Đối với giáo dục tiểu học - Dạy học và đánh giá theo chuẩn; - Đổi mới phương pháp giáo dục; - Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện... • Có chuẩn các môn học ở mỗi lớp, chuẩn cho mỗi bà
Trang 1V GIÁO D C TI U H CỤ Ụ Ể Ọ
Trang 3Tiếp tục đổi mới quản lí
- Đảm bảo nguyên tắc phù hợp với đối tượng;
- Phân cấp triệt để đến cơ sở;
- Phát huy tính chủ động của các cơ sở giáo dục
(toàn quyền);
- Phát huy sáng tạo của giáo viên (toàn quyền).
Đối với giáo dục tiểu học
- Dạy học và đánh giá theo chuẩn;
- Đổi mới phương pháp giáo dục;
- Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện.
Trang 4 Đổi mới QL là QL phải phát triển theo HĐDH.
Đổi mới QL + DH sáng tạo = Nâng cao CL
Trang 5Phòng, Trường chỉ đạo trực tiếp;
GV toàn quyền lựa chọn ND, YC, PP, ĐG
Trang 6- GD An toàn giao thông
- GD Môi trường
- Phòng chống tai nạn thương tích
- Phòng chống đại dịch H5N1
- GD Kĩ năng sống,….
Trang 7L a ch n N I DUNG, YÊU C U, PP… ự ọ Ộ Ầ
là do Đ A PH Ị ƯƠ NG ch đ ng ủ ộ
Căn c vào đ i ngũ, đi u ki n, ứ ộ ề ệ
Hà Giang, Lào Cai, Cao B ng, Gia Lai, Kon Tum…l a ch n ằ ự ọ
C n Năng l c, b n lĩnh c a ng ầ ự ả ủ ườ ứ i đ ng đ u CSGD, ầ
quy t đ nh và th c hi n s l a ch n. ế ị ự ệ ự ự ọ
Không h i c p trên nh ng đi u trong ph m v quy n ỏ ấ ữ ề ạ ị ề
h n c a mình. ạ ủ
Trang 8CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
• Quốc gia có chuẩn chung;
• Căn cứ chuẩn QG để đảm bảo không quá tải;
• Địa phương chịu trách nhiệm về tình trạng quá tải.
Trang 9Học sinh năng khiếu Phát triển không giới hạn (HS ở mọi vùng, miền)
CHUẨN QUỐC GIA
TỈNH A H X
H Y
TỈNH B
TỈNH C
Chuẩn là mức tối thiểu mọi HS phải đạt được;
Chuẩn là cơ để dạy học và kiểm tra đánh giá;
Chuẩn là yếu tố động, đảm bảo tính phù hợp.
Trang 10• Tỉnh có mức độ chuẩn riêng, không dưới
chuẩn QG;
• Huyện(quận) có mức độ chuẩn riêng, không dưới chuẩn của tỉnh;
• Đảm bảo chuẩn QG và phát triển HS năng
khiếu phù hợp với khả năng và điều kiện;
• HS năng khiếu có thể phát triển tối đa theo năng lực và nhu cầu;
• Không quá tải HS bình thường, không hạn
chế HS năng khiếu.
Trang 11• Chuẩn là một khái niệm “động”, chỉ có giới hạn ở dưới (tối thiểu), không có giới hạn
trên (tối đa).
• Có chuẩn các môn học ở mỗi lớp, chuẩn
cho mỗi bài học là tương đối ; có thể điều
chỉnh yêu cầu mỗi bài học nhưng đảm bảo chuẩn của cả cấp học, hoặc mỗi lớp học;
• Thực tế có bài học dài, giáo viên được phép điều chỉnh nội dung, yêu cầu Cán bộ quản
lí phải ủng hộ sự năng động, tích cực của
GV
Trang 12ĐẶC ĐIỂM DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC
• Giáo dục tiểu học chủ yếu là hình thành và phát triển kĩ năng, các kĩ năng cơ bản là:
Nghe, nói, đọc, viết và kĩ năng tính toán
Kĩ năng được hình thành từ thấp đến cao;
kĩ năng ở cuối mỗi giai đoạn là kết quả tổng hợp của cả quá trình:
Trang 13
Kĩ năng tính là kết quả của quá trình học về số,
Trang 14Kĩ năng đọc, viết là kết quả cuối cùng của quá trình học:
âm, vần, tiếng (chữ), câu, đoạn, văn bản
Trang 15S khác nhau gi a đánh giá GIAI ĐO N và ự ữ Ạ
đánh giá TRUNG BÌNH C NG Ộ
Văn học Dân gian
Châu Phi Châu Mĩ
Trang 16ĐÁNH GIÁ
• Đánh giá để giúp HS có đủ KT, KN tiếp tục học lên.
• HS không đạt chuẩn được lên lớp là “tai hoạ” với
+ GV biết HS yếu ở Kĩ năng nào kịp thời giúp
đỡ để HS đạt yêu cầu về Kĩ năng đó;
+ GV biết rõ HS được lên lớp, hay phải kiểm tra lại môn học nào;
Trang 17+ Kết quả KTĐK chỉ là minh chứng định lượng cho đánh giá TX, nếu GV thấy kết quả thấp hơn khả năng thực của HS thì cho
kiểm tra lại.
GV được giao toàn quyền lựa chọn nội
dung, yêu cầu, tổ chức, cách dạy, kiểm tra đánh giá, quyết định lên lớp thẳng hay kiểm tra lại đối với mỗi HS Phải tin GV và yêu
cầu làm đúng trách nhiệm của mình
Trang 18• HS ở cuối lớp 1: nhìn chữ nào cũng đọc được,
nghe tiếng nào cũng viết được (đọc 30 chữ/phút, viết 30 chữ/15phút); biết đọc, viết, so sánh và cộng, trừ (không nhớ) số có 2 chữ số Đây là kết quả tự nhiên, tất yếu của tất cả quá trình học tập cả năm, yêu cầu cần đạt của HS được lên lớp 2
(không đạt không được)
• Bài KTĐK cuối năm , nên để GV chủ nhiệm tổ chức cho HS như các giờ học bình thường để đánh giá kĩ năng: đọc, viết, làm tính; kết quả bài kiểm tra phản ánh đúng trình độ, khả năng của
HS
Trang 19- Không có chuyện gây sức ép cho HS, nếu việc tổ chức kiểm tra đơn giản, tự nhiên như ngày học bình thường.
- Không thể lấy điểm trung bình cộng để thay kết quả bài kiểm tra cuối năm:
( 8 + 1)/2 = 9/2 = 4,5 5,0 lên lớp Một GV tiểu học có trách nhiệm, yên tâm khi một HS có bài KTCN đạt điểm 1 được lên lớp.
• Nếu HS nào không đạt, phải được giúp đỡ,
kiểm tra lại đến khi đạt mới có thể học được ở lớp 2 (quyền lợi của HS).
Trang 20Môi trường giáo dục
Trang 21GĐ thân thiện
NT thân thiện,
Lớp học thân thiện
(Phòng học thân thiện, GV thân thiện,
Bạn bè thân thiện, Môn học thân thiện)
Trang 22
• Biết tổ chức HĐ học,
• Cã c¶m xóc víi bµi d¹y, truyÒn c¶m xóc cho häc s inh.
Trang 23Mục tiêu dạy học ở tiểu học
Trang 24Tạo môi trường giáo dục vì trẻ em
Trang 25• Đặc điểm tâm sinh lí HS tiểu học
Lớp học phải vui & HS thích học.
• Làm thế nào để HS thích học?
ND: Không khó, không dài, thiết thực, gần gũi với HS.
PP: Không áp đặt, không nhồi nhét.
TC: Tự nhiên, linh hoạt,nhẹ nhàng
Trang 26Dạy học ở tiểu học
Dạy chữ - Dạy kĩ năng - Dạy người
Dạy kĩ năng
• Kĩ năng đọc, viết được học từ môn TV; tập
đọc, viết và phát triển kĩ năng đọc, viết là nhờ học TV, ĐĐ, Toán, TN – XH, KH, LS,
ĐL, Hát nhạc,…
• Kĩ năng nghe, nói được phát triển nhờ học
các môn, các hoạt động giao tiếp, vui
chơi.
Trang 27Dạy người
• Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước,
tình yêu thiên nhiên qua các môn học
Trang 28GDTH
Trang 29Phương pháp dạy học: Dạy chữ (kt, kn)
Phương pháp giáo dục : Dạy chữ + Dạy người
Dạy người: Dạy ý nghĩa, tác dụng của kiến
thức với cuộc sống, giúp trẻ yêu thích kiến
thức, yêu môn học, thích học
PPGD: Điều chỉnh, nội dung, tổ chức, cách
dạy, cung cấp kiến thức, kĩ năng, vận dụng
kiến thức; xây dựng tình cảm, niềm tin, ý thức với tự nhiên, xã hội, con người
Trang 30Mục tiêu giáo dục các môn học
• TIẾNG VIỆT: Thành thạo nghe, nói, đọc,
viết; biết giao tiếp; Thích đọc, thích giao
tiếp; Yêu tiếng Việt.
• GD TOÁN HỌC: Thành thạo các phép tính, thấy được ý nghĩa, tác dụng của toán; Thích học toán, làm toán là niềm vui.
• GD ÂM NHẠC: Biết hát, hát to, rõ lời; Thích hát; Yêu con người, cuộc sống.
• GD KHOA HỌC: Hiểu biết thường thức về tự nhiên, con người; Yêu quý thiên nhiên; biết
bảo vệ môi trường.(các môn khác tương tự)
Trang 32Thực trạng dạy học hiện nay
Dạy học hiện nay
3 Quy chế (linh hoạt, phù
hợp đối tượng)
trạng bất cập này
Trang 33• Đảm bảo tính Thực tiễn, phát huy vốn
kinh nghiệm của học sinh;
• Tổ chức hoạt động học cho học sinh
Trang 34Giáo viên tiểu học
• GV t âm huyết với nghề, yêu thương và gần gũi HS; Biết động viên, khuyến
• HS tiểu học nhận thức cảm tính là chủ yếu, GV tạo cảm xúc, khích lệ học sinh
(GV nhập hồn vào bài giảng: Giọng nói
truyền cảm, giọng đọc đã diễn cảm, lối kể chuyện cuốn hút; tạo tình huống học tập tự nhiên, gây hứng thú, hấp dẫn).
Trang 36chức cho HS tham gia hoạt động học;
SGV; Có thể thay đổi ngữ liệu, vật liệu trong SGK GV chủ động lựa chọn ND,
YC, PP, TC.
Lớp học vui, HS thích học, biết cách học.
Trang 37Yêu cầu đổi mới
Trang 39HS : Thực hiện hoạt động học KT
HĐ HĐ HĐ KT
Trang 41PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
• TV là “tất cả” ở tiểu học.
• Không biết đọc, biết viết thì không học
được môn học khác
• Biết đọc, viết bắt đầu từ TV Đọc thông,
viết thạo một phần nhờ đọc, viết khi
học các môn khác.
Trang 42Tiếng Việt ở lớp 1
• TV lớp 1 là dạy HS cách cầm bút, cầm sách,
tư thế ngồi viết, sau đó học đọc, học viết
Quan hệ giữa “chữ” và “nghĩa”
• Đa số tiếng HS đã biết nghĩa nhưng chưa
biết chữ: bé, mẹ, bố, bà, chị, cá, nước,…
• Học chữ phải gắn liền với nghĩa, HS mới dễ
học, dễ hiểu
Trang 43Ví dụ học vần: “ui”
Trước hết GV tổ chức trò chơi tạo không khí lớp học thật vui
Hỏi HS có “vui” không? Học
Đánh vần, viết chữ vui như thế nào?
(nghĩa vui đã có, chữ vui chưa biết).
Đưa HS vào tình huống học tập, có nhu cầu học vần “ui”.
Trang 44Một số HS có thể đánh vần được
tiếng “vui” (do kinh nghiệm mà không giải thích được)
GV nên bắt đầu từ kinh nghiệm của
HS hơn là theo SGK dạy từ “đồi núi”
xa lạ với HS.
Hãy để HS nói tiếng có vần “ui” như
“cái túi”, “cúi đầu”, “múi bưởi”, “chui”,
…
Trang 45Có nhiều chữ trẻ đọc đươc, viết được
nhưng không hiểu nghĩa: bẽ, vở kịch,vó
bè GV không sa đà giải nghĩa các từ khó
HS không hiểu.
Cho HS về nhà cùng cha mẹ tìm những tiếng có vần đã học ở lớp.
GV dạy theo SGK, SGV hay dạy để HS dễ học hơn, dễ hiểu hơn?
HS học TV lớp 1 chưa tốt vì sao?
Trang 46Tập đọc
• Biết đọc, đọc đúng
PPDH
P P G D
HS thích đọc, ham đọc đọc sẽ tiến bộ, lưu loát, hiểu câu chuyện, đọc diễn cảm.
Trang 47HS đã thích đọc chưa? HS có cảm xúc
với bài đọc
ý GV!
Dạy đọc như vậy đã thành công
chưa, đạt yêu cầu?
Trang 48PPGD cung cấp KT, KN, TĐ, Niềm tin
và Tình yêu với Toán học
Trang 49Môn Đạo đức
• Trẻ em yêu mẹ vì mẹ yêu thương, chăm
sóc, che chở Tình yêu của trẻ tự nhiên, tự giác.
• Ai yêu trẻ như mẹ, thì trẻ sẽ nhận được tình
yêu của trẻ.
những gì gần gũi, thiết thân; đừng bắt trẻ
“nói yêu”, trong khi không thật lòng yêu.
• Giáo dục đạo đức không thể ép buộc Hãy
để HS tự giác: tự nhận thức; tự thể hiện thái
độ và hành vi của mình.
Trang 50Một số ví dụ
Môn Toán Bài phép cộng trong phạm vi 5
HS đã biết phép cộng là thêm vào Mục tiêu: HS hình thành bảng cộng
1 + 4 = 5
2 + 3 = 5
3 + 2 = 5
4 + 1 = 5
Trang 51• Hoạt động của GV
1 Chia lớp thành các nhóm
(4 hs/nhóm);
2 Cho HS hoạt động nhóm;
qt, HS B lấy 2 que tính, HS C(D) lấy 3 (4) qt.
3 Giao nhiệm vụ: Bạn X có ? qt, phải
thêm ? qt, để thành 5 qt (tương tự các
HS khác)
Trang 524 GV gọi từng nhóm, nói các trường
hợp thêm vào để thành 5 que tính (1
thêm 4 bằng 5, , 3 thêm 2 bằng 5, 4
5 Cho HS, thay việc nói “thêm vào” bằng phép cộng, HS tự viết phép cộng
Trang 53- HS tự làm việc theo hướng dẫn của
GV (không nhồi nhét, không áp đặt).
Trang 55I Ngoài lớp (HS quan sát cây ngoài lớp)
1 Chọn loại 2 cây khác nhau, cho mỗi nhóm quan sát, nói tên các bộ phận
của mỗi cây.
2 Nhóm bàn bạc, sắp xếp các bộ phận của cây theo thứ tự( trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên).
3 So sánh 2 cây có gì giống, khác nhau
về hình dáng, kích thước.
(hình dáng, kích thước: khác; các bộ phận
giống nhau)
Trang 56II Trong lớp (có thể ở ngoài lớp)
4 Gọi các nhóm báo cáo kết quả trước lớp:
- Các bộ phân của cây theo thứ tự tuỳ ý;
- Sự giống nhau, khác nhau về kích
thước, hình dạng.
6 GV nêu kết luận, gọi HS nhắc lại
- Cây cối có hình dạng, kích thước khác
nhau;
- Mỗi cây thường có : rễ, thân, lá (hoa, quả).
Trang 577 Cho HS nhìn, nói về các cây trong SGK,
và tên các cây không có trong SGK các
em biết (HS càng kể được nhiều càng
Trang 58Môn Tiếng Việt
Nguyên tắc
– Tận dụng những kinh nghiệm sử dụng
tiếng Việt;
– Hình thành và phát triển năng lực giao
tiếp, trọng tâm là các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói; tập trung nhiều vào kĩ năng đọc, viết.
Trang 59Ai là gì?
• Tình huống: Có một người khách đến
thăm lớp Em hãy giới thiệu cho người khách các bạn là lớp trưởng, lớp phó,
quản ca, tổ trưởng của lớp.
• GV gọi HS nói tên lớp trưởng, lớp phó,…
Theo mẫu: Bạn … là lớp trưởng;
Bạn … là …
Trang 61• GV cho một số HS tập giới thiệu các cán
bộ lớp.
• Tập giới thiệu kĩ về một người, ví dụ
Bạn An là lớp trưởng, bạn An là HS lớp , bạn An là con bác…, bạn An là chị em …
Nhận xét:
+ Dạy qua giao tiếp, HS học giao tiếp;
+ Tận dụng vốn tiếng Việt của HS;
+ Tình huống, đối tượng gần với cuộc
sống thực của HS