1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kế toán nguồn kinh phí

51 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.3 Tài khoản sử dụngTài khoản được sử dụng phản ánh thay đổi của các khoản chênh lệch thu,chi chưa xử lýlà: TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý Các tài khoản cấp hai bao gồm: TK 4211

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁNMÔN KẾ TOÁN CÔNG

LỚP: D02

CHƯƠNG 5:

KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ

Giảng viên: Cô Nguyễn Thanh Huyền

Trang 2

MỤC LỤC

1 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN KINH DOANH

1.1 Những vấn đề chung

- Tài khoản Nguồn vốn kinh doanh dùng để phản ánh số hiện có và tình hình

tăng , giảm nguồn vốn kinh doanh ở đơn vị ( tài khoản này giống với TK 411

bên KTTC)

- Nguồn vốn kinh doanh của đơn vị HCSN được hình thành từ các nguồn:

o Nhận vốn kinh doanh do NSNN cấp hoặc cấp trên hỗ trợ

o Đơn vị trích từ các quỹ hoặc huy động các bộ , viên chức đơn vị đóng góp đểlàm vốn kinh doanh

o Nhận vốn góp của các tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị

o Đơn vị bổ sung từ chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD

o Các khoản khác ( nếu có)

- Tài khoản này chỉ áp dụng cho đơn vị HCSN có tổ chức HĐSXKD và có hình

thành nguồn vốn kinh doanh riêng

- Mỗi loại nguồn vốn kinh doanh phải được theo dõi và hạch toán riêng

- Tài khoản này không hạch toán các kinh phí được ngân sách Nhà nước cấp để

Trang 3

1.2 Chứng từ kê toán

- Biên bản giao nhận vốn kinh doanh từ ngân sách hoặc từ cấp trên

- Biên bản giao nhận vốn từ các đối tượng liên quan

- Quyết định bổ sung các quỹ liên quan, chênh lệch thu, chênh lệch hoạt động

Các khoản hoàn trả vốn kinh doanh Nhận vốn kinh doanh từ NSNN hoặc cấp

trên hay bổ sung từ chênh lệch thu, chi hoạtđộng SXKD

Số dư Có : các khoản vốn kinh doanh cuối kỳ

1.4 Sổ kế toán

- Sổ chi tiết cho từng loại nguồn hình thành

- Sổ cái nguồn vốn kinh doanh

1.5 Nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cơ bản

- Nhận nguồn vốn kinh doanh do ngân sách hỗ trợ để phục vụ cho hoạt động

SXKD của đơn vị nếu có , ghi :

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân Hàng , Kho bạc

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

- Nhận nguồn vốn kinh doanh do cấp trên cấp bằng tiền , vật tư, dụng cụ, hàng

hóa, TSCĐ , ghi :

Nợ TK 111,152,153,155,211,213

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ các quỹ, ghi:

Trang 4

Nợ TK 431 – Các quỹ

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

- Hoàn trả lại nguồn vốn kinh doanh cho ngân sách Nhà nước hoặc cho đơn vịcấp trên , ghi :

Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

Trang 5

2 KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN

2.1 Những Vấn Đề Chung

- Tài khoản Chênh Lệch đánh giá lại tài sản dùng để phản ánh số chênh lệch do

đánh giá vật tư , TSCĐ hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó

- Chỉ được tiến hành đánh giá lại vật tư , TSCĐ khi có quyết định của Nhà nước

về kiểm kê đánh giá lại tài sản

- Số chênh lệch đánh giá lại tài sản được hạch toán và xử lý theo đúng qui định

của chế độ tài chính hiện hành( tài khoản này giống TK 412 bên KTTC)

2.2 Chứng Từ Kế Toán

- Biên bản kiểm kê tài sản

- Quyết định về việc đánh giá lại tài sản

2.3 Tài Khoản Sử Dụng

Tài khoản được sử dụng để phản ánh đánh giá chênh lệch lại tài sản là : TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản

TK 412 Các khoản đánh giá lại tài sản giảm Các khoản đánh giá lại tài sản tăng

Số dư Nợ : các khoản đánh giá lại tài

sản giảm chưa xử lý còn cuối kỳ Số dư Có : các khoản đánh giá lại tài sản tăng chưa xử lý còn cuối kỳ

2.4 Sổ Kế Toán

- Sổ chi tiết cho từng loại nguồn hình thành

- Sổ cái chênh lệch đánh giá lại tài sản

2.5 Nội Dung Các Nghiệp Vụ Kinh Tế Phát Sinh Cơ Bản

- Trường hợp giá trị NVL , CCDC , TSCĐ tăng số chênh lệch ghi :

Nợ TK 152 ,153,155,211,213 ( Phần chênh lệch tăng )

Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại TS

- Trường hợp giá trị NVL , CCDC , TSCĐ giảm số chênh lệch ghi :

Trang 6

Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại TS

Có TK 152 ,153,155,211,213 ( Phần chênh lệch giảm)

- Trường hợp đánh giá lại hao mòn TSCĐ tăng , ghi:

Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại TS

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ ( Phần chênh lệch giá trị hao mòn tăng )

- Trường hợp đánh giá lại hao mòn TSCĐ giảm , ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ ( Phần chênh lệch giá trị hao mòn giảm)

Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại TS

- Khi có quyết định xử lý số chênh lệch :

o Nếu TK 412 có chênh lệch giảm , ghi :

Nợ TK TK liên quan theo chế độ tài chính

Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại TS

o Nếu TK 412 có chênh lệch tăng , ghi :

Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại TS

Có TK TK liên quan theo chế độ tài chính

Trang 7

c) Đánh giá lại xe tải Nguyên giá 500.000.000 , đã khấu hao 100.000.000 tăng

e) Nhận được quyết định về việc xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản của kì

trước tăng 20 triệu đồng nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 412 : 20.000.000

Có TK 411 : 20.000.000

3 KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

3.1 Những vấn đề chung

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong trường hợp các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến

nhập khẩu tài sản, thanh toán thu, chi các khoản về ngoại tệ, hoạt động sản xuất kinh doanh có phát sinh doanh thu, thu nhập hay chi phí bằng ngoại tệ

- Cuối kỳ , đánh giá lại và xử lý chênh lệch tỷ giá theo nguyên tắc:

o Các hoạt động thực hiện chức năng , nhiệm vụ do Nhà Nước giao chưa có quyđịnh hướng dẫn đánh giá lại số dư Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ

sẽ được kết chuyển tương ứng với từng hoạt động

o Các hoạt động SXKD, xử lý chênh lệch tỷ giá bằng cách:

nếu lỗ ghi nhận vào bên Nợ TK - 631 chi hoạt động SXKD

nếu lãi ghi bên Có TK 531 Thu hoạt động SXKD.

Trang 8

3.2 Chứng từ kế toán

- Biên bản đánh giá lại ngoại tệ

- Quyết định xử lí chênh lệch ngoại tệ

3.3 Tài khoản sử dụng

TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

TK 007- Nguyên tệ các loại

TK 413 -Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh lô trong

kì của HĐ HCSN, dự án.

-Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giảm các

khoản mục có gốc ngoại tệ của HĐ SXKD.

-Kết chuyển số chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ

của HĐ SXKD vào bên Có TK 531-Thu

HĐSXKD

-Kết chuyển số chênh lệch lãi tỷ giá của HĐ

HCSN vào bên Có TK 661, 662.

-Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh lãi trong

kì của HĐ HCSN, dự án.

-Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại tăng các khoản mục có gốc ngoại tệ của HĐ SXKD.

-Kết chuyển số chênh lệch lỗ tỷ giá ngoại tệ

của HĐ SXKD vào bên Nợ TK 631-Chi

HĐSXKD

-Kết chuyển số chênh lệch lô tỷ giá của HĐ

HCSN vào bên Nợ 661, 662.

Số dư Nợ : Số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại

giảm chưa xử lí còn cuối kì.

Số dư Có : Số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại

tăng chưa xử lí còn cuối kì.

- Chỉ được ghi nhận tài khoản 413 này trong các trường hợp sau :

o Chênh lệch TG phát sinh trong kì của hoạt động HCSN, dự án

o Chênh lệch TG do đánh giá lại số dư ngoại tệ của các khoản mục có gốc ngoại

tệ cuối kì của hoạt động SXKD

- Ghi nhận chênh lệch tỷ giá :

Xử lí số dư trên TK 413 Kết chuyển vào bên Nợ/Có TK 661, 662

Lãi TG : Kết chuyển vào bên Có TK 531

Lỗ TG : K/c vào Nợ TK

Trang 9

3.4 Sổ kế toán

Sổ kế toán về chênh lệch tỷ giá hối đoái gồm :

- Sổ chi tiết cho từng loại nguồn hình thành

- Sổ cái chênh lệch tỷ giá hối đoái

3.5 Nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cơ bản

3.5.1 Đánh giá lại ngoại tệ cuối ki

Chỉ đánh giá khoản mục thuộc h oạt động SXKD :

Trường hợp TGBQLNH cuối

kỳ > tỷ giá ghi sổ

Trường hợp TGBQLNH cuối kỳ < tỷ giá ghi sổ kế toán

Đối với số dư tiền ngoại tệ

và các khoản phải thu

Nợ các TK 111(2), 112(2), 311

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Nợ TK 413

Có TK 111(2),112(2),311

Đối với các khoản phải trả

Nợ TK 413-Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Đối với chênh lệch tỷ giá

của hoạt động HCSN, dự

Trang 11

3. a) Nợ TK 211_TSCĐ hữu hình 210.000.000 (1000*21000)

Có TK 331_Các khoản phải trả Y 210.000.000 (1000*21000)

b) Nợ TK 661_Chi hoạt động 210.000.000

Có TK 466_Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ 210.000.000

4. a) Nợ TK 1122_Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ: 528.750.000 (25000*21150)

Có TK 461_Nguồn kinh phí hoạt động 528.750.000b) Nợ TK 007_Ngoại tệ các loại 25.000 USD

5. a) Nợ TK 441_Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản 74.130.000

Có TK 1122_Tiền gửi ngân hàng 73.150.000

Có 413_Chênh lệch tỷ giá hoạt động 980.000 b) Có TK 007_Ngoại tệ các loại 3500

Trường hợp đánh giá và xử lí ngoại tệ đối với hoạt động SXKD :

- Đánh giá chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cuối kì :

( VND/USD)

Tỷ giá cuối kì(VND/USD)

Chênh lệchđánh giá cuối kì(VND)

Trang 12

- Theo dõi chi tiết từng hoạt động.

4.2 Chứng từ kế toán

Các chứng từ cơ bản như:

- Biên bản xác định chênh lệch

- Bảng kê phân phối các khoản chênh lệch

- Quyết định phân phối các khoản chênh lệch

Trang 13

4.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản được sử dụng phản ánh thay đổi của các khoản chênh lệch thu,chi chưa xử lýlà:

TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý

Các tài khoản cấp hai bao gồm:

TK 4211 - Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên

TK 4212- Chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD

TK 4213- Chênh lệch thu, chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước

TK 4218- Chênh lệch thu, chi hoạt động khác

TK 421

- Chênh lệch chi > thu đối với hoạt động

SXKD, hoạt động theo đơn đặt hàng của

nhà nước,các hoạt động khác

- Kết chuyển chênh lệch thu , chi theo

quyết định của nhà nước hoặc đơn vị

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối

với hoạt động sxkd

-Chênh lệch thu > chi đối với hoạt độngSXKD, hoạt động theo đơn đặt hàng củanhà nước, các hoạt động khác

-Kết chuyển chênh lệch thu, chi theo quyết định nhà nước hoặc đơn vị

Số dư nợ: Chênh lệch chi > thu chưa xử lí

còn cuối kì Số dư có: Chênh lệch thu > chi chưa xử lícòn cuối kì

4.4 Sổ kế toán

Sổ kế toán về chênh lệch thu, chi chưa xử lí gồm:

- Sổ chi tiết cho từng loại nguồn hình thành

- Sổ cái chênh lệch thu, chi chưa xử lí

4.5 Nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cơ bản

4.5.1 Đối với chênh lệch thu, chi của hoạt động SXKD

- Cuối kì kế toán tính toán và kết chuyển số chênh lệch giữa thu và chi của hoạt

động SXKD

Trang 14

Nếu thu > chi thì số chênh lệch

thu > chi Nếu chi > thu thì số chênh lệch chi > thu

- Số thuế thu nhập đơn vị phải nộp, ghi:

Nợ TK 4212 – Chênh lệch thu chi các hoạt động SXKD

Có TK 3334 – Thuế TNDN

4.5.2 Đối với chênh lệch thu, chi theo đơn đặt hàng của nhà nước

- Số chênh lệch thu > chi của hoạt động theo đơn đặt hàng của nhà nước khi

được nghiệm thu thanh toán khối lượng sản phẩm, công việc ho àn thành, ghi:

Nợ TK 511: Các khoản thu

Có TK 4213- Chênh lệch thu, chi theo đơn đặt hàng của nhànước

4.5.3 Đối với chênh lệch thu, chi hoạt động khác

- Cuối kì kết chuyển số thu > chi của hoạt động sự nghiệp và các hoạt động

khác theo của đơn vị theo qui định chế độ tài chính, ghi :

Nợ TK 511- Các khoản thu

Có TK 4218- chênh lệch thu, chi hoạt động khác

Lưu ý : Riêng TK 5111 không được kết chuyển sang TK 421

- Kết chuyển chênh lệch thu > chi hoạt động sự nghiệp và các hoạt động khác

vào tài khoản có liên quan theo qui định của chế độ tài chính, ghi :

Nợ TK4218- Chênh lệch thu, chi hoạt động khác

Có TK 461,431

Trang 15

4.6 Ví dụ minh họa

a) Tại một đơn vị hành chính sự nghiệp A, trong quí 1 năm N có phát sinh các

nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động SXKD:

1. Thu từ hoạt động SXKD bằng tiền mặt 400 triệu

2. Chi hoạt động SXKD bằng tiền mặt 200 triệu

3. Kết chuyển chi hoạt động SXKD vào doanh thu cuối kì

4. Kết chuyển chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD trong quí 1/N

5. Nhận thông báo thuế TNDN phải nộp là 40 triệu

Định khoản các nghiệp vụ trên

b) Tại một đơn vị hành chính sự nghiệp B trong tháng 6/N thực hiện một khối

lượng công việc theo đơn đặt hàng của nhà nước Các nghiệp vụ phát sinh

trong tháng 6 như sau:

1. Tổng hợp chi phí thực hiện đơn đặt hàng thực tế phát sinh:

-Giá trị vật liệu xuất kho sử dụng đơn đặt hàng 75 triệu

-Các khoản phải trả cho công nhân viên 40 triệu

-Chi phí khác phát sinh bằng tiền mặt 7 triệu, bằng chuyển khoản 10 triệu

2 Kết chuyển chi phí thực tế theo đơn đặt hàng của nhà nước để xác định chênh lệchthu, chi

3 Đơn đặt hàng được nghiệm thu theo giá thanh toán 200 triệu

4 Kết chuyển chênh lệch thu, chi đơn đặt hàng hoàn thành

Định khoản các nghiệp vụ phát sinh

Trang 16

Các quỹ này được cấu thành từ khoản chênh lệch trong việc sản xuất kinh doanh hàng ngày ( khi thu lớn hơn chi), hay từ các khoản sản xuất kinh doanh , hoạt động theo đơn đặt hàng của Nhà nước, hay từ các khoản khác theo quy định của chế độ tài chính.

5.2 Các chứng từ kế toán:

- Bảng kê phân phối các quỹ

- Quyết định phân phối các quỹ

5.3 Các tài khoản sử dụng:

Tài khoản các quỹ có mã hiệu là TK 431 – Các quỹ

Trong đó bao gồm :

Trang 17

TK 4311 – Quỹ khen thưởng

TK 4312 – Quỹ phúc lợi

TK 4313 – Quỹ ổn định thu nhập

TK 4314 – Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

TK 431 Các khoản giảm do chi sử dụng Trích lập hình thành các quỹ tăng

Số dư có: Các quỹ còn lại cuối kì

5.4 Sổ kế toán:

Sổ kế toán sẽ bao gồm

- Sổ chi tiết cho từng khoản quỹ

- Sổ cái các khoản quỹ

5.5 Các nghiệp cụ kinh tế phát sinh cơ bản:

- Trong năm ,khi đơn vị tạm trích lập các quỹ tính vào chi hoạt động để chi tiêu

từ chênh lệch thu > chi của hoạt đông thường xuyên theo quy định của chế độ

tài chinh , ghi:

Nợ TK 661 – Chi hoạt động

Có TK 431 – Các quỹ

- Trích lập các quỹ từ chênh lệch thu > chi của hoạt động thường xuyên, hoạt

động sản xuất , kinh doanh và hoạt động theo đơn đặt hàng của nhà nước,ghi:

Nợ TK 421 – Chênh lệch thu,chi chưa xử lý

Có TK 431- Các quỹ

- Quỹ khen thưởng phúc lợi tăng do các tổ chức ngoài thưởng , hỗ trợ, ghi:

Nợ TK 111,112

Có TK 4311,4312

Trang 18

- Tiền thưởng định kì đột xuất quyết định phải trả cho cán bộ viên chức từ các

- Khi thu được một khoản chênh lệch từ việc thu lớn hơn chi của hoạt động

thường xuyên, đơn vị sẽ sử dụng số tiền đó , trích lập thành một quỹ tính vào

chi hoạt động và dùng để chi tiêu theo quy định của chế độ tài chính

**Lưu ý: Khi phát sinh nghiệp vụ như vậy, khi định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần phải chú ý ghi thêm Có TK 004 – Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên.

Nợ TK 661

Có TK 431

5.6 Ví dụ minh họa

a) Trường THPT Lê Hồng Phong rút từ quỹ phúc lợi 10,000,000 đồng để giúp đỡ

đồng bào miền Trung gặp khó khăn bằng chuyển khoản

Trang 19

c) Ủy Ban quận Thủ Đức bổ sung quỹ khen thưởng, phúc lợi 50,000,000 từ

chênh lệch thu, chi chưa xử lí theo quyết định

Nợ TK 421 : 50,000,000

Có TK 431: 50,000,000

d) Trường PTTH Lê Hồng Phong được Tổ chức Giáo dục quốc tế hỗ trợ

20,000,000 đồng trích vào quỹ phúc lợi bằng chuyển khoản

Nợ TK 112 : 20,000,000

Có TK 431: 20,000,000

6 KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

6.1 Khái quát về nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản

Nguồn kinh phí xây dựng cơ bản bao gồm nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nguồn kinh phí viện trợ và các nguồn khác Nó dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn kinh phí xây dựng cơ bản của các đơn vị hành chính sự nghiệp

Nguồn kinh phí này chỉ sử dụng ở đơn vị có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Đơn vị dung khoản kinh phí này để mua sắm tài sản cố định, xây dựng các công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

**Lưu ý: đơn vị chỉ được tăng nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản các khoản

tiền, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, … khi đã có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính Khi dự án đã hoàn thành, đơn vị phải tiến hành bàn giao tài sản để đưa vào sử dụng và thực hiện quyết toán kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản Kế toán phải ghi giảm nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản và ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định

Trang 20

6.2 Chứng từ kế toán

- Biên bản nhận nguồn kinh phí đầu tư XDCB từ NSNN hoặc từ các khoản viện

trợ, tài trợ

- Dự toán xây dựng cơ bản

- Bảng tổng hợp chi phí xây dựng cơ bản

- Biên bản bàn giao, nghiệm thu xây dựng công trình

6.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản là TK 441 – nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản Trong đó bao gồm:

TK 4411 – nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp

TK 4412 – nguồn kinh phí viện trợ

TK 4118 – nguồn khác

TK 441 Các khoản kinh phí giảm từ việc sử dụng Kinh phí tăng do nhận được

Số dư có: Các khoản còn lại cuối kì

6.4 Sổ kế toán

- Sổ chi tiết cho từng loại hình thành

- Sổ cái kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản

5.6.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cơ bản

- Khi được giao dự toán chi đầu tư XDCB:ghi

Nợ TK 0092-“Dự toán chi đầu tư XDCB”

- Khi rút dự toán chi đầu tư XDCB để sử dụng:Ghi Có TK 0092- “ Dự toán

chi đầu tư XDCB”

Đồng thời Căn cứ vào mục đích sử dụng:

Nợ TK 111, 153, 153, 241, 331

Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB

- Khi trả lại kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho ngân sách nhà nước hoặc nộp

trả lại cấp trên

Trang 21

Nợ TK 441

Có TK 112

- Khi mua sắm tài sản cố định xây dựng công trình hoàn thành bàn giao đưa vào

sử dụng, báo cáo quyết toán kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản được phê duyệt

a) Đơn vị công ích TP nhận được kinh phí đầu tư xây dựng Nhà văn hóa sinh

viên 12.000.000.000 bằng chuyển khoản

Nợ TK 112 : 12.000.000.000

Có TK 441 : 12.000.000.000

b) Đơn vị X trả lại kinh phí đầu tư XDCB số tiền 1 tỷ đồng bằng chuyển khoản

Nợ TK 441 1 000 000 000

Trang 23

7 KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

7.1 Những vấn đề chung

Tài khoản nguồn kinh phí hoạt động dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận, sửdụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị HCSN Nguồn kinh phí hoạtđộng là nguồn kinh phí nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động theo chức năng của các cơquan, đơn vị HCSN

Nguồn kinh phí hoạt động được hình thành từ:

- Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm;

- Các khoản thu hội phí, các khoản đóng góp của các hội viên, thành viên;

- Bổ sung từ các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp và các khoản thu khác tại

đơn vị theo quy định của chế độ tài chính;

- Bổ sung từ sự chênh lệch thu lớn hơn chi từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động

sản xuất kinh doanh;

- Bổ sung từ các khoản khác theo quy định của chế độ tài chính;

- Tiếp nhận các khoản viện trợ phi dự án;

- Các khoản được biếu tặng, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đơn

vị

Đơn vị không được ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động trong các trường hợp sau:

- Các khoản thu phí, lệ phí đã thu phải nộp NSNN để lại chi nhưng đơn vị chưa

có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo qui định của chế độ tài chính

- Đơn vị không được quyết toán ngân sách các khoản chi từ các khoản tiền,

hàngviện trợ và các khoản phí, lệ phí phải nộp ngân sách được để lại chi

nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách

Đơn vị chỉ được ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động các khoản tiền, hàng viện trợphi dự án và các khoản phí, lệ phí phải nộp ngân sách được để lại chi khi đã có chứng từghi thu, ghi chi ngân sách theo qui định chế độ tài chính

Kinh phí hoạt động phải được sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, địnhmức của nhà nước và trong phạm vi dự toán đã được duyệt phù hợp với chế độ tài chính

Trang 24

Phải mở sổ theo dõi chi tiết theo chương, loại, khoản, nhóm mục, mục, tiểu mụctheo quuy định của danh mục NSNN.

Cuối kì, kế toán đơn vị phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận và sửdụng nguồn kinh phí hoạt động với cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính theo chế độ tàichính quy định Số kinh phí sử dụng chưa hết được xử lý theo chế độ tài chính hiện hànhquy định cho từng loại hình đơn vị HCSN

Cuối ngày 31/12 kì kế toán năm, nếu số chi hoạt động bằng kinh phí hoạt độngchưa được duyệt quyết toán thì kế toán ghi chuyển nguồn kinh phí hoạt động năm naysang nguồn kinh phí hoạt động năm trước

7.2 Chứng từ kế toán

- Bảng dự toán chi hoạt động

- Biên bản nhận viện trợ, tài trợ

- Biên bản nhận kinh phí từ cấp trên

- Kết chuyển số chi hoạt động đã được

phê duyệt quyết toán

- Số kinh phí hoạt động nộp lại ngân

sách Nhà nước

- Kết chuyển số kinh phí hoạt động đã

- Số kinh phí hoạt động thực nhận củaNgân sách, của cấp trên

- Kết chuyển số kinh phí đã nhận tạmứng thành nguồn kinh phí hoạt động

- Số kinh phí nhận được do các Hội

Trang 25

- Kết chuyển số kinh phí hoạt động

thường xuyên còn lại sang TK 421 – Chênh

lệch thu chi chưa xử lý theo quy định

- Các khoản được phép ghi giảm nguồn

kinh phí hoạt động

trợ phi dự án, tài trợ, do bổ sung từ cáckhoản thu phí, lệ phí, từ các khoản thu sựnghiệp, hoặc từ chênh lệch thu chi chưa xử

lý (từ lợi nhuận sau thuế của hoạt độngsảnxuất kinh doanh, từ các khoản thu khácphát sinh từ đơn vị)

- Số kinh phí được cấp trước cho nămsau (nếu có)

- Nguồn kinh phí hoạt động hiện cònhoặc đã chi nhưng chưa được quyết toán

7.4 Sổ kế toán

- Sổ chi tiết cho từng loại nguồn kinh phí

- Sổ cái nguồn kinh phí hoạt động

7.5 Nội dung các nghiệp vụ phát sinh cơ bản

- Nhận kinh phí thường xuyên do Ngân sách hỗ trợ:

Nợ TK 111, 112, 152, 155: Nhận bằng tiền, bằng vật tư, hàng hóa

Nợ TK 211: Nhận bằng TSCĐ

Nợ TK 331: Nhận kinh phí chuyển trả trực tiếp cho người bán, người cho vay

Có TK 461 (4612): Nguồn kinh phí năm nay

Đồng thời nếu nhận bằng TSCĐ ghi:

Nợ TK 661 (6612): Tăng chi hoạt động

Có TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

- Khi nhận thông báo về Dự toán chi hoạt động được cấp:

Nợ TK 008

- Khi rút Dự toán chi hoạt động để chi tiêu:

Nợ TK 111: Rút Dự toán chi hoạt động về quỹ tiền mặt

Ngày đăng: 19/11/2017, 19:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w