LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ Mục tiêu Kiến thức + Nêu được sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất và hợp chất.. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM Xu hướng của các nguyên tử là tiến tớ
Trang 1BÀI 9 LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ Mục tiêu
Kiến thức
+ Nêu được sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất và hợp chất
+ Nêu được sự phân cực trong liên kết cộng hóa trị
+ Phân loại được các loại liên kết trong hóa học theo hiệu độ âm điện
Kĩ năng
+ Dự đoán được kiểu liên kết trong phân tử (liên kết cộng hóa trị, liên kết ion)
Trang 2I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Xu hướng của các nguyên tử là tiến tới cấu hình electron bền của khí hiếm gần nó nhất (8 electron lớp ngoài cùng hoặc 2 electron đối với He) Có hai xu hướng là:
Xu hướng (1): Nguyên tử của nguyên tố này nhường hẳn electron cho nguyên tử của nguyên tố kia
để cả hai cùng đạt cầu hình electron bền của khí hiếm gần nó nhất Hình thành liên kết ion
Xu hướng (2): Hai nguyên tử cùng bỏ ra một số electron để hình thành những cặp electron dùng chung, những cặp electron dùng chung này thuộc cả về hai nguyên tửHình thành liên kết cộng hóa trị
So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
Loại liên
Liên kết cộng hóa trị
Định nghĩa
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên
tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
Bản chất
của
liên kết
Electron chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử kia
Đôi electron chung không lệch về nguyên
tử nào
Đôi electron chung lệch về nguyên tử nào có độ âm điện lớn hơn
Hiệu độ
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Viết công thức cấu tạo
Phương pháp giải
Để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm gần nó nhất, các nguyên tử phi kim sẽ bỏ ra (8 – số thứ tự nhóm) electron để góp chung hoặc (2 – số thứ tự nhóm) electron đối với hiđro
1 electron kí hiệu là một chất , 2 electron hay cặp electron kí hiệu là hai chấm
1 cặp electron
được biểu diễn bằng một gạch , đó là liên kết đơn Hai gạch là liên kết đôi, ba gạch là liên kết ba
Khi viết công thức cấu tạo, ta chỉ quan tâm các electron dùng chung và chuyển 1 cặp electron thành một gạch
Một cách đơn giản, có thể coi nguyên tử nào bỏ ra bao nhiêu electron thì hình thành bấy nhiêu gạch (–) xung quanh nó
Trang 3Ví dụ: Viết công thức cấu tạo, công thức electron của HCl, N 2
Hướng dẫn giải
Đối với HCl:
H bỏ ra (2 1) 1 electron để góp chung
Cl bỏ ra (8 7) 1 electron để góp chung
Công thức electron:
Công thức cấu tạo: H Cl
Các nguyên tố thuộc chu kì 2 luôn luôn tiến tới cấu hình electron bền của khí hiếm gần nó nhất (8 electron lớp ngoài cùng) (qui tắc bát tử) Riêng chu kì 3, một số trường hợp không tiến tới 8 electron lớp ngoài cùng vì chu kì 3 có phân lớp d tham gia (số electron tối đa của lớp thứ ba là 18 electron)
Trong trường hợp, các nguyên tử không tiến tới 8 electron lớp ngoài cùng, ta viết công thức cấu tạo sao cho đảm bảo tổng số electron riêng (electron không tham gia liên kết) và số electron tham gia liên kết
= Số electron lớp ngoài cùng
Đặc biệt, trong trường hợp cặp electron dùng chung do một nguyên tử đóng góp (kí hiệu là) được gọi là liên kết cho nhận
Đối với N : 2
N bỏ ra (8 5) 3electron để đóng góp chung
Công thức electron:
Công thức cấu tạo: NN
Ví dụ: Viết công thức cấu tạo của PCl 3
Hướng dẫn giải
Công thức cấu tạo của PCl là: 3
Có ba liên kếtP Cl , mỗi liên kết P bỏ ra 1 electron tham gia
P có 2 electron không tham gia vào liên kết
Tổng số electron lớp ngoài cùng của P là: 3.1 2 5
= Số electron lớp ngoài cùng Công thức cấu tạo thỏa mãn
Có ba liên kếtP Cl , mỗi liên kết P bỏ ra 1 electron tham gia
P có 2 electron không tham gia vào liên kết
Trang 4Tổng số electron riêng và số electron tham gia liên kết là: 2 3.1 5 Số electron lớp ngoài cùng Công thức cấu tạo thỏa mãn
Ví dụ: Viết công thức cấu tạo củaPCl 5
Hướng dẫn giải
Công thức cấu tạo củaPCl là: 5
P đã đủ 5 electron tham gia vào liên kết, do đó P không còn là electron riêng (electron tự do)
Ví dụ: Viết công thức cấu tạo của HNO : 3
Hướng dẫn giải
Công thức cấu tạo củaHNO là: 3
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Viết công thức cấu tạo, công thức electron của H O 2
Hướng dẫn giải
H bỏ ra (2 1) 1 electron để góp chung
O bỏ ra (8 6) 2 electron để góp chung
Công thức electron:
Công thức cấu tạo:
Chú ý: H O là phân tử hình chữ V 2
Ví dụ 2: Viết công thức cấu tạo của CO 2
Hướng dẫn giải
C bỏ ra (8 4) 4 electron để góp chung
O bỏ ra (8 6) 2 electron để góp chung
Trang 5Công thức electron:
Công thức cấu tạo: O C O
Chú ý: CO là phân tử thẳng 2
Ví dụ 3: Viết công thức cấu tạo, công thức electron của SO ,SO 2 3
Hướng dẫn giải
Đối với SO 2
Cách 1: Theo quy tắc bát tử (8e lớp ngoài cùng) Để phù hợp với quy tắc bát tử ta dùng liên kết
chonhận
Cách 2: S thuộc chu kì 3 (3s3p3d), lớp 3 có tối đa 18e S có thể không tuân theo quy tắc bát tử
Đối với SO 3
Cách 1: Theo quy tắc bát tử (8e lớp ngoài cùng) Để phù hợp với quy tắc bát tử ta dùng liên kết
chonhận
Cách 2: S thuộc chu kì 3 (3s3p3d), lớp 3 có tối đa 18e S có thể không tuân theo quy tắc bát tử
Bài tập tự luyện dạng 1
Bài tập cơ bản
Câu 1: Trong phân tửNH , có bao nhiêu cặp electron dùng chung? 3
Câu 2: Trong phân tửCH , có bao nhiêu liên kết đơn? 4
Câu 3: Trong phân tửC H , có bao nhiêu liên kết đôi? 2 4
Câu 4: Trong phân tửC H , số liên kết đơn và liên kết ba lần lượt là 2 2
Trang 6A 2, 0 B 2, 1 C 1, 0 D 1, 1
Dạng 2: Nhận dạng liên kết
Phương pháp giải
Liên kết ion:
Liên kết của phi kim điển hình (F, O, Cl, N) với kim loại nhóm IA, IIA, Al là liên kết ion
Trong trường hợp chất có NH4thì thường sẽ có liên kết ion
Trong hợp chất có các ion đa nguyên tử như 2 2
3 4 3
NO ,SO , CO , thì sẽ có liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị:
Liên kết giữa các nguyên tố phi kim với phi kim thì chắc chắn là liên kết cộng hóa trị
Liên kết cộng hóa trị được chia làm hai loại: Liên kết cộng hóa trị phân cực (liên kết cộng hóa trị có cực) và liên kết công hóa trị không cực
Liên kết giữa các nguyên tử phi kim giống nhau thì chắc chắn là liên kết cộng hóa trị không cực
Liên kết giữa các nguyên tử phi kim khác nhau thì có thể là liên kết cộng hóa trị phân cực
Cặp electron dùng chung nằm giữa hai nguyên tử hình thành liên kết cộng hóa trị không cực
Cặp electron dùng chung lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn hình thành liên kết cộng hóa trị phân cực
Ví dụ: Liên kết giữa Navà Cl trong NaCl là liên kết ion
Ví dụ: Liên kết giữa NH4và Br trong NH Br là liên kết ion 4
Ví dụ: Liên kết giữa Kvà CO23 trong K CO là liên kết ion 2 3
Ví dụ: Liên kết giữa các nguyên tử trong các phân tửCl , 2 HClđều là liên kết cộng hóa trị
Ví dụ: Liên kết giữa Cl với Cl trong Cl là liên kết cộng hóa trị không cực 2
Ví dụ: Liên kết giữa H với Cltrong HCl là liên kết cộng hóa trị phân cực
Ví dụ: Phân tử H O (hình chữ V) là phân tử phân cực vì gồm các liên kết cộng hóa trị phân cực và 2 không đối xứng
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố, hãy cho biết loại liên kết trong các chất sau:
AlCl ,CaCl ,CaS, Al S , HCl, H , NH , KCl,CH
Hướng dẫn giải
Bảng mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện và loại liên kết:
Từ 0,0 đến < 0,4
Từ 0,4 đến < 1,7
≥ 1,7
Liên kết cộng hóa trị không cực Liên kết cộng hóa trị có cực
Liên kết ion Loại liên kết giữa các nguyên tử trong một phân tử:
Trang 7Công thức phân tử Hiệu độ âm điện Loại liên kết
3
2
2 3
2
3
4
Ví dụ 2: Không dựa vào hiệu độ âm điện, hãy cho biết loại liên kết giữa các nguyên tử trong các
phân tử sau: Cl , HF, H O,CO , NaCl, MgO, Al O ,O , N , KF, NH NO , NH Cl 2 2 2 2 3 2 2 4 3 4
Hướng dẫn giải
Liên kết giữa các nguyên tử trong một phân tử:
Công thức phân tử
Liên kết giữa các nguyên tử,
2
2
2
2 3
2
2
4 3
NH NO
N với H trong NH4 Cộng hóa trị có cực
N với O trong NO3 Cộng hóa trị có cực 4
4
NH Cl N với H trong NH4 Cộng hóa trị có cực
Trang 8Ví dụ 3: Cho các phân tử sau: H O, NH , H , N ,CO ,C H ,CH , HCl Trong các phân tử trên, phân 2 3 2 2 2 2 2 4
tử nào có cực, phân tử nào không cực?
Hướng dẫn giải
2 2
H , N là các phân tử không cực vì các nguyên tử liên kết với nhau hoàn toàn giống nhau
Xét phân tử NH : 3
Cấu trúc phân tử:
Phân tử hình tháp tam giác
Liên kết N H là liên kết cộng hóa trị có cực và phân tử NH không đối xứng 3 Phân tử NH có 3 cực
Xét phân tử H O : 2
Cấu trúc phân tử:
Phân tử hình chữ V
Liên kết O H là liên kết cộng hóa trị có cực và phân tử H O không đối xứng 2 Phân tử H O có 2 cực
Xét phân tử CO : 2
Cấu trúc phân tử: O C O
Phân tử CO là phân tử thẳng 2
Hai liên kết COphân cực về phía nguyên tử O có độ âm điện lớn hơn, cùng phương, ngược chiều,
có độ lớn bằng nhau, do đó vectơ liên kết của cả phân tử bằng 0 Phân tử CO không cực 2
Xét phân tử C H : 2 2
Cấu trúc phân tử:
H C C H
Phân tửC H là phân tử thẳng, đối xứng, do đó phân tử2 2 C H không cực 2 2
Xét phân tử CH : 4
Cấu trúc phân tử:
Trang 9Phân tử CH hình tứ diện đều, đối xứng, do đó phân tử 4 CH không cực 4
Xét phân tử HCl :
Cấu trúc phân tử: H Cl
Liên kết H Cl là liên kết cộng hóa trị có cực, do đó phân tửHClcó cực
Bài tập tự luyện dạng 2
Câu 1: Liên kết hóa học trong phân tử HCl là
Câu 2: Cho biết độ âm điện của O là 3,44 và của Si là 1,90 Liên kết trong phân tử SiO2 là liên kết
Câu 3: Cặp nguyên tử nào dưới đây tạo hợp chất cộng hóa trị?
Câu 4: Dãy chất được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử là:
Câu 5: Cho hai nguyên tố: X (Z = 20), Y (Z=17) Công thức hợp chất tạo thành từ X, Y và liên kết trong
phân tử lần lượt là
A XY, liên kết cộng hóa trị B X2Y3, liên kết cộng hóa trị
C X2Y, liên kết ion D XY2, liên kết ion
Câu 6: Liên kết hóa học trong phân tử Cl2 là
C liên kết cộng hóa trị phân cực D liên kết cho – nhận (phối trí)
Câu 7: Dãy chỉ chứa các hợp chất có liên kết cộng hóa trị là:
A BaCl2, NaCl, NO2 B SO2, CO2, Na2O2
Câu 8: Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, CaCl2, AlCl3 Phân tử có liên kết mang nhiều tính chất ion nhất
là
Câu 9: Phân tử nào dưới đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
Câu 10: Hợp chất nào dưới đây có cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion trong phân tử?
Câu 11: Dãy gồm các phân tử có cùng một kiểu liên kết là:
Trang 10A Cl2, Br2, I2, HCl B Na2O, KCl, BaCl2, Al2O3
C HCl, H2S, NaCl, N2O D MgO, H2SO4, H3PO4, HCl
Câu 12: Các chất mà phân tử không phân cực là:
A HBr, CO2, CH4 B Cl2, CO2, C2H2 C NH3, Br2, C2H4 D HCl, C2H2, Br2
Bài tập nâng cao
Câu 13: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của
anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết Y có độ âm điện lớn nhất Công thức XY là
Câu 14: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất) và
trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Phân tử oxit cao nhất của R không có cực
B Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn
C Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3
D Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s
III PHẦN ĐÁP ÁN
Dạng 1: Viết công thức cấu tạo
1 – C 2 – D 3 – A 4 – B
Dạng 2: Nhận dạng liên kết
1 – B 2 – B 3 – C 4 – C 5 – D 6 – B 7 – C 8 – B 9 – D 10 – D
11 – B 12 – B 13 – B 14 – A