1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi HSG môn Sinh 10 Tỉnh Hà Nam

17 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 303 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(ĐÁP ÁN ĐỀ GIỚI THIỆU)KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ XI, NĂM 2018 ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC LỚP 10 Thời gian làm bài: 180 phút (Đề thi gồm 10 câu, 09 trang) Câu Nội dungĐiểm 1 (2 điểm)a. Các hệ thống sống có những liên kết hóa học chủ yếu nào? Có ý kiến cho rằng liên kết yếu có vai trò quan trọng đảm bảo tính bề vững của các hệ thống sống. Dựa vào cơ sở nào để nói như vậy? b. Nêu những đặc tính lí hóa giúp ADN có ưu thế tiến hoá hơn ARN trong vai trò lưu giữ thông tin di truyền? 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 a. Các loại liên kết hóa học chủ yếu trong hệ thống sống gồm -- Liên kết bền vững: liên kết cộng hóa trị có năng lượng liên kết lớn (lớn hơn 7kcal/mol) -- Liên kết yếu là các liên kết có mức năng lượng thấp (từ 2 – 5 kcal/mol) ba gồm: liên kết hidro, liên kết ion, tương tác vandevan, liên kết kị nước. - Các liên kết yếu có vai trò quan trọng đảm bảo tính bền vững của các hệ thống sống vì: -Năng lượng liên kết yếu nhỏ (2 – 5kcal/mol) dễ dàng bị phá vỡ để các hợp chất thực hiện được chức năng sinh học (tính mềm dẻo của hệ thống sống).Nếu năng lượng liên kết quá lớn, tần số phá vỡ các liên kết này giảm xuống → đe dọa sự tồn tại của tế bào. -Số lượng liên kết lớn đảm bảo tính ổn định của hệ thống sống. → Liên kết yếu đảm bảo cho các hệ thống sống vừa có tính ổn định, vừa có tính mềm dẻo b. – ARN có thành phần đường là ribose khác với thành phần đường của AND là deoxyribose. Đường deoxyribose không có gốc – OH ở vị trí C2’  gốc phản ứng mạnh và có tính ưa nước  ARN kém bền hơn ADN trong môi trường nước. - Thành phần bazơ của ARN U được thay thế bằng T trong AND. Về cấu trúc hóa học, T khác U vì được bổ sung thêm gốc metyl  gốc kị nước, kết hợp với cấu trúc dạng sợi kép giúp AND bền hơn ARN - ADN có cấu trúc dạng sợi kép, ARN thường có cấu trúc mạch đơn giúp ác cơ chế sửa chữa ADN diễn ra dễ dạng hơn  thông tin di truyền ít có xu hướng tự biến đổi hơn. - Bazơ nitơ U chỉ cần một biến đổi hóa học duy nhất (amin hóa hoặc metyl hóa) để chuyeẻn hóa tương ứng thành X và T; trong khi đó T cần 1 biến đổi hóa học (loại metyl hoá) để chuyển thành U, nhưng cần đồng thời biến đổi hóa học ( vừa loại metyl hóa và loại amin hóa) để chuyển hóa thành X  ADN có xu hướng lưu giữ thông tin bền vững hơn.

Trang 1

(ĐỀ GIỚI THIỆU)

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

LẦN THỨ XI, NĂM 2018

ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC LỚP 10

Thời gian làm bài: 180 phút (Đề thi gồm 10 câu, 03 trang)

Câu 1 (2,0 điểm) Thành phần hóa học của tế bào

1 Các hệ thống sống có những liên kết hóa học chủ yếu nào? Có ý kiến cho rằng liên kết yếu có vai trò quan trọng đảm bảo tính bề vững của các hệ thống sống Dựa vào cơ sở nào để nói như vậy?

2 Nêu những đặc tính lí hóa giúp ADN có ưu thế tiến hoá hơn ARN trong vai trò lưu giữ thông tin di truyền?

Câu 2 (2,0 điểm) Cấu trúc tế bào

1 Thành phần cấu trúc nào (yếu tố nào) trong màng tế bào quyết định tính lỏng của màng tế bào?

2 Oxy hóa chất béo khi cơ thể cạn kiện nguồn năng lượng glucose là một giải phát tuyệt vời ở một số loài kể cả con người Việc oxy hóa chất béo ngoài ty thể còn do 1 bào quan nữa phụ trách Hãy cho biết bào quan đó là gì ? Quá trình oxy hóa diễn ra như thế nào ?

Câu 3 (2,0 điểm) Chuyển hóa vật chất và năng lượng (đồng hóa)

1 Gọi tên phương thức đồng hóa và viết phương trình tổng hợp

cacbonhidrat ở:

a Tảo Chlorella

b Vi khuẩn Nitrosomonas

2 Phân biệt hai phương thức đồng hóa trên đây?

Câu 4 (2,0 điểm) Chuyển hóa vật chất và năng lượng (dị hóa)

1 Chứng minh các sản phẩm trung gian của quá trình hô hấp tế bào là nguyên liệu cho các quá trình sinh tổng hợp các chất khác?

2 Phân biệt các con đường phân giải chất hữu cơ trong tế bào?

Câu 5 (2,0 điểm) Truyền tin tế bào và phương án thực hành

Trang 2

1 Một chất truyền tin thứ hai dùng phổ biến trong tế bào gây nên các đáp ứng như co cơ, dẫn truyền thần kinh, phân chia tế bào Hãy cho biết đó là chất nào? Cho biết các giai đoạn của quá trình truyền tin theo cách này?

2 Hãy thiết kế thí nghiệm để kiểm chứng nhận định của bạn về chất truyền tin đó?

Câu 6 (2,0 điểm) Phân bào

1 Khi nói về phân bào nguyên phân ở tế bào động vật, có ý kiến cho rằng:

“Ở kỳ sau của quá trình phân bào, 2 chromatit của 1 nhiễm sắc thể kép tách nhau

ra ở tâm động và trượt về 2 cực của tế bào” Theo em thì ý kiến đó đúng hay sai? Hãy đưa ra 1 dẫn chứng để chứng minh cho nhận định của em?

2 Các nhà khoa học cho rằng khối u gây bệnh ung ở người được phát sinh

từ một tế bào bị đột biến Dựa trên cơ sở này hãy cho biết mô nào trong cơ thể người hay bị ung thư và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phát sinh ung thư? Giải thích

Câu 7 (2,0 điểm) Cấu trúc, chuyển hóa vật chất của vi sinh vật

1 a Vi khuẩn có những đặc điểm nào để thích nghi đa dạng và hiệu quả nhất với môi trường sống?

b Penicilin và lyzozim có thể tác động rõ rệt đến quá trình tổng hợp thành

vi khuẩn Gram dương nhưng vì sao lại ít gây tác động đến vi khuẩn Gram âm?

2 Xác định kiểu dinh dưỡng của những đối tượng vi sinh vật sau đây:

a Một vi khuẩn chỉ cần Metionin như một nguồn dinh dưỡng hữu cơ và sống trong các hang động không có ánh sáng

b Một loài VSV chỉ sinh trưởng tốt trong điều kiện có ánh sáng, nguồn

nước dồi dào và không đòi hỏi các chất hữu cơ

Câu 8 (2,0 điểm) Sinh trưởng, sinh sản ở vi sinh vật

1 Trong quá trình nuôi cấy không liên tục, lấy dịch huyền phù của trực

khuẩn cỏ khô (Bacillus subtilis) ở cuối pha log (cho vào ống nghiệm 1) và dịch

huyền phù được lấy cuối pha cân bằng động (cho vào ống nghiệm 2) Hai ống

Trang 3

Em hãy dự đoán kết quả quan sát được khi làm tiêu bản sống các vi khuẩn ở hai ống nghiệm trên?

2 Hãy phân loại VSV dựa vào nhu cầu đối với O2 ? Mức độ ảnh hưởng của

O2 đối với VSV phụ thuộc vào điều gì?

Câu 9 (2,0 điểm) Virus

1 Tại sao một số phage độc lại trở thành phage ôn hòa và tham gia vào

hệ gen của vật chủ?

2 Bằng cách nào một số virut có thể sinh sản mà không có sự tổng hợp ADN? Biện pháp nào khả quan nhất để có thể hạn chế sự nhân lên của những virut đó trong tế bào chủ?

Câu 10 (2,0 điểm) Bệnh truyền nhiễm, miễn dịch

1 Bổ thể là gì? Cơ chế hình thành và chức năng của bổ thể trong miễn dịch?

2 Nêu các phương thức lẩn tránh hệ miễn dịch của mầm bệnh?

- Hết

-Họ và tên thí sinh: ……….SBD:………

Họ và tên giám thị số 1: ……….…………

Họ và tên giám thị số 2: ………

Họ và tên người ra đề: Nguyễn Thùy Dương – 0936322126 Phạm Thị Vân – 0985277107

Trang 4

(ĐÁP ÁN

ĐỀ GIỚI THIỆU)

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

LẦN THỨ XI, NĂM 2018

ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC LỚP 10

Thời gian làm bài: 180 phút (Đề thi gồm 10 câu, 09 trang)

1

(2

điểm)

a Các hệ thống sống có những liên kết hóa học chủ yếu nào? Có ý

kiến cho rằng liên kết yếu có vai trò quan trọng đảm bảo tính bề vững

của các hệ thống sống Dựa vào cơ sở nào để nói như vậy?

b Nêu những đặc tính lí hóa giúp ADN có ưu thế tiến hoá hơn ARN

trong vai trò lưu giữ thông tin di truyền?

Trang 5

0,25

0,5

0,25

0,25

0,25

a Các loại liên kết hóa học chủ yếu trong hệ thống sống gồm

- - Liên kết bền vững: liên kết cộng hóa trị có năng lượng liên kết lớn

(lớn hơn 7kcal/mol)

- - Liên kết yếu là các liên kết có mức năng lượng thấp (từ 2 – 5

kcal/mol) ba gồm: liên kết hidro, liên kết ion, tương tác vandevan,

liên kết kị nước

- Các liên kết yếu có vai trò quan trọng đảm bảo tính bền vững của

các hệ thống sống vì:

- Năng lượng liên kết yếu nhỏ (2 – 5kcal/mol) dễ dàng bị phá vỡ để các

hợp chất thực hiện được chức năng sinh học (tính mềm dẻo của hệ

thống sống).Nếu năng lượng liên kết quá lớn, tần số phá vỡ các liên

kết này giảm xuống → đe dọa sự tồn tại của tế bào

- Số lượng liên kết lớn đảm bảo tính ổn định của hệ thống sống

→ Liên kết yếu đảm bảo cho các hệ thống sống vừa có tính ổn định,

vừa có tính mềm dẻo

b – ARN có thành phần đường là ribose khác với thành phần đường

của AND là deoxyribose Đường deoxyribose không có gốc – OH ở

vị trí C2’  gốc phản ứng mạnh và có tính ưa nước  ARN kém bền

hơn ADN trong môi trường nước

- Thành phần bazơ của ARN U được thay thế bằng T trong AND Về

cấu trúc hóa học, T khác U vì được bổ sung thêm gốc metyl  gốc kị

nước, kết hợp với cấu trúc dạng sợi kép giúp AND bền hơn ARN

- ADN có cấu trúc dạng sợi kép, ARN thường có cấu trúc mạch đơn

giúp ác cơ chế sửa chữa ADN diễn ra dễ dạng hơn  thông tin di

truyền ít có xu hướng tự biến đổi hơn

- Bazơ nitơ U chỉ cần một biến đổi hóa học duy nhất (amin hóa hoặc

metyl hóa) để chuyeẻn hóa tương ứng thành X và T; trong khi đó T

cần 1 biến đổi hóa học (loại metyl hoá) để chuyển thành U, nhưng

cần đồng thời biến đổi hóa học ( vừa loại metyl hóa và loại amin hóa)

để chuyển hóa thành X  ADN có xu hướng lưu giữ thông tin bền

vững hơn

Trang 6

(2

Điểm)

1 Thành phần cấu trúc nào (yếu tố nào) trong màng tế bào quyết

định tính lỏng của màng tế bào?

2 Oxy hóa chất béo khi cơ thể cạn kiện nguồn năng lượng glucose là

một giải pháp tuyệt vời ở một số loài kể cả con người Việc oxy hóa chất béo ngoài ty thể còn do 1 bào quan nữa phụ trách Hãy cho biết

đó là bào quan gì ? Quá trình oxy diễn ra như thế nào ?

Trang 7

0,5

1 Thành phần cấu trúc trong màng tế bào quyết định tính lỏng là :

- Trong màng tế bào sinh vật nhân thực do các loại axit béo:

Phospholipit màng, sterol (cholesterol hoặc các sterol khác) quy định Nhưng những thành phần này lại chịu tác động của nhiệt độ:

+ Trường hợp nhiệt độ thấp:

 Tăng thành phần axit béo không no và thành phần sterol

trong màng sẽ làm tăng tính lỏng của màng vì trong đuôi

axit béo không no có các liên kết đôi dạng cis → đuôi axit

béo bị bẻ cong → tăng khoảng cách giữa các đuôi axit béo

 Thành phần cholesterol: ken giữa các gốc axit béo → ngăn

cản sự bó chặt các đuôi axit béo → tăng tính lỏng của màng + Trường hợp nhiệt độ cao:

 Tăng lượng axit béo no

 Cholesterol có vai trò làm hạn chế sự di động của

phospholipid

- Trong màng tế bào vi khuẩn cổ chịu nhiệt, tính lỏng của màng do

thành phần sau quy định:

+ Các protein chịu nhiệt trên màng sinh chất

+ Tế bào tổng hợp các protein sốc nhiệt giúp bảo vệ protein khỏi

nhiệt độ cao

+ Axit béo là các axit béo no, có mạch nhánh → tăng điểm nóng

chảy

+ Lipit trong màng vi khuẩn cổ có các liên kết este gắn giữa

glixerol với mạch kị nước

Lipit của các VK cổ không có các axit béo mà mạch bên của

chúng gồm các đơn vị lặp lại là izopren (hydrocacbon 5C)

→ Glixerol liên kết với các mạch kiểu đi-ete hoặc tetra-ete tạo

thành màng lipit lớp đơn (chứ không phải lớp kép như màng vi

khuẩn và eukaryote) → Sự liên kết mạch bên ngăn cản sự di động

của các phân tử lipit màng → màng chịu được nhiệt độ rất cao (có thể trên 100°C )

2 – Bào quan đó là peroxisome

- Trái với sự oxy hóa acid béo trong ty thể có khả năng sản xuất ATP, oxy hóa chất béo ở peroxisome không kết hợp với việc hình thành ATP

- Con đường phân giải acid béo thành actyl CoA trong peroxisome cũng tương tự như ty thể Tuy vậy, peroxisome không có chuỗi vận chuyển electron và FADH2 sinh ra khi acid bị oxy hóa và được

Trang 8

(2

điểm)

1 Gọi tên phương thức đồng hóa và viết phương trình tổng hợp

cacbonhidrat ở:

a Tảo Chlorella

b Vi khuẩn Nitrosomonas

2 Phân biệt hai phương thức đồng hóa trên đây?

0.25

0.25

0.25 0.125 0.125

0.25 0.25

0.25

0.25

1:

a Tảo Chlorella : quang tổng hợp

6CO2 + 12H2O C6H12O6 + 6O2 + 6H2O

( có thể viết : CO 2 + H 2 O (CH 2 O) + 6O 2 )

b Vi khuẩn Nitrosomonas: hóa tổng hợp

NH4+ + O2  NO2- + H2O + Q

CO2 + H+ + Q  (CH2O)

2.Phân biệt quang tổng hợp – hóa tổng hợp

Điểm so sánh Quang tổng hợp Hóa tổng hợp Nguồn năng

lượng

Ánh sáng Từ quá trình oxi hóa

các chất vô cơ Phương trình

tổng quát

CO2 + H2A  (CH2O) + A +

H2O

A( chất vô cơ ) + O2 

AO2 + Q

CO2 + RH2 + Q  (CH2O)

Nguồn cho H+

và e

H2O hoặc chất khác (H2S)

RH2

Mức độ tiến hóa Tiến hóa hơn Kém tiến hóa hơn

4

(2

điểm)

1 Chứng minh các sản phẩm trung gian của quá trình hô hấp tế bào là

nguyên liệu cho các quá trình sinh tổng hợp các chất khác?

2 Phân biệt các con đường phân giải chất hữu cơ trong tế bào?

Ánh sáng Diệp lục

Ánh sáng Diệp lục

Trang 9

1 Các sản phẩm quan trọng từ quá trình hô hấp tế bào :

- Axit piruvic : là nguyên liệu để tổng hợp Glyxeron, axit amin 

tổng hợp Lipit và protein,

- Axetyl CoA : nguyên liệu tổng hợp các axit béo, sterol  tổng hợp

lipit đơn giản và các lipit phức tạp khác

- Các axit hữu cơ từ chu trình Crep  tổng hợp các axit amin 

protein

- Các chất khử (NADH, FADH2) và năng lượng ATP  tham gia vào

nhiều phản ứng sinh tổng hợp khác nhau

2

Điểm phân

biệt

Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị

khí

Lên men

Nơi thực hiện - Tế bào chất,

- Màng trong ti thể (SV nhân thực ), Màng sinh chất (SV nhân sơ)

- Tế bào chất

- Màng sinh chất (SV nhân sơ)

- Tế bào chất

Chất nhận

electron cuối

cùng

- O2 - Oxi liên

kết (SO42- ,

NO3-,…)

- Các phân tử hữu cơ

Sản phẩm:

- Vật chất

- Số lượng

ATP/1

Glucoz

- CO2 và H2O

- 36 hoặc 38

- NH3, H2S,

CH4…

- < 36

-Chất hữu cơ:

Rượu êtylic, axit lactic…

-2

Có enzim

SOD và

Catalaza

Chuỗi chuyền

electron

0.25

0.25 0.25

0.25

1.0

Trang 10

(2

điểm)

1 Một chất truyền tin thứ hai dùng phổ biến trong tế bào gây nên các

đáp ứng như co cơ, dẫn truyền thần kinh, phân chia tế bào… Hãy cho

biết đó là chất nào? Cho biết các giai đoạn của quá trình truyền tin

theo cách này?

2 Hãy thiết kế thí nghiệm để kiểm chứng nhận định của bạn về chất

truyền tin đó?

0,25

0.25

0.25

0.25

0.25 0.25

0.25 0.25

1 Chất truyền tin thứ 2 đó là ion Ca2+

* Các giai đoạn của quá trình truyền tin:

- Phân tử tín hiệu liên kết vào thụ thể kết cặp G- protein làm hoạt hóa

G- protein G-prtein được hoạt hóa liên kết với photpholipaza C

- Photpholipaza C được hoạt hóa cắt PIP2 thành:

+ DAG hoạt động như chất truyền tin thứ 2 ở con đường khác

+ IP3 đi đến liên kết kết với kênh ion Ca2+ dẫn đến mở kênh

- Ion Ca2+ từ luới nội chất theo gradient đi vào bào tương hoạt hóa

protein tiếp theo từ đó gây các đáp ứng của tế bào

2.Thiết kế thí nghiệm:

- Tách 2 mô cơ đùi ếch để trong dung dịch sinh lí

- Bổ sung vào 2 mô cơ phân tử tín hiệu đáp ứng co cơ và bổ sung

thêm chất ức chế hoạt tính enzim photpholipaza C ở mô cơ 1

- Sau đó thấy kết quả

+ Mô cơ 1: không có đáp ứng co cơ và nồng độ ion Ca2+ bào tương

không thay đổi

+ Mô cơ 2: đáp ứng co cơ và nồng độ ion Ca2+ bào tương tăng

6

(2

điểm)

1 Khi nói về phân bào nguyên phân ở tế bào động vật, có ý kiến cho

rằng: “Ở kỳ sau của quá trình phân bào, 2 chromatit của 1 nhiễm sắc

thể kép tách nhau ra ở tâm động và trượt về 2 cực của tế bào” Theo

em thì ý kiến đó đúng hay sai? Hãy đưa ra 1 dẫn chứng để chứng

minh cho nhận định của em?

2 Các nhà khoa học cho rằng khối u gây bệnh ung ở người được phát

sinh từ một tế bào bị đột biến Dựa trên cơ sở này hãy cho biết mô

nào trong cơ thể người hay bị ung thư và các yếu tố ảnh hưởng đến

khả năng phát sinh hung thư? Giải thích

Trang 11

0,25

0,5

0,5

0,25

0,25

1 - Ý kiến đó là sai (không chính xác)

- Trong quá trình phân bào nguyên phân, ở kỳ sau các nhiễm sắc thể

bị kéo về 2 cực của tế bào do sự giải trùng ngưng của thoi phân bào

- Thí nghiệm: Gary Borisy và cộng sự đã làm thí nghiệm và xác định

được sự phân rã các vi ống thể động bắt đầu từ đầu thể động hay thể

cực khi nhiễm sắc thể di chuyển về các cực trong quá trình phân chia

Đầu tiên các tác giả đã nhuộm huỳnh quang vàng các vi ống

của tế bào thận lợn trong kỳ sau sớm

Sau đó đánh dấu một đoạn vi ống thể động giữa 1 cực và

nhiễm sắc thể nhờ sử dụng tia laser khử màu thuốc nhuộm này Quan

sát sự phân bào ở kỳ sau, các tác giả đã thấy sự thay đổi độ dài của vi

ống ở 2 bên đoạn đầu

Kết quả: Khi nhiễm sắc thể di chuyển về 2 cực của tế bào, đoạn vi

ống ở phía thể động của thoi phân bào ngắn dần, đoạn vi ống thể

động ở phía đầu cực giữ nguyên độ dài

2 - Các loại mô biểu bì hay bị ung thư nhu biểu bì lót trong các cơ

quan nội tạng: phôi, ruột Các tế bào của chúng liên tục phân chia

để thay thế các tế bào chết hoặc bị tổn thương nên khả năng phát sinh

và tích luỹ các đột biến cao hơn các tế bào khác Vì đột biến gen

thường hay phát sinh trong quá trình nhân đôi ADN Do vậy, tế bào

càng nhân đôi nhiều càng tích luỹ nhiều đột biến

- Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phát sinh ung thư:

+ Tuổi tác: tuổi càng cao thì tế bào phân chia càng nhiều lần

cũng như có nhiều thời gian tiếp xúc với tác nhân gây đột biến

+ Tác nhân gây đột biến: Nếu tiếp xúc nhiều với tác nhân đột

biến các loại sẽ gia táng tần số đột biến cũng như khả năng tích luỹ

đột biến

Trang 12

(2

điểm)

1 a Vi khuẩn có những đặc điểm nào để thích nghi đa dạng và hiệu quả nhất với môi trường sống?

b Penicilin và lyzozim có thể tác động rõ rệt đến quá trình tổng hợp thành vi khuẩn Gram dương nhưng vì sao lại ít gây tác động đến

vi khuẩn Gram âm?

2 Xác định kiểu dinh dưỡng của những đối tượng vi sinh vật sau đây:

a Một vi khuẩn chỉ cần Metionin như một nguồn dinh dưỡng hữu

cơ và sống trong các hang động không có ánh sáng

b Một loài VSV chỉ sinh trưởng tốt trong điều kiện có ánh sáng,

nguồn nước dồi dào và không đòi hỏi các chất hữu cơ

Trang 13

0.25

0.25

0.25

0.25

1 a Đặc điểm giúp vi khuẩn thích nghi với điều kiện sống:

- Tỉ lệ S/V lớn → hấp thụ và chuyển hoá vật chất nhanh

- Hệ gen là ADN vòng trần, đơn bội→ dễ phát sinh và biểu hiện đột

biến

- Có thành tế bào  duy trì được áp suất thẩm thấu

- Có khả năng hình thành nội bào tử hạn chế tác động của điều kiện

bất lợi

- Một số vi khuẩn có plasmid mang một số gen quy định khả năng

đặc biệt: chống chịu, kháng thuốc

- Nhiều vi khuẩn có hệ thống bơm ion đặc biệt (K+ , Na+ hoặc các ion

khác) để có thể sống ở môi trường khắc nghiệt

( Mỗi ý đúng được 0.125 Chỉ cần nêu từ 4 ý trở lên  cho tối đa

0.5điểm)

b Tác động của Penixilin: ngăn cản sự tổng hợp chuỗi tetrapeptit

giữa các tấm của peptidoglican

- Tác động của Lizozim: cắt đứt liên kết 1,4-β-glycozit giữa các đơn

vị NAG – NAM của peptidoglican

- Do sự khác nhau trong cấu trúc thành tế bào mỗi nhóm vi khuẩn:

+ Gr +: không có lớp màng ngoài thành (lớp Lipit A), thành tế bào

chủ yếu chứa peptidoglican; có cầu nối pentaglixin  quá trình tổng

hợp thành tế bào chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi penixilin và lizozim

+ Gr-: thành peptidoglican rất mỏng nằm ở trong, ít cầu nối

tetrapeptit  ít chịu tác động của penixilin và lizozym

2 a Hóa dị dưỡng

b Quang tự dưỡng

0.25 0.25

Ngày đăng: 17/02/2022, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w