầu : Định khoản và ghi vào TK các tài liệu trên.
1a) Nợ TK 112: 44.000.000
Có TK 531: 40.000.000
Có TK 33311: 4.000.000 1b) Nợ TK 531: 30.000.000
Có TK 155 : 30.000.000 2) Nợ TK 631: 2.000.000
Trang 45Phải xác định và theo dõi khoản chênh lệch phát sinh do đánh giá lại để xử lý phù hợp với qui định của chế độ tài chính hiện hành.
Kế tốn đánh giá lại tài sản sử dụng TK 412 “chênh lệch đánh giá lại tài sản”.
Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản này nhƣ sau:
Chênh lệch giảm do đánhgiá lại tài sản
Xử lý chênh lệch tăng
Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản
Xử lý chênh lệch giảm
DƯ NỢ: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa xử lý
DƯ CÓ: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưa xử lý
Trang 46Chênh lệch tăng hao mòn Chênh lệch giảm hao mòn
Chênh lệch tăng giá các loại vật tư
Chênh lệch tăng TSCĐ
Trang 47- Căn cứ vào quyết định đánh giá lại:
+ Vật liệu đánh giá theo giá thị trường thời điểm: giá thực tế 50.000
+ TSCĐ: Nhà xưởng hệ số tăng 2, MMTB hệ số giảm 1/2
Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
1/ Nợ TK 412: 20.000
Có TK 152: 20.000 2/ Nợ TK 2111: 300.000
Có TK 412: 300.000 Nợ TK 412: 50.000
Có TK 214: 50.000
3/ Nợ TK 412: 100.000
Có TK 2112: 100.000 Nợ TK 214: 25.000
Có TK 412: 25.000
Trang 48* Phân loại:
1. CLTGHĐ phát sinh liên quan đến hoạt động HCSN, hoạt động dự án và do đánh giá lại các tài khoản có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ của đơn vị đƣợc phản ánh vào TK413 “chênh lệch tỷ giá hối đoái”.
2. CLTGHĐ phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của đơn vị đƣợc phản ánh vào TK 531- thu hoạt động SXKD (nếu lãi tỷ giá) hoặc 631-chi hoạt động SXKD (nếu lỗ tỷ giá).
Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 007 “Ngoại tệ các loại” để phản ánh nguyên tệ thực thu thực chi tại đơn vị.
007 Nguyên tệ thu vào
SD: Nguyên tệ hiện có
Nguyên tệ chi ra
Trang 5021/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 50
413(SXKD) 111,112,311
Trang 5121/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 51
Ví dụ: Tại 1 đơn vị HCSN có tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Số dư đầu tháng: + 1112: 2.000 USD, tỷ giá 16.050 VND/USD
+ 1122: 20.000 USD, tỷ giá 16.040 VND/USD
+ 3111: 5.000 USD, tỷ giá 16.080 VND/USD
+ 3311: 8.000 USD, tỷ giá 16.070 VND/USD
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
1. Khách hàng trả nợ cho đơn vị bằng TGNH 4000 USD, tỷ giá thực tế là 16.100VNĐ/USD
2. Chuyển TGNH để trả nợ cho người cung cấp 5000USD, tỷ giá thực tế 16.105 VND/USD
3. Rút TGNH về quỹ tiền mặt 2.000USD, tỷ giá thực tế là 16.102VND/USD
4. Chi tiền mặt 800USD để thanh toán tiền dịch vụ dùng cho hoạt động SXKD, tỷ giá thực tế
Trang 5321/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 53
Cám ơn các bạn đã lắng nghe