1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CAU HOI PHAT TRIEN NANG LUC NGU VAN 8 hk2

59 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ Rừng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 394,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Mục tiêu: Nhận biết được chức năng của câu nghi vấn.Câu hỏi: Xác định chức năng của những câu nghi vấn trong đoạn thơ sau:1đ Bạn có thể cho tôi mượn vở bài tập toán không.. *Mục tiêu :N

Trang 1

HỌC KÌ II Tuần 20

Tiết 73,74: Nhớ rừng.

I Trắc nghiệm:

*Câu: 1.Nhận biết.

*Mục tiêu: Nhận biết phương thức biểu đạt

*Câu hỏi: Bài thơ "nhớ rừng" thuộc phương thức biểu đạt nào?

A Miêu tả B Biểu cảm

C Tự sự D Nghị luận

*Đáp án: B

*Câu: 2 Thông hiểu.

* Mục Tiêu: Hiểu được tác dụng của phương thức biểu đạt trong văn bản

*Câu hỏi: Vì sao em biết bài thơ "nhớ rừng" thuộc phương thức biểu đạt

mà em khoanh tròn ở câu 1?

A Vì bài thơ bày tỏ tình cảm, cảm xúc

B Vì bái thơ tái hiện lại sự vật, con người

C Vì bài thơ trình bày diễn biến sự việt

D Vì bài thơ nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

*Đáp án: A

*Câu: 3 Nhận biết.

*Mục tiêu: Nhận biết thể thơ của văn bản

*Câu hỏi: Bài thơ :nhớ rừng" được viết theo thể thơ nảo?

A Thơ tự do B Thơ mới

C Thơ lục bát D Thơ song thất lục bát

*Đáp án: B

*Câu : 4 Thông hiểu.

* Mục tiêu: Hiểu được biện pháp tu từ sử dụng trong bài thơ

Câu hỏi: Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu thơ:" Lượn tấm thân như sóng

cuộn nhịp nhàn"?

A Ẩn dụ B So sánh

C Nhân hóa D Hoán dụ

*Đáp án: B

Trang 2

Câu 5: Nhận biết

*Mục tiêu: Nhận biết tác giả bài thơ

* Câu hỏi: “ Nhớ rừng“ là bài thơ tiêu biểu của:

*Câu : 6 Thông hiểu.

* Mục tiêu: Hiểu được biện pháp tu từ sử dụng trong bài thơ

Câu hỏi: Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu thơ:" Hoa chăn, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng; Dải nước đen giả suối, chẳng thông dòng"?

A Ẩn dụ B So sánh

C Liệt kê D Hoán dụ

*Đáp án: C

II Tự luận

*Câu: 9 Thông hiểu

*Mục tiêu: Hiểu được nghệ thuật của văn bản

*Câu hỏi: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật văn bản "Nhớ rừng"?

* Đáp án: - Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm

-Xây dưng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa

-Có âm điệu thơ biến hóa qua mỗi câu thơ nhưng thống nhất ở giọng điệu

dữ dội, bi tráng trong toàn bộ tác phẩm

*Câu: 10 Thông hiểu

*Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của văn bản

* Câu hỏi: Nêu ý nghĩa của văn bản?

* Đáp án: Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tìnhcảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lê

Tiết 75: Câu nghi vấn

I Trắc nghiệm:

*Câu: 1.Nhận biết.

*Mục tiêu: Nhận được câu nghi vấn

* Câu hoỉ: Câu nào sau đây là câu nghi vấn?

Trang 3

*Mục tiêu: Nhận được câu nghi vấn.

* Câu hoỉ: Câu nào sau đây không phải là câu nghi vấn?

A Anh có khỏe không?

B Anh đã khỏe chưa?

C Bao giờ anh đi Hà Nội?

D Biển nhiều khi rất đep, ai cũng công nhận như thế

Đáp án: D

Câu: 3.Nhận biết.

*Mục tiêu: Nhận được câu nghi vấn dùng sai

* Câu hoỉ: Câu nào sau đây không phải là câu nghi vấn viết sai ( Ý

nghĩa)?

A Chiếc xe này bao nhiêu kí- lo gam mà nặng thế?

B Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?

C.Anh có khỏe không?

D.Anh đã khỏe chưa?

* Đáp án: B

*Câu: 4.Nhận biết

*Mục tiêu: Nhận biết

*Mục tiêu: Nhận được câu nghi vấn

* Câu hoỉ: Câu nào sau đây là câu nghi vấn?

A Nay chúng ta đừng làm gì nũa thử xem lão Miệng có sống được không

B Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý ai cũng công nhận như thế

C Bây giờ tôi mới hiểu tại sao lão không muốn bán con chó vàng của lão.A Sáng ngày người ta đánh u có đau lắm không

*Đáp án: D

II TỰ LUẬN

*Câu: 5 Nhận biết

Trang 4

*Mục tiêu: Nhận biết hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.

* Câu hỏi: Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng chính câu nghi vấn?

* Đáp án:

-Chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để hỏi

-Hình thức:

+Khi viết, kết thúc bằng dấu chấm hỏi;

+Các từ thường được sử dụng trong câu nghi vấn gồm có các đại từ nghi vấn ( ai, gì, nào, như thế nào, bao nhiêu, bao giờ, sao, vì sao, tại sao, đâu, ), các cặp từ (có không, có phải, không, đã, chưa, ), các tình thái từ (à, ư, nhỉ, chứ,chăng, hả, ), quan hệ hay được dùng để nối các vế có quan hệ lựa chọn

* Câu: 6: Vận dụng thấp

* Mục tiêu: Phân biệt được khác nhau hình thức và ý nghĩa câu nghi vấn

* Câu hỏi: Phân biệt sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của câu nghi vấn

a) Bao giờ anh đi Hà Nội?

b) Anh đi Hà Nội bao giờ?

Trang 5

Tuần 21.

Tiết 76: VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

I Trắc nghiệm:

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

"Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng Nước ngọt chỉ chiếm 3% tổng lượng nước trên trái đất Lượng nước ít ỏi ấy đang ngày càng bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp Ở các nước thứ ba , hơn một tỉ người phải uống nước bị ô nhiễm Đến năm 2025, 2/3 dân số thế giới thiếu nước."

*Câu: 1.Nhận biết.

*Mục tiêu: Nhận biết phương thức biểu đạt

*Câu hỏi: Đoạn văn được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

A Miêu tả B Tự sự

C Nghị luận D Thuyết minh

* Đáp án: D

* Câu :2: Nhận biết.

* Mục tiêu: Nhận biết nội dung thuyết minh

* Câu hỏi:Nội dung thuyết minh của đoạn văn là:

A Vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới hiện nay

*Mục tiêu: Nhận biết câu chủ đề của đoạn văn

*Câu hỏi: Câu chủ đề của đoạn văn là:

A Câu 1 B Câu 2

C Câu 4 D Câu 5

* Đáp án: A

* Câu: 4 Nhận biết.

* Mục tiêu: Nhận biết cách trình bày một đoạn văn

* Câu hỏi: Đoạn văn trên trình bày theo cách nào?

A Diễn dịch B Quy nạp

C Song hành D Cách khác

Trang 6

* Đáp án: A.

II TỰ LUẬN

*Câu: 5 Thông hiểu.

*Mục tiêu: Hiểu được các yêu cầu cần thuyết khi viết đoạn văn thuyết minh

* Câu hỏi: Khi viết đoạn văn thuyết minh cần tuân thủ những quy luật nào?

* Đáp án: Bài văn thuyết minh gồm các ý lớn mỗi ý phát triễn thành một văn Khi viết cần trình bày rõ, ngắn gọn ý chủ đề, các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí

*Câu: 6 Thông hiểu.

*Mục tiêu: Hiểu được các yêu cầu cần thuyết khi viết đoạn văn thuyết minh

* Câu hỏi: Các ý trong đoạn văn thuyết minh trình bày theo thứ tự nào?

* Đáp án: Các ý sắp xếp theo thứ tự của sự vật, thứ tự nhận thức, thứ tự diễn biến sự vật theo gian trước sau hay theo thứ tự chính phụ

Tiết 77: QUÊ HƯƠNG

I Trắc nghiệm

*Câu: 1 Nhận biết

* Mục tiêu: Nhận biết phương thức biểu đạt

* Câu hỏi: Bài thơ Quê hương thuộc phương thức biểu đạt chính nao?

A Biểu cảm B Miêu tả

C TỰ sự D Nghị luận

* Đáp án:A

*Câu: 2 Nhận biết.

*Mục tiêu: Nhận biết thể thơ của văn bản

*Câu hỏi: Bài thơ :Quê hương được viết theo thể thơ nảo?

A Thơ tự do B Thơ mới

C Thơ lục bát D Thơ song thất lục bát

*Đáp án: B

*Câu: 3 Thông hiểu.

* Mục Tiêu: Hiểu được tác dụng của phương thức biểu đạt trong văn bản

*Câu hỏi: Vì sao em biết bài thơ "Quê hương" thuộc phương thức biểu đạt

mà em khoanh tròn ở câu 1?

Trang 7

A Vì bài thơ bày tỏ tình cảm, cảm xúc.

B Vì bái thơ tái hiện lại sự vật, con người

C Vì bài thơ trình bày diễn biến sự việt

D Vì bài thơ nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

*Đáp án: A

*Câu:4.Thông hiểu.

*Mục tiêu: Hiểu được biện pháp tu từ sử dụng trong bài thơ

*Câu hỏi: Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì trong 2 câu thơ" Chiếc thuyền

im bến mỏi trở về nằm, nghe chất muối thấm dần trong thớ võ:?

A Ẩn dụ B So sánh

C Nhân hóa D Hoán dụ

*Đáp án: C

II Tự Luận.

*Câu: 5 Thông hiểu.

*Mục tiêu: Hiểu được nội dung của bài thơ

*Câu hỏi: Trình bày nội dung của văn bản?

* Đáp án: Bài thơ đã vẽ nên một bức tranh tươi sáng, sống động về một miền biển, trong đó nổi bật là hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống cuả người dân làng chài và sinh hoạt lao động lang chài Bài thơ cho thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ

*Câu: 6 Thông hiểu.

*Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của văn bản

* Câu hỏi: Nêu ý nghĩa của văn bản?

* Đáp án: Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quêlàng biển

Trang 8

Tiết 78: KHI CON TU HÚ.

I Trắc nghiệm

*Câu: 1 Nhận biết.

* Mục tiêu: Nhận biết phương thức biểu đạt

* Câu hỏi: Bài thơ "Khi con tu hú" thuộc phương thức biểu đạt chính naò?

A Biểu cảm B Miêu tả

C TỰ sự D Nghị luận

* Đáp án:A

*Câu: 2 Nhận biết.

*Mục tiêu: Nhận biết thể thơ của văn bản

*Câu hỏi: Bài thơ :Khi con tu hú được viết theo thể thơ nảo?

A Thơ tự do B Thơ mới

C Thơ lục bát D Thơ song thất lục bát

*Đáp án: C

*Câu: 3 Thông hiểu.

* Mục Tiêu: Hiểu được tác dụng của phương thức biểu đạt trong văn bản

*Câu hỏi: Vì sao em biết bài thơ "Quê hương" thuộc phương thức biểu đạt

mà em khoanh tròn ở câu 1?

A Vì bài thơ bày tỏ tình cảm, cảm xúc

B Vì bái thơ tái hiện lại sự vật, con người

C Vì bài thơ trình bày diễn biến sự việt

D Vì bài thơ nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

*Đáp án: A

*Câu:4.Thông hiểu.

*Mục tiêu: Hiểu được kiểu câu sử dụng trong bài thơ

*Câu hỏi: Câu" Ta nghe hè dậy bên lòng, mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!"

A Câu trần thuật B Câu nghi vấn

C Câu cảm thán D Câu cầu khiến

*Đáp án: C

II Tự Luận.

*Câu: 5 Thông hiểu.

*Mục tiêu: Hiểu được nội dung của bài thơ

Trang 9

*Câu hỏi: Trình bày nội dung của văn bản?

* Đáp án: Bài thơ thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày

*Câu: 6 Thông hiểu.

*Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của văn bản

* Câu hỏi: Nêu ý nghĩa của văn bản?

* Đáp án: Bài thơ thể hiện lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh tù ngục

Tuần 22.

Tiết 79: CÂU NGHI VẤN (tt).

I Trắc nghiệm

Câu 1: Nhận biết

*Mục tiêu: Nhận biết câu nghi cấn

*Câu hỏi: Các câu nghi vấn sau, câu nào không dùng để hỏi?(1đ)

a) Khi nào bạn về quê?

b) Bạn làm bài được không?

c) Bác co thể giúp cháu một tay không ạ?

d) Hôm nay bạn nào trực nhật thế ?

*Đáp án: C

*Câu 2: Nhận biết

*Mục tiêu: Nhận biết câu nghi cấn

*Câu hỏi: Câu nghi vấn nào sau đây dùng để đoe dọa?

A Có biết không?

B Anh có khỏe không?

C Anh đã khỏe chưa?

D Bao giờ anh đi Hà Nội?

*Đáp án: A

*Câu 3: Nhận biết

*Mục tiêu: Nhận biết câu nghi cấn

*Câu hỏi: Câu nghi vấn nào sau đây dùng để bộc lộ cảm xúc?

A Có biết không?

B Anh có khỏe không?

C Con gái tôi vẻ đấy ư?

Trang 10

D Bao gời anh đi Hà Nội?

*Đáp án: C

*Câu 4: Nhận biết

*Mục tiêu: Nhận biết câu nghi cấn

*Câu hỏi: Câu nghi vấn nào sau đây dùng để khẳng định?

A Có biết không?

B Anh có khỏe không?

C Con gái tôi vẻ đấy ư?

D Thằng bé kia mầy có việc gì?

*Đáp án: D.

Câu 5.Câu thơ “Đối thử lương tiêu nại nhược hà?”thuộc kiểu câu gì?

Câu 6.Câu thơ “Bạn có thể cho mình mượn quyển sách được

không?”thuộc kiểu câu gì?

II Tự luận

*Câu5: Nhận biết

*Mục tiêu: Nhận biết được chức năng của câu nghi vấn

Câu hỏi: Xác định chức năng của những câu nghi vấn trong đoạn thơ sau:(1đ)

Tre xanh

Xanh tự bao giờ?

Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh

Thân gầy guộc, lá mong manh

Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?

Nguyễn Duy, Tre Việt Nam

*Đáp án:Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

*Câu6: Nhận biết

Trang 11

*Mục tiêu: Nhận biết được chức năng của câu nghi vấn.

Câu hỏi: Xác định chức năng của những câu nghi vấn trong đoạn thơ sau:(1đ)

Bạn có thể cho tôi mượn vở bài tập toán không?

*Đáp án: Cầu khiến

Tiết 80: Thuyết minh về một phương pháp( cách làm)

*Câu: 1 Thông hiểu

*Mục tiêu :Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp( cách làm)

*Câu hỏi :Để viết được bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm) cần những điều kiện gì?

*Đáp án: Điều kiện: Người viết phải tìm hiểu, quan sát, nắm chắc phương pháp ( cách làm) đó

*Câu: 2 Thông hiểu

*Mục tiêu :Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp( cách làm

*Câu hỏi : Yêu cầu của việc trình bày bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm)

*Đáp án

- Cụ thể, rõ ràng về điều kiện, cách thức, trình tự thực hiện và yêu cầu chấtlượng đối với sản phẩm

- Lời văn thyết minh cần ngắn gọn, chính xác, rõ ràng

*Câu :3 Thông hiểu

*Mục tiêu: Nêu được dàn ý chung của bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm)

* Câu hỏi:Nêu dàn ý chung của bài văn thuyết minh về một phương pháp ?

Trang 12

+Yêu cầu thành phẩm: nêu rõ những yêu cầu cụ thể mà thành phẩm phải đạt được.

-Kết bài: Đánh giá chung về phương pháp ( cách làm): hiệu quả, tiết kiệm,

dễ làm…

*Câu :4 Thông hiểu

*Mục tiêu: Nêu được dàn ý chung của bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm)

* Câu hỏi:Nêu những nội dung chính cần có trong bài thuyết minh về cáchchế biến món ăn?

* Đáp án:

-Nguyên liệu: (nêu cụ thể định lượng)

-Cách làm ( chú ý trình tự và thời gian thực hiện từng bước)

-Yêu cầu thành phẩm: ( chú ý: trạng thái, màu sắc, hương vị)

*Câu :5 Thông hiểu

*Mục tiêu: Nêu được dàn ý chung của bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm)

* Câu hỏi:Nêu những nội dung chính của bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm)

* Mục tiêu: Nhận biết phương thức biểu đạt

* Câu hỏi: Bài thơ "Tức cảnh pác bó" thuộc phương thức biểu đạt chính naò?

Trang 13

*Câu hỏi: Bài thơ :Tức cảnh pác Bó được viết theo thể thơ nảo?

A Thơ tự do B Thơ mới

C Thất ngôn tứ tuyệt D Thơ song thất lục bát

*Đáp án: C

*Câu: 3 Thông hiểu.

* Mục Tiêu: Hiểu được tác dụng của phương thức biểu đạt trong văn bản

*Câu hỏi: Vì sao em biết bài thơ "Quê hương" thuộc phương thức biểu đạt

mà em khoanh tròn ở câu 1?

A Vì bài thơ bày tỏ tình cảm, cảm xúc

B Vì bái thơ tái hiện lại sự vật, con người

C Vì bài thơ trình bày diễn biến sự việt

D Vì bài thơ nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

*Đáp án: A

*Câu:4.Thông hiểu.

*Mục tiêu: Hiểu được kiểu câu sử dụng trong bài thơ

*Câu hỏi: Câu" Cuộc đời cách mạng thật là sang!"

A Câu trần thuật B Câu nghi vấn

C Câu cảm thán D Câu cầu khiến

*Đáp án: A

II TỰ Luận:

*Câu: 5 Thông hiểu

* Mục tiêu:Hiểu được nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ

*Câu hỏi: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ Tức cảnh Bó?

Pác-*Đáp án:

Có tính chất ngắn gọn, hàm súc

-Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống vừa có tính chất mới mẻ, hiện đại

-Có lời thơ bình dị pha giọng vui đùa vui, hóm hỉnh

-Tạo được tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị và sâu sắc

*Câu: 6 Thông hiểu

* Mục tiêu:Hiểu được ý nghĩa của bài thơ

* Câu hỏi: Nêu ý nghĩa của văn bản “ Tức cảnh Pác- Bó?

Trang 14

* Đáp án: Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần Hồ Chí Minh luôn tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng.

Tuần 23

Tiết 82:Câu cầu khiến.

*Câu 1: Nhận biết

*MT: Nhận biết được đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

*Câu hỏi: Các câu sau đây câu nào là câu cầu khiến.?

a- Hôm nay, bạn có xem phim không?

b- Bác có thể giúp cháu một tay không ạ?

c- Bạn đi nhanh lên đi!

d-Tôi đi học

*Đáp án: C

*Câu 2: Nhận biết

*MT: Nhận biết được đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

*Câu hỏi: Các câu sau đây câu nào là câu cầu khiến.?

a- Hôm nay, bạn có xem phim không?

b- Bác có thể giúp cháu một tay không ạ?

c- Bạn đi nhanh lên đi!

d-Tôi đi học

*Đáp án: C

*Câu 3: Thông hiểu

*MT: Nắm được chức năng của câu cầu khiến

* Câu hỏi: Nêu chức năng chính của cầu cầu khiến.?

* Đáp án:

Chức năng chính của câu cầu khiến là dùng để ra lệnh, yêu cầu , đề nghị, khuyên bảo

*Câu 4: VDT

*MT: Nắm được hình thức và ý nghĩa của hai câu cầu khiến

*Câu hỏi: So sánh hai câu cầu khiến sau:

Trang 15

a) Có từ cầu khiến: đi, không có chủ ngữ.

b) Có từ cầu khiến : đi ,có chủ ngữ

- Chức năng:

a) Điều cầu khiến mang tính chất ra lệnh

b) Điều cầu khiến mang tính chất khuyên bảo, nhẹ nhàng, lịch sự,…

*Câu 5: VDT

*MT: Đặt được câu cầu khiến

* Câu hỏi: Đặt câu cầu khiến dùng để đề nghị

* Đáp án:

Ví dụ: Bạn nhớ mang cho tớ mượn quyển truyện Đô-rê-mon nhé!

*Câu6: VDT

*MT: Đặt được câu cầu khiến

* Câu hỏi: Đặt câu cầu khiến dùng để khuyên bảo

* Đáp án:

Ví dụ: Bạn nên cố gắng học tập nhiều hơn

Câu 7.Câu “Hãy im lặng” thuộc kiểu câu gì?

Câu 8.Câu “Bạn đừng làm thế !” thuộc kiểu câu gì?

Tiết 83: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

*Câu 2: Thông hiểu

*MT: Nêu yêu cầu về bố cục của bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

Trang 16

*Câu hỏi: Bố cục của bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

*Đáp án:

Bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh có bố cục ba phần, sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí, cung cấp những thông tin đáng tin cậy

*Câu 3: Thông hiểu

*MT: Nêu yêu cầu về bố cục của bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

*Câu hỏi:Dàn ý của bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

* Đáp án:

Mở bài: Giới thiệu vị trí của di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh đối

với quê hương đất nước hoặc đối với thế giới và nêu nét đặc sắc nổi bật nhất của ditích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh đó

+Vẻ đẹp nổi bật của di tích hoặc danh lam thắng cảnh

+Ý nghĩa của di tích hoặc danh lam thắng cảnh: tượng trưng cho cái gì , nói lên điều gì của hồn quê hương đất nước, của truyền thống dân tộc, của con người Việt Nam

- Kết bài:Bày tỏ thái độ và tình cảm của người viết đối với di tích lịch sử

hoặc danh lam thắng cảnh: tự hào, yêu quý, trân trọng, góp phần giữ gìn, bảo vệ

*Câu 4: Thông hiểu

*MT: Nêu yêu cầu về bố cục của bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

*Câu hỏi:Cách làm bài văn thuyết minh

*Đáp án:

Lời giới thiệu bài chính xác, biểu cảm, có kết hợp miêu tả bình luận để tạo nên sức hấp dẫn cho bài văn Các biện pháp tu từ, hình thức biểu cảm trong bài vănthuyết minh không phải để xây dựng hình tượng nghệ thuật mà được sử dụng nhằm làm cho lời văn thêm sinh động, phục vụ cho mục đích thuyết minh

Trang 17

Tiết 84: Ôn tập về văn thuyết minh.

*Câu 1: Nhận biết

* MT: Nắm được khái niệm về văn bản thuyết minh

* Câu hỏi : Khái niệm về văn bản thuyết minh.

* Đáp án:

Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực, nhằm cung cấp cho người đọc tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa của các đối tượng, sự vật trong hiện tượng tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình

bày,giới thiệu, giải thíchThuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực, nhằm cung cấp cho người đọc tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa của các đối tượng, sự vật trong hiện tượng tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày,giới thiệu, giải thích

*Câu 2: Nhận biết

* MT: Nắm đước các phương pháp thuyết minh: (2đ)

* Câu hỏi: Nêu các phương pháp thuyết minh?

*Dáp án:

-Nêu định nghĩa

-Liệt kê

-Nêu ví dụ, số liệu

-So sánh, đối chiếu

-Phân tích, phân loại

*Câu 3:Nhận biết

* MT: Nắm được yêu cầu về hình thức, nội dung:(1đ)

* Câu hỏi: Trình bày những yêu cầu, hình thức văn bản thuyết minh?

*Đáp án:

-Diễn đạt rõ ràng, chính xác, chặt chẽ, hấp dẫn

- Tri thức khách quan, trung thực và hữu ích

*Câu4: Thông hiểu

*MT: Nắm được dàn ý chung của bài văn thuyết minh

* Câu hỏi: Bố cục chung của văn bản thuyết minh:

*Đáp án:

I.Mở bài:Giới thiệu đối tượng thuyết minh

Trang 18

II.Thân bài:Trình bày chính xác, dễ hiểu những tri thức khách quan về đối tượng như cấu tạo, đặc điểm, lợi ích,…bằng các phương pháp thuyết minh phù hợp.

III Kết bài: Vai trò,ý nghĩa của đối tượng trong cuộc sống

*Câu 5:Thông hiểu

*MT: Sự qua trọng của các yếu tố Miêu tả, tự sự,biểu cảm nghị luận trong văn bản thuyết minh

* Câu hỏi:Vai trò của các yếu tố Miêu tả, tự sự,biểu cảm nghị luận trong văn bản thuyết minh.?

* Đáp án:

Miêu tả, tự sự,biểu cảm nghị luận trong văn bản thuyết minh

Sử dụng hợp lí các yếu tố miêu tả, tự sự, nghị luận làm nổi bật đối tượng thuyết minh

Trang 19

* Câu hỏi: Dòng nào nói đúng hoàn cảnh ngắm trăng của Bác Hồ trong bài thơ Ngắm trăng?

a/ Trong khi đang đàm đạo việc quân trên thuyền

b/ Trong đêm không ngủ vì lo lắng cho vận mệnh đất nước

c/ Trong nhà tù thiếu thốn không rượu cũng không hoa

d/ Trên đường đi hiu quạnh từ nhà tù này sang nhà tù khác

Đáp án: C

*Câu 4: Thông hiểu

* MT: Hiểu được biện pháp tu từ trong bài thơ

* Câu hỏi:Câu thơ cuối “ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ” sử dụng biệnpháp tu từ gì?

a/ So sánh b/ Điệp ngữ c/ Ẩn dụ d/ Nhân hóa

* Đáp án: d

* Câu 5: Thông hiểu

*MT: Hiểu được ý nghĩa bài thơ

* Câu hỏi: Nhận định nào nói đúng triết lí sâu xa của bài Đi đường?

a/ Đường đời nhiều gian lao, thử thách nhưng nếu con người kiên trì và có bản lĩnh thì sẽ đạt được thành công

b/ Để vững vàng trong cuộc sống, con người cần phải rèn luyện mình.c/ Để thành công trong cuộc sống, con người cần phải biết chớp lấy thời cơ

d/ Càng lên cao thì càng gặp nhiều khó khăn, gian khổ

*Đáp án: a

* Câu 6: Thông hiểu

*MT: Hiểu được ý nghĩa bài thơ

* Câu hỏi: Nêu ý nghĩa bài thơ đi đường?

* Đáp án: Đi đường viết về việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường CM: Vượt qua gian nan sẽ tới thắng lợi vẻ vang

Tiết 86: Bài: Câu cảm thán

* Câu 1: Nhận biết

*MT: nhận biết đặc điểm hình thức của câu cảm thán?

* Câu hỏi: Dòng nào nói đúng dấu hiệu nhận biết đặc điểm hình thức của câu cảm thán?

a/ Sử dụng từ ngữ nghi vấn và dấu chấm ở cuối câu

Trang 20

b/ Sử dụng ngữ điệu cầu khiến và dấu chấm than ở cuối câu.

c/ Sử dụng từ ngữ cảm thán và dấu chấm than ở cuối câu

d/ Không có dấu hiệu hình thức đặc trưng

* Đáp án: c

*Câu 2:Nhận biết

*MT: Nhận biết cau cảm thán

* Câu hỏi :Câu nào dưới đây không phải là câu cảm thán?

a/ Thế thì con biết làm thế nào được!

b/ Thảm hại thay cho nó!

c/ Lúc bấy giờ ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào!

d/ Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu!

a/ Buồn trong cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa

( Nguyễn Du)

b/ Xanh kia thăm thẳm từng trên

Vì ai gây dựng cho nên nỗi này?

( Đoàn Thị Điểm)

c/ Tôi có chờ đâu,có đợi đâu

Đem chi xuân lại gợi thêm sầu

( Chế Lan Viên)

d/ Than ôi, Thời oanh liệt nay còn đâu?

Trang 21

( Thế Lữ)

* Đáp án: d

*Câu 5: Nhận biết.

*MT: Nhận diện được câu cảm thán.

* Câu hỏi: Dựa vào những đặc điểm hình thức và chức năng nào để xác

+ Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than

- Chức năng: Chức năng chính của câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói, người viết, xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằngngày hay ngôn ngữ văn chương

* Câu 6: VDT

*MT: Đặt câu văn cảm thán

*Câu hỏi:Đặt câu cảm thán bộc lộ cảm xúc : Khi thấy cảnh mặt trời mọc

* Đáp án: VD: Đẹp thay cảnh mặt trời mọc mỗi bình minh

Câu 7 Em hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể lại kỉ niệm ngày đầu

tiên đi học trong đó có sử dụng ít nhất một câu cảm thán

Câu 8 Em hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu phát biểu cảm nghĩ về

một gười thân trong đó có sử dụng ít nhất một câu cảm thán, một câu nghi vấn

Tiết 87& 88: Viết bài tập làm văn số 5

THÁNG 3

Tuần 25

Tiết 89: Bài câu trần thuật

* Câu 1:Nhận biết

*MT; Nhận biết được kiểu câu

*Câu hỏi:Các kiểu câu chia theo mục đích nói, kiểu câu nào được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp hàng ngày?

a/ Câu nghi vấn b/ Câu cầu khiến c/ Câu cảm thán d/ Câu trần thuật

Trang 22

*Đáp án: d.

* Câu 2:Nhận biết

*MT; Nhận biết được kiểu câu

*Câu hỏi: Câu nào dưới đây không dùng để kể, thông báo?

a/ Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân ( Hồ Chí Minh )b/ Lão muốn ngài nhấc hộ bó củi lên cho lão ( Tôn- x tôi)

c/ Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới ( Tế Hanh)

d/ Sáng ra bờ suối, tối vào hang ( Hồ Chí Minh)

Đáp án: b

* Câu 3:Nhận biết

*MT; Nhận biết được kiểu câu

*Câu hỏi: Trong các câu sau, câu nào là câu trần thuật?

a/ Ôi thuốc lá, ôn dịch!

b/ Anh có thể tắt thuốc lá được không?

c/ Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá

d/ Anh tắt thuốc lá đi!

*Đáp án: c

* Câu 4:Nhận biết

*MT; Nhận biết được chức năng chính của câu trần thuật

*Câu hỏi: Chức năng chính của câu trần thuật là gì?

*Đáp án:

Chức năng chính của câu trần thuật là dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…Ngoài ra câu trần thuật còn có thể được sử dụng để nhận xét, giới thiệu, hứa hẹn,…

* Câu 5:Nhận biết

*MT; Nhận biết được kiểu câu

*Câu hỏi:Câu trần thuật có đặc điểm gì về hình thức?

* Đáp án: Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu cầu khiến,cảm thán, nghi vấn, thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả

Khi viết kết thúc câu bằng dấu chấm cũng có khi kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

*Câu 6: (VDT)

*MT: Biết vận dụng kiểu câu trong giao tiếp

Trang 23

*Câu hỏi: Trong các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán trần thuật kiểu câu nào dùng nhiều nhất ?vì sao?

*Đáp án:

_ Kiểu câu trần thuật dùng nhiều nhất

_ Vì: Đây là liểu câu cơ bản và dùng phổ biến trong giao tiếp

Tiết 90: Bài Chiếu dời đô

*Câu 1: Nhận biết

*MT: Nhận biết được thời gian viết văn bản

*Câu hỏi:Chiếu dời đô được sáng tác năm nào? ( nhận biết)

a/ 1010 b/ 958 c/ 1789 d/ 1858

*Đáp án: a

*Câu 2: Nhận biết

*Câu hỏi:Tên kinh đô cũ của hai triều Đinh, Lê là gì? (nhận biết)

a/ Huế b/ Cổ Loa c/ Hoa Lư d/ Thăng

Long

*Đáp án: c

*Câu 3: Thông hiểu

*MT: Hiếu được ý nghĩa câu nói

*Câu hỏi: Dòng nào nói đúng ý nghĩa của câu “ Trẫm rất đau xót về việc

đó, không thể không dời đổi”.( thông hiểu)

a/ Phủ định sự cần thiết của việc dời đổi kinh đô

b/ Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô

c/ Khẳng địnhsự cần thiết phải dời đổi kinh đô

d/ Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua

*Đáp án: c

*Câu 4: Thông hiểu

*MT: Hiếu được ý nghĩa câu nói

*Câu hỏi: Câu văn nào dưới đây trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của Lí Công Uẩn?

a/ phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự chuyển dời?b/ Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở

c/ Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi

d/ Thật là chốn hội tụ của bốn phương đất nước; cũng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời

Trang 24

*Đáp án: c

*Câu 5: Thông hiểu

MT: Nêu được nội dung văn bản

*Câu hỏi: Trình nội dung văn bản' Chiếu dời đô'

*Đáp án: Chiếu dời đô phản ánh khác vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

*Câu 6: Thông hiểu

MT: Nêu được ý nghĩa văn bản

*Câu hỏi: Nêu được ý nghĩa văn bản chiếu dời đô?

*Đáp án Ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phát triển đất nước của Lí Công Uẩn

* Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi từ câu 8 đến câu 12 bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuonj hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Điạ thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xemkhắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”

(Chiếu dời đo- Lí Công Uẩn)

Câu 8 Luận điểm được trình bày trong đoạn văn trên là gì?

a Vẻ đẹp của thành Đại La-kinh đô cũ của nước ta

b Thành Đại La có nhiều thuận lợi, xứng đáng trở thành kinh đô bậc nhất

c Thành Đại La có những ưu thế hơn hẳn kinh đô Hoa Lư

d Thành Đại La có địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng

Câu 9 Trong đoạn văn trên, câu nào là câu chủ đề?

a Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng

b Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa

c Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời

d Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi.Câu 10 Nội dung của đoạn văn trên được viết theo kiểu gì?

a.Qui nạp b Song hành

Trang 25

c.Diễn dịch d.Móc xích

Câu 11 Tác giả đã sử dụng yếu tố nào để làm sáng tỏ luận điểm trên ?

Câu 12 Tác dụng của việc miêu tả những thuận lợi của thành Đại La ?

a Giúp cho người đọc hình dung được những vẻ đẹp cụ thể của thành Đại La

b Thuyết phục người đọc bằng cách giúp họ hình dung chi tiết nhữngthuận lợi nhiều mặt của thành Đại La

c Giúp cho đoạn văn thêm dễ hiểu, do đó thu hút người đọc

d Giúp cho việc trình bày luận điểm của tác giả chặt chẽ và logic hơn

Tiết 91 Bài :câu phủ định

*Câu 1: Nhận biết

*MT: Nhận biết dấu hiệu hình thức câu phủ định

*Câu hỏi: Dòng nào nói đúng dấu hiệu nhận biết về đặc điểm hình thức của câu phủ định?

a/ Là câu có từ ngữ cảm thán: ôi, biết bao, thay…

b/ Là câu có sử dụng dấu chấm than câu khi viết

c/ Là câu có từ ngữ phủ định như: không, chưa, chẳng…

d/ là câu có sử dụng các từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,…

*Đáp án: c

*Câu 2: Nhận biết

*MT: Nhận biết dấu hiệu hình thức câu phủ định

*Câu hỏi: Có thể phân loại câu phủ định thành mấy loại cơ bản? ( nhận biết)

a/ Hai loại b/ Ba loại c/ Bốn loại d/ Không phân loại

*Đáp án: a

*Câu 3: Nhận biết

*MT: Nhận biết dấu hiệu ý nghĩa câu phủ định

*Câu hỏi: Câu “ Nó không phải là không biết.” là câu biểu thị ý nghĩa :

a/ nghi ngờ b/ giả định c/ khẳng định d/ phủ định

Đáp án: c

*Câu 4: Nhận biết

Trang 26

*MT: Nhận biết dấu hiệu ý nghĩa câu phủ định.

*Câu hỏi: Câu phủ định dùng để làm gì? ( nhận biết)

b/ Tôi không phải là không biết

c/ Chiếc áo bạn mặc đẹp ơi là đẹp

d/ Quyển sách này chưa được hay lắm.

*Đáp án : d

*Câu 6: Nhận biết

*MT: Nhận biết được hình thức câu phủ định

*Câu hỏi: Những đặc điểm nào nhận biết câu phủ định?

*Câu hỏi:Văn bản Hịch tướng sĩ được viết theo thể:

A Tấu B Hịch C Cáo D Chiếu

*Đáp án: c

*Câu 2:Nhận biết

*MT: Nhận biết về hoàn cảnh ra đời

*Câu hỏi: Hoàn cảnh ra đời văn bản “ Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn?

A Trước cuộc kháng chiến chống quân Mông –Nguyên lần thứ nhất

B Sau cuộc kháng chiến chống quân Mông –Nguyên lần thứ nhất

Trang 27

C Trước cuộc kháng chiến chống quân Mông –Nguyên lần thứ hai.DSau cuộc kháng chiến chống quân Mông –Nguyên lần thứ hai

*Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng từ 1 đến 4

Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc,lớn gặp buổi gian nan.Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường,uốn lưỡi cú diều mà sĩ mắng triều đình,đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ,thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa,giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng,để vơ vét của kho có hạn.Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói,sao cho khỏi để tai vạ về sau!

(Ngữ văn 8-tập 2)

Câu 1.Đoạn trích trên trích trong văn bản nào?

Câu 2.Đoạn trích trên có nội dung gì?

A.Nêu nguyên lí nhân nghĩa của Nguyễn Trãi

B.Khẳng định chủ quyền của nước Đại Việt

CThái độ nghênh ngang của quân giặc

D.Thái độ nghênh ngang của quân giặc và lòng căm phẩn của Trần Quốc Tuấn

Câu 3 Sứ giặc trong đoạn trích trên là ai?

Câu 4.Phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn trích là gì?

*Đáp án: c

*Câu 3: Thông hiểu

*MT:Hiểu được nội dung – nghệ thuật của văn bản

Câu hỏi: Mục đích viết Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn là gì?

A Kích lệ các tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược,quyết chiến quyết thắng

kẻ thù xâm lược

B Phê phán những sai lầm của các tướng sĩ, khuyên họ học tập Binh thư yếu lược

Trang 28

C Kích lệ các tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược do ông soạn để biết cách đánh giặc.

D Bày tỏ lòng căm thù giặc của mình, kêu gọi kháng chiến chống giặc cứu nước

*Đáp án: a

*Câu 4: Thông hiểu

*MT:Hiểu được nghệ thuật của văn bản

*Câu hỏi: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản

*Đáp án:

Áng văn chính luận xuất sắc, có sự kết hợp giữa lập luận chặt chẽ, sắc bén với lời văn thể hiện tình cảm yêu nước mảnh liệt, chân thành, gây xúc động trong người đọc

Câu 5: Thông hiểu

*MT:Hiểu được ý nghĩa của văn bản

*Câu hỏi: Nêu ý nghĩa của văn bản?

*Đáp án: Hịch tướng sĩ nêu lên vấn đề về nhận thức và hành động trước nguy cơ đất nước bị xâm lược

Câu 6: Thông hiểu

*MT:Hiểu được nội dung chính của văn bản

*Câu hỏi: Những nội dung chính trong bài Hịch tướng sĩ:

*Đáp án:

- Thái độ nghênh ngang, ngạo mạn của kẻ thù

- Bày tỏ lòng căm thù giặc cao độ của Trần Quốc Tuấn

- Trần Quốc Tuấn phê phán những lệch lạc, sai trái của các tướng sĩ dưới quyền

-Lời kêu gọi học tập Binh thư yếu lược, quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược

*Câu 7: Nhận biết

* MT: Nhận biết nghệ thuật sử dụng trong văn bản

*Câu hỏi:Trong bài hịch tướng sĩ tác giả dùng nghệ thuật gì để chỉ bản chất của quân xâm lược

A Ẩn dụ B Hoán dụ C Nhân hóa D Điệp ngữ

*Đáp án: A

*Câu 8: Nhận biết

* MT: Nhận biết tác giả trong văn bản

Trang 29

*Câu hỏi:Tác giả của văn bản Hịch tướng sĩ là?

A Nguyễn Trãi B.Nguyễn Ái Quốc C.Trần Quốc Tuấn D Lí CôngUẩn

*Đáp án: C

*Câu 9: Nhận biết

* MT: Nhận biết phương thức biểu đạt trong văn bản

*Câu hỏi: Phương thức biểu đạt chính của Hịch tướng sĩ

A Miêu tả B Tự sự C Biểu cảm D Nghị luận

*Đáp án: D

*Câu 10: Thông hiểu

*MT: Trính bày được ý nghĩa văn bản

*Câu hỏi: Nêu ý nghĩa văn bản Hịch tướng sĩ?

*MT: Nhận biết được hành động nói

*Câu hỏi: Hành động nói là gì?

*Đáp án:

Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm một mục đích nhất đinh

*Câu 2:Nhận biết

*MT: Nhận biết được các kiểu hành động nói

*Câu hỏi: Các kiểu hành động nói thường gặp?

*Đáp án:

Trình bày, hỏi, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc…

*Câu 3:Nhận biết

*MT: Nhận biết được mục đích hành động nói

*Câu hỏi: Câu nói của chị Dậu: “ Thà ngồi tù Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chụi được…” thuộc hành động nói nào ?

A Trình bày

B Điều khiển

C Hứa hẹn

Ngày đăng: 13/03/2022, 21:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w