KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CHỦ ĐỀ: KHÔNG KHÍ SỰ CHÁY (2 Tiết: Tiết 41+ 42) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích là: 78% N2, 21% O2 và 1% các chất khí khác (CO 2, H 2O, khí hiếm, khói, bụi, ...) . Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng. Nêu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy. Kĩ năng Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế. Hoạt động nhóm. Thái độ HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí tránh ô nhiễm và phòng chống cháy. Nghiêm túc, tích cực trong học tập. 2. Năng lực cần đạt NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm NL quan sát, thực hành, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào trong cuộc sống. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên Hóa chất: P đỏ. Dụng cụ: + Chậu nước pha màu đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm. + Ống đong có chia vạch, thìa đốt hóa chất. Phiếu học tập 2. Học sinh Làm bài tập: 2,3,4,6 SGK94 Ôn lại bài tính chất của oxi. Đọc bài 28: không khí – sự cháy. III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG. Tiết 1: Thành phần của không khí Tiết 2: Sự cháy và sự oxi hóa chậm A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG). Câu 1. Trong phòng thí nghiệm người ta dùng hóa chất nào để điều chế khí oxi? Người ta thu khí oxi bằng cách nào? Câu 2. Tại sao trên bề mặt trái đất lại có gió? Trên Mặt Trăng lại không có gió? Câu 3. Tại sao khi đốt lò cần phải quạt gió? Động cơ đốt trong cần có hệ thống dẫn khí? Câu 4. Tại sao lại có mưa, tuyết, sương mù? Không khí có rất nhiều ở xung quanh chúng ta. Vậy em hãy dự đoán thành phần của không khí?
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH CHỦ ĐỀ: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY
(2 Tiết: Tiết 41+ 42)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức
- Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng
- Nêu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy
Kĩ năng
Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế
- Hoạt động nhóm
Thái độ
- HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí tránh ô nhiễm và phòng chống cháy
- Nghiêm túc, tích cực trong học tập
2 Năng lực cần đạt
- NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm
- NL quan sát, thực hành, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Hóa chất: P đỏ
- Dụng cụ:
+ Chậu nước pha màu đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm
+ Ống đong có chia vạch, thìa đốt hóa chất
- Phiếu học tập
2 Học sinh
- Làm bài tập: 2,3,4,6 SGK/94
- Ôn lại bài tính chất của oxi
- Đọc bài 28: không khí – sự cháy
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.
Trang 2Tiết 2: Sự cháy và sự oxi hóa chậm
A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG).
Câu 1 Trong phòng thí nghiệm người ta dùng hóa chất nào để điều chế khí oxi? Người ta
thu khí oxi bằng cách nào?
Câu 2 Tại sao trên bề mặt trái đất lại có gió? Trên Mặt Trăng lại không có gió?
Câu 3 Tại sao khi đốt lò cần phải quạt gió? Động cơ đốt trong cần có hệ thống dẫn khí? Câu 4 Tại sao lại có mưa, tuyết, sương mù?
Không khí có rất nhiều ở xung quanh chúng ta Vậy em hãy dự đoán thành phần của không khí?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xác định thành phần của không khí
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh NL cần đạt
Không khí có vai trò rất quan
trọng đối với sự sống của các loại sinh
vật trên Trái Đất, nhưng bằng cách nào
có thể xác định được thành phần của
không khí? Để bảo vệ không khí trong
lành, tránh ô nhiễm, ta phải làm gì? Để
hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm
hiểu những nội dung đó
Tiếp nhận thông tin
Nội dung 1: Nghiên cứu thành phần không khí qua thí nghiệm
? Trong không khí có những chất khí
nào? → Theo em khí nào chiếm nhiều
nhất? Các khí này có thành phần như
thế nào?
(?) Em hãy nêu hiện tượng xảy ra khi
đốt cháy P đỏ ngoài không khí và
trong oxi? Chất gì sinh ra sau phản
ứng? Chất này có đặc điểm gì?
- Giới thiệu dụng cụ và hóa chất để
tiến hành thí nghiệm
- Chia nhóm làm TN
- Dự đoán (có thể đúng hoặc sai): Trong không khí có
- HS nêu lại các hiện tượng đã học
- HĐ nhóm Nhận dụng cụ, hóa chất
- 1 nhóm mô tả các dụng cụ,
- NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm
- NL giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào
Trang 3Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh NL cần đạt
- Yêu cầu HS mô tả bộ dụng cụ TN và
hóa chất
(?) Mục đích của TN này là gì?
(?) Em hãy nêu cách tiến hành TN?
- GV hướng dẫn:
? Quan sát ống đong → theo em ống
đong có bao nhiêu vạch?
? Đặt ống đong vào chậu nước, đến
vạch thứ nhất (số 1), đậy nút kín →
không khí trong ống đong lúc này
chiếm bao nhiêu phần?
- GV hướng dẫn các bước tiến hành
TN bằng bộ dụng cụ của mình:
+ Đốt cháy 1 lượng P đỏ bằng hạt đậu
xanh ngoài không khí
+ Đưa nhanh muôi P đang cháy vào
ống hình trụ, đậy kín miệng ống bằng
nút cao su cỡ lớn
Lưu ý: + Không di chuyển vị trí ống
hình trụ
+ Nút cao su phải gắn thật chặt
Chú ý: Quan sát mực nước trong ống
hình trụ
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm
làm thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
và trả lời câu hỏi:
+ Trong khi P cháy, mực nước trong
ống đong thay đổi như thế nào?
(?) Tại sao mực nước trong ống đong
lại dâng lên?
+ Chất gì ở trong ống đong đã tác
tra
- Mục đích: Xác định thành phần của không khí
- Nêu cách tiến hành TN
- Ống đong có 6 vạch
- Đặt ống đong vào chậu nước, đến vạch thứ nhất (số 1), đậy nút kín → không khí trong ống đong lúc này chiếm 5 phần
- Lắng nghe, quan sát:
- HS làm thí nghiệm và ghi lại hiện tượng
- HS báo cáo kết quả:
+ Khi P cháy mực nước trong ống đong dâng lên đến vạch số 2
- Do P đã tác dụng với oxi trong không khí
sống
Trang 4dụng với P đỏ để tạo thành khói trắng
(P 2 O 5 ) tan dần trong nước?
(?) Oxi trong không khí đã phản ứng
hết chưa? Vì sao?
Từ sự thay đổi mực nước trong ống
đong, hãy:
+ Rút ra tỉ lệ về thể tích của khí oxi
trong không khí là bao nhiêu?
- Chất khí còn lại trong ống đong
chiếm mấy phần?
- Chất khí còn lại trong ống đong là
khí gì? Tại sao?
Bằng thực nghiệm người ta xác định
không khí
? Vậy chất khí còn lại trong ống đong
chiếm mấy phần?
- Phần lớn khí còn lại trong ống đong
không duy trì sự sống, sự cháy, không
làm đục nước vôi trong → Đó là khí
không khí
Vậy không khí là chất tinh khiết hay
hỗn hợp?Cho biết về thành phần của
không khí?
tác dụng với P đỏ để tạo thành khói trắng (P2O5) tan dần trong nước
ứng hết => Áp suất khí trong ống đong giảm, mực nước dâng lên chiếm chỗ
Từ sự thay đổi mực nước trong ống đong ta thấy thể tích của khí oxi trong không khí chiếm 1 phần
- Chất khí còn lại trong ống đong chiếm 4 phần
Đó là khí N2 Vì khí này không duy trì sự sống, sự cháy, không làm đục nước vôi trong
Qua thí nghiệm vừa nghiên cứu, ta thấy không khí là 1 hỗn hợp có thành phần:
I Thành phần của không khí
1 Thí nghiệm
- Không khí là 1 hỗn hợp có thành phần:
Trang 5Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh NL cần đạt Nội dung 2: Ngoài khí oxi và khí nitơ không khí còn có chứa những chất gì khác
? Thảo luận theo nhóm:
? Theo em trong không khí còn có
những chất gì? Tìm các dẫn chứng để
chứng minh trong không khí có hơi
nước?
Cốc nước đá có hơi nước ngưng tụ
phía ngoài.
Hiện tượng sương đêm, sương mù…
- Các nhóm nêu ý kiến của mình Các
nhóm khác bổ sung nếu có
? Tìm các dẫn chứng để chứng minh
- Giới thiệu kiến thức hóa học về phản
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời:
+ Ngoài khí Nitơ và Oxi trong, trong không khí còn có
-HS : Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ lại thành những giọt trên thành ly
Ví dụ có hơi nước: Đọng sương vào buổi sáng
tạo màng trắng với nước vôi tôi ở hố vôi.)
- NL quan sát,
sử dụng ngôn ngữ hóa học, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm
- NL giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
Trang 6khí CO2 tác dụng với Ca(OH)2 tạo ra
nước vôi
- GV: thông báo trong không khí còn
có các khí khác: khí hiếm Ne, Ar, bụi
gần 1%
? Qua các nội dung trên em hãy cho
biết thành phần của không khí?
-GV: Chốt kiến thức Kết luận
Quan sát hình ảnh Biểu đồ
- Nêu được: Trong không khí ngoài khí Oxi và Nitơ còn có
hiếm như Ne, Ar, bụi khói…
(tỉ lệ các chất khí này khá nhỏ khoảng 1%)
HS: Quan sát biểu đồ.Rút ra kết luận
Kết luận
2 Thành phần không khí
- Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí
- Thành phần theo thể tích của không khí là:
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm
GV : Đặt vấn đề
? Nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm
Không khí
- Khí thải của các nhà máy, phương tiện giao thông, các lò đốt…
- NL giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
Nl vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống
Trang 7Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh NL cần đạt
Thảo luận theo nhóm:
- Không khí bị ô nhiễm gây ra tác hại
gì?
Chúng ta nên làm gì để bảo vệ không
khí trong lành tránh ô nhiễm
? Các biện pháp tránh ô nhiễm không
khí?
- GV: Kết luận
- Gây tác hại cho sức khỏe con người và đời sống của động thực vật Ngoài ra còn làm phá hoại các công trình xây dựng như cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử…
- HS: thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường Xây dựng luật bảo
vệ môi trường
+ Xử lý khí thải, nước thải của các nhà máy, lò đốt, phương tiện giao thông, …
+ Cắt giảm lượng khí thải, khói, bụi gây ô nhiễm
+ Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng cây xanh, …
Trang 8+ Sử dụng các nguồn năng lượng sạch: Năng lượng Mặt trời, gió, thủy điện, sinh học, khí đốt, Nâng cao hiệu suất
sử dụng năng lượng
? Liên hệ ở địa phương em đã làm gì
để bảo vệ môi trường?
- GV: Kết luận
HS: Ở địa phương em:
- Phong trào thanh niên tình nguyện
- Làm nhà vệ sinh hợp chuẩn
- Phong trào em yêu rừng xanh
- Xây bể biogaz xử lý chất thải chăn nuôi
NL liên hệ thực tế
Kết luận:
3 Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm
* Không khí bị ô nhiễm do:
Khí thải của các nhà máy, phương tiện giao thông, các lò đốt chất thải, cháy rừng, núi lửa, các công trình xây dựng, rác thải, …
* Tác hại của ô nhiễm không khí:
- Gây tác hại cho sức khỏe con người và đời sống của động thực vật Ngoài ra còn gây mưa axit làm phá hoại các công trình xây dựng như cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử, …
* Các biện pháp bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm không khí:
+ Tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường: là trách nhiệm của mọi cá nhân, mọi tổ chức, đơn vị, mọi quốc gia Xây dựng luật bảo vệ môi trường
+ Xử lý khí thải, nước thải của các nhà máy, lò đốt, phương tiện giao thông, …
+ Cắt giảm lượng khí thải, khói, bụi gây ô nhiễm
+ Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng cây xanh, …
+ Sử dụng các nguồn năng lượng sạch: Năng lượng Mặt trời, gió, thủy điện, sinh học, khí đốt, Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần thể tích của không khí:
Trang 9B 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi.
D 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ
Câu 2: Chất nào sau đây được thải ra ngoài không khí nhiều nhất làm ô nhiễm môi trường:
A Khí oxi B Khí hiđro
C Khí cacbonic D Hơi nước
Câu 3 Những hành động nào sau đây là tác nhân chính làm cho không khí bị ô
nhiễm?
A Sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời
B Tuyên truyền cho người dân sống định canh, định cư, không chặt phá rừng
C Vứt rác, xác động vật xuống ao, hồ
D Đổi mới công nghệ, hoàn thiện chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường không khí
Trang 10Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cháy và sự oxi hóa chậm.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh NL cần đạt
Nội dung 1: Tìm hiểu sự cháy
? Khi đốt cháy P, S, Fe
trong oxi (trong không khí),
ta thấy có hiện tượng gì?
- Những hiện tượng như
vậy, người ta gọi đó là sự
cháy
? Vậy sự cháy là gì?
? Theo em khí ga, củi, …
cháy gọi là gì?
? Sự cháy trong không khí
và trong oxi có gì giống và
khác nhau?
? Tại sao các chất cháy
trong oxi lại tạo ra nhiệt độ
cao hơn khi cháy trong
không khí?
Khi đốt cháy P, S, Fe trong oxi (trong không khí), ta thấy có hiện tượng:
+ Toả nhiệt
+ Phát sáng
- Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng
- Khí ga, củi, … cháy gọi là sự cháy
- Sự cháy trong không khí và trong oxi:
+ Giống nhau: đều là sự oxi hóa
+ Khác nhau: Sự cháy trong oxi tạo ra nhiệt
độ cao hơn, cháy sáng hơn
- Các chất cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn khi cháy trong không khí vì trong không khí có lẫn 1 số chất khí khác đặc biệt
khí này Trong khí oxi số lượng các phản ứng xảy ra nhiều hơn, nhiệt sinh ra nhiều hơn
Nl nghiên cứu thông tin, hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống
Nl nghiên cứu thông tin, hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống
II Sự cháy và sự oxi hóa.
1 Sự cháy
- Là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng
Ví dụ: Đốt cháy than, đốt ga, củi, … đều là sự cháy
- Sự cháy trong không khí và trong oxi:
+ Giống nhau: đều là sự oxi hóa
+ Khác nhau: Sự cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn, cháy sáng hơn, cháy nhanh hơn
- Các chất cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn khi cháy trong không khí vì trong không
Trang 11Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh NL cần đạt
Trong khí oxi số lượng các phản ứng xảy ra nhiều hơn, nhiệt sinh ra nhiều hơn Trong không khí, khí nitơ ngăn cản sự tiếp xúc của chất cháy với oxi
Nội dung 2: Tìm hiểu sự oxi hóa chậm
? Các đồ vật bằng gang,
sắt, … dùng lâu ngày trong
không khí thường có hiện
tượng gì?
- Đồ vật bằng gang, sắt, …
khi dùng lâu bị gỉ là do các
đồ vật này đã hóa hợp từ từ
với oxi trong không khí →
gọi là sự oxi hóa chậm Sự
oxi hóa chậm tuy không
phát sáng nhưng có tỏa
nhiệt
? Theo em quá trình hô hấp
của con người có gọi là sự
oxi hóa chậm không? Vì
sao?
- Sự oxi hóa chậm khi có
điều kiện nhất định sẽ
chuyển thành sự cháy gọi là
sự tự bốc cháy
Vì vậy trong nhà máy,
người ta thường cấm không
được chất giẻ lau có dính
dầu mỡ thành đống để đề
phòng sự tự bốc cháy
? Hãy so sánh sự cháy và sự
oxi hóa chậm?
- Các đồ vật bằng gang, sắt, … dùng lâu ngày trong không khí thường bị gỉ
- HS nghe và ghi nhớ: sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng
- Quá trình hô hấp của con người gọi là sự oxi hóa chậm vì oxi qua đường hô hấp → máu → chất dinh dưỡng cho cơ thể
- Tiếp nhận thông tin
- Sự cháy và sự oxi hóa chậm + Giống nhau: đều là sự oxi hóa, có toả nhiệt
+ Khác nhau:
Nl nghiên cứu thông tin, vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống
NL tổng hợp
Trang 12- Xảy ra nhanh - Xảy ra chậm
2 Sự oxi hóa chậm:
- Là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng
- Ví dụ:
+ Thanh sắt để ngoài nắng, mưa, bị gỉ sét
+ Quá trình hô hấp của người, động vật
- Chú ý: Trong quá trình oxi hóa chậm, nếu tạo ra nhiệt độ cao có thể dẫn tới sự tự bốc cháy
* So sánh sự cháy và sự oxi hóa chậm
+ Giống nhau: đều là sự oxi hóa, có toả nhiệt
+ Khác nhau:
- Phát sáng
- Xảy ra nhanh
- Không phát sáng
- Xảy ra chậm
Nội dung 3: Tìm hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt sự cháy
? S, P, Fe muốn cháy được
cần phải có điều kiện nào?
? Vậy điều kiện phát sinh sự
cháy là gì?
? Theo em muốn dập tắt sự
cháy ta phải làm gì?
? Ta phải hạ thấp nhiệt độ
cháy bằng cách nào?
? Em hãy tìm 1 số biện pháp
để cách li chất cháy với
oxi?
? Theo em muốn dập tắt
-S, P, Fe muốn cháy được cần phải được đốt nóng và có đủ oxi
- Điều kiện phát sinh sự cháy:
+ Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
+ Phải có đủ oxi cho sự cháy
- Muốn dập tắt sự cháy ta phải:
+ Hạ thấp nhiệt độ cháy
- Phải hạ thấp nhiệt độ cháy bằng cách phun nước
- Để cách ly chất cháy với oxi ta có thể:
+ Dùng bao dày đã tẩm nước
+ Dùng cát, đất, bùn
- Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy ta phải cách li chất cháy với oxi, không được dùng nước để dập tắt đám cháy vì xăng dầu không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nổi lên
Nl nghiên cứu thông tin, hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống
Trang 13Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh NL cần đạt
ngọn lửa do xăng dầu cháy
ta phải làm gì? Vì sao?
? Theo em khi muốn dập tắt
sự cháy ta có cần phải áp
dụng đồng thời cả 2 biện
pháp đó không?
trên làm đám cháy lan rộng hơn
Trong thực tế khi muốn dập tắt sự cháy ta có thể áp dụng đồng thời hoặc áp dụng 1 trong
2 biện pháp trên là đủ để dập tắt sự cháy
Kết luận:
III Điều kiện để có sự cháy và dập tắt sự cháy
1 Các điều kiện phát sinh sự cháy
- Chất cháy phải nóng đến nhiệt độ cháy
- Phải có đủ oxi cho sự cháy
2 Các biện pháp để dập tắt sự cháy
Thực hiện một hoặc đồng thời cả hai biện pháp sau:
- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy VD: Tưới nước, hơi lạnh, bùn,
- Cách li chất cháy với oxi VD: Tưới nước lên bề mặt chất cháy, phủ cát, đất, bùn, bọt lên chất cháy
C LUYỆN TẬP.
GV đặt câu hỏi để cũng cố bài học cho HS:
? Sự cháy là gì? Sự oxi hóa chậm là gì? So sánh 2 hiện tượng này?
Tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy?
? Khi một người nào đó đang bị cháy theo em thì phải cứu người đó như thế nào?
D VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG.
Hãy cho biết:
a Hỗn hợp khí này nặng hơn không khí?
b Hỗn hợp khí này nhẹ hơn không khí?
c Hỗn hợp khí này nặng bằng không khí?
d Em chọn câu trả lời nào? Tại sao