GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TYTổng quan về Công ty TNHH MTV DV Viễn Thông Phương Nam Tên gọi Công ty: CÔNG TY TNHH MTV DV VIỄN THÔNG PHƯƠNG NAM Tên giao dịch đối ngoại: PHUONG NAM TELECOM CO., LT
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 1
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 1
1.2 PHẠM VI HOẠT ĐỘNG 2
1.3 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC 4
1.4 CÁC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DO FPT TELECOM CUNG CẤP 4
1.4.1 Internet 4
1.4.2 Truyền hình FPT 5
1.4.3 FPT Play 6
1.4.4 Fshare 6
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU MẠNG CĂN BẢN VÀ THIẾT BỊ 7
2.1 TỔNG QUAN VỀ NETWORK 7
2.1.1 Các kiểu phân loại hệ thống mạng 7
b Theo môi trường truyền 8
c Theo sơ đồ mạng 8
d Theo chức năng 10
2.1.2 Giới thiệu các loại thiệt bị 11
2.2 TÌM HIỂU VỀ CÁP QUANG 14
2.2.1 Cáp quang 14
2.2.2 Cấu tạo cáp quang 14
2.2.3 Phân loại cáp 15
2.2.4 Ưu và nhược điểm của cáp quang 16
2.3 CÁC LOẠI MODEM THƯỜNG GẶP 17
2.4 KỸ THUẬT THI CÔNG MẠNG 18
CHƯƠNG 3 QUÁ TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ 22
3.1 CÁC BƯỚC XỬ LÝ LỖI CHUNG 22
3.2 CẤU HÌNH CÁC LOẠI MODEM 22
Trang 43.3 CẤU HÌNH CÁC LOẠI TV 26
3.3.1 Các hệ điều hành SmartTV 26
3.3.2 Cấu hình kết nối trên hệ điều hành 27
3.3.3 Các lỗi thường gặp 30
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 5
Hình 2-3: Cáp sợi 8
Hình 2-4: Sóng vô tuyến Wifi 8
Hình 2-5: Sơ đồ mạng BUS 9
Hình 2- 6: Sơ đồ mạng RING 9
Hình 2-7: Sơ đồ mạng STAR 10
Hình 2-8: Sơ đồ mạng PEER to PEER 10
Hình 2-9: Network Interface Card (NIC) 11
Hình 2-10: Converter 11
Hình 2- 11: Module 12
Hình 2- 12: Switch 12
Hình 2-13: Access Point 13
Hình 2-14: Coxial Cable 13
Hình 2-15: Twisted Pair 14
Hình 2-16: Cấu tạo sợi quang 15
Hình 2-17: Modem G93RG1 17
Hình 2-18: Modem G97D2 17
Hình 2-19: Modem G97RG3 18
Hình 2-20: Modem TPLink 841 18
Hình 2-21: Kỹ thuật bấm cáp mạng 19
Hình 2-22: Tối ưu sóng Wifi 19
Hình 2-23: Mở rổng sóng Wifi 19
Hình 2-24: Chọn kệnh Wifi 20
Hình 2-25: Gẫy nhiễu và suy hao Wifi 20
Hình 2-26: Bảng đo suy hao 20
Hình 2-27: Bảng đo hiệu suất 21
Trang 6Hình 3-3: Cấu hình Wifi G93RG1 24
Hình 3-4: Cấu hình Wifi G97D2 25
Hình 3-5: Đặt tên Wifi G97D2 25
Hình 3-6: Cấu hình bảo mật G97D2 26
Hình 3-7: Chọn Menu Tizen OS 27
Hình 3-8: Cài đặt mạng 27
Hình 3-9: Kết nối mạng 28
Hình 3-10: Chọn Menu Android OS 28
Hình 3-11: Cài đặt mạng 29
Hình 3-12: Thiết lập kết nối mạng 29
Hình 3-13: Truy cập mạng 30
Hình 3-14: Bảng ghi chú tình trạng lỗi 30
Hình 3-15: Bảng ghi chú tình trạng lỗi 31
Hình 3-16: Thao tác kiểm tra 31
Hình 3-17: Hướng xử lý lỗi trên TV Samsung 31
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Tổng quan về Công ty TNHH MTV DV Viễn Thông Phương Nam
Tên gọi Công ty: CÔNG TY TNHH MTV DV VIỄN THÔNG PHƯƠNG NAM Tên giao dịch đối ngoại: PHUONG NAM TELECOM CO., LTD
Tên viết tắt: PNC
Logo:
Địa chỉ doanh nghiệp: 702/3E Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, Hồ Chí Minh Văn phòng đại diện: 702/3E Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, Hồ Chí Minh Website: http://phuongnamtelecom.com/
Được thành lập ngày 01/04/2010, Công ty TNHH MTV DV Viễn Thông PhươngNam (PNC Telecom) là đối tác độc quyền chuyên triển khai và bảo trì dịch vụInternet, truyền hình FPT và sản phẩm giá trị gia tăng của FPT Telecom Sau hơn 06năm hoạt động, PNC Telecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụtriển khai viễn thông và Internet hàng đầu trong nước với trên 3.000 nhân viên, tại 30chi nhánh tỉnh, thành phố trong nước
Hiện nay, PNC Telecom đang là đối tác độc quyền triển khai và bảo trì các sảnphẩm, dịch vụ chính của FPT Telecom bao gồm:
- Internet băng rộng: ADSL/VDSL, TriplePlay, FTTH
- Các dịch vụ giá trị gia tăng trên Internet: Truyền hình cáp (PAY TV)…
Trang 8Với phương châm "Khách hàng là trọng tâm”, PNC Telecom luôn không ngừngnâng cao chất lượng đường truyền Internet, dịch vụ truyền hình FPT nhằm đem lạilợi ích tối đa cho khách hàng sử dụng Đặc biệt, PNC Telecom tập trung chú trọnghơn cả về chất lượng phục vụ khách hàng Đồng thời, việc đẩy mạnh nâng cấp cơ sở
hạ tầng viễn thông của FPT Telecom là những hướng đi được triển khai mạnh mẽ đểđáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng, nâng cao hơn nữa vị thế của PNCTelecom nói riêng và FPT Telecom nói chung
Công ty TNHH MTV DV Viễn Thông Phương Nam được thành lập ngày 01tháng 04 năm 2010 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo giấy phép kinhdoanh số 0309130075 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày01/03/2010
Năm 2010, Mạng lưới hoạt động của Công ty trải dài trên 20 tình thành và 4 khuvực tại Thành phố Hồ Chí Minh:
- Vùng 5: Sài Gòn
- Vùng 4 (7 Tỉnh): Bình Định, DakLak, Đà Nẵng, Gia Lai, Huế, Phú Yên,Quảng Nam
- Vùng 6 (5 Tỉnh): Bình Dương, Bình Thuận, Đồng Nai, Lâm Đồng, Tây Ninh
- Vùng 7 (8 Tỉnh): An Giang, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, KiênGiang, Tiền Giang, Vĩnh Long
Năm 2011, Công ty tiến hành mở rộng quy mô hoạt động thêm 2 tỉnh thành và 2khu vực tại Thành phố Hồ Chí Minh:
- Vùng 5: Sài Gòn Chuyển 6KV thành 4 Phòng TK&BT: Bình Thạnh, ChợLớn, Gia Định, Bến Thành
Trang 9- Vùng 4: Quảng Trị, Quảng Bình, Quảng Ngãi.
- Vùng 6: Ninh Thuận
- Vùng 7: Long An, Sóc Trăng
Năm 2014, mạng lưới hoạt động của PNC Telecom trải dài trên 31 tỉnh thành kéodài từ Quảng Bình cho đến Mũi Cà Mau
Năm 2015, Phương Nam Telecom cắt 4 tỉnh Quãng Bình, Quảng Trị, Thừa ThiênHuế và Đà Nẵng cho Trung tâm quản lý đối tác phía bắc (TIN) quản lý
Năm 2016, Phương Nam Telecom quản lý tất cả là 30 chi nhánh tỉnh thành phốtrong cả nước kéo dài từ Quãng Nam trở vào mũi Cà Mau
Hiện tại, Phương Nam Telecom có 8 Trung tâm Triển khai và Bảo trì với 8 vănphòng hoạt động được đóng tại các quận trong thành phố nhằm mang đến dịch vụ tốtnhất và nhanh nhất cho khách hàng FPT Telecom
Trụ sở chính: 702/3E Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, Tp.Hồ Chí Minh
1 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 1 (PNC01) gồm 2: Số 14 Đường 23, P LinhChiểu, Q.Thủ Đức
Trang 102 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 2 (PNC02): 27 Đường 817 Tạ Quang Bửu,Phường 5, Quận 8
3 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 3 (PNC03): 158/7/9 Hoàng Hoa Thám,Phường 12, Quận Tân Bình
4 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 4 (PNC04): 32A Đường số 81, Phường TânQuy, Quận 7
5 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 5 (PNC05): 860/60K Xô Viết Nghệ Tĩnh,Phường 25, Quận Bình Thạnh
6 Trung tâm Triển khai và Bảo trì 6 (PNC06): 702/3E Sư Vạn Hạnh, Phường
Đến năm 2016, hoàn thành việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và chuyển đổi cáp Quangcho toàn bộ khách hàng đang sử dụng dịch vụ Internet của FPT “Khách hàng làtrọng tâm” là một trong những định hướng chiến lược hàng đầu của PNC Telecom
Luôn đảm bảo cho cán bộ nhân viên được “đầy đủ về vật chất và phong phú vềtinh thần” nhằm chăm lo đời sống cho CBNV ngày càng được nâng cao
1.1.1 Internet
a FTTH
FTTH là công nghệ kết nối viễn thông hiện đại trên thế giới với đường truyền dẫnhoàn toàn bằng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới tận địa điểm của khách hàng.Tính ưu việt của công nghệ cho phép thực hiện tốc độ truyền tải dữ liệu internetxuống/lên (download/upload) ngang bằng với nhau, và tốc độ cao hơn công nghệADSL gấp nhiều lần
Trang 11b ADSL
FPT Telecom – Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại Việt Nam, với mụctiêu đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu về viễn thông hiện đại, chúng tôi đã tiên phongtrong việc cung cấp các gói dịch vụ ADSL 2+ tốc độ cực cao với giá cước cạnh tranhnhất
1.1.2 Truyền hình FPT
Truyền hình FPT là sản phẩm tích hợp công nghệ giải trí hiện đại và thông minhnhất, được cung cấp bởi FPT Telecom, truyền hình FPT sẽ truyền tải đến nhà bạnmột hệ thống thông tin giải trí phong phú
1.1.3 FPT Play
FPT Play là sản phẩm giải trí đa phương tiện Cho phép xem truyền hình trựctuyến, phim truyện, thể thao, ca nhạc trên nhiều nền tảng khác nhau (mobile, web,Smart TV)
Trang 121.1.4 Fshare
Fshare là dịch vụ lưu trữ và chia sẻ tài nguyên trực tuyến hàng đầu tại Việt Namhiện nay với nền tảng công nghệ điện toán đám mây (cloud computing) với dunglượng, hệ thống lưu trữ tốt nhất đặt tại các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn quốc tế củaFPT Telecom
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU MẠNG CĂN BẢN VÀ THIẾT BỊ
Trang 13Hình 2-1:Mô hình mạng LAN
và video trong diện rộng bao gồm quốc gia, lục địa và toàn cầu
Hình 2-2: Mô hình mạng WAN
b Theo môi trường truyền
dụng cáp đồng, cáp quang…
Trang 14Hình 2-3: Cáp sợi
thanh, radio, wifi…
Hình 2-4: Sóng vô tuyến Wifi
c Theo sơ đồ mạng
trên 1 đường trục chính và được giới hạn bởi 2 thiết bị đầu cuối gọi là terminator Các trạm kết nối với trục chính bằng thiết bị thu phát đầu nối hình chữ T
Nguyên lý: Mô hình mạng BUS hoạt động theo các liên kết Point to Multipoint hoặc Broadcast
Ưu điểm: Dễ thiết kế, chi phí thấp
Nhược điểm: không ổn định, dễ phát sinh lỗi và nguyên cả hệ thống lỗi khi 1 nốt mạng bị lỗi
Trang 15Ưu điểm: Dễ thiết kế, tiết kiệm chi phí.
Nhược điểm: Không ổn định, dễ phát sinh lỗi
Trang 16Nhược điểm: Giới hạnvề độ dài và tốn chi phí cáp và thiết bị trung tâm.
d Theo chức năng
quản lý, người dung có thể chia sẻ file, máy in…
chủ (Server) như là Mail Server, Web Server, File Server, Print Server, Application Server
1.1.6 Giới thiệu các loại thiệt bị
Trang 17Hình 2-9:Network Interface Card (NIC)
khác nhau
Trang 19Hình 2-13: Access Point
Hình 2-14: Coxial Cable
Trang 20 Twisted Pair - Cáp xoắn đôi được sử dụng truyền dữ liệu trong hệ thốngmạng
Cáp quang dài, mỏng thành phần thủy tinh trong suốt bằng đường kính
của một sợi tóc Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và được
sử dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa Không giống như cáp
đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (Đây là tốc
độ truyền dữ liệu, phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn
1.1.8 Cấu tạo cáp quang
Các phần tử cơ bản để tạo nên cáp quang: Lõi chứa các sợi dẫn quang, các phần
tử gia cường (1), lõi (2), vỏ bọc PVC (3), vật liệu độn,…
Trang 21Hình 2-16: Cấu tạo sợi quang
Trước khi tiến hành bọc cáp quang, sợi quang (O.F) thường được bọc chặt bằng một lớp áo để bảo vệ sợi quang trong khi chế tạo cáp Đây là lớp bọc sơ cấp, lớp bọc
sơ cấp có đường kính khoảng 250um
Sợi quang được bọc sơ cấp là sản phẩm cuối cùng của quá trình chế tạo sợi quang, trước khi các sợi này được bọc thành cáp Khi chế tạo cáp quang, các sợi quang đã được bọc sơ cấp lại được bọc với nhau theo hai kiểu:
Cáp quang gồm hai loại chính: Cáp quang đơn mode (Single Mode) và cáp quang
đa mode (Multi Mode)
cho khoảng cách xa hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện thoại, mạngtruyền hình cáp, truyền xa hàng trăm km mà không cần khuếch đại
truyền dữ liệu với khoảng cách nhỏ hơn 5Km, thường được các doanh
nghiệp, cơ quan sử dụng trong các hệ thống mạng nội bộ, truyền thông trong công nghiệp,…
Ngoài ra cáp quang được phân loại để phù hợp với việc thiết kế và lựa chọn
Trang 22- Dung lượng lớn hơn.
- Kích thước và trọng lượng nhỏ hơn
- Không bị nhiễu điện, tính cách điện
- Tính cách điện do được làm từ thủy tinh, không chứa vật chất dẫn điện nên rất an toàn khi sử dụng trong các môi trường đòi hỏi tính an toàn cao
- Tính an toàn cao do không thể bị trích để lấy trộm thông tin bằng các phương tiệnđiện thông thường
- Hàn, nối sợi khó khăn hơn cáp kim loại
- Khi có nước, hơi ẩm lọt vào cáp thì cáp sẽ nhanh chóng bị hỏng và các mối hàn mau lão hóa làm tăng tổn hao
- Do sợi có kích thước nhỏ nên hiệu suất của nguồn quang thấp
- Vì đặc tính bức xạ không tuyến tính của Laser Diode nên hạn chế truyền Analog
Trang 23Hình 2-17: Modem G93RG1
Hình 2-18: Modem G97D2
Trang 24Hình 2-19: Modem G97RG3
Hình 2-20: Modem TPLink 841
các cọng cáp nhỏ trong sợi cáp mạng Theo quy định chuẩn thì số thứ tựcác cọng cáp phải đi theo cặp Về màu sắc thì không có quy định chuẩnbởi vì nhà sản xuất cáp có thể sản xuất màu khác nhau Nhưng mỗi cặpdây xoắn trong lõi cáp sẽ được đánh số theo cặp
Trang 25Hình 2-21: Kỹ thuật bấm cáp mạng
Hình 2-22: Tối ưu sóng Wifi
Hình 2-23: Mở rổng sóng Wifi
Trang 26Hình 2-24: Chọn kệnh Wifi
Hình 2-25: Gẫy nhiễu và suy hao Wifi
Hình 2-26: Bảng đo suy hao
Trang 27Hình 2-27: Bảng đo hiệu suất
Trang 28CHƯƠNG 3 QUÁ TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ
Một số ứng dụng hỗ trợ kiểm tra xử lý lỗi Wifi Analyzer, Speedtest, Advance IPScanner…
Click chọn Network WAN Gõ username và mật khẩu do FPT cungcấp Save để lưu lại (Tất cả thông tin để mặc định)
Trang 29Mục đích dùng cho khách hang sử dụng AP làm modem chính, có 2 cách sau:
1 Sử dụng thiết bị: G97C1 không cần thao tác gì thêm
2 Sử dụng thiết bị: G93RG1 cần phải thao tác cấu hình update firmware
Trang 30Các bước cấu hình:
(192.168.1.1 admin/admin)
Tiến hành upgrade FW 429 cho Router Chờ 180s để quá trình upgrade hoàntất, dùng que tăm nhấn giữ reset 20s đợi Router khởi động lại
Trang 31Hình 3-4: Cấu hình Wifi G97D2Đặt tên Wifi
Hình 3-5: Đặt tên Wifi G97D2
Cấu hình chuẩn bảo mật cho wifi
Trang 35Hình 3-11: Cài đặt mạng
Trong mục Mạng, nhấn chọn Thiết lập mạng, sau đó nhấn chọn Thiết lậpkết nối mạng
Hình 3-12: Thiết lập kết nối mạngSau khi đã nhập mật khẩu xong, bạn hãy nhấn chọn Hoàn thành, sau đónhấn phím mũi tên phải trên remote để máy tiến hành truy cập mạng
Trang 36Hình 3-13: Truy cập mạng
Dưới đây là một số lỗi và hướng xử lý lỗi trên các dòng smartTV, những lỗi liênquan đến ứng dụng Youtube và kén wifi là do sự tương thích của ứng dụng vàthiết bị
Hình 3-14: Bảng ghi chú tình trạng lỗi
Trang 37Hình 3-15: Bảng ghi chú tình trạng lỗi
Hình 3-16: Thao tác kiểm traDấu hiệu, nguyên nhân, và hướng giải quyết
Trang 38CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN
Trãi qua kỳ thực tập hai tháng tại CÔNG TY TNHH MTV DV VIỄN THÔNGPHƯƠNG NAM chi nhánh PN4, em thật sự được trãi nghiệm với thực tế, vận dụngcác kiến thực đã học vào công việc
Học tập được tác phong của người kỹ sư, tính kỷ luật và tinh thần trách nhiệm củamình trong công việc Học hỏi nhiều điều mới trong công ty, tích luỹ kiến thức thực
tế bổ sung vào kiến thức đã học Phần nào cũng hiểu rõ hơn về quy trình làm việc tạiPNC Telecom
Sau khi thực tập em có thể hiểu được và bảo trì các thiết bị như modem, truyềnhình, nắm được quy trình phục vụ khách hàng của kỹ thuật viên tại nhà
Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô khoa Điện - Điện tử, bộ môn Điện tử - ViễnThông đã tạo điều kiện cho em đi cọ xát với thực tế
Một lần nữa em xin cảm ơn CÔNG TY TNHH MTV DV VIỄN THÔNG PHƯƠNGNAM đã tạo môi trường thực tập đầy bổ ích
Trang 39TÀI LIỆU THAM KHẢO