CÂU HỎI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HÓA HỌC 8 a. Kiến thức: Biết được - Tính chất vật lí của Hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước.( Hiđro là khí nhẹ nhất). - Tính chất hóa học của hiđro: Tác dụng với oxi; Tác dụng với o xit kim loại. Khái niệm về sự khử và chất khử. - Ứng dụng của hiđro: Làm nhiên, nguyên liệu trong công nghiệp b. Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét về tính chất vật lí, tính chất hóa học của hiđro. - Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro. - Tính được thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm. c. Năng lực cần hướng tới: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; - Năng lực thực hành hóa học; - Năng lực tính toán; - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; - Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Trang 1CÂU HỎI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HÓA HỌC 8
a Kiến thức : Biết được
- Tính chất vật lí của Hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước ( Hiđro là khí nhẹ nhất)
- Tính chất hóa học của hiđro: Tác dụng với oxi; Tác dụng với o xit kim loại Khái niệm về sự khử và chất khử
- Ứng dụng của hiđro: Làm nhiên, nguyên liệu trong công nghiệp
b Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí, tính chất hóa học của hiđro
- Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro
- Tính được thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm
c Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực thực hành hóa học;
- Năng lực tính toán;
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học;
- Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống
CHỦ ĐỀ 2: ĐIỀU CHẾ HYĐRO-PHẢN ỨNG THẾ
a Kiến thức:
- Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp,
cách thu khí hiđro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí
- Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong phân tử hợp chất
b Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về phương pháp điều chế
và cách thu khí hiđro Hoạt động của bình Kíp đơn giản
- Viết được PTHH điều chế hiđro từ kim loại (Zn, Fe) và dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng)
- Nhận biết phản ứng thế trong các PTHH cụ thể Tính được thể tích khí hiđro điều chế được ở đkc
c Năng lực cần hướng tới:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống
CHỦ ĐỀ 3: NƯỚC
a Kiến thức: Biết được:
- Thành phần định tính và định lượng của nước
- Tính chất của nước: Nước hòa tan được nhiều chất, nước phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại ( Na, Ca ), oxit bazơ (CaO, Na2O, ), oxit axit ( P2O5, SO2, )
- Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch
2 Kĩ năng:
Trang 2- Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca ), oxit bazơ, oxit axit
- Biết sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể
b Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm phân tích và tổng hợp nước, rút
ra được nhận xét về thành phần của nước
c Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống
CHỦ ĐỀ 4: AXIT – BAZƠ – MUỐI
a Kiến thức: Biết được:
- Định nghĩa, cách gọi tên, phân loại axit, bazơ.
b Kĩ năng:
- Phân loại được axit, bazơ, muối theo công thức hóa học cụ thể
- Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối
- Đọc được tên một số axit, bazơ, muối theo CTHH cụ thể và ngược lại
- Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím
- Tính được khối lượng một số axit, bazơ, muối tạo thành trong phản ứng
c Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
CHỦ ĐỀ: DUNG DỊCH CHỦ ĐỀ 1: DUNG DỊCH
a Kiến thức: Biết được:
- Khái niệm về dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà
- Biện pháp làm quá trình hoà tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn
b Kĩ năng:
- Hoà tan nhanh được một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, thuốc tím ) trong nước
- Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hoà với dung dịch chưa bão hoà trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày
c Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
CHỦ ĐỀ 2: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
a Kiến thức: Biết được:
- Khái niệm về độ tan theo khối lượng hoặc thể tích
- Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí: nhiệt độ, áp suất
b Kĩ năng:
- Tra bảng tính tan để xác định được chất tan, chất không tan, chất ít tan trong nước
Trang 3- Thực hiện thí nghiệm đơn giản thử tính tan của một vài chất rắn, lỏng, khí
cụ thể
- Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt độ xác định dựa theo các số liệu thực nghiệm
c Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
CHỦ ĐỀ 3: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
a Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm về nồng đô phần trăm (C%) và nồng độ moℓ (CM)
- Công thức tính C%, CM của dung dịch
b Kĩ năng:
- Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể
- Vận dụng công thức để tính C%, CM của một số dung dịch hoặc đại lượng có liên quan
c Năng lực cần hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ
HYĐRO – NƯỚC
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tính chất,
ứng dụng
của hydro
Điều chế
hydro-phản
ứng thế
Nước
Axit-bazơ-muối
Câu hỏi/bài tập định tính
- Nêu được tính chất hóa học của hydro
- Biết được cách thu khí hydro hydro trong PTN
- Nêu được khái niệm phản ứng thế
- Biết được thành phần định tính và định lượng của nước
- Nêu được tính chất hóa học của nước
- Nêu được
- Phân biệt
tính chất vật
lí của hidro
và oxi
- Phân biệt phản ứng thế với các loại phản ứng khác
- phân biệt được các hợp chất axit, ba zơ dựa vào quì tím
- Phân loại được axit, ba
zơ, muối dựa vào thành phần hóa học
- Viết dược
PTHH điều chế hidro trong phòng thí nghiệm
- Đọc tên các hợp chất dựa vào CTHH
- Chọn được CTHH đúng khi nhớ hóa trị
- Viết PTHH thực hiện chuyển đổi hóa học dựa trên tính chất hóa học
Trang 4khái niệm axit, bazơ muối
Câu hỏi/bài tập định lượng
Biết gọi tên các chất Biết viết PTHH đơn giản
Dựa trên tính chất hóa học của hidro viết PTHH minh họa
- Lập CTHH khi biết tên gọi
- Tính theo PTHH
- Tính khối lượng axit,
ba zơ, muối tạo thành sau phản ứng
Câu hỏi/bài tập gắn với thực hành thí nghiệm
Mô tả được thí nghiệm của nước với oxit ba zơ, oxit axit nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích và phân tích được kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét về thành phần của nước
CÂU HỎI/BÀI TẬP MINH HỌA
CHỦ ĐỀ 1: TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HYDRO
a Mức độ nhận biết
Câu 1: Oxit là hợp chất của oxi vơi:
A.một nguyên tố kim loại B một nguyên tố phi kim khác
C các nguyên tố hóa học khác D một nguyên tố hóa học khác
Đáp án: D
Câu 2: Thế nào là phản ứng thế? Cho ví dụ minh họa
Đáp án: Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất
Câu 3: Có thể thu khí hidro bằng phương pháp đẩy nước và đẩy không khí vì hidro:
A Là chất khí B Nhẹ hơn không khí và it tan trong nước
C Nặng hơn không khí D Có nhiệt độ hóa lỏng thấp
Đáp án: B
Câu 4: Dung dịch Axit là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu:
Đáp án: C
Câu 5: Dung dịch bazơ là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu:
Đáp án: D
Câu 6: Công thức hóa học của axít có gốc axít là gốc sunfat là:
Đáp án: B
Câu 7: Phân tử axít gồm có
A Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc axít
B Một hay nhiều nguyên tử hiđrô liên kết với gốc axít
C Kết quả khác
D Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axít
Đáp án: B
Câu 8: Thành phần phân tử bazơ gồm có
Trang 5A Một nguyên tử kim loại và một nhóm -OH
B Kết quả khác
C Một nguyên tử phi kim và một hay nhiều nhóm -OH
D Một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm – OH
Đáp án: D
Câu 9: Các phản ứng cho dưới đây phản ứng nào là phản ứng thế:
A BaCO3 → BaO + CO 2 B Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H 2
C 2CO2 + Ca(OH) 2 →Ca(HCO3 ) 2 D SO2 + CaO →CaSO3
Đáp án: B
A BaPO 4 B Ba 2 PO 4 C Ba 3 PO 4 D.Ba 3 (PO 4 ) 2
Đáp án: D
Câu 11: Công thức hóa học của muối Natri hiđro phốtphát là:
A NaH2 PO 4 B Na2 HPO 4 C NaHPO4 D Na3 PO 4
Đáp án: B
Câu 12: Để có hỗn hợp nổ cần lấy H2 và O 2 theo tỉ lệ thể tích H 2 và O 2 là bao nhiêu ?
Đáp án: D
Câu 13 : Để có hỗn hợp nổ cần lấy H2 và O 2 theo tỉ lệ thể tích H 2 và O 2 là bao nhiêu ?
Đáp án: D
Câu 14: Gọi tên những chất có CTHH sau: HCl, H 2 SO 4 , NaOH, Fe(OH) 3 , ZnSO 4 , CaCl 2 Đáp án: HCl: a.clohydric NaOH: Natri hidroxit
H2SO4: a sunfuric Fe(OH)3:Sắt (III) hidroxit
ZnSO4: Kẽm sunfat CaCl2: Canxi clorua
b Mức đô thông hiểu
Câu 15: Cho những oxit sau : SO2 , K 2 O, CaO, N 2 O 5 , P 2 O 5 Dãy gồm những oxit tác dụng với
H 2 O, tạo ra dd bazơ là:
A SO2 , CaO, K 2 O. B K2 O, N 2 O 5 , P 2 O 5 C CaO, K2 O, BaO. D K2 O, SO 2 , P 2 O 5 Đáp án: C
Câu 16: Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước.
A SO3 , CaO, CuO, Fe 2 O 3 B ZnO, CO2 , SiO 2 , PbO
C SO2 , Al 2 O 3 , HgO, K 2 O D SO3 , Na 2 O, CaO, P 2 O 5
Đáp án: D
Câu 17; Dãy các chất gồm ba zơ là:
A KOH, HNO 3 B NaOH, KOH
C KOH, Na 2 O D , KOH, CaO
Đáp án: B
Câu 18 Dãy các chất gồm axit:
A HCl, H 2 SO 4 B H 2 SO 4 , H 2 O
C HCl, NaOH D H 2 SO 4 , Na 2 CO 3
Đáp án: A
Câu 19 Dãy các chất gồm các muối là:
A CuSO 4 , Mg(OH) 2 B Ca(HCO 3 ) 2 , HCl
C ZnSO 4 , HNO 3 D NaHCO 3, CaCl 2 ,
Đáp án: D
Câu 20: Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí sau: oxi, hidro và nitơ Trình bày phương pháp
hóa học để nhận biết từng khí riêng biệt.
Trang 6Đáp án: Dùng than hồng đang cháy, nếu ngọn lửa bùng cháy thì khí đó là khí oxi Khí nào cháy cho ngọn lửa màu xanh nhạt là khí hidro.
2H 2 + O 2 →2H2 O
Còn lại là ni tơ
phòng thí nghiệm?
a) Zn + H 2 SO 4 → ZnSO4 + H2
b) 2H 2 O → 2H2 + O 2
c) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H 2
Đáp án: a, c
SO3;
= SO4; - HSO4; =CO3; =S; - Br; - NO3; ≡PO4
Đáp án: HCl, H2SO3, H2SO4, H2SO4, H2CO3, HBr, HNO3, H3PO4
c Mức độ vận dụng thấp
Câu 23 Công thức hóa học nào ứng với tên gọi cacbon dioxit
A CO B.H 2 CO 3 C CO 2 D CaCO 3
Đáp án: C
Câu 24 Một oxit có công thức Fe3 O 4 , trong đó Fe có Hóa trị là:
A II B III C IV D II và III
Đáp án: D
ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A 3 lit B 3,3 lit C 4,48 lít D 5,36 lít
Đáp án: C
Câu 26 : Cho sơ đồ phản ứng Al + H2 SO 4 → Al 2 (SO 4 ) 3 + H 2 Tổng hệ số tối giản của phương trình phản ứng là
Đáp án: B
Câu 27: Cho 48 g CuO tác dụng với khí H2 khi đun nóng Thể tích khí H 2 (đktc) cần dùng cho phản ứng trên là:
A 13,44 lít B 13,88 lít C 11,2lít D 14,22lít
Đáp án: A
nào để nhận biết được dung dịch axit và dung dịch bazơ
Đáp án: - PTHH tạo ra axit
CO 2 + H 2 O → H 2 CO 3
P 2 O 5 + 3H 2 O → 2H 3 PO 4
- PTHH tạo ra bazơ
Na 2 O + H 2 O → 2NaOH
CaO + H 2 O → Ca(OH) 2
Nhận biết dd axit giấy quỳ tím hóa đỏ; nhận biết dd bazơ giấy quỳ tím hóa xanh
Câu 29: Tính khối lượng nước thu được khi cho 5,6 lít khí hidro tác dụng với khí
oxi (đktc)
Đáp án: nH2= 5, 6 0, 25
22, 4 = mol
2H 2 + O 2
o
t
Trang 72mol 2mol
0,25mol 0,25mol
Khối lượng nước là:
2 0, 25.18 4,5
H O
m =n M = = g
Câu 30: Lập phương trình các phản ứng sau:
a) Lưu huỳnh đioxit + nước → axit sunfurơ
b) Sắt + axit clohydric → Sắt(II) clorua + khí hidro
c) Điphotpho pentaoxit + nước → Axitphotphoric
d) Natri + nước → Natri hidroxit + khí hidro
Đáp án:
a) SO 2 + H 2 O → H 2 SO 3
b) Fe + 2HCl → FeCl2 + H 2
c) P 2 O 5 + 3H 2 O → 2H 3 PO 4
d) 2Na + 2H 2 O → 2NaOH + H 2
sunfurơ Tính khối lượng axit tạo thành.
Đáp án: Số mol SO 2
n = 44,8 2
22, 4 = mol
PTHH: SO 2 + H 2 O → H 2 SO 3
2mol 2mol 2mol
Khối lượng của H 2 SO 3 là:
m H SO2 3 = 2 82 164x = g
d.Mức độ vận dụng cao:
Câu 32 Công thức hóa học nào viết sai
A K 2 O B.CO 3 C Al 2 O 3 D FeCl 2
Đáp án: B
Câu 33 Một oxit có công thức Al2 O x có phân tử khối là 102 Hóa trị của Al là:
A I B II C III D IV
Đáp án: C
Câu 34: Cho những oxit sau : SO2 , K 2 O, CaO, N 2 O 5 , P 2 O 5 Dãy gồm những oxit tác dụng với H 2 O, tạo ra bazơ là:
A SO2 , CaO, K 2 O. B K2 O, N 2 O 5 , P 2 O 5 C CaO, K2O, BaO D K2 O, SO 2 , P 2 O 5 Đáp án: C
thường?
Đáp án: B
Câu 36: Khử 12 g sắt (III) oxit bằng khí hiđro Thể tích khí hiđro cần dùng (đktc) là
Đáp án: A
Câu 37: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a) Zn + ? → ZnCl 2 + H 2
b) H 2 + CuO →t o ? + ?
c) Al + H 2 SO 4 → ? + ?
d) ? + ? →t o H 2 O
Đáp án:
Trang 8a) Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H 2
b) H 2 + CuO →t o Cu + H 2 O
c) 2Al + 3H 2 SO 4 → Al 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2
d) 2H 2 + O 2 →t o 2H 2 O
2,8 lít khí oxi (đktc)
Đáp án: : nH2= 8, 4 0,375
22, 4 = mol; 2 2,8 0,125
22, 4
O
n = = mol
2H2 + O2 →t o 2H2O
2mol 1mol 2mol
0,375mol 0,125mol 0,25mol
Lập tỉ số mol:
0,375 0,125
2 > 1 ⇒sau phản ứng H2 dư
Từ PTHH⇒nH2O=2.nO2=0,25mol
Khối lượng nước là:
2 0, 25.18 4,5
H O
m =n M = = g
Câu 39: Viết PTHH thực hiện chuyển đổi hóa học sau:
Ca → CaO → Ca(OH) 2 → CaCO 3
Đáp án: 2Ca + O 2 → 2CaO
CaO + H 2 O → Ca(OH) 2
Ca(OH) 2 + CO 2 → CaCO 3 + H 2 O
Câu 40: Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch có chứa 24,5g axit sunfuric Chất nào còn
dư sau phản ứng và dư là bao nhiêu gam?
Đáp án: Ta có
22, 4
0, 4 56
24,5
0, 25 98
Fe
H SO
PTHH Fe + H 2 SO 4 → FeSO 4 + H 2
0,25mol 0,25mol
Theo PTHH n Fe =n axit ⇒sau phản ứng Fe dư
⇒nFe dư = 0,4 – 0,25 = 0,15 mol
⇒mFe dư = 0,15 x 56 = 8,4 gam
Trang 9BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI/BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ THEO
ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Môn học: HÓA HỌC
Chủ đề: Dung dịch
3) Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề:
Nội dung hỏi/bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp Vận dụng
cao -Dung dịch
-Độ tan của
1 chất trong
nước
Nồng độ
dung dịch
Câu hỏi/
bài tập định tính
- Khái niệm dung dịch
-Khái niệm
về độ tan của
1 chất trong nước
-Biết được các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn -Công thức tính nồng độ
% Khái niệm về nồng độ mol ,nồng độ
% của dung dịch
-Phân biệt được đâu là chất tan và đâu là dung môi bằng thí nghiệm cụ thể
-Mô tả thí nghiệm chuyển đổi 1dung dịch chưa bão hòa thành dung dịch bão hòa
và ngược lại
-Trình bày cách
tiến hành thí nghiệm xác định 1 dung dịch
đã bão hòa hay
chưa bão hòa
Bài tập định lượng
-Tính độ tan của chất rắn
ở nhiệt độ xác định theo
số liệu thực nghiệm
-Tính nồng
độ % của dung dịch Tính nồng độ mol của dung dịch
-Tính được khối lượng chất tan ,khối lượng nước khi biết nồng
độ % dung dịch -Tính khối lượng chất tan trong dung dịch để tạo thành
Trang 10dung dịch bão hịa khi biết độ tan -Tính thể tích dung dịch khi biết khối lượng chất tan và nồng
độ mol của dung dịch
4) Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mơ tả:
* Nhận biết:
A.của chất rắn trong chất lỏng
B.của chất khí trong chất lỏng.
C.đồng nhất của dung môi và chất rắn
D đồng nhất của dung môi và chất tan
Đáp án D
Câu 2/ Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống :
-Độ tan (S) là (1) chất đĩ tan được trong (2) nước để tạo thành dung dịch bão hịa ở 1 nhiệt độ xác định
(1) (2)
Đáp án C
Câu 3/ Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống :
Khi (1) nhiệt độ, độ tan của chất rắn sẽ tăng Khi (2) nhiệt độ và (3)
áp suất thì độ tan chất khí sẽ tăng
C tăng giảm tăng
Đáp án C
Câu 4/Nồng độ % của dung dịch là:
A.Số gam chất tan cĩ trong 100 gam dung mơi
B .Số gam chất tan cĩ trong 100 gam dung dịch
C .Số gam chất tan cĩ trong 1lít dung dịch.
D .Số gam chất tan cĩ trong 1lít dung mơi
Đáp án B
Câu 5/Nồng độ mol của dung dịch là:
A Số gam chất tan cĩ trong 1 lít dung mơi
B Số gam chất tan cĩ trong 1 lít dung dịch