1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 8 LIÊN kết ION

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 488,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trình bày được sự hình thành liên kết ion..  Kĩ năng + Dựa vào cấu hình electron bền của khí hiếm, dự đoán được sự hình thành các ion của nguyên tử... LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM Liên kết io

Trang 1

CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC

BÀI 8: LIÊN KẾT ION Mục tiêu

 Kiến thức

+ Nêu được khái niệm ion, cation, anion

+ Trình bày được sự hình thành liên kết ion

 Kĩ năng

+ Dựa vào cấu hình electron bền của khí hiếm, dự đoán được sự hình thành các ion của nguyên

tử

Trang 2

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

 Các kim loại có số electron lớp ngoài cùng nhỏ (thường 1, 2 hay 3 electron), do đó chúng sẽ nhường

1, 2 hay 3 electron cho nguyên tử của nguyên tố khác trở thành ion dương (cation)

Ví dụ:

  3 1  

1

Ne

Ne s

NaNa e

  2  

2

3

2

Ne

Ne s

  2 1  

3

3 3

3

Ne

Ne s p

AlAl  e

 Các nguyên tử của nguyên tố phi kim có số electron lớp ngoài cùng lớn (thường 5, 6 hay 7 electron),

do đó chúng sẽ nhận 3, 2, hay 1 electron từ nguyên tử của nguyên tố khác để trở thành ion âm (anion)

Ví dụ:

1 2 2 1 2 2

1

2

1 2 2 1 2 2

2

  3 2 3 5  323 6  

1 

 

Ion đơn nguyên tử là các ion tạo nên từ một nguyên tử

Ví dụ:

, , , ,

, ,

FSN

Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm

Ví dụ:

Cation amoni NH4, anion hiđroxit OH

, anion sunfat SO42

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Xét sự hình thành liên kết ion thông qua phản ứng giữa natri và clo

Hướng dẫn giải

Các quá trình nhường, nhận electron của Na và Cl để đạt cấu hình electron bền của khí kiếm:

  3 1  

1

Ne

Ne s

NaNa e

  3 2 3 5   3 2 3 6  

 1 

Biểu diễn các quá trình trên như sau: Na Cl NaCl

Trang 3

Phương trình hóa học:

2 x 1e

2

2Na Cl 2Na Cl 

Lưu ý: Để hình thành liên kết ion cần có kim loại dễ nhường electron (kim loại nhóm IA, IIA

và Al) và phi kim dễ nhận electron (F, Cl, O, N)

Ví dụ 2: Xét sự hình thành liên kết ion thông qua phản ứng giữa magie và oxi

Hướng dẫn giải

Các quá trình nhường, nhận electron của Mg và O để đạt cấu hình electron bền của khí kiếm:

  2  

2

3

2

Ne

Ne s

 

2

1 2 2 1 2 2 hay

2  

Biểu diễn các quá trình trên như sau: 2 2

Mg O Mg O

Phương trình hóa học:

2 x 2e

2 2 2

2MgO 2Mg O 

Ví dụ 3: Xác định số proton, số nơtron, số electron của23

11Na 

Hướng dẫn giải

Nguyên tử 23

11Nacó: Z 11 Z 11

Z N 23 N 12

    

Sự hình thành ion1123Na : Na 1e  Na

Do đó, Na

có 11p, 10e, 12n

Ví dụ 4: Xác định số proton, số nơtron, số electron của16 2

8 O 

Hướng dẫn giải

Nguyên tử 168 Ocó Z 8 Z 8

Z N 16 N 8

    

Sự hình thành ion168 O2: O 2e O2

Do đó, 2

O có 8p, 8n, 10e

Bài tập tự luyện

Bài tập cơ bản

Câu 1: Số electron của ion 5626Fe2là

Trang 4

Câu 2: Ion nào sau đây không phải là ion đa nguyên tử?

A 2

4

Câu 3: Khi hình thành ion, nguyên tử oxi sẽ

A nhường 2e B nhường 6e C nhận 6e D nhận 2e

Câu 4: Khi hình thành ion, nguyên tử nhôm sẽ

A nhận 3e B nhường 3e C nhận 13e D nhường 13e

Câu 5: Khi hình thành hợp chất, một nguyên tử magie sẽ kết hợp với bao nhiêu nguyên tử clo?

PHẦN ĐÁP ÁN

1 – D 2 – B 3 – D 4 – B 5 – B

Ngày đăng: 21/02/2022, 15:03

w