1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨMTHIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC Xem nội dung đầy đủ tại10550262

143 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 171,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quantrọng trong công tác kế toán của các doanh nghiệp sản xuất.. Công ty đã tuân thủ các quy định củ

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ KIM LIÊN

KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM

THIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2020

Trang 3

Ĩ1 ⅛

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ KIM LIÊN

KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM

THIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC

Chuyên ngành: Kế toán

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS PHAN THỊ ANH ĐÀO

Hà Nội - 2020

Ì1 íf

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chua đuợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào Cácthông tin đã đuợc trích dẫn trong luận văn đã đuợc nêu rõ nguồn gốc và đuợcphép công bố

Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2020

Học viên thực hiện

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 8 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 39 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỰC PHẨM THIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC 40

Trang 6

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM THIÊN HƯƠNG

PHÍA BẮC 40

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thực phẩm Thiên Hương Phía Bắc 40

2.1.2.Đặc điểm về hoạt động sản xuất của công ty 41

2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 45

2.1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 48

2.1.5.Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 50

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM THIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 51

2.2.1.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 52

2.2.2.Kế toán tính giá thành sản phẩm 60

2.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM THIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 62

2.3.1.Phân loại chi phí sản xuất 62

2.3.2.Định mức chi phí sản xuất, giá thành định mức 63

2.3.3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm 64

2.3.4.Báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

64

HƯƠNG PHÍA BẮC 65

2.4.1.Những ưu điểm đã đạt được 65

2.4.2.Những vấn đề còn tồn tại 66

2.4.3.Nguyên nhân của những tồn tại 69

Trang 7

TT Chữ viết tắt Diễn giải

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 70

CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM THIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC 71

3.1 YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN 71

3.1.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 71

3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 71

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUÁ TRÌNH TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 72

3.2.1 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ tài chính 73

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán quản trị 76

3.3 KIẾN NGHỊ 87

3.3.1 Về phía Nhà nước 87

3.3.2 Về phía Công ty 89

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 91

KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

6 CPSXC Chi phí sản xuất chung

11 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 9

TT Bảng, sơ đồ, phụ

lục

Diễn giải

1 Bảng 01 Bảng câu hỏi và kết quả phỏng vấn trực tiếp

2 Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

3 Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

4 Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

5 Sơ đồ 1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

6 Phụ lục 2.1 Phiếu xuất kho

7 Phụ lục 2.2 Sổ chi tiết tài khoản 62121

8 Phụ lục 2.3 Sổ chi tiết tài khoản 62121

9 Phụ lục 2.4 Sổ chi tiết tài khoản 62121

10 Phụ lục 2.5 Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp chung

11 Phụ lục 2.6 Bảng kê chứng từ xuất vật tu theo vụ việc

12 Phụ lục 2.7 Sổ nhật ký chung (phản ánh nguyên vật liệu

cho sản xuất sản phẩm)

13 Phụ lục 2.8 Sổ cái tài khoản 621

14 Phụ lục 2.9 Phiếu kế toán hạch toán tiền luơng phải trả

15 Phụ lục 2.10 Phiếu kế toán hạch toán các khoản phải nộp

theo luơng

16 Phụ lục 2.11 Sổ nhật ký chung (phản ánh luơng và các

khoản trích theo luơng t6∕2019)

17 Phụ lục 2.12 Sổ cái tài khoản 622

18 Phụ lục 2.13 Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho

từng loại sản phẩm

19 Phụ lục 2.14 Sổ chi tiết tài khoản 62712

20 Phụ lục 2.15 Sổ chi tiết tài khoản 62712

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC

Trang 10

TT Bảng, sơ đồ, phụ

lục

Diễn giải

21 Phụ lục 2.16 Sổ chi tiết tài khoản 62722

22 Phụ lục 2.17 Sổ chi tiết tài khoản 62722

23 Phụ lục 2.18 Sổ chi tiết tài khoản 6273

24 Phụ lục 2.19 Phiếu kế toán hạch toán khấu hao

25 Phụ lục 2.20 Sổ chi tiết tài khoản 62742

26 Phụ lục 2.21 Sổ chi tiết tài khoản 6277

27 Phụ lục 2.22 Sổ chi tiết tài khoản 6278

28 Phụ lục 2.23 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung

29 Phụ lục 2.24 Bảng tổng hợp phát sinh theo mã vụ việc

30 Phụ lục 2.25 Sổ cái tài khoản 627

31 Phụ lục 2.26 Sổ cái tài khoản 154

32 Phụ lục 2.27 Thẻ tính giá thành chi tiết

33 Phụ lục 2.28 Thẻ tính giá thành rút gọn

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Một doanh nghiệp nào ra đời đều có lý do và mục đích riêng của nó.Thông thường bất kỳ doanh nghiệp nào cũng xuất phát từ những mục đíchnhư sau:

- Mục đích về kinh tế: Thu lợi nhuận

- Mục đích về xã hội: cung cấp hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu xãhội

- Mục đích thoả mãn các nhu cầu cụ thể và đa dạng của mọi ngườitham gia hoạt động trong doanh nghiệp

Trong đó, mục đích về xã hội là mục đích quan trọng hàng đầu của cácdoanh nghiệp hoạt động công ích; còn đối với các doanh nghiệp hoạt độngsản xuất kinh doanh thì mục đích quan trọng hàng đầu lại là lợi nhuận Đốivới một doanh nghiệp sản xuất, để gia tăng lợi nhuận thì cần phải tăng sảnlượng tiêu thụ, tiết kiệm chi phí, Doanh nghiệp sản xuất cần thiết lập vàquản lý tốt quy trình sản xuất, bảo đảm chất lượng sản phẩm với giá bán phùhợp, có sức cạnh tranh trên thị trường Theo đó, sản phẩm sản xuất ra phảitiêu thụ được, tăng được số lượng sản phẩm sản xuất tức là doanh nghiệp đãphát huy được các yếu tố lao động, máy móc thiết bị, sử dụng hợp lý, tiếtkiệm nguyên vật liệu, để từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnhtranh của sản phẩm trên thị trường Như vậy sẽ tăng được sản lượng hàng hóatiêu thụ, tăng lợị nhuận, là tiền đề hạ giá bán, tăng sức cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường Vì thế việc kiểm soát giá thành vô cùng quan trọng,đây là chi phí lớn nhất, là mấu chốt để gia tăng lợi nhuận Chính vì vậy, kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quantrọng trong công tác kế toán của các doanh nghiệp sản xuất Kế toán nóichung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng là yêu

Trang 13

cầu, nhiệm vụ khách quan và có ý nghĩa chiến luợc đối với công tác quản trị

và sự phát triển của doanh nghiệp

Công ty TNHH Thực phẩm Thiên Huơng Phía Bắc là một trong nhữngnhà sản xuất và cung cấp uy tín hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực chếbiến thực phẩm ăn liền Các sản phẩm chất luợng cao với huơng vị độc đáonhu: Phở ăn liền Vị Hương, Cháo ăn liền Vị Hương, Bánh Snack Vị Hương,Tương ớt Vị Hương, Bột canh Thiên Hương, đã có mặt tại nhiều tỉnh, thànhphố thông qua những hệ thống phân phối quy mô và uy tín như: Metro Cash,Big C, Co-op Mart, Maximax

Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về lý luận và thực tiễn kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thựcphẩm Thiên Hương Phía Bắc, em nhận thấy vai trò quan trọng của kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty đã tuân thủ các quy định củaNhà nước và luôn cố gắng trong việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung,

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng Tuy nhiên tronggiai đoạn hiện nay, để phù hợp hơn nữa với cuộc cách mạng công nghệ 4.0,thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng, các khâu trong hoạt động sản xuất của công

ty, trong đó có công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Thực phẩm Thiên Hương Phía Bắc cần được nghiên cứuthêm và tiếp tục hoàn thiện hơn nữa Và việc hoàn thiện kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm cũng góp phần phát huy vai trò của kế toántài chính và kế toán quản trị, thiết thực phục vụ công tác quản lý tài chínhquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Xuất phát từ thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty TNHH Thực phẩm Thiên Hương Phía Bắc, đồng thời nhằmgiúp các nhà quản trị thêm nguồn thông tin để đưa ra các quyết định đúng,đảm bảo phát triển bền vững cho công ty, được sự hướng dẫn trách nhiệm,nhiệt tình của Tiến sỹ Phan Thị Anh Đào, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:

Trang 14

“Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công tyTNHH Thực phẩm Thiên Hương Phía Bắc” cho luận văn tốt nghiệp này

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nhìn chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là mộttrong những đề tài được nhiều người lựa chọn nghiên cứu Ở Việt Nam, đề tàinày được nghiên cứu ở các bậc đại học, cao học và cả nghiên cứu sinh Hầuhết các đề tài nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp, một nhóm doanhnghiệp cùng Ngành hay cùng một địa phương cụ thể Tuy nhiên, mỗi một tácgiả, hay đối với một phạm vi thời gian, không gian khác nhau thì lại có nhữngcách đánh giá, quan điểm khác nhau Thời gian qua, đã có một số luận văn về

đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tiêu biểu như sau:

- Luận văn thạc sỹ năm 2011 của tác giả Lê Thúy Hà, Trường Đại họcKinh tế Quốc dân: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá

sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nam

- Luận văn thạc sỹ năm 2012 của tác giả Nguyễn Thị Hải Vân, Trường

Trang 15

sản phẩm tại Công ty Cổ phần may xuất khẩu SSV” Tác giả đã trình

may mặc tại Công ty Cổ phần may II Hải Duơng” Tác giả đã hệ thốngnhững

lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 16

cụ thể về công tác kế toán: từ hạch toán, luân chuyển chứng từ, kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng như công tác kế toán quản trịtại Công ty.

Qua nghiên cứu các luận văn nêu trên, tác giả nhận thấy rằng các bàiluận văn đều trình bày các nội dung cơ bản của kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp dưới góc độ kế toán tài chính và

kế toán quản trị Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nóichung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng theophạm vi nghiên cứu tại từng doanh nghiệp trong từng giai đoạn nhất định.Tuy nhiên, theo tìm hiểu của cá nhân thì trong nhiều năm gần đây, chưa có đềtài nào nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty TNHH Thực phẩm Thiên Hương Phía Bắc Vì vậy, việc nghiên cứu

đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty TNHH Thực phẩm Thiên Hương Phía Bắc” sẽ có giá trị thực tiễn đối vớiCông ty TNHH Thực phẩm Thiên Hương Phía Bắc trong việc tiếp tục hoànthiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, phần hành kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm nói riêng; góp phần vào việc phát huy hiệu quảcủa công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị, với mục đích cuối cùng lànâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Về lý luận: Hệ thống những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Trang 17

- về thực tiễn: Vận dụng lý luận vào thực tiễn để tìm hiểu và đánh giáthực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Côngty

TNHH Thực phẩm Thiên Huơng Phía Bắc Qua đó phân tích, đánh giá

ra giải pháp khắc phục những tồn tại, nhằm hoàn thiện hơn nữa kế toánchi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tuợng nghiên cứu của luận văn: Kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Tập trung vào nghiên cứu thựctrạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công tyTNHH

Thực phẩm Thiên Huơng Phía Bắc duới góc độ kế toán tài chính và kếtoán

quản trị theo số liệu nghiên cứu quý II năm 2019 của Công ty

5 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành bài luận văn này, tác giả đã sử dụng nhiều phuơng phápnghiên cứu, nhu: nghiên cứu các tài liệu tham khảo, các bài luận văn có cùng

đề tài; quan sát, thu thập các tài liệu từ thực tế, phân tích và xử lý dữ liệu,

- Nghiên cứu tài liệu tham khảo: phuơng pháp này đuợc áp dụng xuyênsuốt quá trình hoàn thành bài luận văn, giúp tác giả có đuợc nhung kiến

Trang 18

phẩm, Đồng thời, tác giả còn tiến hành phỏng vấn cán bộ phòng Kế toáncủa Công ty Kết quả của việc sử dụng phương pháp này được thể hiện tại nộidung tại chương II và chương III của bài luận văn

- Phân tích và xử lý dữ liệu: Sau khi sử dụng 02 phương pháp trên, tácgiả đã lựa chọn, phân loại và tổng hợp dữ liệu theo đúng đề cương đã xâydựng để hoàn thành các nội dung của bài luận văn Việc phân tích, xử lý dữliệu sẽ chỉ ra được các ưu điểm, những hạn chế cần khắc phục trong công tác

kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nóiriêng tại Công ty TNHH Thực phẩm Thiên Hương Phía Bắc Trên cơ sở đó,

đề xuất các ý kiến, giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế và hoàn thiện hơn.Kết quả của việc sử dụng phương pháp này được thể hiện tại nội dung tạichương II và chương III của bài luận văn

6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu phụ lục và danh mục tàiliệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty TNHH Thực phẩm Thiên Hương Phía Bắc

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm

Trang 19

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Trước hết, ta biết rằng, sản xuất là quá trình gắn liền với sự tồn tại vàphát triển của xã hội chúng ta, là quá trình kết hợp của ba yếu tố: tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động Quá trình sản xuất với việc tiêuhao các yếu tố đầu vào đã sinh ra khái niệm chi phí sản xuất

Theo VAS 01 và IAS 01 (Chuẩn mực chung), thì: “Chi phí là tổng giátrị các khoản làm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoảntiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đếnlàm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu” Theo định nghĩa này, chi phí phải được tập hợp theo từng

kỳ kế toán thể hiện tại các khoản mục trong báo cáo tài chính; và được biểuhiện thông qua ba hình thái: các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sảnhoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu

Theo Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp của TrườngĐại học Kinh tế Quốc dân (2016): “Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ

để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm”

Theo Giáo trình Kế toán tài chính của Học viện Tài chính (2013): “Chiphí được xác định là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ

kế toán dưới hình thức các khoản chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phátsinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vổn chủ sở hữu”

Trang 20

Nhận thấy, chi phí trong doanh nghiệp bao gồm chi phí sản xuất và chiphí ngoài sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm hao phí lao động sống và laođộng vật hóa của quá trình sản xuất để hình thành giá trị sản phẩm sản xuất.Các chi phí luôn đuợc đo luờng bằng thuớc đo tiền tệ, trong đó chi phí về tiềncông là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, còn chi phí khấuhao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiềncủa lao động vật hóa Và sự hình thành nên chi phí sản xuất để tạo ra giá trịsản phẩm, dịch vụ là tất yếu khách quan

Nhu vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện giá trị của các hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp

đã sử dụng trong quá trình sản xuất nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ Chiphí sản xuất luôn gắn với không gian, địa điểm nhất định cùng với các mốiquan hệ giao dịch cụ thể trong quá trình sản xuất Đồng thời, chi phí sản xuấtthuờng gắn với thời kỳ lập báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Các doanh nghiệp khác nhau về ngành nghề kinh doanh, quy

mô hoạt động, trình độ quản lý, thì chi phí sản xuất sẽ rất khác nhau

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất có rất nhiều loại,nhiều khoản có tính chất kinh tế khác nhau, mục đích trong quá trình sản xuấtcũng khác nhau Để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý và hạch toán kế toán,căn cứ vào mục đích sử dụng, với các tiêu thức khác nhau thì chúng ta sẽ sắpxếp, phân loại các chi phí sản xuất theo từng nhóm

a Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí: Phân loại theo

tiêu thức này sẽ có tác dụng phục vụ cho việc quản lý sản xuất theo địnhmức,

cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm; phân tích tình hìnhthực

hiện kế hoạch giá thành, làm cơ sở để xây dựng định mức chi phí sản

Trang 21

cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ.

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ chi phí tiền luơng, phụ cấp vàcác khoản trích theo luơng của nguời lao động trực tiếp sản xuất sảnphẩm

(BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ tính vào chi phí)

- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm viphân xuởng, bộ phận sản xuất (ngoài chi phí NVLTT và chi phí nhâncông

trực tiếp) Chi phí sản xuất chung đuợc theo dõi chi tiết cho từng loại:+ Luơng và các khoản trích theo luơng của nhân viên quản lý phânxuởng sản xuất, nhu: nhân viên kế toán, thủ kho, công nhân vận chuyển côngnhân sửa chữa,

+ Khấu hao TSCĐ tại phân xuởng sản xuất nhu: khấu hao máy mócthiết bị sản xuất, nhà xuởng, phuơng tiện vận tải,

+ Chi phí vật liệu: Bao gồm những chi phí vật liệu đuợc dùng chungcho phân xuởng, nhu: vật liệu văn phòng, vật liệu dùng để bảo duỡng, sửachữa TSCĐ, máy móc thiết bị của phân xuởng,

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Bao gồm chi phí dụng cụ dùng cho nhu cầusản xuất chung ở phân xuởng, nhu: dụng cụ bảo hộ lao động, dụng cụ cầmtay, dụng cụ giá lắp,

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm những chi phí về lao vụ, dịch vụmua bên ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất ở phân xuởng, nhu: chi phítiền điện, nuớc, điện thoại,

Trang 22

này, thì có các loại chi phí nhu sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị thực tế (bao gồm giá mua vàchi phí mua) của các nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên

dụng vào sản xuất (không bao gồm giá trị nguyên vật liệu sử dụng

nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

- Chi phí nhiên liệu, năng luợng sử dụng vào quá trình sản xuất trong

kỳ (không bao gồm giá trị nhiên liệu, năng luợng sử dụng không hết

kho và phế liệu thu hồi)

- Chi phí công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế sử dụng trong sản xuất

- Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản chi phí về tiền luơng, tiềncông, phụ cấp mang tính chất luơng và các khoản trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo luơng (phần tính vào chi phí của lao động sản xuất)

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ khấu hao của TSCĐ dùng vào

Trang 23

Theo tiêu thức này thì chi phí sản xuất được chia thành hai loại:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trìnhsản xuất ra một sản phẩm hoặc quá trình tạo ra một dịch vụ nhất định

chứng từ gốc, kế toán hạch toán những chi phí này trực tiếp cho từngđối

tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến quá trình sản xuấtnhiều loại sản phẩm, quá trình tạo ra nhiều dịch vụ Căn cứ tiêu thức

thích hợp, kế toán tập hợp các chi phí phát sinh và tiến hành phân bổ

đối tượng có liên quan

d Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng hoạt động:

Đây là cách phân loại chi phí được sử dụng nhiều trong kế toán quản trịchi

phí sản xuất; là cơ sở xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữachi

phí - khối lượng - lợi nhuận, dùng để phân tích điểm hòa vốn, có ýnghĩa

phục vụ Lãnh đạo doanh nghiệp trong việc giám sát quá trình sản xuất

Trang 24

- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí vừa có yếu tố định phí, vừa có yếu

tố biến phí Trong một giới hạn nhất định thì nó là định phí, nhung khi vuợtquá giới hạn đó thì lại trở thành biến phí, nhu: chi phí điện thoại, fax,

1.1.2 Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm

Theo Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp (năm 2016)của Truờng Đại học Kinh tế Quốc dân: “Giá thành sản phẩm là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cóliên quan đến khối luợng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành”

Nhu vậy, có thể hiểu rằng, giá thành sản phẩm là các chi phí sản xuấttạo nên giá trị của sản phẩm đã hoàn thành trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp Giá thành sản phẩm bao gồm tất cả các chi phí sản xuất đã chi

ra và luợng giá trị sử dụng thu đuợc cấu thành trong khối luợng sản phẩm đãhoàn thành

Trong nền kinh tế thị truờng, tính giá thành sản phẩm sản xuất của sảnphẩm là một căn cứ quan trọng để xác định giá trị, giá bán của sản phẩm hànghóa, là cơ sở hoạt động của quy luật giá trị, quy luật cung - cầu của thịtruờng Đồng thời, giá thành sản xuất sản phẩm cũng có ý nghĩa trong việcđánh giá trình độ, năng lực sản xuất, lợi thế so sánh giữa các doanh nghiệpvới nhau hay giữa các quốc gia với nhau

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Do đặc điểm kinh tế kỹ thuật của các ngành sản xuất, các doanh nghiệpkhác nhau nên kết cấu giá thành bao gồm các khoản mục chi phí khác nhau,

ví dụ: trong sản xuất công nghiệp giá thành sản phẩm bao gồm chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Để phục vụ cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kếtoán cũng cần phải phân biệt các loại giá thành khác nhau Trong lý luận cũngnhu trong thực tiễn công tác quản lý giá thành từ khâu chỉ đạo, thực hiện, tổng

Trang 25

kết, rút kinh nghiệm ở các doanh nghiệp sản xuất thường có nhiều loại giáthành khác nhau Việc phân loại giá thành sẽ giúp phân tích những biến độngcủa chỉ tiêu giá thành và chiều hướng của chúng để có biện pháp thích hợpnhằm hạ giá thành sản phẩm Căn cứ các tiêu thức khác nhau thì giá thành sảnphẩm được phân thành các loại khác nhau

a Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành: Giá thành sản phẩm

được chia làm ba loại:

- Giá thành định mức: Là giá thành được tính trên cơ sở các định mứckinh tế kỹ thuật cho đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp Việc tính giáthành

định mức được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm

Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, làthước đo chính xác để xác định kết quả của việc sử dụng tiền vốn, tài sản, vật

tư, lao động trong sản xuất; giúp đánh giá một cách đúng đắn các giải phápkinh tế kỹ thuật đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh Giá thành định mức là cơ sở để xây dựng giá thành

kế hoạch

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trên cơ sở giá thành thực

tế phát sinh của kỳ trước (nếu có) và định mức, dự toán chi phí sản xuấtkế

hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Việc tính giá thành kếhoạch

do bộ phận kế hoạch thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quátrình

sản xuất sản phẩm Giá thành kế hoạch thường cố định mức giá trong

Trang 26

chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp, từviệc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật và công nghệ Đồngthời đó là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nghĩa

vụ của doanh nghiệp đối với nhà nuớc cũng nhu đối với các đối tác liên doanhliên kết (nếu có)

b Theo phạm vi tính toán chi phí vào giá thành: Giá thành sản phẩm

đuợc chia làm hai loại:

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Là giá thành sản xuất sảnphẩm cộng các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinhtrong kỳ tính cho số sản phẩm tiêu thụ này, đuợc tính theo công thức sau:

của sản phẩm = sản xuất + tiêu thụ + quản lý

Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ chỉ đuợc xác định khi sản phẩm đãtiêu thụ và đuợc sử dụng để xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp Chỉtiêu giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; có ý nghĩa quan trọng trong quản

lý, giúp doanh nghiệp có thể xác định đuợc kết quả sản xuất sản phẩm là lãihay lỗ Nó đóng vai trò chủ yếu trong việc ra quyết định mang tính chiến luợcdài hạn, ngừng sản xuất hay tiếp tục sản xuất một loại sản phẩm nào đó

- Giá thành sản xuất (giá thành công xuởng): Là giá thành của sản phẩmhoàn thành trong phạm vi phân xuởng, bộ phận sản xuất: chi phí nguyênvật

liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.Giá thành sản xuất đuợc xác định để hạch toán giá trị củathành phẩmnhập kho hoặc bán, là cơ sở để tính giá vốn hàng bán

1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Trang 27

1.2.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chiphí sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sảnphẩm Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là việcxác định giới hạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinh chi phí và nơichịu chi phí, như: phân xưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ, quy trình sảnxuất; hoặc đối tượng chịu chi phí, như: sản phẩm, công trình, dịch vụ, Đốitượng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp;

- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất;

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất hợp lý và khoa học, phùhợp với đặc điểm quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác quản lý và tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp: từ việc xây dựng hệ thống chứng từban đầu về chi phí sản xuất, hệ thống sổ kế toán chi tiết về chi phí sản xuất,.cho đến việc kiểm tra, kiểm soát nhanh chóng, kịp thời Các chi phí sau khiđược tập hợp xác định theo các đối tượng kế toán chi phí sản xuất sẽ làm căn

cứ để tính giá thành sản phẩm theo đúng đối tượng đã xác định

1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng

để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theocác đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Trong doanh nghiệp sản xuất cónhững chi phí phát sinh liên quan đến một đối tượng nhưng cũng có nhữngchi phí liên quan đến nhiều đối tượng Tùy theo từng loại chi phí và điều kiện

cụ thể, có thể vận dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp hoặc phươngpháp phân bổ gián tiếp Việc xác định đúng phương pháp cho từng đối tượng

Trang 28

tập hợp chi phí là rất quan trọng Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay

có hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:

a Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quantrực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định; tức là đối với các loạichi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào thì xác định trực tiếp cho đốitượng đó, chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp chođối tượng đó

Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúngđối tượng Trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo từng đối tượng liên quan

và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng Phương pháp này đảmbảo việc hạch toán chi phí sản xuất chính xác

b Phương pháp phân bổ gián tiếp

Là phương pháp áp dụng khi chi phí sản xuất phát sinh liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghi chépban đầu chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượng

Theo phương pháp này, kế toán phải tiến hành tập hợp chung các chiphí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phátsinh chi phí hoặc nội dung chi phí Sau đó lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý vàtiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan Việc phân bổchi phi cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước sau:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ (H):

H = Tổng chi phí cần phân bổ / Tổng tiêu thức phân bổ

Bước 2: Xác định chi phí sản xuất cần phân bổ cho từng đối tượng tậphợp cụ thể:

Chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tượng = H x Tiêu thức phân bổcho từng đối tượng

Trang 29

Việc tập hợp chi phí sản xuất đuợc tiến hành theo các buớc cụ thể sau:Buớc 1: Mở sổ (thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đốituợng tập hợp chi phí.

Buớc 2: Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan cho từngđối tuợng hạch toán

Buớc 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh Lập thẻ tính giá thành sảnphẩm theo từng loại

1.2.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.2.2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất, đối tượng tính giá thành là các loạisản phẩm, lao vụ đã hoàn thành do doanh nghiệp sản xuất ra Để xác định đốitượng tính giá thành sản phẩm, cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, đặcđiểm của quy trình công nghệ sản xuất, tính chất của sản phẩm và yêu cầuquản lý của doanh nghiệp Đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán tổchức các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phương pháp tính giá thànhphù hợp; tổ chức công việc tính giá thành hợp lý, phục vụ việc kiểm tra tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành Đối tượng tính giá thành cụ thể trong cácdoanh nghiệp có thể là:

Trang 30

TK 111,112

19

toán, giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất phát sinh trong

kỳ có tính đến chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và loại trừ chi phí sảnphẩm dở dang cuối kỳ Công thức tính giá thành sản phẩm như sau:

giá thành = sản phẩm dở + sản xuất

Giá thành Tổng giá thành sản phẩmsản phẩm đơn

VỊ Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Chi phí củasản phẩm dởdang cuối kỳ

1.3 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1.3.1 Kế toán chi phí sản xuất

1.3.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm các chi phí nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩmhoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

Đối với những nguyên vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đếnđối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sảnphẩm, đơn đặt hàng, lao vụ ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó

Trong trường hợp nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đốitượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải ápdụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng cóliên quan Tiêu thức phân bổ có thể lựa chọn là theo định mức tiêu hao, theo

hệ số, theo trọng lượng sản phẩm,

Chi phí NVL phân bổcho từng đối tượng(hoặc sản phẩm)

Tổng tiêu thức phân bổcủa từng đối tượng(hoặc sản phẩm)

Tỷ lệphân bổx

b Tài khoản kế toán được sử dụng:

Thực hiện Thông tu số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tàichính thì tài khoản kế toán áp dụng là Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp” Khi lập chứng từ, vào sổ kế toán, tài khoản này đuợc mở chi tiết

cho từng đối tuợng hạch toán chi phí nhu: từng phân xuởng, từng sản phẩm,từng đơn đặt hàng,

c Trình tự hạch toán:

Quá trình tập hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trựctiếp đuợc thể hiện qua sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trang 31

Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 32

(3) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để xác địnhgiá thành sản phẩm

(4) Nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho(5) Phần chi phí vuợt định mức

(6) Phế liệu thu hồi

1.3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền luơng chính, luơng làm thêmgiờ, phụ cấp mang tính chất luơng mà doanh nghiệp phải trả cho nguời laođộng trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện các dịch vụ Ngoài ra, chi phínhân công trực tiếp còn bao gồm cả các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ theo tỷ lệ quy định của nhà nuớc trên tiền luơng của công nhân trựctiếp sản xuất mà doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất Chi phí tiền luơng,tiền công có thể tính theo thời gian hoặc tính theo sản phẩm

Tuơng tự nhu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp là các khoản chi phí trực tiếp nên nó thuờng đuợc tập hợp trực tiếp vàocác đối tuợng tập hợp chi phí liên quan (sản phẩm, đơn đặt hàng ) Truờnghợp không tập hợp trực tiếp đuợc thì chi phí nhân công trực tiếp cũng đuợctập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tuợng có liên quan theomột tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Các tiêu chuẩn thuờng đuợc sử dụng để phân

bổ chi phí nhân công trực tiếp là: chi phí tiền luơng định mức (hoặc kếhoạch), giờ công định mức, giờ công thực tế, khối luợng sản phẩm sản xuất

a Chứng từ sử dụng:

22

Chứng từ của chi phí nhân công trực tiếp là Bảng chấm công, bảngthanh toán tiền lương, tiền công, hợp đồng lao động, hợp đồng giao khoản,hợp đồng thời vụ và các bảng phân bổ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

b Tài khoản sử dụng:

Thực hiện Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tàichính thì tài khoản kế toán áp dụng là Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực

tiếp” Khi lập chứng từ, vào sổ kế toán, tài khoản này được mở chi tiết cho

từng đối tượng hạch toán chi phí như: từng phân xưởng, từng sản phẩm,

c Trình tự hạch toán:

Quá trình tập hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếpđược thể hiện qua sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Trang 34

-Trong đó:

(1) Lương, phụ cấp của người lao động trực tiếp sản xuất trong kỳ

(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của người lao động trực tiếp

(3) Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) củangười lao động trực tiếp trong kỳ

(4) Cuối kỳ, kết chuyển, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho đốitượng chịu chi phí

Trang 35

1.3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình sản xuất phát sinh ở phân xuởng, bộ phận sản xuất Chi phí sảnxuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xuởng, chi phí vật liệu, dụng cụsản xuất, khấu hao TSCĐ thuộc phân xuởng quản lý, chi phí dịch vụ muangoài và chi phí bằng tiền khác

Chi phí sản xuất chung đuợc tổ chức tập hợp theo từng phân xuởng, bộphận sản xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí Cuối kỳ sau khi đã tậphợp đuợc chi phí sản xuất chung theo từng phân xuởng, kế toán tính toánphân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tuợng kế toán chi phí sản xuấttrong phân xuởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Việc tính toán xácđịnh chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩm còn phải căn

cứ vào công suất hoạt động thực tế của phân xuởng

Chi phí sản xuất chung cố định đuợc phân bổ vào chi phí sản xuất chomỗi đơn vị sản phẩm đuợc dựa trên công suất bình thuờng của máy móc, thiết

bị sản xuất Truờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suấtbình thuờng thì chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo chi phí thực tếphát sinh

Truờng hợp mức sản phẩm sản xuất thấp hơn công suất bình thuờng,thì chỉ đuợc phân bổ theo công suất bình thuờng, phần chi phí sản xuất chungkhông phân bổ đuợc ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Chiphí sản xuất chung biến đổi đuợc phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế

Trang 36

TK334, 338 TK 627

(1)

TK 154(6)

a Chứng từ sử dụng:

Chứng từ của chi phí sản xuất chung là Bảng chấm công, bảng thanhtoán tiền luơng, tiền công, hợp đồng lao động, và các bảng phân bổ BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ, phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, tiềnđiện, tiền nuớc, điện thoại, dùng riêng cho phân xuởng, bộ phận sản xuất

b Tài khoản sử dụng:

Thực hiện Thông tu số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tàichính thì tài khoản kế toán áp dụng là Tài khoản 627 “Chi phí sản xuấtchung” Khi lập chứng từ, vào sổ kế toán, tài khoản này đuợc mở chi tiết chotừng đối tuợng hạch toán chi phí nhu: từng phân xuởng, từng sản phẩm, từngđơn đặt hàng,

Trang 37

Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sản xuất chungTrong đó:

(1) Luơng và các khoản trích theo luơng của nhân viên phân xuởng(2) Chi phí nguyên vật liệu

(3) Chi phí công cụ, dụng cụ

(4) Chi phí khấu hao TSCĐ

(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

(6) Phân bổ chi phí sản xuất chung vào chi phí chế biến trong kỳ

Trang 38

TK 627

_(4a)(4b)

TK 155

26

(7) Chi phí sản xuất chung còn lại không đuợc phân bổ tính vào giávốn hàng bán

1.3.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Tập hợp chi phí sản xuất theo phuơng pháp kê khai thuờng xuyên, kếtoán phải tập hợp các chi phí phát sinh trên về TK 154 “Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang” Và tiến hành mở chi tiết cho từng ngành sản xuất, từng nơiphát sinh chi phí, từng loại sản phẩm, của các bộ phận sản xuất Cuối kỳtính giá thành, kế toán căn cứ vào bảng tập hợp chi phí trong kỳ phát sinh kếtchuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan

Nếu Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phuơng pháp kiểm kê định

kỳ kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán sử dụng TK 631 “Giá thànhsản xuất” Đầu kỳ, chi phí sản xuất dở dang sẽ đuợc kết chuyển sang TK 631.Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung sẽ đuợc tổng hợp và cuối kỳ kết chuyển sang TK 631 Nếu sảnphẩm hoàn thành đuợc nhập kho, giá thành sản xuất sẽ đuợc kết chuyển vào

TK 155, còn chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ sẽ là số du của TK

154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

Quá trình tập hợp chi phí sản xuất theo phuơng pháp kê khai thuờngxuyên đuợc thể hiện qua sơ đồ 1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

27

Trang 39

(5)

Trang 40

TK 157

Sơ đồ 1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuấtTrong đó:

(1) Giá trị vật liệu thừa, phế liệu thu hồi nhập kho

(2a) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

(2b) Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh vượt mức bìnhthường, hạch toán vào giá vốn hàng bán

(3a) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chuẩn mực VAS 01 “Chuẩn mực chung”, ban hành và công bố theo quyếtđịnh số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2012 của Bộ truởng Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực chung
2. Chuẩn mực VAS 02 “Hàng tồn kho”, Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ truởng Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàng tồn kho
7. Truờng Đại học Kinh tế Quốc dân (2016), Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp,, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chínhtrong các doanh nghiệp
Tác giả: Truờng Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2016
8. GS.TS.NGND. Ngô Thế Chi; TS. Truơng Thị Thủy (2013), Giáo trình Kế toán tài chính,, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhKế toán tài chính
Tác giả: GS.TS.NGND. Ngô Thế Chi; TS. Truơng Thị Thủy
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2013
5. Thông tu số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính huớng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
6. Thông tu số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính huớng dẫn chế độ kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
9. Giấy phép đăng ký kinh doanh, các quy chế nội bộ (quy chế hoạt động Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TT Bảng, sơ đồ, phụ lục - KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨMTHIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC  Xem nội dung đầy đủ tại10550262
ng sơ đồ, phụ lục (Trang 9)
TT Bảng, sơ đồ, phụ lục - KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨMTHIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC  Xem nội dung đầy đủ tại10550262
ng sơ đồ, phụ lục (Trang 10)
28. Phụ lục 2.23 Bảng phân bổ chi phísản xuất chung 29.Phụ lục 2.24 Bảng tổng hợp phát sinh theo mã vụ việc 30.Phụ lục 2.25Sổ cái tài khoản 627 - KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨMTHIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC  Xem nội dung đầy đủ tại10550262
28. Phụ lục 2.23 Bảng phân bổ chi phísản xuất chung 29.Phụ lục 2.24 Bảng tổng hợp phát sinh theo mã vụ việc 30.Phụ lục 2.25Sổ cái tài khoản 627 (Trang 10)
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thực phẩm Thiên Huơng Phía Bắc - KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨMTHIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC  Xem nội dung đầy đủ tại10550262
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thực phẩm Thiên Huơng Phía Bắc (Trang 57)
Bảng 3.1. Báo cáo phân tích chi phí - KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨMTHIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC  Xem nội dung đầy đủ tại10550262
Bảng 3.1. Báo cáo phân tích chi phí (Trang 100)
Bảng 3.3. Báo cáo kết quả kinh doanh theo từng sản phẩm - KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨMTHIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC  Xem nội dung đầy đủ tại10550262
Bảng 3.3. Báo cáo kết quả kinh doanh theo từng sản phẩm (Trang 102)
đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào - KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨMTHIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC  Xem nội dung đầy đủ tại10550262
ang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào (Trang 113)
Phụ lục 2.5: Bảng phân bổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp - KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨMTHIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC  Xem nội dung đầy đủ tại10550262
h ụ lục 2.5: Bảng phân bổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 120)
Phụ lục 2.6: Bảng kê chứng từ xuất vật tư theo vụ việc - KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨMTHIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC  Xem nội dung đầy đủ tại10550262
h ụ lục 2.6: Bảng kê chứng từ xuất vật tư theo vụ việc (Trang 121)
Phụ lục 2.23: Bảng phân bổ chi phísản xuất chung - KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨMTHIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC  Xem nội dung đầy đủ tại10550262
h ụ lục 2.23: Bảng phân bổ chi phísản xuất chung (Trang 138)
Phụ lục 2.24: Bảng tổng hợp số phát sinh theo mã vụ việc - KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨMTHIÊN HƯƠNG PHÍA BẮC  Xem nội dung đầy đủ tại10550262
h ụ lục 2.24: Bảng tổng hợp số phát sinh theo mã vụ việc (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w