1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại fpt

44 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 5,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Nội dung công việc thực tập  Giới thiệu các gói cước FTI cung cấp  Test leased line internet  Test kênh truyền số liệu  Thực hành hàn cáp quang  Cấu hình thiết bị III.Mạng Không

Trang 1

Báo Cáo Thực Tập Môn Công Nghệ

Mạng Không Dây

Trang 2

Nhận Xét

Trang 3

Mục lục

I.Giới thiệu đơn vị thực tập 6

1.Tổng quan về Công ty TNHH MTV DV Viễn Thông Phương Nam 6

2.Lịch sử thành lập 6

3.Phạm vi hoạt động 7

5.Các dịch vụ viễn thông do FPT Telecom cung cấp 12

II.Nội dung công việc thực tập 14

III.Mạng Không Dây 14

1.Khái niệm 14

2.Ưu nhược điểm của mạng không dây 15

3.Các loại mạng không dây và tiêu chuẩn 15

4.Phương pháp xác thực mạng không dây và điểm hở của mạng không dây 19

IV.Tìm hiểu về FTTH 21

V Cấu tạo chung của cáp quang 22

1.Khái niệm 22

2.Các thành phần cơ bản của một sợi cáp quang 22

3 Tìm hiểu phần phản xạ ánh sáng 23

VI Thông số cơ bản của cáp quang FTTH 4 sợi 24

1 Loại sợi 24

2 Đường kính trường mốt 25

3 Sai số của đường kính trường mốt 25

4 Đường kính vỏ : 25

5 Sai số đồng tâm của đường kính trường mốt 25

6 Độ tròn đều của vỏ 25

7 Bước sóng cắt 25

8 Hệ số suy hao 25

9 Đặc tính suy hao tại bước sóng 1550 nm 25

10 Hệ số tán sắc của sợi 25

11 Ứng suất (lực căng) phá hủy sợi 25

12 Độ dốc tán sắc về không cực đại 25

VII.TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁP QUANG THUÊ BAO 25

Trang 4

1 Cấu trúc cáp thuê bao 25

2 Nhận dạng sợi 26

3.Ống đệm lỏng 26

4 Chất làm đầy 26

5 Dây bện - Aramid 26

6 Vỏ cáp 26

7 Dây treo 26

8 Chỉ tiêu về độ bền cơ học 26

VIII So sánh mạng FTTH và ADSL 27

IX Các mô hình,thiết bị trên mạng FTTH 27

1.Mô hình tổng quát 27

2.Thiết bị 28

X HẠ TẦNG FTTH CỦA CÁC NHÀ MẠNG Ở VIỆT NAM 31

1.AON 31

2.GPON 32

3 XU HƯỚNG CHUYỂN TỪ AON SANG GPON 34

XI.Thực hành cấu hình thiết bị 35

1) Cài đặt thông số của modem 35

2) Cài đặt mạng wifi cho modem 36

3) FPT PLAY BOX+ 4K (2019) 38

4) Cài đặt fpt play box 39

XII.Kết luận, kiến nghị quá trình thực tập 43

1.Những kết quả đạt được 43

2.Bài học kinh nghiệm 43

3.Những điều chưa đạt được 43

Trang 5

I.Giới thiệu đơn vị thực tập

1.Tổng quan về Công ty TNHH MTV DV Viễn Thông Phương Nam

Tên Công ty: CÔNG TY TNHH MTV DV VIỄN THÔNG PHƯƠNG NAM

Tên giao dịch đối ngoại: PHUONG NAM TELECOMMUNICATION SERVICES COMPANY LIMITED

Tên giao dịch rút gọn: PHUONG NAM TELECOM CO., LTD

Tên viết tắt: PNC

Địa chỉ trụ sở chính: 202 Ngô Gia Tự, Phường 4, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh

Địa chỉ giao dịch: 130 Đường 40, Khu dân cư Tân Quy Đông, Phường Tân Phong, Quận 7

Trang 6

viễn thông và Internet hàng đầu trong nước với trên 3.000 nhân viên, tại 30 chi nhánhtỉnh, thành phố trong nước.

Hiện nay, PNC Telecom đang là đối tác độc quyền triển khai và bảo trì các sản phẩm,dịch vụ chính của FPT Telecom bao gồm:

Internet băng rộng: ADSL/VDSL, TriplePlay, FTTH

Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long

Năm 2011, Công ty tiến hành mở rộng quy mô hoạt động thêm 2 tỉnh thành và 2 khu vực tại Thành phố Hồ Chí Minh:

Trang 7

Vùng 5: Sài Gòn Chuyển 6KV thành 4 Phòng TK&BT: Bình Thạnh, Chợ

Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long

Năm 2012, nhằm đáp nhu cầu của khách hàng FPT Telecom và không ngừng phủsóng ở các tỉnh thành, mạng lưới hoạt động của PNC được mở rộng ra 6 tỉnh thành:

Vùng 4: Quảng Trị, Quảng Bình, Quảng Ngãi

Năm 2014, mạng lưới hoạt động của PNC Telecom trải dài trên 31 tỉnh thành kéo dài

từ Quảng Bình cho đến Mũi Cà Mau

Năm 2015, Phương Nam Telecom cắt 4 tỉnh Quãng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế

và Đà Nẵng cho Trung tâm quản lý đối tác phía bắc (TIN) quản lý

Năm 2016, Phương Nam Telecom quản lý tất cả là 30 chi nhánh tỉnh thành phố trong

cả nước kéo dài từ Quãng Nam trở vào mũi Cà Mau

Trang 8

Hiện tại, Phương Nam Telecom có 8 Trung tâm Triển khai và Bảo trì với 8 văn phònghoạt động được đóng tại các quận trong thành phố nhằm mang đến dịch vụ tốt nhất vànhanh nhất cho khách hàng FPT Telecom.

Trụ sở chính: 130 Đường 40, Phường Tân Phong, Quận 7, Hồ Chí Minh

1 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 1 (PNC01) gồm 2: Số 17/5B Lý Tế Xuyên, P Linh Đông, Q Thủ Đức

2 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 2 (PNC02): 251 Hàn Hải Nguyên, Phường 2, Quận

11

3 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 3 (PNC03): 158/7/9 Hoàng Hoa Thám, Phường 12,Quận Tân Bình

Trang 9

4 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 4 (PNC04): 169/5 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3

5 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 5 (PNC05): 699 Bùi Đình Túy, P12, Q.Bình Thạnh

6 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 6 (PNC06): 66 Đường 218 Cao Lỗ, Phường 4, Quận 8

7 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 7 (PNC07): số 128 đường Huỳnh Thị Hai, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12

8 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 7 (PNC08): 473/20 Lê Văn Qưới, P, BTĐA, Quận Bình Tân

9 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 6 (PNC09): 130 Đường 40, Phường Tân Phong, Quận 7

10 Trung tâm triểm khai, bảo trì 10 (PNC10): 7 đường số 14, Phước Bình, quận – KV: Quận 9, Quận 2

Trang 10

4.Định hướng chiến lược

Nâng cao chất lượng sản phẩm – dịch vụ:

Không ngừng nâng cao chất lượng đường truyền Internet FPT, dịch vụ Truyền hìnhFPT nhằm đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng khi sử dụng

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự:

Không ngừng nỗ lực bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ nhân

sự, tăng cường ứng dụng công nghệ mới vào công việc, số hóa các công cụ làm việc.Nâng cao đời sống văn hóa tinh thần:

Văn hóa là chất keo gắn kết của đại gia đình PNC, đặc biệt là văn hóa ứng xử là tinhthần mà người Phương Nam hướng tới

Đến năm 2016, hoàn thành việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và chuyển đổi cáp Quang chotoàn bộ khách hàng đang sử dụng dịch vụ Internet của FPT

“Khách hàng là trọng tâm” là một trong những định hướng chiến lược hàng đầucủa PNC Telecom

Luôn đảm bảo cho cán bộ nhân viên được “đầy đủ về vật chất và phong phú về tinhthần” nhằm chăm lo đời sống cho CBNV ngày càng được nâng cao

Trang 11

5.Các dịch vụ viễn thông do FPT Telecom cung cấp

a.Internet

 FTTH

FTTH là công nghệ kết nối viễn thông hiện đại trên thế giới với đườngtruyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới tận địađiểm của khách hàng Tính ưu việt của công nghệ cho phép thực hiện tốc độtruyền tải dữ liệu internet xuống/lên (download/upload) ngang bằng vớinhau, và tốc độ cao hơn công nghệ ADSL gấp nhiều lần

Trang 12

c.FPT Play

FPT Play là sản phẩm giải trí đa phương tiện Cho phép xem truyền hình trực tuyến, phim truyện, thể thao, ca nhạc trên nhiều nền tảng khác nhau (mobile, web, Smart TV)

d.Fshare

Fshare là dịch vụ lưu trữ và chia sẻ tài nguyên trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam hiện nay với nền tảng công nghệ điện toán đám mây (cloud computing) với dung lượng, hệ

Trang 13

thống lưu trữ tốt nhất đặt tại các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn quốc tế của FPT

Telecom

II.Nội dung công việc thực tập

 Giới thiệu các gói cước FTI cung cấp

 Test leased line internet

 Test kênh truyền số liệu

 Thực hành hàn cáp quang

 Cấu hình thiết bị

III.Mạng Không Dây

1.Khái niệm

Mạng không dây được phát triển dựa trên tiêu chuẩn 802.11a, và được sử dụng nhiều

ở truyền thông không dây Mạng không dây cung cấp kết nối không dây tới các điểm truy cập

Mạng không dây xây dựng nhiều kết nối giữa nơi phát và nơi thu để đảm bảo quá trình truyền được thông suất và nhanh

Trang 14

2.Ưu nhược điểm của mạng không dây

- Truy cập ở mọi nơi trong phạm vi của mạng

- Bạn có thể kết nối với Internet thông qua mạng không dây cục bộ (Wireless Lan) ngay tại các địa điểm công cộng như sân bay, thư viện, trường học, hoặc ngay cả trongquán café

b.Nhược điểm

- Vấn đề bảo mật đưa ra là rất lớn, và khó có thể đạt được những kỳ vọng.Số lượng máy tính trong mạng tăng lên sẽ làm cho băng thông giảm xuống, truy cập mạng sẽ chậm

- Tiêu chuẩn mạng thay đổi trong khi các điểm truy cập không có sự thay đổi sẽ tạo ra lỗi khi truyền dữ liệu

- Một số thiết bị điện tử có thể làm nhiễu mạng

3.Các loại mạng không dây và tiêu chuẩn

a.Các loại mạng không dây

- Mạng không dây PAN: Viện công nghệ thông tin & truyền thông- đại học bách khoa

Hà Nội Mạng cá nhân không dây (WPANs) các thiết bị kết nối trong khu vực tương đối nhỏ, ví dụ blutooth, hồng ngoại kết nối WPAN với thiết bị tai nghe

- Mạng LAN không dây: Mạng cục bộ không dây (WLAN) liên kết hai hay nhiều thiết

bị trên một khoảng cách ngắn sử dụng phương pháp phân phối không dây Thường cung cấp một kết nối thông qua một điểm truy cập để truy cập Internet Mạng này sử

Trang 15

dụng tiêu chuẩn 802.11 và công nghệ point to point liên kết giữa các máy tính hoặc tạihai địa điểm xa nhau

- Mạng lưới không dây: Một mạng lưới không dây là một mạng không dây tạo thành các nút đài phát thanh, tổ chức trong một vùng mạng lưới Mỗi nút chuyển tiếp thay cho các nút khác Các nút mạng lưới có thể tự động tái định tuyến xung quanh một nút

đã bị mất điện

- MAN không dây: Mạng không dây khu vực đô thị là một loại mạng không dây kết nối nhiều mạng LAN không dây WIMAX là một loại mạng MAN không dây và được

mô tả bởi tiêu chuẩn IEEE 802.16

- WAN không dây: Mạng không dây diện rộng là mạng không dây thường bao gồm khu vực rộng lớn, chẳng hạn như giữa các vùng lân cận, thanh phố, thành phố và cùnglân cận Các mạng này có thể được sử dụng kết nối các văn phòng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc của hệ thông truy cập Internet công cộng

b.Mô hình kết nối mạng không dây

Giới thiệu một số mô hình mạng không dây:

Trang 16

Cách thức hoạt động của mạng không dây

Mạng không dây gồm có 4 thành phần: đường truyền tốc độ cao, một cổng mạng, một mạng không dây và người dùng Người dùng sẽ kết nối với mạng không dây qua cổngmạng và sau đó khởi chạy trình duyệt internet

- Đường truyền tốc độ cao: là một sự kết nối internet băng thông rộng Việc kết nối này sẽ nhanh hơn dịch vụ kết nối quay số

Trang 17

- Cổng mạng: nó hoạt động như một cái cổng thực sự, nó có nhiệm vụ là ngăn chặn những người truy cập vào mạng không dây của bạn mà không được phép

- Mạng không dây: là một hệ thống kết nối máy tính của bạn với các thiết bị khác bằng sóng vô tuyến thay vì dây dẫn

- Người dùng: là người có máy tính và 1 adapter không dây là những phương tiện để

họ truy cập vào mạng không dây

c.Các tiêu chuẩn mạng không dây

- 802.11a : IEEE đã mở rộng tiêu chuẩn thứ cấp cho chuẩn 802.11 là 802.11a Do 802.11a có chi phí cao nên chỉ tìm thấy trên mạng doanh nghiệp Băng thông trên 54Mbps và tín hiệu trong một phổ tần số khoảng 5Ghz

- 802.11b : Được mở rộng trên tiêu chuẩn 802.11 Tiêu chuẩn 802.11b sử dụng không kiểm soat tín hiệu vô tuyến truyền tín hiệu (2,4 GHz) cũng giống như chuẩn ban đâu 802.11 tiêu chuẩn 802.11b có chi phí thấp, tín hiệu vô tuyến tốt và không dễ bị cản trở nên được sử dụng rộng rãi Mặc dù vậy, tốc độ tối đa thấp nhất, thiết bị gia dụng

có thể ảnh hưởng trên băng tần không được kiểm soát

- 802.11g : Được sử dụng trong mạng WLAN, là sự kết hợp của 802.11a và 802.11b với băng thông lên đến 54Mpbs, sử dụng tần số 2,4Ghz để có phạm vi rộng Tiêu chuẩn 802.11g có tốc độ cao, phạm vi tín hiệu tốt, nhưng giá thành dắt hơn 802.11b vàcác thiết bị có thể can thiệp vào tín hiệu tần số không được kiểm soát

- 802.11i : Viện công nghệ thông tin & truyền thông- đại học bách khoa Hà Nội Là tiêu chuẩn cho mạng trên diện rộng, nó cung cấp mã hóa cải thiện cho mạng tiêu chuẩn 802.11a, 802.11b, 802.11g

- 802.11n : Được thiết kế cải thiện cho 802.11g trong tổng số băng thông được hỗ trợ bằng cách sử dụng nhiều tín hiệu không dây và các Anten thay vì một Tiêu chuẩn 802.11n cung cấp băng thông lên đến 300Mpbs, tốc độ nhanh, phạm vi sử dụng hiệu quả, có khả năng chống nhiễu từ các thiết bị bên ngoài Tuy nhiên, tiêu chuẩn vẫn chưa hoàn thành, chi phí nhiều hơn 802.11g

Trang 18

- 802.16 : Là hệ thống tiêu chuẩn truy cập không dây băng thông rộng, cung cấp đặc tảchính thức cho các mạng MAN không dây băng thông rộng triển khai trên toàn cầu Tiêu chuẩn này còn được gọi là WirelessMAN (WMAN)

- Bluetooth : Cung cấp với khoảng cách ngắn (dưới 10m) cà có băng thông nhỏ 3Mpbs) và được thiết kế cho các thiết bị nguồn yếu như các thiết bị cầm tay

(1-4.Phương pháp xác thực mạng không dây và điểm hở của mạng không dây

a.Phương pháp các thực mạng không dây

- Hệ thống xử lý xác thực Đầu tiên, khách hàng sẽ gửi một khung 802.11 quản lý xácthực có chứa SSID của khách hàng Điểm truy cập kiểm tra SSID của khách hàng vàgửi lại một khung xác thực Khách hàng có thể kết nối vào mạng

- Chia sẻ quá trình xác thực khóa Khách hàng gửi một hộp thoại xác thực tới điếmtruy cập Điểm truy cập gửi hộp thoại quay trở lại Khách hàng điền thông tin vào,sau đó hộp thoại mã hóa và gửi đến cho điểm truy cập Điểm truy cập giải mã, nếuđúng thì xác thực người dùng Sau đó, khách hàng kết nối được với mạng

- Xác thực mạng không dây sử dụng máy chủ tập trung Khách hàng gửi một yêu cầukết nối nới địa chỉ truy cập (AP), AP sẽ gửi lại một yêu cầu và khách hàng trả lời yêucầu của AP AP gửi yêu cầu của người dùng tới máy chủ, trước tiên yêu cầu được gửitới cổng không hạn chế

Máy chủ gửi cho người dùng thông qua AP cơ chế xác thực sẽ được sử dụng Sau đóngười dùng gửi thông tin đăng nhập tới máy chủ thông AP Máy chủ gửi khóa mã hóaxác thực tới AP nếu thông tin đăng nhập được chấp nhận Cuối cùng, AP gửi chongười dùng khóa mã hóa xác thực với phiên sử dụng

b.Điểm hở mạng không dây

- Mạng không dây kế nối với các thiết bị sử dụng không dây, bất kỳ thiết bị điện tửnào nằm trong vùng phủ sóng của mạng không dây đều có thể kết nối với mạng.Chính vì thế các đối tượng xấu có thể dễ dàng xâm nhập vào mạng không dây để tấncông người dùng

Trang 19

- Lỗ hổng trong quá trình xác thực người dùng giúp cho kẻ tấn công có thể tấn côngvào mạng không dây Chẳng hạn, kẻ tấn công có thể giả mao khách hàng gửi thôngđiệp yêu cầu truy cập mạng đến AP Sau đó điểm truy cập sẽ trả lời lại bằng mộtthông điệp và chờ người dùng xác nhận, nhưng kẻ tấn công không xác nhận lại

- Trong quá trình xác thực người dùng, người dùng cần phải gửi gói tin đến cho AP,sau đó AP gửi bản tin phản hồi lại cho người dùng Chính vì vậy, kẻ tấn công xâmnhập vào mạng, giả danh người dùng và gửi bản tin đến cho AP, sau đó AP gửi bảntin phản hồi lại hacker sẽ dựa vào bản tin của AP gửi cho và có thể sử dụng các công

cụ để tìm ra khóa và tấn công vào mạng

Trang 20

hiện đại nhất với đường

truyền dẫn hoàn toàn bằng

cáp quang đến địa chỉ thuê

bao Mạng cáp quang được

đưa đến địa chỉ thuê bao giúp

 Không bị suy hao tín hiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp

 An toàn cho thiết bị, không sợ sét đánh lan truyền trên đường dây

 Nâng cấp băng thông dễ dàng mà không cần kéo cáp mới

Trang 21

V Cấu tạo chung của cáp quang

1.Khái niệm

Cáp quang là sợi cáp được xây dựng từ sợi dẫn trung tâm từ nguyên liệu sợi thạch anh( sợi thủy tinh ) cho tốc độ truyền đi qua đường quang trong suốt liền mạch và ổn định, tối đa tốc độ tín hiệu internet theo dạng ánh sáng Tuy nhiên sợi cáp quang không được không lộ thiên ra ngoài hoàn toàn mà được tráng một lớt lót để phản chiếu và tránh lọt tín hiệu ánh sang ra ngoài gây hao hụt tín hiệu Cùng với đó lớp bảo vệ sẽ hạn chế sự gẫy gập vốn khá mỏng manh của lõi cáp quang FTTH.Năm 1966, 2 kỹ sư

là Charles Kuen Kao và George Hockman làm việc tại phòng thí nghiệm chuẩn viễn thông của Anh đã công bố 1 khám phá mới đầy tính hứa hẹn về sợi quang, mỏng hơn

1 sợi tóc Nhưng vào thời điểm đó thì việc dùng sợi quang không mấy khả quan khi thông điệp được chuyển thành xung ánh sáng thì chỉ đi được 1 khoảng cách rất ngắn, đây là hiện tượng giảm cường độ theo từng dB/km Sau khi nghiên cứu một thời gian thì Kao phát riện ra nguyên nhân là do một vài khiếm khuyết bên trong vật liệu, nếu khắc phục được sẽ giảm tỉ lệ thất thoát xuống mức 20bB/km, mức này có thể chấp

Trang 22

 Lớp phủ sợi quang (cladding) : Là một lớp bên ngoài bao bọc lõi sợi

quang để phản xạ lại ánh sáng trở vào lõi

 Primary Coating : là lớp vỏ nhựa bên ngoài bảo vệc cladding và core

khỏi bụi bẩn, ẩm và trầy xước

 Strength Member: là lớp chịu nhiệt, chịu lực kéo được làm từ các sợi

Kevlar

 Buffer : Là lớp nhựa PVC bảo vệ khỏi va đập, ẩm ướt

 Jacket: là lớp bảo vệ ngoài cùng có khả năng chịu va đập, chịu mài mòn,

nhiệt và ẩm ướt và các tác động từ môi trường

Ngày đăng: 21/02/2022, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w