Nguồn hình thành:
Các quỹ trong đơn vị HCSN đa số đƣợc hình thành từ các khoản chênh lệch thu chi của các hoạt động trong đơn vị và từ các khoản khác theo quy định.
Các quỹ cũa đơn vị HCSN bao gồm:
+) Quỹ khen thưởng +) Quỹ phúc lợi
+) Quỹ ổn định thu nhập
+) Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
N 431 C
Các khoản làm giảm quỹ
Các khoản làm tăng quỹ
SD: Số hiện còn của các quỹ
21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 36
TK “431” có các TK cấp 2 sau:
4311: Quỹ khen thưởng 4312: Quỹ phúc lợi
4313: Quỹ ổn định thu nhập
4314: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ có liên quan:
111,112
334
411
466
431(1,2,3,4) 111,112
342 (thanh toán nội bộ)
421
631(chi hđ SXKD) (5)
(6)
(4) (3) (2) (1)
(7)
(8a)
(8b)
21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 37
Kế toán các nghiệp vụ làm tăng quỹ của đơn vị HCSN:
(1) Bên ngoài hỗ trợ hình thành quỹ khen thưởng phúc lợi
(2) Quỹ hình thành do nhận từ cấp trên hay do cấp dưới nộp lên (3) Trích lập quỹ từ chênh lệch thu > chi của các hoạt động
(4) Khấu hao TSCĐ đƣợc đầu tƣ bằng nguồn kinh phí do NS cấp dùng cho hoạt động SXKD
Kế toán các nghiệp vụ làm giảm quỹ:
(5) Chi cho hoạt động phúc lợi của đơn vị (chi tiết 4312)
(6) Dùng quỹ khen thưởng để khen cho CCVC (chi tiết 4311)
(7) Chi trả lương cho CCVC bằng quỹ ổn định thu nhập (chi tiết 4313)
(8a) Kết chuyển tăng NVKD (TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD) (chi tiết 4312) (8b) Kết chuyển tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp hay hoạt động văn hoá, phúc lợi) (chi tiết 4314,4312)
21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 38
VÍ DỤ MINH HỌA
Tại 1 đơn vị HCSN có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ nhƣ sau:
a. Dùng quỹ khen thưởng để khen thưởng CCVC 2 500 000đ chi tiền mặt thanh toán số tiền thưởng này.
b. Tổ chức cho CCVC đi nghỉ mát do quỹ phúc lợi đài thọ và đƣợc chi trả bằng tiền mặt 2.000.000đ
c. Bổ sung các quỹ từ khoản chênh lệch thu-chi các hoạt động:
- Quỹ phúc lợi: 2.000.000đ
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp 3.000.000đ
d. trích KH TSCĐ phục vụ HĐKD bổ sung quỹ PTHĐSN 5tr Giải:
1) N 4311: 2.500.000 2) N 4312: 2.000.000
C 334: 2.500.000 C 111: 2.000.000
N 334: 2.500.000 3) N421: 5.000.000
C 111: 2.500.000 C 4312: 2.000.000
C 4314: 3.000.000 4) Nợ 631: 5.000.000
Có 431 5.000.000
21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 39
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHÊNH LỆCH TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ
NGHIỆP
* Kế toán chênh lệch thu chi chưa xử lý:
Chênh lệch thu chi chƣa xử lý là khoản chêch lệch phát sinh thu, chi của hoạt động thường xuyên, hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của đơn vị hành chính sự nghiệp. Các khoản chênh lệch phải đƣợc theo dõi theo từng loại hoạt động để có cơ sở xác định mức chênh lệch này.
N 421 C
Số chêch lệch chi > thu của các hđ.
Kết chuyển chêch lệch khi có quyết định xử lý.
Số chêch lệch thu > chi của các hoạt động.
Kết chuyển chêch lệch khi có quyết định xử lý
21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 40
TK 421 có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có.
- Dư Nợ: Chêch lệch chi > thu chưa xử lý.
- Dư Có: Chêch lệch thu > chi chưa xử lý.
TK 421 có 3 TK cấp 2 :
4212: Chêch lệch thu chi hoạt động sán xuất kinh doanh.
4213: Chêch lệch thu chi theo đơn đặt hàng của nhà nước.
4218: Chêch lệch thu chi hoạt động khác.
21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 41
1) CUỐI KỲ XÁC ĐỊNH CHÊCH LỆCH THU, CHI CỦA HOẠT ĐỘNG SXKD ĐỂ KẾT
CHUYỂN.
531
411 461(46121)
333(3334)
421
431
Nếu chi > thu Nếu thu > chi
Thuế TNDN phải nộp của HĐ SXKD
Bổ sung nguồn kinh phí HĐ
Bổ sung nguồn vốn KD
Bổ sung các quỹ
21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 42
2 ) KHI BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NĂM TRƯỚC ĐƯỢC DUYỆT, NẾU CÓ KHOẢN CHÊNH LỆCH NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG > CHI HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN ĐƢỢC PHÉP KẾT CHUYỂN SANG TK 421.
421(4211) 461(46111)
3 ) Khi xác định đƣợc chêch lệch thu > chi của hoạt động theo đơn đặt hàng của nhà nuớc của số lƣợng sản phẩm, công việc
đƣợc nghiệm thu thanh toán, kế toán phản ánh
421(4213) 511( 5112 )
21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 43
CĂN CỨ VÀO QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ KHOẢN CHÊNH LỆCH ĐÃ KẾT CHUYỂN VÀO CÁC TK
CÓ LIÊN QUAN :
421 ( 4213 )
431
461(46121)
Bổ sung nguồn kinh phí hoạt động
Bổ sung các quỹ
(4) Nếu đơn vị có các khoản chênh lệch thu > chi của hoạt động sự nghiệp và các hoạt động khác đuợc kết chuyển sang TK 421 thì cuối kỳ kế toán xác định mức chêch lệch để tiến hành kết chuyển
421(4218) 511(5118)
21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 44
VD : Tại 1 đơn vị HCSN có tổ chức hoạt động SXKD có các tài liệu nhƣ sau :
a. Xuất kho 30 triệu hàng hoá để bán thu TGNH, giá bán 40 triệu, thuế GTGT 10%.
b. Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng và quản lý 2.000.000đ.
c. Trích BHXH, BHYT và KPCĐ tính vào chi phí theo quy định.
d. Khấu hao TSCĐ tính cho hoạt động SXKD 500.000đ
Cuối kỳ kế toán đã xác định chi hoạt động SXKD để trừ vào thu hoạt động SXKD trong kỳ và kết chuyển khoản chênh lệch thu ,chi .
Yêu cầu : Định khoản và ghi vào TK các tài liệu trên.
1a) Nợ TK 112: 44.000.000
Có TK 531: 40.000.000
Có TK 33311: 4.000.000
1b) Nợ TK 531: 30.000.000
Có TK 155 : 30.000.000
2) Nợ TK 631: 2.000.000
Có TK 334: 2.000.000
Cuối kỳ , kế toán xác định chêch lệch thu, chi của hoạt động SXKD .
Nợ TK 531: 7.040.000
Có TK 421( 4212 ): 7.040.000
3) Nợ TK 631: 460.000
Có TK 332: 460.000 4) Nợ TK 631: 500.000
Có TK 214: 500.000
21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 45
KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN
Tài sản đƣợc đánh giá lại chủ yếu là TSCĐ, vật tƣ, công cụ dụng cụ, hàng hóa…
Khi nhà nước có quyết định đánh giá lại tài sản mà đơn vị đang nắm giữ thì đơn vị phải tiến hành đánh giá lại theo đúng quy định về thời điểm, đối tƣợng cũng nhƣ mức độ điều chỉnh giá trị của các đối tƣợng đánh giá lại.
Phải xác định và theo dõi khoản chênh lệch phát sinh do đánh giá lại để xử lý phù hợp với qui định của chế độ tài chính hiện hành.
Kế toán đánh giá lại tài sản sử dụng TK 412 “chênh lệch đánh giá lại tài sản”.
Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản này nhƣ sau:
N 412 C
Chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản
Xử lý chênh lệch tăng
Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản
Xử lý chênh lệch giảm
DƯ NỢ: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa xử lý
DƯ CÓ: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưa xử lý
21/6/2013 201014 - Chương 6 KTHCSN 46