1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

FULL ĐỀ THI OLYMPIC SINH QUỐC TẾ 2010.

53 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 9,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀOA1. Tất cả các nhóm lipid khác nhau hình thành nên màng sinh chất có đặc điểm hóa học chung nào dưới đây A. Đều có các đầu phân cực B. Đều có thành phần đường C. Đều có khung glycerol D. Đều có nhóm phosphat E. Đều có vùng kị nước.A2. Ảnh dưới đây cho thấy sự sinh trường hình sợi của một loại vi khuẩn lam thuộc nhóm Nostoc. Vikhuẩn này hình thành các tế bào dị hình (các tế bào có thành dày) khi môi trường sống khan hiếm nguồnnitơ như các muối amôni hay nitrat.A3. Một protein X có chức năng điều hòa biểu hiện gen có vai trò điểu khiển sự sinh sôi của tế bào.Protein X được tìm thấy trong bào tương và không có đoạn tín hiệu điển hình định vị trong nhân (NLS).Khi các tế bào được xử lý với một hoocmôn sinh trưởng đặc hiệu, protein X chuyển dịch từ bào tươngvào trong nhân và ở đó nó hoạt hóa các yếu tố phiên mã dẫn đến thúc đẩy tế bào phân chia.Gần đây, từ các tế bào mất khả năng hoạt hóa phân bào, người ta xác định được một loại protein (Y)tương tác với X. Nhằm tìm hiểu chức năng của protein Y, người ta tạo ra một thể đột biến thiếu gen mãhóa protein Y. Từ mỗi loại tế bào kiểu dại và đột biến, người ta thu được các phân đoạn chỉ có màng (M),tế bào chất (C) và nhân (N). Sau đó, các protein tách chiết từ mỗi phân đoạn này được điện di SDS-PAGE Xem nội dung đầy đủ tại: https://123docz.net/document/10074840-1-theoa-vietnamese-fullversion.htm

Trang 1

The 21 st INTERNATIONAL BIOLOGY OLYMPIAD Changwon, KOREA 11 th – 18 th July, 2010

THEORETICAL TEST: PART A

BÀI THI LÝ THUYẾT: PHẦN A

Time available: 120 minutes

Thời gian làm bài: 120 phút

Student Code:

Trang 2

I SINH HỌC TẾ BÀO

A1 Tất cả các nhóm lipid khác nhau hình thành nên màng sinh chất có đặc điểm hóa học chung nào dưới đây

A Đều có các đầu phân cực B Đều có thành phần đường

C Đều có khung glycerol D Đều có nhóm phosphat

E Đều có vùng kị nước

A2 Ảnh dưới đây cho thấy sự sinh trường hình sợi của một loại vi khuẩn lam thuộc nhóm Nostoc Vi

khuẩn này hình thành các tế bào dị hình (các tế bào có thành dày) khi môi trường sống khan hiếm nguồnnitơ như các muối amôni hay nitrat

A3 Một protein X có chức năng điều hòa biểu hiện gen có vai trò điểu khiển sự sinh sôi của tế bào.

Protein X được tìm thấy trong bào tương và không có đoạn tín hiệu điển hình định vị trong nhân (NLS).Khi các tế bào được xử lý với một hoocmôn sinh trưởng đặc hiệu, protein X chuyển dịch từ bào tươngvào trong nhân và ở đó nó hoạt hóa các yếu tố phiên mã dẫn đến thúc đẩy tế bào phân chia

Gần đây, từ các tế bào mất khả năng hoạt hóa phân bào, người ta xác định được một loại protein (Y)tương tác với X Nhằm tìm hiểu chức năng của protein Y, người ta tạo ra một thể đột biến thiếu gen mãhóa protein Y Từ mỗi loại tế bào kiểu dại và đột biến, người ta thu được các phân đoạn chỉ có màng (M),

tế bào chất (C) và nhân (N) Sau đó, các protein tách chiết từ mỗi phân đoạn này được điện di SDS-PAGE

và phân tích bằng kỹ thuật Western Blot để tìm sự có mặt hay không của các protein X và Y

Từ kết quả trên, phát biểu nào dưới đây nhiều khả năng đúng hơn cả?

A Khi không có hoocmôn sinh trưởng, protein Y kết hợp với protein X và phức hệ X/Y được

chuyển vào con đường phân hủy của tế bào

Trang 3

B Khi có hoocmôn sinh trưởng, protein Y tương tác với protein X và phức hệ này được giữ lại

E Protein Y là một trong những protein trong nhân có chức năng nhập khẩu và hoocmôn sinh

trưởng không thúc đẩy protein Y vận chuyển X vào trong nhân

A4 Một dạng của protein P được đánh dấu bằng cách dung hợp với GFP (protein huỳnh quang màu lục)được biểu hiện trong nguyên bào sợi (fibroblast) Bằng kính hiển vi huỳnh quang, người ta có thể quan sátđược sự phân bố của protein P trong tế bào Để xác định được cơ chế di chuyển chính xác của protein Ptrong tế bào, người ta sử dụng phương pháp phục hồi huỳnh quang sau khi tẩy huỳnh quang (FRAP).Huỳnh quang mất đi do phương pháp này có thể phục hồi khi xuất hiện trở lại protein phát huỳnh quang.Hình dưới đây cho thấy protein P được biểu hiện trong nhân (ROI 1) và trong tế bào chất (ROI 2) Protein Ptrong vùng ROI 1 được tẩy huỳnh quang bằng tia laze Các thay đổi về cường độ phát huỳnh quang củaprotein P ở các vùng ROI 1 và ROI 2 sau khi tẩy huỳnh quang được biểu diễn trên đồ thị bên phải dưới đây

Chú thích hình: Pre-bleach = Trước khi tẩy huỳnh quang; Fluorescence intensity = Cường độ phát huỳnh

quang; Time = Thời gian; sec = giây

Giải thích nào dưới đây về sự di chuyển của protein P là phù hợp nhất?

A P là một protein liên kết màng nhân

B P được nhập khẩu vào nhân qua lỗ màng nhân

C P liên kết vào phức hệ trên lỗ màng nhân

D P được vận chuyển vào nhân qua bộ máy Gôngi và Lưới nội chất

E P có thể di chuyển từ nhân ra tế bào chất

Trang 4

A5 Cấu trúc các miền của protein Z, gồm tổng cộng 180 axit amin, được vẽ ở hình phía trên Sau dịch

mã protein Z được gắn thêm đuôi palmitoyl tại vị trí cystein (axit amin tại vị trí thứ 3) theo phản ứngđược minh họa trong khung hình phía dưới

Hình nào dưới đây phản ánh đúng cách phân bố protein Z trên màng sinh chất?

Miền xuyên màng Miền xuyên màng

Ngoại bào

Tế bào chất

Axit Palmitic

Trang 5

A6 Hình dưới là trình tự nucleotit của gen -globin của chuột Trình tự nucleotit này là của mạch mã

hóa, còn các từ viết tắt gồm 3 chữ cái biểu diễn các axit amin tương ứng Từ cAp tại mũi tên tướng ứngvới vị trí thứ 79 là vị trí lắp mũ đầu 5’, còn vị trí thứ 146 được đánh dấu bằng từ pA là vị trí gắn đuôipolyA

Phát biểu nào dưới đây về cấu trúc của gen này là đúng?

A Gen này có 3 intron và 4 exon

B Phân tử mARN trưởng thành sau hoàn thiện không kể phần đuôi polyA có khoảng 1389

nucleotit

C Sự khởi đầu phiên mã bắt đầu từ nucleotit số 132

D Vùng trình tự ở giữa các nucleotit 1336 và 1467 là vùng trình tự đầu 3’ của mARN không

được dịch mã

E Promoter của gen này gồm toàn bộ các nucleotit cho đến vị trí số 131

A7 Đồ thị nào dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng tương đối của ADN ti thể khi một tế

bào vừa trải qua phân chia nguyên phân?

Trang 6

Chú thích hình: Cell cycle = Chu kỳ tế bào; Relative DNA amount = Hàm lượng tương đối của ADN.

Trang 7

A8 ADN helicaza, một enzym thiết yếu trong tái bản ADN, có vai trò tách ADN sợi kép thành các mạch đơn ADN Thí nghiệm dưới đây được dùng để tìm hiểu các đặc điểm củaenzym này.

Chú thích hình: Radioactively labelled = Đánh dấu phóng xạ; Unlabelled = Không được đánh dấu phóng xạ;

DNA migration = Chiều dịch chuyển ADN; Autoradiography = Ảnh phóng xạ tự chụp.

Giải thích nào dưới đây về thí nghiệm là đúng?

A Băng điện di phía trên bản gel chỉ gồm đoạn ADN mạch đơn dài 6,3 kb

B Băng điện di phía dưới bản gel gồm mẫu dò ADN đánh dấu dài 300 bp

C Nếu ADN lai chỉ được xử lý với ADN helicaza và phản ứng đã xảy ra hoàn toàn, thì kiểu hình băng

điện di giống với làn 3 ở hình b.

D Nếu ADN lai chỉ được đun nóng mà không xử lý với helicase, thì kiểu hình băng điện di giống với

Được xử lý với ABA Không được xử lý với ABA

Tách chiết ARN Các nucleotit phát huỳnh

Trang 8

Câu giải thích nào dưới đây về thí nghiệm microarray là KHÔNG đúng?

A Tất cả các phân tử cADN của các mARN được biểu hiện ở cả nhóm cây thí nghiệm và nhóm cây đốichứng lai một cách cạnh tranh nhau với các gen tương ứng được gắn sẵn trên chip ADN

B Sau khi phản ứng lai xảy ra hoàn toàn, các gen mà sự biểu hiện của chúng được hoạt hóa bởi ABA sẽ

có màu đỏ

C Do chúng ta đã dùng các mẫu dò có màu khác nhau để lai với mỗi loại mẫu, nên chúng ta có thể đođược mức độ biểu hiện của gen giữa hai loại một cách tương đối

D Chúng ta chỉ có thể xác định được mức biểu hiện của các gen có mặt trên bản lai của microarray

E Quá trình này gồm các bước phiên mã ngược và lai phân tử

II HÌNH THÁI VÀ GIẢI PHẪU THỰC VẬT

A10 Tính không tự hòa hợp ở thực vật có hoa (SI) là cơ chế phổ biến nhất ngăn chặn sự tự thụ phấn,

được một locus gen S có nhiều allen Ở thể thể giao tử (GSI) tính không tự hòa hợp của hạt phấn đượcquy định bởi kiểu gen đơn bội của hạt phấn ở locus S Ở thể bào tử (SSI), tính không tự phù hợp đượcquyết định bởi kiểu gen S lưỡng bội của thành bao phấn của cây bố mẹ Bảng dưới đây cho thấy kiểu SI

và các kiểu gen S vòi nhụy/hạt phấn của hai cây tham gia vào quá trình thụ tinh S1 và S2 là các alenđồng trội ở thành hạt phấn

Phép lai nào trong các phép lai trên (I, II, III và IV) thì sự thụ tinh sẽ có kết quả

D II and III E II and IV

A11 Phytochrome là một trong số các thụ thể ánh sáng của thực vật tham gia vào quang chu

kỳ Phytochrome tồn tại ở hai dạng quang phổ của ánh sáng khác nhau: Pr hấp thụ ánh sáng đỏ

còn Pfr hấp thụ ánh sáng đỏ xa Một thí nghiệm nghiên cứu sự ra hoa của cây bị ảnh hưởng ra

sao bởi các chớp sáng khác nhau [trắng (W), đỏ (R), đỏ xa (FR)] trong giai đoạn tối hoặc là

trong tối ở giai đoạn sáng của sự phát triển thực vật Hình dưới đây cho biết các kết quả thí

nghiệm

Kiểu SI Kiểu gen được biểu hiện

Hạt phấn cây 1 Vòi nhụy cây 2

Trang 9

Chú thích: Critical ninght length= Thời gian tối tới hạn; Darkness = thời gian tối

Dựa trên thí nghiệm này hãy tìm câu trả lời chính xác nhất hoặc mong muốn về điều chỉnh sự ra hoa củathực vật này bằng ánh sáng

A Thực vật này ra hoa khi tổng thời gian tối vượt quá ngưỡng 12 giờ (trong chu kỳ 24 giờ sáng tối) khi

có hoặc không có sự gián đoạn về ánh sáng

B Cây này có nhiều khả năng là cây ngày ngắn mà nó cần giai đoạn chiếu sáng liên tục nhất định thì mới ra hoa

C Cây trong thí nghiệm 3 sẽ nở hoa nếu chớp sáng là ánh sáng đỏ xa thay vì ánh sáng trắng

D Cây ở thí nghiệm sẽ ra hoa

E Cây ở thí nghiệm 5 không nở hoa

Trang 10

A12 Câu nào mô tả sự biệt hóa và phát triển của các tế bào và các cơ quan ở thực vật có hoa là đúng?

A Một trong số các cơ chế quan trọng trong sự phát sinh hình thái cơ quan là do sự di chuyển của tếbào

B Sự phát sinh hậu phôi là quá trình phát triển như thể tất cả các cơ quan thực vật đã được hình thànhtrước trong quá trình phát sinh phôi

C Tính toàn năng của các mô thực vật giúp có được nguồn mô gốc từ đó có thể phát triển thành một câyhoàn chỉnh bằng cách tái biệt hóa mà không cần qua quá trình giải biệt hóa

D Hướng của phân bào sẽ quy định kiểu tế bào và chức năng của tế bào

E Các dòng thông tin đạt được do di truyền bị lấn át bởi các yếu tố môi trường trong việc quy định thờigian phát triển cơ quan

A13 Hình dưới đây cho thấy sự sinh trưởng của tế bào được cảm ứng bởi sucrose (Suc) và hoặc indole

3-acetic acid (IAA, an auxin) (Hình a) và động học của sự kéo dài tế bào cảm ứng bởi IAA và axit hóa thành tế bào ở bao lá mầm (Hình b) Dựa trên kết quả này, cùng với thực tế là những quá trình này bị trì

hoãn khi xử lý bằng nhiệt độ thấp hoặc bằng các chất ức chế tổng hợp protein, giả thuyết “sinh trưởngaxit”đã được nêu là mô hình tốt nhất để giải thích sự sinh trưởng tế bào bởi auxin

Chú thích: trục tung Elongation (% increase in length)= Sự kéo dài (% tăng lên của độ dài) Câu khẳng định nào dưới đây là chính xác nhất

A Các proton được bơm vào thành tế bào nhờ tác động của IAA sẽ được sử dụng để tổng hợp ATP cầnthiết cho sự kéo dài tế bào

B Axit hóa thành tế bào được cảm ứng bởi IAA là một quá trình cần ATP và có thể bị trì hoãn khi bị

xử lý bởi chất ức chế chuyển hóa

C Sự giãn nở thành tế bào cảm ứng bởi IAA là do các liên kết cộng hóa trị trong các protein thành tếbào đã bị làm yếu đi bởi sự axit hóa

D Sự kéo dài tế bào cảm ứng bởi IAA hoặc sucrose đều có chung một cơ chế hoạt động như gia tăngaxit trong thành tế bào và dẫn đến thay đổi áp suất trương

E Axit hóa thành tế bào và kích thích kéo dài tế bào là một quá trình đặc hiệu liên quan đến IAA bởivậy không cần phải xử lý với Fusicoccoi, là một chất hoạt hóa bơm proton khi mà không có IAA

Trang 11

A14 Rubisco là một enzym quan trọng trong sự cố định cacbon ở thực vật Ngoài việc tham gia xúc tác cho phản ứng cacboxyl hóa thì enzym này còn xúc tác cho phản ứng oxi hóa Ở cây thủy sinh, tần xuất của phản ứng oxi hóa phụ thuộc vào nồng độ tương đối của chất tham gia phản ứng CO 2 và O 2 trong dung dịch nước còn nồng độ CO 2 và O 2 lại phụ thuộc vào nhiệt độ Các

hình dưới đây cho thấy nồng độ tuyệt đối (a) và tương đối (b) của CO2 và O 2 tan trong nước ở mức độ cân bằng với nồng độ các chất này trong khí quyển.

Chọn câu trả lời đúng

A Tần xuất phản ứng oxi hóa giảm cùng với sự gia tăng nhiệt độ

B Khi nồng độ các chất khí cân bằng trong khí quyển, thì sự thay đổi nồng độ tương đối của CO2 liênquan đến nhiệt độ sẽ lớn hơn so với sự thay đổi nồng độ tương đối của O2

C Rubisco có ái lực với O2 cao hơn so với CO2

D Ở nhiệt độ 90°C, Rubisco chỉ xúc tác cho một trong hai phản ứng nêu trên của thực vật có mạch

E Mức độ mẫn cảm với nhiệt độ như vậy chỉ ảnh hưởng đối với thực vật thủy sinh ngập nước

A15 Hình dưới đây mô tả một hạt lúa mạch nảy mầm trong tối Ánh sáng xanh được chiếu từ một phía bên phải xuống bao lá mầm và khối thạch chứa Ca 2+ được gắn vào phía bên phải của chóp rẽ bên dưới vùng kéo dài rễ.

Sau vài ngày mầm lúa mạch sẽ cong như thế nào?

A Cong về phía ánh sáng Cong về phía khối thạch chứa Ca 2+

Trang 12

B Sinh trưởng theo chiều thẳng đứng Cong về phía khối thạch chứa Ca 2+

C Cong ngược phía ánh sáng Cong về phía khối thạch chứa Ca 2+

D Cong về phía ánh sáng Sinh trưởng xuống phía dưới

E Sinh trưởng theo chiều thẳng đứng Cong ngược lại với khối thạch chứa

Ca 2+

Trang 13

III Giải phẫu và sinh lí động vật

Câu 16 Hình bên trái dưới đây cho thấy nơ ron N tiếp nhận trực tiếp thông tin từ hai đầu tận cùng

a và c của hai sợi thần kinh khác nhau Đầu tận cùng b tạo thành xinap với đầu tận cùng a Đồ thị phía bên phải cho thấy các điện thế sau xinap ghi được ở nơ ron N, các điện thế này được tạo ra do thông tin đến từ ba đầu tận cùng trước xinap.

Ghi chú trên 2 hình trên:

Recort potential of postsynaptic cell L = ghi điện thế sau xinap ở nơ ron N.

Postsynaptic potential of N = điện thế sau xinap trên nơron N.

Threshold = ngưỡng tạo ra điện thế hoạt động.

Resting potential = điện thế nghỉ.

Khảng định nào sau đây về truyền tín hiệu từ ba xinap trên là đúng ?

I Action potentials would be generated in neuron (N) if nerve terminals (a) and (c)

were stimulated simultaneously

Điện thế hoạt động được tạo ra ở nơ ron N nếu hai đầu tận cùng a và c đều bị

kích thích đồng thời.

II The neurotransmitter released from nerve terminal (b) is inhibitory

Chất chuyển giao thần kinh (chất trung gian hóa học) giải phóng ra từ đầu tận

cùng bị ức chế

III When nerve terminal (b) is stimulated alone, an inhibitory postsynaptic potential

(IPSP) would be recorded in neuron (N)

Khi chỉ đầu tận cùng b bị kích thích, điện thế ức chế sau xinap được ghi lại ở nơ

ron N.

IV When nerve terminals (b) and (c) are stimulated simultaneously, the excitatory

postsynaptic potential (EPSP) recorded in neuron (N) is smaller compared to when only

nerve terminal (c) is stimulated

Khi đầu tận cùng b và c bị kích đồng thời, điện thế kích thích sau xinap (EPSP)

ghi được là nhỏ hơn so với khi đầu tận cùng c bị kích thích.

A Only I and II Chỉ I và II

B Only I and IV Chỉ I và IV

C Only II and III Chỉ II và III

D Only III and IV Chỉ III và IV

E I, II and III I, II và III

Trang 14

A17 Animal cap cells from the animal pole were removed from a Xenopus blastula embryo These cells

were then incubated in culture media containing different concentrations of activin As seen in thetable below, the cells differentiated into various tissues or cells depending on the concentration ofactivin

Câu 17 Các tế bào đỉnh ở cực động vật được tách ra từ phôi nang của ếch Xenopus Các tế bào

này được nuôi cấy trong môi trường có nồng độ activin khác nhau Bảng dưới đây cho thấy các

tế bào phân hóa thành các mô hoặc các tế bào khác nhau tùy thuộc vào nồng độ chất activin.

ở trên:

Blastula : Phôi nang

Animal pole : Cực động vật

Vegetal pole: Cực thực vật

Presumptive ectoderm: Ngoại phôi bì

Medium : Môi trường nuôi cấy

Which of the following statement(s) regarding this experiment is/are correct?

Khẳng định nào sau đây liên quan đến thí nghiệm là đúng ?

I Ectodermal tissues are induced to differentiate into endodermal tissues

according to the level of activin concentration

Mô ngoại phôi bì bị kích thích để phân hóa thành mô nội phôi bì tùy thuộc

vào nồng độ activin

II The fate of the animal cap cells was determined prior to the blastula stage

Số phận tế bào đỉnh cực động vật đã được xác định trước giai đoạn phôi

nang

III Initially animal cap cells differentiate into epithelial tissue

Tế bào đỉnh cực động vật phân hóa thành biểu mô

Concentration ofactivin in medium

Nồng độ activin trong môi trường nuôi cấy

Tissues

or cellsdifferentiated

Trang 15

IV Cells from the vegetal pole are also able to differentiate into muscle or hearttissues if exposed to high activin concentrations.

Các tế bào cực thực vật cũng có thể được phân hóa thành cơ hoặc mô tim nếu nuôi cấy trong môi trường có nồng độ activin cao.

A Only I Chỉ I

B B Only III Chỉ III

C C Only I and III Chỉ II và III

D Only II and IV Chỉ II và IV

E E II, III, and IV Chỉ II, III Và IV

Trang 16

A18 This illustration shows the molecular mechanism of the signal transduction pathway that occurs in

rod cell membranes when rod cells receive light

Hình dưới đây cho thấycơ chế phân tử của con đường truyền tin xảy ra trong màng tế bào que khi tế bào này nhận ánh sáng

Which of the following statements are correct?

Khẳng định nào dưới đây là đúng ?

I When rod cells receive light, retinal molecules are converted to their active form, and

protein (a) is activated

Khi tế bào que tiếp nhận ánh sáng, các phân tử retinen chuyển đổi thành dạng

hoạt động và protein a được hoạt hóa.

II Component (b) is a G-protein which activates enzyme (c).

Thành phần b là G-protein hoạt hóa enzim c.

III Component (c) is an adenylyl cyclase which increases the intracellular concentration

of cAMP when activated

Thành phần c là adenylylcyclase, chất này làm tăng nồng độ cAMP nội bào khi

được hoạt hóa

IV Component (d) is a Na+ channel that causes the membrane to depolarize when the

rod cell receives light

Thành phần a là kênh Na + gây phân cực màng khi tế bào que nhận ánh sáng

A Only I and II Chỉ I và II

B Only I and III Chỉ I và III

C Only III and IV Chỉ III và IV

D I, II, and IV I, II và IV

E II, III, and IV II, III và IV

Ánh sáng

Ngoài tế bàoTrong tế bào

Trang 17

A19 The figure shows muscle fibers, muscle spindle, and their nerve innervations of biceps of human

arm

Câu 19 Hình dưới đây cho thấy một số sợi cơ, thoi cơ và phân bố thần kinh của chúng ở trong cơ

nhị đầu ở mặt trước cánh tay

a: afferent nerves innervating muscle fibers of the spindle

Phân bố thần kinh đến các sợi cơ của thoi cơ

b: efferent nerve innervating muscle fibers outside of spindle

Phân bố thần kinh đi ra từ các sợi cơ ở ngoài thoi cơ.

c: efferent nerve innervating muscle fibers of the spindle

Phân bố thần kinh đi ra từ các sợi cơ của thoi cơ

d: muscle spindle Thoi cơ e: nerve endings of (a) Đầu mút của sợi thần kinh trong

thoi cơ

f: muscle fibers outside of spindle Các sợi cơ ở ngoài thoi cơ

Nerve (a) is sensitive to the stretch of muscle fibers outside of the spindle when muscle fibers within the

spindle are relaxed Choose a case when the afferent signals in nerve (a) increase?

Sợi thần kinh a nhạy cảm với sự kéo căng các sợi cơ ở ngoài thoi cơ khi các sợi cơ trong thoi cơ giãn Chọn ý đúng trong trường hợp tín hiệu hướng tâm trong sợi thần kinh a được tăng cường

A Signals in (b) are increased Tín hiệu trong sợi thần kinh b được tăng cường.

B Signals in (c) are decreased Tín hiệu trong sợi thần kinh c giảm.

C Triceps are contracted Cơ tam đầu ở mặt sau cánh tay co.

D (f) are contracted (f) co

E The lenght of (d) was remained constant Chiều dài của d giữ nguyên

A20 The following experiments are designed to investigate the differentiation mechanism of skeletal

muscle

Câu 20 Các thí nghiệm sau đây được tiến hành để tìm hiểu cơ chế biệt hóa cơ xương.

<Experiment 1> Cultured mouse muscle cells were chemically induced to fuse with undifferentiated

human cells

Thí nghiệm 1 Các tế bào cơ chuột nuôi cấy được gây cảm ứng hóa học để hòa nhập với các tế

bào người chưa biệt hóa

Result 1: Many of the fused cells had human muscle-specific proteins

Kết quả 1 Nhiều tế bào đã hòa nhập có protein đặc trưng của cơ người.

Result 2: Unfused cells had no human muscle-specific proteins

Kết quả 2 Các tế bào không hòa nhập không có protein đặc trưng của cơ người

<Experiment 2> Cytoplasmic portions of human muscle cells were injected into undifferentiated

mouse stem cell

Thí nghiệm 2 Lấy tế bào chất của các tế bào cơ người tiêm vào trong tế bào gốc chuột chưa

biệt hóa.

Result: The cells injected with the cytoplasm of human muscle cells transiently expressed mouse

Trang 18

muscle-specific genes However, the expression of muscle specific gene was disappeared after 24hours.

Kết quả: Các tế bào được tiêm tế bào chất của tế bào cơ người đã biểu hiện tạm thời các gen đặc trưng ở cơ của chuột Tuy nhiên sự biểu hiện của gen đặc trưng ở cơ của chuột biến mất sau 24 giờ.

What do these experiments suggest ?

Các thí nghiệm này chứng tỏ điều gì ?

A The nucleus of muscle cell should be fused with human cell nucleus to induce human specific proteins

Nhân của tế bào cơ hòa nhập với nhân tế bào cơ người để tạo thành protein đặc trưng của cơ người

B The expression of muscle specific gene in human undifferentiated cell is suppressed by cytoplasmicfactor

Sự biểu hiện của gen đặc trưng của cơ trong tế bào chưa biệt hóa của người bị ngăn chặn bởi yếu tố tế bào chất

C The continuous production of cytoplasmic is indispensible for maintaining the differentiation state ofthe muscle cell

Sản sinh liên tục tế bào chất là cần thiết cho duy trì trạng thái phân hóa của tế bào cơ

D The cytoplasm of muscle cell induced a mutation of DNA to differentiate into muscle cell

Tế bào chất của tế bào cơ gây ra đột biến ở ADN để phân hóa thành tế bào cơ

E The induction of muscle differentiation is a species-specific phenomenon

Sự cảm ứng của phân hóa cơ là hiện tượng đặc trưng loài.

A21 The following figures indicate changes in phosphate concentration as the filtrate passes through

regions a and b, according to the increase in plasma phosphate concentration

Câu 21 Các hình dưới đây cho thấy sự thay đổi về nồng độ phôt phát khi dịch lọc đi qua vùng a

và b phụ thuộc vào sự tăng nồng độ phot phát trong huyết tương.

Ghi chú ở hai hình trên:

a (Bowman s capsule) dịch là a (nang Bao man)

b (collectinh duct) : b (ống góp)

Amount of passed through a or b: Lượng phốt phát đi qua a hoặc b

Plasma phosphate: phot phát trong huyết tương

Using this information, choose the most appropriate graph that depicts the changes in the renalreabsorption rate of phosphate ions according to the increase of its concentration in the plasma

Sử dụng thông tin này, chọn đồ thị phù hợp nhất thể hiện được sự thay đổi về tốc độ tái hấp thu ion phốtpho phụ thuộc vào sự tăng nồng độ phot phát trong huyết tương

Ghi chú ở hai hính trên:

Phosphate reabsorbed dịch là Phôt phat được tái hấp thu

plasma phosphate: phốt phát huyết tương

Trang 19

A22 The table below shows the results of experimental tests on skin graft rejection between two different

mouse strains (Strains [A] and [B] are genetically identical except for the MHC loci.)

Câu 22 Bảng dưới đây cho thấy kết quả thực nghiệm về sự thải loại da ghép giữa hai dòng chuột khác nhau (Dòng A và B giống nhau về di truyền ngoại trừ các locus MHC)

Which of the following explanations for the results is not correct?

Giải thích nào sau đây về kết quả là không đúng ?

A Graft rejection is considered to be the result of immune responses

Thải loại ghép là kết quả của đáp ứng miễn dịch.

B MHC genes are mainly responsible for the graft rejection

Các gen MHC chịu trách nhiệm chính về thải loại ghép.

C If strain [B] skin is grafted onto mouse [A], the result would be the same as the result of Exp II

Nếu da dòng chuột B được ghép lên chuột A thì kết quả thu được gióng như kết quả ở thí nghiệm II.

D If strain [A] skin is grafted onto an offspring from a mating between [A] and [B] mice (e.g F1, [A] x[B], the result would be the same as that of Exp III

Nếu da dòng chuột A được ghép lên thế hệ con được tạo ra từ giao phối giữa chuột A và B (ví dụ, F1, A x B) thì kết quả thu được gióng như kết quả ở thí nghiệm III.

Exp

Thí

nghiệm

Skin donormouse

Chuột cho da

Skin recipientMouse

Chuột B trước đây đã nhận da của dòng chuột

grafted

[B] mouse Chuột B trước đây đã nhận bạch cầu limphô từ chuột B được ghép da dòng chuột A

occurred strongly

xảy ra mạnh

Trang 20

E The result observed in Exp III is due to the formation of memory cells in the previously-exposed [B]mouse against strain [A] MHC antigens.

Kết quả thu được trong thí nghiệm III là do sự hình thành tế bào nhớ ở chuột B được xử lí trước

đó chống lại kháng nguyên MHC

Trang 21

A23 The phagocytic activity of macrophages against a certain pathogenic bacteria is described below Câu 23 Hoạt động thực bào của đại thực bào chống lại vi khuẩn gây bệnh được mô tả như sau

Điều kiện thực nghiệm Mức độ thực bào

1 Đại thực bào + vi khuẩn gây bệnh (P) +

2 Đại thực bào + vi khuẩn gây bệnh (P) + bổ thể + +

3 Đại thực bào + vi khuẩn gây bệnh (P) + Chống P Ab + +

4 Đại thực bào + vi khuẩn gây bệnh (P) + bổ thể + chống P Ab ++ +

Which of the following conclusions best explains the results above? Kết luận nào sau đây giải thích đúng nhất kết quả thí nghiệm trên A Non-specific immunity enhances acquired immunity Miễn dịch không đặc hiệu làm tăng cường miễn dịch tập nhiễm B Humoral immunity enhances acquired immunity Miễn dịch thể dịch làm tăng cường miễn dịch tập nhiễm C Humoral immunity enhances non-specific immunity Miễn dịch thể dịch làm tăng cường miễn dịch không đặc hiệu D Cell-mediated immunity enhances humoral immunity Miễn dịch qua trung gian tế bào làm tăng cường miễn dịch thể dịch E Cell-mediated immunity enhances non-specific immunity Miễn dịch qua trung gian tế bào làm tăng cường miễn dịch không đặc hiệu A24 Oskar, nanos and hunchback are three major genes that establish the anterior-posterior axis during Drosophila embryogenesis The diagram below shows how the mRNA and protein products of these three genes are distributed in Drosophila eggs (darker shades represent higher concentrations) The table below lists the outcome of disrupting one of these genes, as reflected in protein distribution and anterior - posterior development Câu 24 Oskar, nanos và hunchback là ba gen chính quyết định trục trước sau trong quá trình phát triển phôi ruồi Drosophila Sơ đồ dưới đây cho thấy mARN và sản phẩm protein của ba gen này phân bố như thế nào trong trứng ruồi (màu càng sẫm thể hiện nồng độ càng cao) Bảng ở dưới liệt kê kết quả phá hỏng một trong các gen này, thông qua phản ánh phân bố protein và phát triển phần trước -sau

20

Trang 22

Distribution ofthe Nanos protein

Phân bố của protein Nanos

Bình thường

abnormal Không bình thường

Distribution ofthe Hunchback protein

Phân bố của protein Hunchback

Abnormal

Không bình thường

Không bình thường

Distribution ofthe Oskar protein

Phân bố của protein Oskar

Abnormal

Không bình thường

Abnormal

Không bình thường

Trang 23

Based on these data, which of the given statements correctly describes the interaction among the threegenes?

Dựa trên dữ liệu này hãy cho biết khẳng định nào mô tả tương tác giữa ba gen này là đúng ?

A The transcription of hunchback gen is suppressed by the Nanos protein.

Quá trình dịch mã của gen hunchback bị ức chế bởi protein Nanos

B The Oskar protein activates the translation of nanos mRNA.

Protein Oskar hoạt hóa dịch mã mRNA nanos.

C The Hunchback protein suppresses the translation of oskar mRNA in the anterior.

Hunchback ức chế dịch mã của mRNA oskar ở phía đầu.

D The Oskar protein suppresses the transcription of hunchback gen in the posterior.

Oskar ức chế phiên mã của gen hunchback ở phần đuôi.

E The Hunchback protein suppresses the transcription of nanos gen in the anterior.

Protein Hunchback ức chế dịch mã của gen nanos ở phần đầu.

Trang 24

A25 The diagram on the left depicts the different areas of the spinal cord from the cervical region to the

coccyx The statements on the right provide descriptions about the spinal cord

Câu 25 Hình bên trái ở dưới cho thấy các vùng khác nhau của tủy sống tính từ vùng cổ cho tới xương cụt Các khẳng định phía bên phải mô tả về tủy sống.

1 Cutaneous sensory information fromthe skin ascends through thecorresponding side of the spinalcord

Thông tin cảm giác từ da đi lên não đi theo phía tương ứng của tủy sống

2 Pain information from the skin onlyascends through the contralateralside of the spinal cord

Thông tin đau từ da đi lên não chỉ

đi theo phía đối bên của tủy sống

3 Motor neurons of the spinal cordcause muscle contraction on thecorresponding side of the body

Nơ ron vận động của tủy sống gây

ra co cơ ở cùng phía của cơ thể

4 Cervical nerves innervate the upperlimb

Dây thần kinh cổ đi đến tay.

Suppose that an athlete injures the left half of the spinal cord T4 during a football game

Choose the correct statement concerning this patient's sensory or motor function

Giả sử một vận động viên bị tổn thương ở nửa trái của vùng tủy sống ngực T4 khi đá bóng Hãy lựa chọn khẳng định đúng liên quan đến chức năng vận động hoặc cảm giác của bệnh nhân (vận động viên) này ?

A Abnormal touch sensation in the right foot

Cảm giác va chạm không bình thường ở chân phải

B Disability in the movement of the right leg

Không có khả năng chuyển động chân phải.

C Normal pain perception in the left leg

Tiếp nhận kích thích đau bình thường ở chân trái

Cổ Dây thần kinh

Ngực

Thắt lưng

Cùng Cụt Não bộ

Tủy sống

Trang 25

D No cutaneous sensation in the left hand.

Không có cảm giác ở tay trái

E Normal pain perception in the right leg.

Tiếp nhận đau bình thường ở chân phải

A26 This picture illustrates monthly changes in the human ovary during the reproductive cycle.

Câu 26 Hình dưới đây minh họa sự biến đổi hàng tháng trong buồng trứng phụ nữ trong chu kì sinh sản.

Which of the following statements most accurately describes each structure?

Khẳng định nào sau đây mô tả chính xác nhất mỗi cấu trúc ?

A Before puberty, the oocyte (a) has not started the process of meiosis.

Trước dạy thì, noãn bào (a) không bắt đầu quá trình giảm phân.

B The hormone produced by structure (b) causes thinning of the uterine cervical mucus to allow passage

of sperm

Hoocmon do cấu trúc b sản xuất làm mỏng lớp dịch nhày ở cổ tử cung tạo điều kiện cho tinh trùng

đi qua.

C During ovulation, structure (c) stays at the interphase between meiosis I and meiosis II.

Trong quá trình rụng trứng, cấu trúc (c) dừng ở kì trung gian giữa giảm phân I và II.

D The hormone produced by structure (d) stimulates the pituitary gland to secrete luteinizing hormone.

Hoocmon do cấu trúc d sản xuất kích thích tuyến yên tiết LH.

E The hormone produced by structure (e) causes the proliferation of the uterine endometrium.

Hoocmon do cấu trúc e sản xuất gây ra tăng rất nhanh niêm mạc tử cung

Trang 26

A27 The diagram below represents the development of a human zygote from fertilization to the late

Early blastocyst dịch là Phôi nang sớm

Late blastocyst dịch là Phôi nang muộn

Cell dịch là Tế bào

Choose a correct statement from the following choices

Hãy chọn khẳng định đúng từ các lựa chọn sau:

A If two sperm penetrate the oocyte membrane at the time of fertilization, conjoined twins with sharedbody parts will be born

Nếu hai tinh trùng chui qua màng trứng trong quá trình thụ tinh, hai đứa trẻ dính nhau ở phần bụng sẽ được sinh ra.

B During the process of in vitro fertilization with embryo transfer (IVF-ET), the embryo is transferred at

the 2-cell stage to the mother's uterus

Trong quá trình thụ tinh trong ống nghiệm bằng cách chuyển phôi (IVF-ET), phôi được chuyển vào tử cung mẹ ở giai đoạn 2 tế bào.

C The most appropiat stage for the collection of Embryonic stem cells’ for regenerative-therapeuticpurposes is the 8-cell stage

Giai doạn thích hợp nhất cho thu thập tế bào gốc phôi dùng cho mục đích chữa bệnh tái tạo cơ quan là giai đoạn phôi 8 tế bào

D The outer cells (structure a) of the early-blastocyst embryo will eventually form the fetus.

Tế bào phía ngoài (cấu trúc a) của phôi nang sớm cuối cùng sẽ hình thành thai nhi.

E During the late blastocyst stage, the embryo is implanted in the uterine endometrium

Ở giai đoạn phôi nang muộn, phôi được xâm nhập vào niêm mạc tử cung

Ngày đăng: 17/02/2022, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w