1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 17: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ ( TIẾT 1+2; 10NC)

32 745 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ BẰNG CẶP ELECTRON CHUNG HZ=1: 1s 1 Trong phân tử H 2 , giữa 2 nguyên tử hiđro có một cặp electron liên kết biểu thị bằng một gạch -, đó là liên k

Trang 2

Kiểm tra bài cũ:

Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron cho nguyên

tử các nguyên tố khác để trở thành:

Ion A

Anion B

Cation C

Ion âm D

Giải thích và cho ví dụ?

Đ.A

Trang 3

Phi kim b

Giải thích và cho ví dụ?

Câu Hỏi 2

Đ.A

Trang 4

Bài 17: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

Trang 6

I- SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

BẰNG CẶP ELECTRON CHUNG

H(Z=1): 1s 1

Trong phân tử H 2 , giữa 2 nguyên tử hiđro có một cặp

electron liên kết biểu thị bằng một gạch (-), đó là liên kết đơn.

Trang 8

Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng liên kết

3 tương đối bền vững

b) Sự hình thành phân tử N 2

hiếm, mỗi nguyên tử phải góp chung 3 electron

Công thức electron Công thức cấu tạo

(Độ âm điện: 3,04)

Trang 9

Kết luận: Liên kết cộng hoá trị là liên kết

được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung

• Liên kết trong phân tử H2, N2 là liên kết cộng hoá trị không cực

• Liên kết cộng hoá trị không cực là liên kết cộng hoá trị mà cặp electron chung không bị lệch về phía nguyên tử nào

Trang 10

Công thức electron Công thức cấu tạo

Độ âm điện: 2,2 Độ âm điện: 3,16

Trang 11

b) Sự hình thành phân tử CO 2 ( có cấu tạo thẳng)

Ví dụ: phân tử CO2

cấu tạo thẳng nên độ phân cực của hai liên kết

C=O triệt tiêu nhau, kết quả là toàn bộ phân tử

Trang 14

• Các chất có cực tan nhiều trong dung môi có cực.

• Phần lớn các chất không cực, các chất hữu cơ

không cực tan trong dung môi không cực

• Nói chung, các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị không cực đều không dẫn điện ở mọi trạng thái

Trang 15

2 Phân cực kém hơn lk đơn

3 rất bền

4 có trong CO2

5 đạt cấu hình bền vững của khí hiếm

Câu hỏi: Ghép cột A với cột B thành

một phát biếu hoàn chỉnh.

• CỦNG CỐ TIẾT 1:

BTVN: 1 - 7 (Tr75 - SGK)

Trang 16

KIỂM TRA BÀI CŨ TIẾT 1:

BẰNG CẶP ELECTRON CHUNG

Trang 17

B i 1 ài 1 : Liên kết cộng hoá trị là liên kết:

A Giữa các phi kim với nhau.

B Trong đó cặp electron chung bị lệch về phớa

một nguyên tử.

C Đ ợc hình thành do sự dùng chung electron của

2 nguyên tử giống nhau.

D Đ ơc hình thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay

nhiều cặp electron chung.

Trang 18

Bài 2: Liên kết hoá học trong phân tử đơn

chất phi kim thuộc loại:

B Liên kết cộng hoá trị không cực.

C Liên kết cộng hoá trị có cực.

D Liên kết ion.

Trang 19

tố ở trạng thái cơ bản với các cấu hình electron tương ứng sau:

Trang 20

II LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ VÀ SỰ XEN

Trang 22

- Khi hai nguyên tử hiđro tiến lại gần nhau, hai obitan 1s của hai nguyên tử H xen phủ nhau.

- Nguyên nhân: Do lực hút giữa electron với hạt nhân và lực đẩy giữa các electron, giữa hạt nhân với hạt nhân là bằng nhau.

- Phân tử hiđro có năng lượng thấp hơn tổng năng lượng các nguyên tử hiđro đứng riêng rẽ.

Trang 23

b) Sự hình thành phân tử Cl 2

17 Cl: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5

Cl Cl Cl-Cl

Sự xen phủ 2 obitan 3p tạo thành liên kết Cl-Cl trong phân tử Cl 2

- Sự hình thành liên kết giữa hai nguyên tử clo là do sự xen phủ giữa hai obitan 3p chứa electron độc thân.

Khu vực xen phủ của hai AO -3p

chứa electron độc thân

+

Sự xen phủ p - p

Trang 24

2 Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình thành

các phân tử hợp chất.

Sự xen phủ s - p

a) Sự hình thành phân tử HCl

Trang 25

2 Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình

thành các phân tử hợp chất.

Sự xen phủ s - p

a) Sự hình thành phân tử HCl

HCl

Trang 26

Sự xen phủ s - p

b) Sự hình thành phân tử H 2 S

Sự xen phủ của hai AO 1s của hai nguyên tử hiđro với hai AO-3p chứa

electron độc thân của nguyên tử S tạo hai liên kết S-H

Trang 27

b) Sự hình thành phân tử H 2 S

Sự xen phủ của hai AO 1s của hai nguyên tử hiđro với hai AO-3p

chứa electron độc thân của nguyên tử S tạo hai liên kết S-H

Trang 28

- Liên kết trong phân tử H2S hình thành nhờ sự xen phủ của 2 obitan 1s của 2 nguyên tử hiđro với 2 obitan 3p chứa electron độc thân của nguyên tử lưu huỳnh.

CỦNG CỐ TIẾT 2:

Trang 29

Cho c¸c ph©n tö sau:

HCl , N 2 ,CaO , NH 3 , Cl 2 , NaCl

Những ph©n tö h×nh thµnh chủ yếu bëi:

liªn kÕt céng ho¸ trÞ cã cùc lµ : liªn kÕt céng ho¸ trÞ kh«ng cùc lµ : ……… ……… liªn kÕt ion (lực hút tĩnh điện) lµ : ……… …

CỦNG CỐ TIẾT 2:

Trang 30

Hãy viết công thức electron và công thức cấu

tạo của các phân tử sau đây:

H2, HCl, H2O,

Cl2, NH3, CH4

Phiếu học tập:

Trang 31

N

N H H

H N H N

H H

Cl - Cl

Trang 32

BÀI TẬP VỀ NHÀ : 1 - 7 (Tr75 - SGK)

Ngày đăng: 12/02/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w