1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CAU HOI THEO CHU DE HOA HOC 8

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 200,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THCS THỊ THỊ TRẤN MỎ CÀY CÂU HỎI THEO CHỦ ĐỀ Bộ môn: Hóa Học 8 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT – NGUYEN TỬ - PHÂN TỬ Phần 01: Trắc nghiệm khách quan (10 câu) Câu 01: * Hãy lựa chọn nhận xét nào sau đây đúng? A. Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất. B Hóa học nghiên cứu tính chất các chất.. C. Hóa học là khoa học nghiên cứu các loại phản ứng hóa học. D. Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng. * Đáp án: D Câu 02: Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì? A.Phân biệt chất này với chất khác.. B.Biết cách sử dụng chất. C. Ứng dụng chất trong đời sống và sản xuất.. D. Cả 3 ý trên. * Đáp án: D Câu 03:Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương, lớp vỏ gồm 1 hay nhiều electron …….

Trang 1

TRƯỜNG THCS THỊ THỊ TRẤN MỎ CÀY CÂU HỎI THEO CHỦ ĐỀ

Bộ môn: Hóa Học 8

CHỦ ĐỀ 1: CHẤT – NGUYEN TỬ - PHÂN TỬ

Phần 01: Trắc nghiệm khách quan (10 câu)

Câu 01:

* Hãy lựa chọn nhận xét nào sau đây đúng?

A Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất

B Hóa học nghiên cứu tính chất các chất

C Hóa học là khoa học nghiên cứu các loại phản ứng hóa học

D Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng

* Đáp án: D

Câu 02: Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

A.Phân biệt chất này với chất khác B.Biết cách sử dụng chất

C Ứng dụng chất trong đời sống và sản xuất D Cả 3 ý trên

* Đáp án: D

Câu 03:Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương, lớp vỏ gồm 1 hay nhiều electron

……

A.mang điện tích dương B mang điện tích âm

C không mang điện D.mang điện tích nhỏ nhất

Đáp án: B

Câu 04: Nguyên tử có khả năng tạo liên kết với nhau nhờ:

A Electron B.proton C Nơtron D.proton và Nơtron

* Đáp án: A

Câu 05: Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt trong

hạt nhân:

A Nơtron B Proton C Electron D Proton, electron

* Đáp án: B

Câu 06: Dãy kí hiệu nào sau đây chỉ gốm các kim loại?:

A.Na,Ca,Ba,H,O B.Cu,Fe,Zn,Al,Na C.S,C,H,O,N D.K,Na,Ca,C,S

* Đáp án: B

Câu 07: So sánh nguyên tử S nặng hay nhẹ hơn nguyên tử O bao nhiêu lần ?

A nặng hơn 2 lần B Nhẹ hơn 2 lần

C nặng hơn 2 gam D bằng nhau

* Đáp án: A

Câu 08: Nhóm chỉ gồm các đơn chất phi kim:

A Sắt, Oxi, Photpho B Oxi, Lưu huỳnh, Clo

C Oxi, than, Bạc D Than, Đồng, Hiđro

* Đáp án: B

Câu 09: Nhóm chỉ gồm các hợp chất:

A Than, nước, natri clorua (muối ăn) B Nước, Photpho, Cacbonic

C Cacbonic, Natri clorua, Nhôm D Cacbonic, Nước, Natri clorua

* Đáp án: D

Câu 10: Cho biết CTHH hợp chất của nguyên tố X với nhóm Sunfat (SO4) và hợp chất của nhóm nguyên tử Y với H như sau: XSO4 ; H3Y

CTHH nào đúng hợp chất của X và Y trong các CTHH sau:

A XY B XY2 C X3Y2 D X2Y3

* Đáp án: C

Phần 02: Tự luận (05 câu)

Câu 01: Cho biết khí cacbonic là chất có thể làm đục nước vôi trong Làm thế nào để nhận

biết được khí này có trong hơi thở ta.?

* Đáp án:

Trang 2

Dùng một ống thuỷ tinh ta dẫn hơi thở của ta vào nước vôi trong Nếu nước vôi trong bị

đục chứng tỏ trong hơi thở củ ta có khí cacbonic

Câu 02: Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử nitơ Tính nguyên tử khối của X và cho

biết X thuộc nguyên tố nào Viết KHHH của nguyên tố đó

* Đáp án:

Do nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử nitơ

NTK X = 2 N = 2 14 = 28 đvC

Vậy X là nguyên tố silic (Si)

Câu 03: Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử

nước, phân tử muối ăn và phân tử khí metan(CH4)

* Đáp án:

- Phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử nước

O2/H2O = 32/18 = 1,8 (lần)

- Phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử muối ăn

O2/NaCl = 32/58,5 = 0,55xdxs (lần)

- Phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử metan

O2/CH4 = 32/16 = 2 (lần)

Câu 04: Nêu những gì biết được từ các công thức hoá học của các chất sau:

a Khí oxi O2 b Khí metan CH4

c Kẽm clorua ZnCl2 d Axit sunfuric H2SO4

* Đáp án:

a Khí oxi O2

- Khí oxi do nguyên tố oxi tạo thành

- Có 2 nguyên tử oxi trong một phân tử

- PTK O2 = 2.16 = 32 (đvC)

b Khí metan CH4

- Khí metan do nguyên tố cacbon, hidro tạo thành

- Có 1 nguyên tử cacbon, 4 nguyên tử hidro trong một phân tử

- PTK CH4 = 12 + 4 = 32 (đvC)

C Kẽm clorua ZnCl2

- Kẽm clorua ZnCl2 do nguyên tố kẽm, clo tạo thành

- Có 1 nguyên tử kẽm, 2 nguyên tử clo trong một phân tử

- PTK ZnCl2 = 65 + 2 35,5 = 136 (đvC)

d Axit sunfuric H2SO4

- Axit sunfuric H2SO4 do nguyên tố Hidro, lưu huỳnh và oxi tạo thành

- Có 2 nguyên tử Hidro, 1 nguyên tử lưu huỳnh và 4 nguyên tử oxi trong một phân tử

- PTK H2SO4 = 2 + 32 + 4 16 = 98 (đvC)

Câu 05: Lập công thức hoá học và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm Natri Na,

canxi Ca, nhôm Al lần liên kết với:

a Clo (Cl) b nhóm sunfat(SO4)

* Đáp án:

a -Công thức hoá học của hợp chất có phân tử gồm natri và clo: NaCl

PTK NaCl = 58,5 (đvC)

-Công thức hoá học của hợp chất có phân tử gồm canxi và clo: CaCl2

PTK CaCl2 = 111 (đvC)

-Công thức hoá học của hợp chất có phân tử gồm nhom và clo: AlCl3

PTK AlCl3 = 133,5 (đvC)

b Lập tỉ lệ

-Công thức hoá học của hợp chất có phân tử gồm natri và nhóm sunfat: Na2SO4

PTK Na2SO4 = 142 (đvC)

-Công thức hoá học của hợp chất có phân tử gồm canxi và nhóm sunfat: CaSO4

Trang 3

PTK CaSO4 = 136 (đvC)

-Công thức hoá học của hợp chất có phân tử gồm nhom và nhóm sunfat: Al2(SO4)3

PTK Al2(SO4)3= 342 (đvC)

Trang 4

TRƯỜNG THCS THỊ THỊ TRẤN MỎ CÀY CÂU HỎI THEO CHỦ ĐỀ

Bộ môn: Hóa Học 8

CHỦ ĐỀ 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Phần 01: Trắc nghiệm khách quan (10 câu)

Câu 01: Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có sự biến đổi vật lí?

A Khi đánh diêm có lửa bắt cháy a

B Dây tóc bong dền điện nóng và cháy sang khi có dòng điện chạy qua

C Rượu nhạt để lâu trong không khí bị chua

D Về mùa hè thức ăn thường bị ôi thiu

* Đáp án: B

Câu 02: Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có sự biến đổi hóa học ?

A Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu

B Mực hòa tan vào nước

C Khi đốt nóng một lá sắt thì thấy khối lượng tăng lên

D Tẩy vải trắng thành vải xanh

* Đáp án: C

Câu 03: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trông sau để thành câu hoàn chỉnh.

* “ (1)…… là quá trình biến đổi chất này thành chất khác Chất biens đổi trong phản ứng gọi là ……(2)… , còn ….(3)….mới sinh ra là … (4)…

Trong quá tringf phản ứng … (5)… giảm dần, ….(6)…… tăng dần

Đáp án:

(1) Phản ứng hóa học (2) chất tham gia (3) chất

(4)chất sản phẩm (5) lượng chất tham gia (6) lượng chất sản phẩm

Câu 04: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trông sau để thành câu hoàn chỉnh

Trong phản ứng giữa khí hidro H2 và khí clo Cl2 tạo ra axit clohidric HCl

-Tên chất tham gia (1)… và sản phẩm (2)…

-Trước phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau …(3)…

-Sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau …(4)…

* Đáp án:

(1) Hidro, clo (2) axit clohidric

(3) H-H ; Cl-Cl (4) H-Cl

Câu 05: Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng và các chất tạo thành phải chứa

cùng:

A Số nguyên tử của mỗi nguyên tố

B Số nguyên tử của mỗi chất

C Số phân tử của mỗi chất

D Số nguyên tố tạo ra chất

* Đáp án: A

Câu 06: Trong các cách phát biểu về ĐL bảo toàn khối lượng như sau, cách phát biểu nào

là đúng

A Tổng sản phẩm các chất bằng tổng chất tham gia

B Trong một phản ứng, tổng số phân tử các chất tham gia bằng tổng số phân tử chất tạo thành

C Trong một phản ứng, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng

D Không có phát biểu nào đúng

* Đáp án: C

Câu 07: Đốt cháy hoàn toàn 8,4 g bột sắt trong 3,2 g khí oxi tạo ra oxit sắt từ (Fe3O4).Khối lượng oxit sắt từ tạo thành là

A 11,6 g B 11,5 g C 5,2 g D 12 g

* Đáp án: A

Trang 5

Câu 04: Đốt cháy 1.6 g chất M cần 6.4 g khí oxi O2 và thu được khí CO2 và hơi nước H2O theo tỉ lệ mCO2 : mH2O = 11 : 9 Khối lượng của CO2 và H2O lần lượt là ::

A 3,4 g và 4,6 g B 4,4 g và 3,6 g

C 5 g và 3 g D 4,2 g và 3,8 g

* Đáp án: B

Câu 09: Cho sơ đồ phản ứng : Al + O2 - Al2O3

Hãy chọn PTHH biểu diễn phản ứng hóa học trên ?

A Al + O2  Al2O3

B 2Al + 3O2  Al2O3

C Al2 + O3  a Al2O3

D 4Al + 3O2  2Al2O3

* Đáp án: D

Câu 10:Vận dụng thấp

* Mục tiêu: Nhận biết phương trình hóa học

* Cho sơ đồ phản ứng : SO3 + 2NaOH  Na2SOx + H2O

Hãy chọn x bằng một chỉ số thích hợp nào sau đây để lập phương trình hóa học trên

A x = 2 B x = 4 C x = 3 D x = 5

* Đáp án: B

Phần 02: Tự luận (05 câu)

Câu 01: Trong số những quá trình kể dưới đây, hãy giải thích cho biết đâu là hiện tượng hóa

học, đâu là hiện tượng vật lí?

a Dây sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh

b Hòa tan axit axetic vào nước được dung dịch axit axetic loãng, dung làm giấm ăn

c Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ

d Để rượu nhạt lâu ngày ngoài không khí, rượu nhạt lên men và chuyển thành giấm chua

* Đáp án:

- Hiện tượng vật lí: a và b

Vì không có sinh ra chất mới

- Hiện tượng hóa học: c và d

Vì có sinh ra chất mới

Câu 02: Bỏ quả trứng vào dung dịch axit clohidric thấy sủi bọt ở vỏ trứng Biết rằng axit

clohidric tác dụng với canxi cacbonat (chất có trong vỏ trứng) tạo ra canxi clorua, nước và khí cacbon dioxit thoát ra

Hãy chỉ ra dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra Ghi lại PT chữ của phản ứng trên?

* Đáp án:

Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng là: Khi bỏ quả trứng vào dung dịch axit clohidric thấy sủi bọt ở vỏ trứng

PT chữ của phản ứng trên

canxi cacbonat + axit clohidric  canxi clorua + cacbon dioxit + nước

Câu 03: Đốt cháy hết 9 gam kim loại magie trong không khí thu được 15 g chất magie oxit

MgO Biết rằng, magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2 trong không khí.?

a Viết CT về khối lượng của phản ứng xảy ra

b Tính khối lượng của khí oxi phản ứng

* Đáp án:

a.CT về khối lượng của phản ứng

mmagie + moxi = mmagie oxit

b.khối lượng của khí oxi

mmagie + moxi = mmagie oxit

=> 9 + moxi = 15

Trang 6

=> moxi = 15 – 9 = 6 gam

Câu 04: Lập phương trình gồm mấy bước, kể ra? Nêu yêu cầu của mỗi bước.

* Đáp án:

SGK/trang 57

Câu 05: Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo ra hợp chất P2O5?

a Lập PTHH của phản ứng trên

b Cho biết tỉ lệ giữa số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng

* Đáp án:

a Lập PTHH của phản ứng

4P + 5O2 -> 2 P2O5

b Lập tỉ lệ

Số nguyên tử P : Số phân tử O2 = 4 : 5

Số nguyên tử P : Số phân tử P2O5 = 4 : 2 = 2 :1

Trang 7

TRƯỜNG THCS THỊ THỊ TRẤN MỎ CÀY CÂU HỎI THEO CHỦ ĐỀ

Bộ môn: Hóa Học 8

CHỦ ĐỀ 3: MOL – TÍNH TOÁN HOÁ HỌC

Phần 01: Trắc nghiệm khách quan (10 câu)

Câu 01: Mol là lượng chất có chứa ……… nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

A 0,3 1023 B 0,6 1023 C 3 1023 D 6 1023

* Đáp án: B

Câu 02:Thể tích của 0,1 khí oxi ở đktc là:

A 2,4 lit B 2,24 lit C 22,4 lit D 24 lit

* Đáp án: B

Câu 03: Khối lượng của 0,25 mol CaCO3 là: (biết Ca = 40, C =12, O =16 )

A 68 g B 100 g C 25 g D 17g

* Đáp án: C

Câu 04: Khối lượng của 3.36 (l) Khí CO2 (Ở đktc) là: (biết C =12, O =16 )

A 2,2g B 4,4g C 6,6g D 8,8g

* Đáp án: C

Câu 05:Thể tích của 6.4g khí SO2 (Ở đktc) là:… (biết O = 16, S = 32 )

A 1,12 (l) B 2,24 (l) C 3,36 (l) D 4,48 (l)

* Đáp án: A

Câu 06: Biết dA/H2 = 16 Vậy khí A là chất khí nào trong các chất khí sau.

A Oxi (32 g) B Nitơ (28 g) C Cacbonic (44 g) D Sunfurơ (64 g)

* Đáp án: A

Câu 07: Biết dB/KK = 1,52 Vậy khí B là chất khí nào trong các chất khí sau.

A Metan (16 g) B Oxi (32 g)

C Cacbonic (44 g) D Clo (71 g)

* Đáp án: C

Câu 08: A là Oxit của nitơ, biết trong thành phần của A thành phần phần trăm của N là

30,43 % Vậy CTHH của Oxit trên là (biết O =16, N = 14 )

A NO B N2O C NO2 D N2O3

* Đáp án: C

Câu 09: Nhận biết

Cho phản ứng hóa học : Kali + Oxi  Kali oxit

Hãy chọn PTHH biểu diễn phản ứng hóa học trên ?

A K + O  KO

B K + O2  KO2

C K2 + 2O  K2O

D 4K + O2  2K2O

* Đáp án: D

Câu 10: Cho sơ đồ phản ứng : H2 + O2 H2O

Nếu có 11.2 lil khí oxi tham gia phản ứng , thì thể tích khí hidro cần dùng là:

A.11,2l B 2,24l C 3,36l D 4,48l

* Đáp án: B

Phần 02: Tự luận (05 câu)

Câu 01: a Tính khối lượng của hỗn hợp gồm 0,3 mol CO2 và 0,2 mol CO?

( biết C = 12, O = 16…)

b Tính thể tích của hỗn hợp khí (ở đktc) gồm 8.8 gam CO2 Và 0,6 gam H2 ( biết H= 1 ; C = 12, O = 16…)

* Đáp án:

a Tính khối lượng của hỗn hợp gồm 0,3 mol CO2 và 0,2 mol CO

mhh = mCO2 + mCO = 0,3.44 + 0,2 28 = 18,8 gam

Trang 8

b Tính thể tích của hỗn hợp khí (ở đktc) gồm 8.8 gam CO2 Và 0,6 gam H2

Vhh = VCO2 + VH2 = (8,8/44).22,4 + (0,6/2) 22,4= 11,2 lít

Câu 02: Phải lấy bao nhiêu gam của chất khí sau để chúng có cùng thể tích khí là 5,6 lít ở

đktc: a O2 b CO2 c C2H4

* Đáp án:

Só mol của 5,6 lít khí ở đktc là: 5,6 / 22,4 = 0, 25 mol

Khối lượng của các chất khí để có thể tích 5,6 lít ở đktc là…

m CO2 = 0,25 44 = 11 gam

mO2 = 0,25 32 = 8gam

mC2H4 = 0,25 28 = 7gam

Câu 03: Tính thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong các hợp chất sau:

a) Natri oxit Na2O b) Axit sunfuric H2SO4

(Biết : H =1, C = 12, O = 16, Na = 23, S = 32… )

* Đáp án:

a) Natri oxit Na2O

%m Na = (46/62) 100 = 74,2 %

%mO = 100% - 74,2% = 25,8 5%

b Axit sunfuric H2SO4

%m H = (2/98) 100 = 2,04 %

%m S = (32/98) 100 = 32,7 %

%mO = 100% - 2,04% - 32,7 % = 65,3 %

Câu 04 Hợp chất A có khối lượng mol phân tử là 80g, thành phần là : 40% S, 60%O.Hãy

tìm CTHH của hợp chất A?

* Đáp án:

-CTHH của A: SxOy

- Khối lượng của các nguyên tố

mS = (40 80)/100 = 32 gam

mO = (60 80)/100 = 48 gam

-Số mol nguyên tử

nS = 32/32 = 1 mol

nO = 48/16= 3 mol

- CTHH: SO3

Câu 05:Hòa tan 5,6 gam sắt vào dung dịch axit clohidric (HCl) dư Sau phản ứng thu được

dung dịch muối sắt(II)clorua (FeCl2) và khí Hidro

a Viết phương trình hóa học của phản ứng trên? (1,0 đ)

b Tính thể tích khí hidro thu được ở đktc? (1,0 đ)

Biết : H =1, Cl = 35,5, Fe = 56

Đáp án:

Số mol của 5,6 gam Sắt là:

nFe= 5,6 / 56 = 1 mol

a Lập PTHH của phản ứng

Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2

0,1 mol → 0,2 mol

b Khối lượng của 0,2 mol khí oxi sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là:

VO2 = 0,2 22,4 = 4,48 lít

Trang 9

TRƯỜNG THCS THỊ THỊ TRẤN MỎ CÀY CÂU HỎI THEO CHỦ ĐỀ

Bộ môn: HOÁ 8

CHỦ ĐỀ 4: OXI – KHÔNG KHÍ

Phần 01: Trắc nghiệm khách quan (10 câu)

Câu 01: Để phân biệt khí oxi với các khí khác, ta dựa vào tính chất nào của oxi trong các

tính chất sau:

* Đáp án: B

Câu 02: Thông hiểu

Phản ứng cháy giữa Hidro và Oxi Tỉ lệ số mol H2 và số mol O2 phản ứng là:

A 1 : 1 B 1 : 2 C 2 : 1 D 2 : 2

* Đáp án: C

Câu 03: Thể tích khí Oxi (O2) cần dùng để đốt hết 1,12 lit khí metan (CH4) là…(biết các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)

A 1,12 lit B 2,24 lit C 3,36 lit D 4,48 lit

* Đáp án: B

Câu 04: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là sự oxi hoá ?

A CaO + CO2  CaCO3 B Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

C Cu(OH)2  CuO + H2O D 4Al + 3O2  2Al2O3

* Đáp án: D

Câu 05: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng hóa hợp ?

A CuO + H2  Cu + H2O B 2H2O  2H2 + O2

C CaO + H2O  Ca(OH)2 D C2H4 + 3O2  2CO2 + 2H2O

* Đáp án: C

Câu 06: Đốt cháy 4 gam canxi trong bình chứa 2,24 lit khí oxi (ở đktc) tạo thành canxi oxit.

Khối lượng chất tạo thành là

A 2,8 g B 5,6 g C.8,4 g D 11,2 g

* Đáp án: B

Câu 07: Oxit là hợp chất của nguyên tố Oxi với :

A Một nguyên tố kim loại B Một nguyên tố phi kim khác

C Một nguyên tố hóa học khác D Các nguyên tố hóa học khác

* Đáp án: C

Câu 08: Nguyên liệu dùng để điều chế Ôxi trong phòng thí nghiệm là

A Nước ( H2O) B Đá vôi (CaCO3)

C Không khí D KaliClorat (KClO3)

* Đáp án: D

Câu 09: Trong các PƯHH sau, PƯ nào là PƯ phân hủy ?

A 3 Fe + 2 O2  Fe2O3 B 2 Na + 2 H2O  2 NaOH + H2

C CH4 + 2 O2  CO2 + 2H2O D 2Al2O3  4Al + 3 O2

* Đáp án: D

Câu 10: Thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết 3,2 gam lưu huỳnh (ở đktc)

A 1.12 lit B 5,6 lit C 11,2 lit D 22,4 lit

* Đáp án: C

Phần 02: Tự luận (05 câu)

Phần 02: Tự luận (02 câu)

Câu 01: Nêu tính chất hoá học của Oxi Viết phương trình phản ứng minh hoạ

Giải:

Khí oxi là đơn chất phi khim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt cao, dễ dàng tham gia phản ứng hoá học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất Trong các hợp chất hoá học,

nguyên tố oxi có hoá trị là II

+ Tác dụng với lưu huỳnh

Trang 10

to

S + O2 → SO2

+ Tác dụng với sắt

to

3Fe + 2O2 → Fe3O4

+ Tác dụng với metan

to

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O

Câu 02: Trong phòng thí nghiệm, một học sinh đốt hoàn toàn 5,4 gam nhôm trong bình

đựng khí oxi Tính thể tích khĩ oxi cần dùng …(biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

Giải.

Theo đề bài: n =

M

m

=

27

4 , 5

= 0,2 (mol)

Theo phương trình hóa học:

n = 43 n =

4

3

0,1 = 0,15 (mol)

V = n 22,4 = 0,15 22,4 = 3,36 (lít)

Câu 03: Các oxit sau đây thuộc loại oxit axit hay oxit bazơ? Vì sao?

Na2O, MgO, CO2, Fe2O3, SO2, P2O5 Gọi tên các oxit đó

Giải:

- Oxit bazơlà: Na2O, MgO, Fe2O3 Vì là oxit của kim loại và có bazơ tương ứng

Na2O: Natri oxit

MgO: Magie oxit

Fe2O3: Sắt(III) oxit

- Oxit axit là: CO2, SO2, P2O5 Vì là oxit của phi kim và có axit tương ứng

CO2: Cacbon đi oxit

SO2: lưu huỳnh đi oxit

P2O5: Đi photpho pen ta oxit

Câu 04: Trong phòng thí nghiệm, một học sinh phân huỷ 15,8 gam kali pemanganat

(KMnO4)

a Viết PTHH của phản ứng trên

b Tính thể tích khí oxi thu được ở đktc?

(biết K = 39, Mn = 55, O = 16.)

Giải:

Theo đề bài: n =

M

m

=

158

8 , 15

= 0,1 (mol)

Theo phương trình hóa học:

n = 21 n =

2

1

0,1 = 0,05 (mol)

V = n 22,4 = 0,05 22,4 = 1,12 (lít)

Al

to

O2

KMnO4

to

O2

Ngày đăng: 21/02/2022, 06:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w