TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ WIFI 8 2.1 CÁC KIỂU PHÂN LOẠI HỆ THỐNG MẠNG...8... GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV DV VIỄNTHÔNG PHƯƠNG NAM 1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Tên
Trang 1BẢO TRÌ INTERNET TẠI NHÀ CHO KHÁCH HÀNG
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VIII
1.3.1 Internet5
1.3.2 Dịch vụ FPT Play 6
1.3.3 Dịch vụ Fshare7
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ WIFI 8
2.1 CÁC KIỂU PHÂN LOẠI HỆ THỐNG MẠNG 8
Trang 33.1.7 Bộ phát Wifi Unifi Ap AC HD 23
3.2 TRUYỀN HÌNH FPT 24
CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH MẠNG VÀ CẤU HÌNH THIẾT BỊ MODEM 25
4.1 QUY TRÌNH CHUNG 254.2 CÁCH CẤU HÌNH MỘT VÀI MODEM 26
CHƯƠNG 5 CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VÀ XỬ LÝ LỖI Ở THIẾT BỊ 29
5.1 QUY TRÌNH XỬ LÝ LỖI CHUNG 295.2 LỖI TRÊN MODEM WIFI 30
5.2.1 Các lỗi thường gặp và hướng giải quyết 30
5.2.2 Nguyên nhân gây nhiễu và suy hao Wifi 35
5.3 LỖI TRÊN HDBOX, SMART TV 41
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 43
Trang 4Hình 1-2: Dịch vụ FTTH [2] 5
Hình 1-3: Dịch vụ FPT Play [2] 6
Hình 1-4: Dịch vụ Fshare [2] 7
Hình 2-1: Hệ thống mạng LAN [4] 8
Hình 2-2: Hệ thống mạng WAN [4] 9
Hình 2-3: Cáp sợi [4] 10
Hình 2-4: Sơ đồ BUS [6] 11
Hình 2-5: Sơ đồ RING [6] 12
Hình 2-6: Sơ đồ STAR [6] 13
Hình 2-8: Mô nhình mạng AON 14
Hình 2-9: Mô hình mạng PON 15
Hình 2-7: Các chuẩn wifi [5] 17
Hình 3-1: Modem G97D2 [2] 18
Hình 3-2: Modem G97RG3 [2] 19
Hình 3-3: Modem Tplink841 [2] 20
Hình 3-4: Modem Tplink AcherC2 [2] 21
Hình 3-5 : Bộ định tuyến Draytek v2925 [2] 23
Hình 3-6: Hình minh họa modem Unif [2] 23
Hình 3-7: HDBox FPT [2] 24
Hình 4-1: Kiểm tra default gateway của modem 25
Hình 4-2: Cấu hình của Tplink 27
Hình 4-3: Cấu hình PPPoE 28
Hình 4-4: Cấu hình username và password 28
Hình 5-1: Sóng wifi suy hao qua vật cản thường [3] 35
Trang 6Bảng 5-2: Nguyên nhân và xử lý lỗi đèn tín hiệu bị tắt 31
Bảng 5-3: Nguyên nhân và xử lý lỗi đèn tín hiệu sáng nhưng không có IPWAN 32
Bảng 5-4: Nguyên nhân và xử lý lỗi có IPWAN nhưng không truy cập được Internet 33
Bảng 5-5: Nguyên nhân và xử lý lỗi mạng chậm không đúng cam kết 34
Bảng 5-6: Thông số suy hao theo các vật liệu 36
Bảng 5-7: Thống số suy hao theo khoảng cách 36
Bảng 5-8: Khả năng phủ sóng của các chuẩn 37
Bảng 5-9: Tốc độ tối đa, ưu điểm và nhược điểm của các chuẩn 37
Bảng 5-10:Các lỗi thuường gặp trên SmartTV và cách giải quyết 41
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV DV VIỄN
THÔNG PHƯƠNG NAM
1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Tên Công ty: Công ty TNHH MTV DV Viễn Thông Phương Nam
Sản phẩm chính của FPT Telecom bao gồm: Internet: FTTH, ADSL và cácdịch vụ như Truyền hình FPT, FPT Play, Fshare,
Trang 91.2 Phạm vi hoạt động
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo giấy phép kinh doanh số
0309130075 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày01/03/2010 Năm 2010, mạng lưới hoạt động của Công ty trải dài trên 20 tỉnhthành và 4 khu vực tại Thành phố Hồ Chí Minh:
Năm 2011 Công ty tiến hành mở rộng quy mô hoạt động thêm hai tỉnh thành
và hai khu vực tại Thành phố Hồ Chí Minh:
Vùng 5: Sài Gòn Chuyển 6KV thành 4 Phòng TK&BT: Bình Thạnh, ChợLớn, Gia Định, Bến Thành
Trang 10 Vùng 7: Long An, Sóc Trăng.
Năm 2014 mạng lưới hoạt động của PNC Telecom trải dài trên 31 tỉnh thànhkéo dài từ Quảng Bình cho đến Mũi Cà Mau
Năm 2015 Phương Nam Telecom cắt 4 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, ThừaThiên Huế và Đà Nẵng cho trung tâm quản lý đối tác phía bắc (TIN) quản lý.Năm 2016 Phương Nam Telecom quản lý tất cả là 30 chi nhánh tỉnh thànhtrong cả nước kéo dài tài Quảng Nam trở vào Mũi Cà Mau
Trang 11Hiện tại, Phương Nam Telecom có 9 Trung tâm Triển khai và Bảo trì với các vănphòng hoạt động được đóng tại các quận trong thành phố nhằm mang đến dịch vụtốt nhất và nhanh nhất cho khách hàng FPT Telecom.
Trụ sở chính: 130 Đường 40, Phường Tân Phong, Quận 7, Hồ Chí Minh
1 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 1 (PNC01) gồm 2: Số 17/5B Lý Tế Xuyên, P.Linh Đông, Q Thủ Đức
2 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 2 (PNC02): 251 Hàn Hải Nguyên, Phường 2,Quận 11
3 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 3 (PNC03): 158/7/9 Hoàng Hoa Thám,Phường 12, Quận Tân Bình
4 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 4 (PNC04): 169/5 Võ Thị Sáu, Phường 6,Quận 3
5 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 5 (PNC05): 699 Bùi Đình Túy, Phường 12,Q.Bình Thạnh
6 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 6 (PNC06): 27 Đường 817 Tạ Quang Bửu ,Phường 5, Quận 8
7 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 7 (PNC07): số 128 đường Huỳnh Thị Hai,Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12
8 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 8 (PNC08): 473/20 Lê Văn Qưới, P, BTĐA,Quận Bình Tân
9 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 9 (PNC09): 130 Đường 40, Phường TânPhong, Quận 7
Trang 121.3 Một số dịch vụ viễn thông của công ty
1.3.1 Internet
FTTH
FTTH là công nghệ kết nối viễn thông hiện đại trên thế giới với đườngtruyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới tận địađiểm của khách hàng Nó cho phép thực hiện tốc độ truyền tải dữ liệuinternet xuống/lên (download/upload) ngang bằng với nhau, và tốc độ caohơn công nghệ ADSL gấp nhiều lần
Hình GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV DV VIỄN THÔNG PHƯƠNG NAM-2 : Dịch
vụ FTTH [2]
ADSL
FPT Telecom – Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại Việt Nam,với mục tiêu đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu về viễn thông hiện đại đã tiênphong trong việc cung cấp các gói dịch vụ ADSL 2+ tốc độ cực cao
Trang 131.3.2 Dịch vụ FPT Play
FPT Play là sản phẩm giải trí tích hợp đa phương tiện người dùng có thể xemđược truyền hình trực tuyến, các chương trình thiếu nhi, phim truyện, thể thao,
ca nhạc trên nhiều nền tảng khác nhau (smartphone, web, smartTV)
Hình GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV DV VIỄN THÔNG PHƯƠNG NAM-3 : Dịch
vụ FPT Play [2]
Trang 141.3.3 Dịch vụ Fshare
Fshare là dịch vụ lưu trữ và chia sẻ tài nguyên trực tuyến hàng đầu tại ViệtNam Hiện nay với nền tảng công nghệ điện toán đám mây (cloud computing)với dụng lượng cao, hệ thống lưu trữ tốt nhất đặt tại các trung tâm dữ liệu đạtchuẩn quốc tế của FPT Telecom
Fshare có nhiều tính năng nổi bật như:
Download và chia sẻ dữ liệu trực tuyến nhanh chóng và dễ dàng
Có thể xem những bộ phim bom tấn, file nhạc chất lượng cao
Việc quản lý, theo dõi những nội dung trên internet trở nên đơn giản
Dung lượng lưu trữ cực khủng
Đa dạng các hình thức thanh toán từ ví điện tử đến các loại thẻ như thẻvisa, thẻ cào điện thoại,
Dữ liệu lưu trữ tại Fshare an toàn tuyệt đối
Hình GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV DV VIỄN THÔNG PHƯƠNG NAM-4: Dịch
vụ Fshare [2]
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ
WIFI
2.1 Các kiểu phân loại hệ thống mạng
2.1.1 Theo khoảng cách vật lý
Mạng LAN (Local Area Network)
Là mạng cục bộ, là một hệ thống mạng dùng để kết nối các máy tính trong mộtphạm vi nhỏ (nhà ở, phòng làm việc, trường học, …) Các máy tính trong mạngLAN có thể chia sẻ tài nguyên với nhau, mà điển hình là chia sẻ tập tin, máy in,máy quét và một số thiết bị khác
Hình TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ WIFI-5 : Hệ thống mạng
LAN [4]
Trang 16 Mạng WAN (Wide Area Network)
Là hệ thống mạng có phạm vi lớn, kết nối giữa các hệ thống mạng LANhoặc hệ thống mạng giữa các đô thị khu vực hoặc các quốc gia lại với nhau
Hình TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ WIFI-6 : Hệ thống mạng
WAN [4]
Ngoài ra còn có mạng:
Mạng MAN (Metropolitan Area Network) là mạng được cài đặt trong mộtphạm vi một đô thị hoặc một trung tâm kinh tế xã hội có bán kính 100 Km trởlại
Mạng GAN (Gobal Area Network) phạm vi của nó mở rộng khắp các lục địacủa trái đất
Trang 172.1.2 Theo môi trường truyền
Hữu Tuyến
Đường truyền hữu tuyến là đường truyền có định hướng: sử dụng cáp đồng,cáp quang, đôi dây xoắn…Thường tốc độ cao thì người ta hay dùng cáp quangthay thế dần cho loại cáp đồng truyền thống vì nó nhẹ, rẻ, nhỏ, ít can nhiễu, tốc
Trang 18Ưu điểm: Dễ thiết kế, chi phí thấp.
Nhược điểm: không ổn định, dễ phát sinh lỗi và nguyên cả hệ thống lỗi khi 1nốt mạng bị lỗi
Hình TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ WIFI-8 : Sơ đồ BUS [6]
Trang 19 RING (Sơ đồ vòng)
Là đồ hình mạng vòng tròn
Nguyên lý: Thiết bị chuyển tiếp là thiết bị thu nhận tín hiệu và chuyển tiếpđến trạm tiếp theo.Tín hiệu được lưu chuyển trên vòng theo chuỗi liên tiếp cácliên kết Point to Point
Ưu điểm: dễ thiết kế, tiết kiệm chi phí
Nhược điểm: không ổn định, dễ phát sinh lỗi
Hình TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ WIFI-9 : Sơ đồ RING [6]
Trang 20 STAR (Sơ đồ sao)
Là đồ hình mạng tất cả các trạm được kết nối với thiết bị trung tâm
Nguyên lý: Thiết bị trung tâm thu nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển đếncác trạm đích Thiết lập các kết nối Point to Point
Ưu điểm: thiết kế và quản lý dễ dàng, hạn chế việc phát sinh lỗi
Nhược điểm: giới hạnvề độ dài và tốn chi phí cáp và thiết bị trung tâm
Hình TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ WIFI-10 : Sơ đồ STAR [6]
2.2 Tìm hiểu về mạng AON và PON
2.2.1 Mạng AON
AON (Active Optical Network hay mạng cáp quang chủ động) là kiến trúc mạng
dạng điểm – điểm (point to point), thông thường mỗi thuê bao sẽ có một đường cápquang riêng chạy từ thiết bị trung tâm (Access Node) tới thuê bao sử dụng (FTTH –Fiber to the Home)
AON có những ưu điểm như: tầm kéo dây xa (có thể lên đến 70km mà khôngcần bộ repeater), tính bảo mật cao (do việc can thiệp, nghe lén trên đường truyềnnày gần như là không thể), dễ dàng trong việc nâng cấp băng thông thuê bao khicần, dễ xác định lỗi…
Trang 21Tuy nhiên, công nghệ AON cũng có khuyết điểm như: Chi phí lắp đặt cao doviệc vận hành các thiết bị trên đường truyền đều cần nguồn cung cấp, mỗi thuê bao
là một sợi quang riêng, do vậy cần nhiều không gian chứa cáp hơn
Hình TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ WIFI-11: Mô nhình mạng AON
2.2.2 Mạng PON
PON (Passive Optical Network) là kiến trúc mạng dạng điểm – nhiều điểm
(point to multipoint) Để giảm chi phí trên mỗi thuê bao, đường truyền chính sẽ đi
từ thiết bị trung tâm OLT (Optical Line Termination) qua một thiết bị chia tín hiệu(Splitter) để đến nhiều người dùng cùng một lúc (có thể chia từ 32 – 64 thuê bao).Splitter là thiết bị không cần nguồn cung cấp, có thể đặt bất kỳ đâu nên việc triển
khai mạng PON sẽ tiết kiệm đáng kể về mặt chi phí so với AON, mô hình mạng
Trang 22chữa cũng như bảo dưỡng sẽ ảnh hưởng tới nhiều người dùng cùng một lúc, tínhbảo mật cũng không cao.
Hình TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ WIFI-12: Mô hình mạng PON
Trang 23Quá trình phát triển và các chuẩn 802.11 trong công nghệ Wifi:
802.11a
Chuẩn giao thức 802.11a sử dụng cùng giao thức lớp liên kết dữ liệu (Data LinkLayer) dùng kỹ thuật OFDM cho truyền dẫn lớp vật lý Dãi tần hoạt động của nó làbăng tần 5GHz và có tốc độ truyền dẫn tối đa 54Mbps Tuy nhiên, phạm vi phủsóng hiệu quả của 802.11a trong dãi tần 5GHz là thấp hơn so với các chuẩn giaothức 802.11b/g/n trong dãi tần 2,4GHz, do bởi tín hiệu hoạt động ở dãi tần cao hơn
sẽ dễ dàng bị hấp thụ bởi các vật thể rắn hơn như tường, thép, cây cối
802.11b
Là chuẩn mạng không dây 802.11 đầu tiên được áp dụng rộng rãi Nó có tốc độtruyền dẫn tối đa 11Mbps 802.11b hoạt động trên dãi tần số 2.4GHz, nó chịu ảnhhưởng rất nhiều từ nhiễu do hoạt động cùng tần số với những thiết bị dân dụng khácnhư các thiết bị Bluetooth, điện thoại không dây và VoIP, lò vi sóng, …
802.11g
Chuẩn 802.11g là bước cải tiến kế tiếp từ 802.11b và vẫn hoạt động trên dãi tần2.4GHz nhưng sử dụng kỹ thuật truyền dẫn OFDM Nó có tốc độ truyền dẫn tối đa54Mbps và tương thích ngược với phần cứng của chuẩn 802.11b Đây là chuẩn côngnghiệp tiếp theo và một lần nữa được áp dụng rộng rãi cho các ứng dụng mạngWLAN do tốc độ truyền tải dữ liệu tăng lên Tương tự như 802.11b, các thiết bị802.11g đều có thể bị ảnh hưởng xuyên nhiễu từ những thiết bị dân dụng khác hoạtđộng trên dãi tần 2.4GHz Kỹ thuật OFDM được cho phép tại những tốc độ trên20Mbps
802.11n
Chuẩn 802.11n là một phiên bản để nhằm cải thiện các chuẩn trước đó bằng
Trang 24Sight) MIMO sử dụng nhiều anten thông minh để xử lý một lượng dữ liệu lớn hơn
so với xử lý bằng một anten duy nhất Chuẩn 802.11n khả năng nâng cao tốc độtruyền dẫn dữ liệu tối đa khi so sánh với 802.11g ở 2.4GHz và 802.11a ở 5GHz Nó
có thể lên đến 600Mbps (trên lý thuyết) khi truyền đồng thời trên 4 luồng dữ liệu và
độ rộng kênh 40MHz
802.11ac
Chuẩn 802.11ac hoạt động ở tân số 5GHz sử dụng kĩ thuật điều chế OFDM Cácđặc điểm kỹ thuật cho thấy tốc độ băng thông WLAN ít nhất 1Gbps và một liên kếtđơn lẻ có tốc độ băng thông ít nhất là 500Mbps Điều này đạt được bởi khái niệm
mở rộng từ chuẩn 802.11n cho các kênh với băng thông rộng RF( lên đến 160MHz,80Mhz bắt buộc)
Hình TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ WIFI-13 : Các chuẩn wifi [5]
Trang 25CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÁC LOẠI MODEM THƯỜNG GẶP VÀ
Công suất phát của thiết bị là14dBm
Hỗ trợ 3 Anten độ lợi 5dBi
Hỗ trợ chuẩn IEEE 802.11 b,g,n
Trang 263.1.2 Modem G97RG3
Hình GIỚI THIỆU CÁC LOẠI MODEM THƯỜNG GẶP VÀ TRUYỀN HÌNH FPT -15 :
Modem G97RG3 [2]
Công suất phát của thiết bị là 14dBm
Hỗ trợ 3 Anten độ lợi 5dBi
Hỗ trợ chuẩn IEEE 802.11 b,g,n
Hỗ trợ băng tầng 2,4GHz
Nhiệt độ môi trường đảm bảo 0 ~ 40`C
Trang 283.1.4 Modem Tplink Acher C2
Hình GIỚI THIỆU CÁC LOẠI MODEM THƯỜNG GẶP VÀ TRUYỀN HÌNH FPT -17 :
Modem Tplink AcherC2 [2]
Hỗ trợ chuẩn IEEE 802.11a, b, g, n
Trang 303.1.6 Modem Draytek v2925
Hình GIỚI THIỆU CÁC LOẠI MODEM THƯỜNG GẶP VÀ TRUYỀN HÌNH FPT -18 : Bộ định
tuyến Draytek v2925 [2]
Modem chuyên nghiệp cho chơi game và chạy tốt trên nền IPV6
Chạy được mạng GPON
Tương thích với tất cả các mạng: VNPT, FPT, CMC, Viettel…
Có 2 băng tần 2.4GHz và 5GHz
VPN Server, Dynamic DNS, DHCP Server, Firewall security, URL
3.1.7 Bộ phát Wifi Unifi Ap AC HD
Hình GIỚI THIỆU CÁC LOẠI MODEM THƯỜNG GẶP VÀ TRUYỀN HÌNH FPT -19: Hình minh
họa modem Unif [2]
Chịu tải lên đến 500 User
Chuẩn AC mới nhất tốc độ 2533 Mbps
Trang 31tế, khách hàng còn được chủ động lựa chọn bất kỳ chương trình nào trong khonội dung giải trí với hàng nghìn đầu nội dung được cập nhật mỗi ngày để xemvào bất cứ lúc nào
Những tính năng thông minh khi xem truyền hình: Xem lại chương trình đãphát sóng trước đó trong vòng 48h của 40 kênh truyền hình Lịch phát sóng điện
tử có thể xem lịch và cài đặt hẹn giờ cho chương trình muốn xem Chức năngtùy chỉnh ngôn ngữ cho phép người dùng được chọn thuyết minh Tiếng Việthoặc ngôn ngữ gốc của nhiều kênh quốc tế
Trang 32CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH MẠNG VÀ CẤU HÌNH THIẾT BỊ MODEM
Trang 334.2 Cách cấu hình một vài modem
Cấu hình thiết bị G97D2/G93RG1
PPPoE
Hình MÔ HÌNH MẠNG VÀ CẤU HÌNH THIẾT BỊ MODEM -2: Cấu hình của
G97D2
Click chọn Network WAN Gõ username và mật khẩu do FPT cung cấp
Save để lưu lại (Tất cả các thông tin để mặc định)
Trang 34 Cấu hình thiết bị Tplink3500
PPPoE
Hình MÔ HÌNH MẠNG VÀ CẤU HÌNH THIẾT BỊ MODEM -22 : Cấu hình của Tplink
Click chọn Network WAN Gõ username và mật khẩu do FPT cung cấp
Save để lưu lại (Tất cả thông tin để mặc định)
Trang 35 Cấu hình thiết bị của Vigor
PPPoE
Bước 1: Cấu hình PPPoE Type: Click chọn Network Internet Access Details Page Lưu ý: lựa chọn cổng WAN cấu hình cho chính xác
Hình MÔ HÌNH MẠNG VÀ CẤU HÌNH THIẾT BỊ MODEM -23 : Cấu hình PPPoE
Bước 2: Cấu hình username và password Gõ username và password do FPTcung cấp Save để lưu lại
Trang 36Hình MÔ HÌNH MẠNG VÀ CẤU HÌNH THIẾT BỊ MODEM -24 : Cấu hình username và
password
CHƯƠNG 5 CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VÀ XỬ LÝ LỖI Ở THIẾT BỊ
5.1 Quy trình xử lý lỗi chung
Mở rộng vùng phủ sóng wifi, thay thế anten công suất cao, lắp thêm repeater,thêm AP, trang thiết bị qua điện lưới, thay bộ định tuyến wifi mới
Tối ưu hóa mạng wifi, nên đặt router wifi vào giữa nhà, không đặt router wifitrên nền nhà, quay anten wifi theo 2 hướng vuông góc với nhau
Kiểm tra thông tin về tình trạng hợp đồng ( nhiễu, suy hao, profile, nợ cuớc,MAC, password, các lần kết nối )
Nếu liên quan cáp : xử lý cáp truớc
Nếu liên quan đến profile, QoS, MAC, nợ cuớc : xử lý trên hệ thống truớc