1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong6 ke toan nguon kinh phi

53 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 2MỤC TIÊU • Nắm đƣợc việc các đơn vị hành chính sự nghiệp đƣợc hình thành và hoạt động trên cơ sở các nguồn kinh phí nào kể từ khi thành lập và trong q

Trang 2

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 2

MỤC TIÊU

• Nắm đƣợc việc các đơn vị hành chính sự nghiệp đƣợc hình thành và hoạt động trên cơ sở các nguồn kinh phí nào kể từ khi thành lập và trong quá trình hoạt động?

• Hiểu đƣợc cách thức và hình thức mà các đơn vị hành chính sự nghiệp tiếp nhận nguồn kinh phí.

• Nắm đƣợc mục đích và nội dung của các nguồn kinh phí đƣợc sử dụng trong đơn vị hành chính

sự nghiệp.

Trang 3

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 3

KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

- Nguồn kinh phí hoạt động là nguồn vốn quan

trọng trong đơn vị hành chính sự nghiệp để hình thành các loại tài sản và thực hiện các hoạt động

cơ bản của đơn vị.

-Nguồn kinh phí hoạt động được hình thành do

nhà nước cấp hàng năm, các khoản bổ sung từ

thu phí và thu khác của đơn vị, thu từ viện trợ,

biếu tặng, thu từ hội phí và đóng góp của hội

viên…

Trang 4

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 4

Tài khoản sử dụng :TK 461 “Nguồn kinh phí hoạt động”.

TK 461 gồm các TK cấp 2, cấp 3 như sau :

TK4611 - Năm trước

46111 - Nguồn kinh phí thường xuyên

46112 - Nguồn kinh phí không thường xuyên

TK4612 - Năm nay

46121 - Nguồn kinh phí thường xuyên

46122 - Nguồn kinh phí không thường xuyên

TK4613 - Năm sau

46131 - Nguồn kinh phí thường xuyên

46132 - Nguồn kinh phí không thường xuyên

Trang 5

nộp trả lại cho ngân

sách hoặc cho cấp trên

Trang 6

(6)

(2*) Có TK 008

661466

(1a, 2a

Ghi bút tốn chuyển nguồn

Trang 7

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 7

4613

4611 661(6611)

(7) (8)

(9)

(10)

(11)

Trang 8

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 8

TẠI MỘT ĐƠN VỊ HCSN CÓ CÁC TÀI LIỆU NHƢ SAU :

Số dƣ đầu năm 2007 của TK 4611 :100.000.000 đ

Trong năm phát sinh các nghiệp vụ sau :

1.Nhận kinh phí hoạt động do cấp trên cấp bao gồm :

Tiền gửi kho bạc : 70.000.000 đ

Nợ TK 661:60.000.000

Có TK 466:60.000.000

Trang 10

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 10

4 Quyết toán năm 2006 đƣợc duyệt, xác định chi hoạt

động đƣợc chuyển trừ vào nguồn kinh phí 90.000.000đ,

số còn lại chuyển thành nguồn kinh phí năm nay

a/ Nợ TK 4611:90.000.000

Có TK 661:90.000.000 b/ Nợ TK 4611:10.000.000

Trang 11

6 Nợ TK 4612 : 235.000.000

Có Tk 4611: 235.000.000

4612

Trang 12

Nguồn kinh phí dự án chỉ được ghi nhận khi có chứng từ ghi thu, ghi chi qua ngân sách và phải được tổ chức theo dõi chi tiết cho từng chương trình, dự án.

Trang 13

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 13

TK SỬ DỤNG: TK 462 “NGUỒN KINH PHÍ DỰ ÁN”

Các tài khoản cấp 2 :

TK 4621 – “Nguồn kinh phí do NSNN cấp”

TK 4622 – “Nguồn kinh phí do viện trợ”

TK 4628 – “Nguồn khác”

Ngoài ra còn sử dụng tài khoản ngoài bảng là TK

009 chi tiết cấp 2 là TK 0091 – “Dự toán chi

chương trình dự án”.

Trang 14

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 14

Một số nghiệp vụ chủ yếu đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:

(5) Khi duyệt quyết toán

111,112

4 Bổ sung NKPDA từ các khoản thu của ĐV

Trang 15

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 15

Lưu ý:

1) Khi rút dự toán ra để mua TSCĐ ta phải kết

chuyển tăng nguồn kinh phí đã hình thành

TSCĐ:

Nợ TK 662 “ Chi dự án”

Có TK 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ”

2) Khi nhận kinh phí bằng TSCĐ:

Nợ TK 211 “Nguồn kinh phí hoạt động”

Có TK 462

Trang 17

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 17

„1 ĐV được thông báo giao dự toán chi dự án để thực hiện dự án

“ABC” là 100.000.000đ ( Do NSNN cấp)

3 Rút dự toán trả tiền dịch vụ sử dụng để thực hiện dự án

20.000.000đ

(3a) Nợ TK 331: 20.000.000đ

Có TK 462: 20.000.000đ (3b) Có TK 009( 0091): 20.000.000đ

Trang 18

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 18

„4 Mua vật liệu dùng cho dự án chưa trả tiền cho nhà cung cấp là 30.000.000đ

Nợ TK 662 : 30.000.000đ Có TK 331 : 30.000.000đ

Nợ TK 462: 100.000.000đ

Có TK 662: 95.000.000đ Có TK 112: 5.000.000đ

Trang 19

Ví dụ: công việc điều tra, thăm dò, khai thác…

Kế toán nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà Nước sử dụng tài khoản 465 “Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà Nước” và tài khoản

008 “Dự toán chi hoạt động” (Chi tiết dự toán chi theo đơn đặt hàng của Nhà Nước).

Trang 21

-Nhận đƣợc dự toán theo ĐĐH 150 triệu

-Rút dự toán nhập quỹ TM 50 triệu

-Các chi phí khác để thực hiện ĐĐH 40 triệu

-Hoàn trả tạm ứng kinh phí theo ĐĐH cho kho bạc

-Mua công cụ dụng cụ sử dụng cho ĐĐH 5 triệu

-Chi trả tiền thuê nhân công thực hiện ĐĐH 15 triệu

-Quyết toán ĐĐH theo giá trị đƣợc duyệt 145 triệu; ĐV tiến hành hoàn trả

số kinh phí theo ĐĐH còn dƣ = TM vào kho bạc.

Trang 22

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 22

*MỘT SỐ LƯU Ý:

- KHI DÙNG NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ MUA TSCĐ THÌ PHẢI CÓ BÚT TOÁN CHUYỂN NGUỒN: NỢ TK 635 / CÓ TK 466.

- KHI ĐƢỢC GIAO DỰ TOÁN GHI ĐƠN BÊN NỢ TK 008, KHI RÚT DỰ TOÁN

RA ĐỂ SỬ DỤNG GHI ĐƠN BÊN CÓ

TK 008.

Trang 23

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 23

KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ ĐẦU

TƯ XDCB

Nguồn kinh phí đầu tư XDCB của đơn vị HCSN

được nhà nước hoặc cấp trên cấp, được bổ sung

từ các khoản thu tại đơn vị, được viện trợ, biếu

tặng để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm TSCĐ nhằm thực hiện các hoạt động của đơn vị.

Kế toán nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng TK 441 “Nguồn kinh phí đầu tư XDCB”, có ba tài khoản cấp 2:

4411 – Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp

4412 – Nguồn kinh phí viện trợ

4418 – Nguồn khác

Trang 24

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 24

NGUYÊN TẮC GHI CHÉP VÀO TK NÀY NHƯ SAU :

Nguồn kinh phí đầu tư XDCB

Các khoản làm giảm nguồn kinh phí đầu tư XDCB

Các khoản làm tăng nguồn kinh phí đầu tư XDCB

SD: Nguồn kinh phí đầu tư XDCB hiện có

Đồng thời còn sử dụng tài khoản 0092 – Dự toán chi đầu tư XDCB

Trang 25

(5b)(5a)

Trang 26

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 26

VÍ DỤ

Có tài liệu tại 1 ĐV HCSN ABC :

-Được giao dự toán chi ĐTXDCB : 500 triệu

-Rút DT mua vật liệu 430tr, CCDC 10tr, trả tiền cho nhà thầu 60tr

-Tiếp nhận vật liệu phục vụ XDCB chưa có chứng từ ghi thu ghi chi 100tr; sau 5 ngày nhận được chứng từ;

- Công việc XDCB hoàn thành, vật liệu thừa nhập lại kho 30tr, giá trị công trình ghi tăng TSCĐHH 550tr; khoản chi phí còn lại bắt bồi thường người quản lý vì làm thất thoát vật tư Người quản lý chấp nhận trừ vào lương 5 tháng kể từ tháng này.

Trang 27

-21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 27

KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ ĐÃ HÌNH THÀNH

TSCĐ

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ trong đơn vị hành chính sự

nghiệp được hình thành từ việc mua sắm TSCĐ, XDCB hoàn thành

bằng các nguồn kinh phí hoạt động, kinh phí chương trình dự án, kinh

phí đầu tư XDCB, kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước và các

quỹ để dùng cho hoạt động HCSN, văn hóa, phúc lợi.

Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ sử dụng TK 466 “Nguồn

kinh phí đã hình thành TSCĐ”.

Nguyên tắc ghi chép:

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm xuống

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tăng lên

SD: Nguồn kinh phí đã hình thànhTSCĐ hiện có

466

Trang 28

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 28

KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CÓ LIÊN QUAN

Trang 29

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 29

Có tài liệu liên quan đến TK466 tại đơn vị HCSN như sau:

A Số dư đầu năm của TK 466: 425.000.000đ

B Tình hình phát sinh trong năm

1) Mua 1 TSCĐHH dùng cho hoạt động HCSN có giá thanh toán là 30.000.000, trảbằng TG kho bạc Chi phí trước khi sử dụng trả bằng tiền tạm ứng 200.000đ

2) Nhận 1 TSCĐHH do công tác XDCB hoàn thành để dùng cho hoạt động HCSN.Giá trị được duyệt theo chi phí thực tế là 25.000.000đ TSCĐ được đầu tư bằngnguồn kinh phí đầu tư XDCB do ngân sách cấp

3) Được biếu tặng 1 TSCĐHH dùng cho hoạt động HCSN, có giá trị xác định là10.000.000đ

4) Nhượng bán 1 TSCĐHH dùng cho hoạt động HCSN có NG là 20 triệu, giá trị haomòn 8.000.000đ Giá nhượng bán là 13.000.000đ thu bằng tiền gởi kho bạc

5) Thanh lý 1 TSCĐHH dùng cho hoạt động HCSN có NG là 16 triệu, giá trị haomòn 15.500.000đ, phế liệu thu hồi bán ngay và thu bằng TM 300.000đ

6) Hao mòn TSCĐHH trong năm được xác định là 28.500.000đ

Yêu cầu: Định khoản và phàn ánh vào TK các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Xác định

số dư cuối năm của TK466

Trang 30

C241: 25.000.000

2b) Chuyển nguồn

N441: 25.000.000

C466: 25.000.0003a) N211: 10.000.000

C461: 10.000.000

3b) N661: 10.000.000

C466: 10.000.000

Trang 32

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 32

KẾ TOÁN NGUỒN VỐN KINH DOANH

 Nguồn vốn kinh doanh chỉ có ở đơn vị HCSN có tổ chức hoạt động

SXKD Nguồn vốn kinh doanh có thể do NSNN cấp, trích từ các quỹ, huy động trong nội bộ đơn vị, bổ sung từ chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD, nhận vốn góp của bên ngoài,…

 Kế toán nguồn vốn kinh doanh sử dụng TK 411 “Nguồn vốn kinh

Trang 33

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 33

MỘT SỐ NGUYÊN TẮC GHI CHÉP:

(4) Trả lại vốn góp 111,112

(1) Nhận lại vốn góp

111,112

(2) Bổ sung từ quỹ cơ quan 431

(3) Bổ sung từ chênh lệch thu chi chưa xử lý 421

(1) Nhận vốn góp do nhà nước,cấp trên cấp, bên trong và bên ngoài đơn vị (2) Bổ sung từ quỹ.

(3) Bổ sung từ chênh lệch thu, chi chưa xử lý.

(4) Hoàn trả vốn góp cho nhà nước, cấp trên và các cá nhân đơn vị góp vốn

Trang 34

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 34

Ví dụ:

a Ngày 1/2, được nhà nước cấp vốn 500.000.000 đồng bằng chuyển khoản.

b Ngày 5/2 tăng nguồn vốn từ quỹ khen thưởng 10.000.000 đồng.

c Ngày 15/2 hoàn trả lại vốn góp cho cấp trên 200.000.000 đồng.

Yêu cầu: định khoản các nghiệp vụ trên.

Giải

1/2 Nợ 112 : 500.000.000

Có 411: 500.000.000 5/2 Nợ 431 : 10.000.000

Có 411: 10.000.000 15/2 Nợ 411: 200.000.000

Có 112: 200.000.000

Trang 35

+) Quỹ ổn định thu nhập +) Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Các khoản làm giảm quỹ

Các khoản làm tăng quỹ

SD: Số hiện còn của các quỹ

Trang 36

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 36

TK “431” có các TK cấp 2 sau:

4311: Quỹ khen thưởng4312: Quỹ phúc lợi

4313: Quỹ ổn định thu nhập4314: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ có liên quan :

(1)

(7)

(8a)

(8b)

Trang 37

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 37

Kế toán các nghiệp vụ làm tăng quỹ của đơn vị HCSN :

(1) Bên ngoài hỗ trợ hình thành quỹ khen thưởng phúc lợi

(2) Quỹ hình thành do nhận từ cấp trên hay do cấp dưới nộp lên

(3) Trích lập quỹ từ chênh lệch thu > chi của các hoạt động

(4) Khấu hao TSCĐ được đầu tư bằng nguồn kinh phí do NS cấp dùng cho hoạt động SXKD

Kế toán các nghiệp vụ làm giảm quỹ:

(5) Chi cho hoạt động phúc lợi của đơn vị (chi tiết 4312)

(6) Dùng quỹ khen thưởng để khen cho CCVC (chi tiết 4311)

(7) Chi trả lương cho CCVC bằng quỹ ổn định thu nhập (chi tiết 4313)

(8a) Kết chuyển tăng NVKD (TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD) (chi tiết 4312) (8b) Kết chuyển tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp hay hoạt động văn hoá, phúc lợi) (chi tiết 4314,4312)

Trang 38

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 38

VÍ DỤ MINH HỌA

Tại 1 đơn vị HCSN có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau:

a Dùng quỹ khen thưởng để khen thưởng CCVC 2 500 000đ chi tiền mặt thanh toán số tiền thưởng này

b Tổ chức cho CCVC đi nghỉ mát do quỹ phúc lợi đài thọ và được chi trả bằng tiền mặt 2.000.000đ

c Bổ sung các quỹ từ khoản chênh lệch thu-chi các hoạt động:

Có 431 5.000.000

Trang 39

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 39

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHÊNH LỆCH

NGHIỆP

* Kế toán chênh lệch thu chi chưa xử lý:

Chênh lệch thu chi chưa xử lý là khoản chêch lệch phát sinh thu, chi của hoạt động thường xuyên, hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của đơn vị hành chính sự nghiệp Các khoản chênh lệch phải được theo dõi theo từng loại hoạt động để có cơ sở xác định mức chênh lệch này.

Trang 40

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 40

TK 421 có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có.

- Dư Nợ: Chêch lệch chi > thu chưa xử lý.

- Dư Có: Chêch lệch thu > chi chưa xử lý.

TK 421 có 3 TK cấp 2 :

4212: Chêch lệch thu chi hoạt động sán xuất kinh doanh.

4213: Chêch lệch thu chi theo đơn đặt hàng của nhà nước.

4218: Chêch lệch thu chi hoạt động khác.

Trang 41

431

Nếu chi > thu Nếu thu > chi

Thuế TNDN phải nộp của HĐ SXKD

Bổ sung nguồn kinh phí HĐ

Bổ sung nguồn vốn KD

Bổ sung các quỹ

Trang 42

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 42

2 ) KHI BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NĂM TRƯỚC ĐƯỢC DUYỆT, NẾU CÓ KHOẢN CHÊNH LỆCH NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG > CHI HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỢC PHÉP KẾT CHUYỂN SANG TK 421.

Trang 44

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 44

VD : Tại 1 đơn vị HCSN có tổ chức hoạt động SXKD có các tài liệu như sau :

a Xuất kho 30 triệu hàng hoá để bán thu TGNH, giá bán 40 triệu, thuế GTGT 10%

b Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng và quản lý 2.000.000đ

c Trích BHXH, BHYT và KPCĐ tính vào chi phí theo quy định

d Khấu hao TSCĐ tính cho hoạt động SXKD 500.000đ

Cuối kỳ kế toán đã xác định chi hoạt động SXKD để trừ vào thu hoạt động SXKD trong kỳ

và kết chuyển khoản chênh lệch thu ,chi

Yêu cầu : Định khoản và ghi vào TK các tài liệu trên.

1a) Nợ TK 112: 44.000.000

Có TK 531: 40.000.000

Có TK 33311: 4.000.000 1b) Nợ TK 531: 30.000.000

Có TK 155 : 30.000.000 2) Nợ TK 631: 2.000.000

Trang 45

Phải xác định và theo dõi khoản chênh lệch phát sinh do đánh giá lại để xử lý phù hợp với qui định của chế độ tài chính hiện hành.

Kế tốn đánh giá lại tài sản sử dụng TK 412 “chênh lệch đánh giá lại tài sản”.

Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản này nhƣ sau:

Chênh lệch giảm do đánhgiá lại tài sản

Xử lý chênh lệch tăng

Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản

Xử lý chênh lệch giảm

DƯ NỢ: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa xử lý

DƯ CÓ: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưa xử lý

Trang 46

Chênh lệch tăng hao mòn Chênh lệch giảm hao mòn

Chênh lệch tăng giá các loại vật tư

Chênh lệch tăng TSCĐ

Trang 47

- Căn cứ vào quyết định đánh giá lại:

+ Vật liệu đánh giá theo giá thị trường thời điểm: giá thực tế 50.000

+ TSCĐ: Nhà xưởng hệ số tăng 2, MMTB hệ số giảm 1/2

Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

1/ Nợ TK 412: 20.000

Có TK 152: 20.000 2/ Nợ TK 2111: 300.000

Có TK 412: 300.000 Nợ TK 412: 50.000

Có TK 214: 50.000

3/ Nợ TK 412: 100.000

Có TK 2112: 100.000 Nợ TK 214: 25.000

Có TK 412: 25.000

Trang 48

* Phân loại:

1. CLTGHĐ phát sinh liên quan đến hoạt động HCSN, hoạt động dự án và do đánh giá lại các tài khoản có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ của đơn vị đƣợc phản ánh vào TK413 “chênh lệch tỷ giá hối đoái”.

2. CLTGHĐ phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của đơn vị đƣợc phản ánh vào TK 531- thu hoạt động SXKD (nếu lãi tỷ giá) hoặc 631-chi hoạt động SXKD (nếu lỗ tỷ giá).

Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 007 “Ngoại tệ các loại” để phản ánh nguyên tệ thực thu thực chi tại đơn vị.

007 Nguyên tệ thu vào

SD: Nguyên tệ hiện có

Nguyên tệ chi ra

Trang 50

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 50

413(SXKD) 111,112,311

Trang 51

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 51

Ví dụ: Tại 1 đơn vị HCSN có tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Số dư đầu tháng: + 1112: 2.000 USD, tỷ giá 16.050 VND/USD

+ 1122: 20.000 USD, tỷ giá 16.040 VND/USD

+ 3111: 5.000 USD, tỷ giá 16.080 VND/USD

+ 3311: 8.000 USD, tỷ giá 16.070 VND/USD

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:

1. Khách hàng trả nợ cho đơn vị bằng TGNH 4000 USD, tỷ giá thực tế là 16.100VNĐ/USD

2. Chuyển TGNH để trả nợ cho người cung cấp 5000USD, tỷ giá thực tế 16.105 VND/USD

3. Rút TGNH về quỹ tiền mặt 2.000USD, tỷ giá thực tế là 16.102VND/USD

4. Chi tiền mặt 800USD để thanh toán tiền dịch vụ dùng cho hoạt động SXKD, tỷ giá thực tế

Trang 53

21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 53

Cám ơn các bạn đã lắng nghe

Ngày đăng: 24/02/2022, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w