1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

FULL ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC QUỐC TẾ IBO 2010 PART B

69 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 12,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

FULL ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC QUỐC TẾ IBO 2010 PART B TIẾNG VIỆT FULL ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC QUỐC TẾ IBO 2010 PART B TIẾNG VIỆT FULL ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC QUỐC TẾ IBO 2010 PART B TIẾNG VIỆT FULL ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC QUỐC TẾ IBO 2010 PART B TIẾNG VIỆT FULL ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC QUỐC TẾ IBO 2010 PART B TIẾNG VIỆT

Trang 1

The 21st INTERNATIONAL BIOLOGY OLYMPIAD

Changwon, KOREA 11th – 18th July, 2010

THEORETICAL TEST: PART B

BÀI THI LÝ THUYẾT: PHẦN B

Time available: 150 minutes

Thời gian làm bài: 150 phút

GENERAL INSTRUCTIONS

1 Open the envelope after the start bell rings

2 A set of questions and an answer sheet are in the envelope

3 Write your 4-digit student code in every student code box

4 The questions in Part B may have more than one correct answer Fill the Answer Sheet with checkmarks (√), numbers, or characters to answer each question

5 Use pencils and erasers You can use a ruler and a calculator provided

6 Some of the questions may be crossed-out DO NOT answer these questions

7 Stop answering and put down your pencil IMMEDIATELY after the end bell rings

-HƯỚNG DẪN CHUNG

1 Mở bao đựng đề thi sau khi có tiếng CHUÔNG

2 Trong bao có Đề thi và Phiếu trả lời

3 Nhớ ghi số Báo danh gồm 4 chữ số của em vào các ô số báo danh.

4 Các câu hỏi ở Phần B có thể có nhiều hơn một phương án đúng Trả lời bằng cách viết vào Phiếu trả lời hoặc bằng dấu (√) hoặc viết số liệu tính được hoặc bằng các chữ cái tùy theo yêu cầu của từng câu hỏi.

5 Dùng bút chì và tẩy Có thể dùng thước và máy tính cầm tay được cấp

6 Một số câu hỏi có thể bị gạch bỏ KHÔNG PHẢI LÀM những câu hỏi này.

7 Dừng bút NGAY LẬP TỨC khi nghe thấy tiếng chuông hết giờ.

Student Code:

Mã thí sinh

Mã nước

Trang 2

The 21st INTERNATIONAL BIOLOGY OLYMPIAD

Changwon, KOREA 11th – 18th July, 2010

THEORETICAL TEST: PART B

BÀI THI LÝ THUYẾT: PHẦN B

Time available: 150 minutes

Thời gian làm bài: 150 phút

GENERAL INSTRUCTIONS

1 Write your 4-digit student code in every student code box

2 The questions in Part B may have more than one correct answer Fill the Answer Sheet with checkmarks (√), numbers, or characters to answer each question

3 Use pencils and erasers You can use a ruler and a calculator provided

4 Some of the questions may be crossed-out Do not answer these questions.

5 The maximal point of Part B is 107.1

6 Stop answering and put down your pencil immediately after the end bell rings.

GOOD LUCK!!

-HƯỚNG DẪN CHUNG

1 Nhớ ghi số Báo danh gồm 4 chữ số của em vào các ô số báo danh.

2 Các câu hỏi ở Phần B có thể có nhiều hơn một phương án đúng Trả lời bằng cách viết vào Phiếu trả lời hoặc bằng dấu (√) hoặc viết số liệu tính được hoặc bằng các chữ cái tùy theo yêu cầu của từng câu hỏi.

3 Dùng bút chì và tẩy Có thể dùng thước và máy tính cầm tay được cấp.

4 Một số câu hỏi có thể bị gạch bỏ KHÔNG PHẢI LÀM những câu hỏi này.

5 Tổng điểm của Phần B là 107,1.

6 Dừng bút NGAY LẬP TỨC khi nghe thấy tiếng chuông hết giờ.

CHÚC EM MAY MẮN !!

CELL BIOLOGY SINH HỌC TẾ BÀO

B1 (2.7 points) The Western blot below shows migration distances of five signal molecules (a~e)

involved in a growth hormone-regulated cell-signaling pathway

(2,7 điểm) Ảnh thu được từ phép phân tích Western Blot dưới đây cho biết sự di

Trang 3

một con đường truyền tin được điều hòa bởi hoocmôn sinh trưởng.

To determine the order of molecules (a~e) in the signal cascade that occurs upon the growth hormone

treatment, cells were treated with different inhibitors (I~IV) of cell signaling The following blotsshow the changes in signal molecule expression patterns resulting from inhibitor treatment

Để xác định thứ tự của các phân tử (a~e) tham gia vào con đường truyền tin được kích hoạt bởi hoocmôn sinh trưởng, người ta xử lý tế bào với bốn loại chất ức chế khác nhau (I~IV) tác động đến con đường truyền tin này Hình dưới đây cho thấy sự thay đổi kiểu biểu hiện của các phân tử tín hiệu sau khi tế bào được xử lý riêng rẽ với các chất ức chế.

B1.1 (1.5 points) Fill in the boxes in the answer sheet to show the order of proteins (a~e) in the

signaling cascade

(1,5 điểm) Điền vào các ô chữ nhật trên hình tương ứng của Phiếu trả lời để phản

ánh thứ tự tham gia của các protein (a ~ e) tham gia vào con đường truyền tin.

B1.2 (1.2 points) Fill in the circles in the answer sheet to show the site where each inhibitor (I~IV)

exerts its action

(1,2 điểm) Điền vào các ô trên hình tương ứng của Phiếu trả lời để phản ánh bước

phản ứng mà ở đó mỗi chất ức chế (I ~ IV) gây hiệu quả ức chế của nó.

B2 (2.7 points) Match the molecular constituents (a~f) on the right with the cellular structures

(A~D) that maintain cell morphology on the left Each cellular structure can have more than onemolecular constituent

(2,7 điểm) Hãy kết cặp giữa các thành phần phân tử (a ~ f) ở cột bên phải với các cấu

trúc của tế bào có vai trò duy trì hình thái của tế bào ở cột bên trái (A ~ D) Mỗi cấu trúc

Chất ức chế I Chất ức chế II Chất ức chế III Chất ức chế IV

Trang 4

B3 (1.5 points) In the figure, the letter in each box represents an organ or tissue

(1,5 điểm) Ở hình dưới các chữ cái trong các ô vuông đại diện cho một mô hoặc một cơ

quan trong cơ thể

Chú thích hình: Fatty acids = Các axit béo; Lactate = Axit lactic.

Match each listed organ or tissue in the answer sheet to the correct box in the figure

Hãy ghi một chữ cái tương ứng với các mô hoặc cơ quan vào Phiếu trả lời sao cho phù hợp với hình trên.

Trang 5

B4 (2,2 points) When E coli is grown on a medium containing a mixture of glucose and lactose, it

shows complex growth kinetics, as shown in the graph below

(2,2 điểm) Khi E coli được nuôi trên môi trường chứa hỗn hợp glucôzơ và lactôzơ,

động học về sự tăng trưởng của vi khuẩn thu được như đồ thị dưới đây

Chú thích hình: Bacterial cells / mL = Số tế bào vi khuẩn / mL

Time (min) = Thời gian (phút).

Trang 6

B4.1 (1 point) Which pair of graphs correctly shows the changes in glucose concentrations in the

medium and β-galactosidase activity within the cells?

(1 điểm) Cặp đồ thị nào dưới đây phản ánh đúng sự thay đổi nồng độ glucôzơ trong

môi trường và sự thay đổi hoạt tính của β-galactosidaza trong tế bào?

Chú thích hình: Glucose Concentration = Concentration of Glucose = Nồng độ glucôzơ;

activity = Hoạt tính β-galactosidaza; (arbitrary units) = (đơn vị tương đối) ; Time (min) = Thời gian (phút)

Trang 7

E coli cells after lactose is added to a glucose-depleted medium

(1,2 điểm) Đồ thị dưới đây cho thấy kiểu biểu hiện mARN lac ở các tế bào E coli

kiểu dại và kiểu đột biến sau khi lactôzơ được bổ sung vào môi trường đã cạn kiệt glucôzơ

Chú thích hình: Level of lac mRNA = Mức biểu hiện của mARN lac; Wild-type = Kiểu dại

Mutant = Thể đột biến; Time = Thời gian; Lactose = Lactôzơ

Indicate with a checkmark (√) in the answer sheet whether each mutant is able or unable to show themutant expression pattern

Hãy chỉ ra trong các thể đột biến dưới đây, các thể đột biến nào có thể và các thể đột biến nào không thể có kiểu biểu hiện giống thể đột biến ở đồ thị trên bằng cách đánh dấu ( √) vào các ô tương ứng trong Phiếu trả lời.

Mutant / Thể đột biến

I An E coli mutant in which the repressor is not expressed.

Thể đột biến ở E coli mất khả năng biểu hiện protein ức chế (repressor)

II An E coli mutant in which the repressor can bind to the operator, but not to lactose.

Thể đột biến ở E coli mà ở đó protein ức chế có khả năng liên kết vào trình tự

chỉ huy (operator) nhưng không có khả năng liên kết với lactôzơ

III An E coli mutant in which the operator is mutated so that the repressor cannot bind

to the operator

Thể đột biến ở E coli mà ở đó promoter bị đột biến dẫn đến protein ức chế

không còn khả năng liên kết vào nó.

IV An E coli mutant in which RNA polymerase cannot bind to the promoter of the lac

operon

Thể đột biến ở E coli mà ở đó ARN polymerase không có khả năng liên kết vào trình tự khởi đầu phiên mã (promoter) của operôn lac.

Trang 8

B5 (1.5 points) Transcription and translation of a gene in a prokaryote cell are depicted in the picture

below

(1,5 điểm) Phiên mã và dịch mã của một gen ở tế bào vi khuẩn được minh họa ở hình

dưới đây

Indicate with a checkmark (√) in the answer sheet whether each description is true or false

Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai bằng cách đánh dấu (√) vào các ô tương ứng trong Phiếu trả lời.

Description / Các câu phát biểu

I The direction of transcription is from (B) to (A)

Chiều phiên mã là từ (B) đến (A)

II Location (C) of the mRNA is the 5' - end

(C) là đầu 5’ của mARN

III The polypeptide on ribosome (D) is longer than the polypeptide on ribosome (E)

Chuỗi polypeptit trên ribôxôm (D) sẽ dài hơn chuỗi polypeptit trên ribôxôm (E)

Trang 9

B6 (2 points) A part of the nucleotide sequence of one strand of a double-stranded DNA molecule and

the corresponding amino acid sequence are shown The table shows a portion of the genetic code

(2 điểm) Một đoạn trình tự nucleotit trên một mạch (DNA strand) của một phân tử ADN sợi kép và trình tự axit amin (amino acid) tương ứng với nó được vẽ dưới đây Bảng phía dưới biểu diễn nghĩa của một số mã di truyền

Indicate with a checkmark (√) in the answer sheet whether each description in true or false

(Assume that the length of the DNA is the same as that of its primary transcript.)

Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai bằng cách đánh dấu (√) vào các ô tương ứng trong Phiếu trả lời (Giả thiết là chiều dài ADN đúng bằng chiểu dài bản phiên mã của nó.)

Description / Các câu phát biểu

I The DNA strand shown is a template strand

Mạch ADN ở trên là mạch làm khuôn để phiên mã.

II If the G+C content of the DNA strand shown is 40%, then the A+T content of its

complementary DNA strand is 60%

Nếu lượng G+C trên mạch ADN ở trên là 40%, thì lượng A+T trên mạch

ADN bổ sung với nó sẽ là 60%.

III If the G+C content of the DNA strand shown is 40%, then the A+U content of the

primary transcript is 60%

Nếu lượng G+C trên mạch ADN ở trên là 40%, thì lượng A+U trên bản

phiên mã nguyên thủy của gen này sẽ là 60%

IV The nucleotide sequence of mRNA is 5' UUU AAG UUA AGC 3'

Trình tự nucleotit của mARN sẽ là 5' UUU AAG UUA AGC 3'

Trang 10

B7 (2 points) The picture below shows the process of generating a transgenic plant harboring gene X

using the Agrobacteria Ti-plasmid.

(2 điểm) Hình dưới mô tả quá trình tạo cây chuyển gen được biến nạp gen X bằng sử

dụng plasmit Ti của vi khuẩn Agrobacterium

Chú thích hình: Restriction enzyme site = Vị trí cắt của enzym giới hạn

Recombinant Ti-plasmid = Plasmid Ti tái tổ hợp

Introduce recombinant vector into Agrobacteria = Biến nạp véctơ tái tổ hợp vào các vi

khuẩn Agrobacterium.

Introduce gen X into plant cells using Agrobacteria = Gen X được vi khuẩn

Agrobacterium chuyển vào tế bào thực vật

Callus formation = Tế bào biến nạp hình thành mô sẹo

Differentiate into whole plant = Biệt hóa thành cây hoàn chỉnh

Transformant harboring gene X = Cây chuyển gen mang gen X

B7.1 (1 point) Which explanation about this process is true or false?

(1 điểm) Các phát biểu nào dưới đây về quá trình này là đúng và sai?

Explanation / Các câu giải thích

I Restriction enzymes and ligase are used to make the recombinant DNA

Các enzym giới hạn và ligaza được dùng để tạo các phân tử ADN tái tổ hợp.

II Plant tissue culture techniques are used to differentiate the leaf discs into a plant

Kỹ thuật nuôi cấy tế bào thực vật được dùng để kích thích mô lá tái sinh cây.

III The whole recombinant Ti-plasmid harboring gene X gets integrated into the plant genome

Toàn bộ plasmid Ti cùng với gen X tái tổ hợp sẽ kết hợp vào hệ gen của thực vật

IV The introduction of gene X into the transgenic plant genome can be confirmed by using genomic PCR or genomic Southern blot analysis

Có thể dùng kỹ thuật PCR hoặc phân tích Southern để khẳng định cây chuyển gen đã được biến nạp gen X thành công.

V The expression of the introduced gene X in the plant cell can be checked by using

RT (reverse transcriptase)-PCR, Northern blot analysis, or Western blot analysis

Có thể sử dụng các kỹ thuật RT(phiên mã ngược)-PCR, phân tích Northern hoặc Western để kiểm tra sự biểu hiện của gen X ở cây chuyển gen

Trang 11

B7.2 (1 point) Evaluate whether the following description is true or false for a plant expression vector

in general?

(1 điểm) Các phát biểu nào dưới đây khi nói về các véctơ biểu hiện gen ở thực vật

nói chung là đúng và sai?

Description / Các câu phát biểu

I It should include the selection marker gene that is needed for selecting thetransformed cell

Nó thường phải mang gen đánh dấu hay chỉ thị chọn lọc để nhận ra các tế bào đã được chuyển gen thành công.

II It should include a promoter that can express the introduced gene within the plant cell

Nó thường phải mang một promoter giúp gen biến nạp có thể biểu hiện được trong tế bào thực vật

III It usually contains a multiple cloning site used for insertion of the foreign gene

Nó thường phải chứa một vị trí đa nhân dòng để có thể cài được gen ngoại lai vào thể truyền

IV It should have the same nucleotide sequence with the specific part of the plant genomebecause the foreign gene is inserted by homologous recombination

Nó phải chứa trình tự nucleotit giống hệt một phần đặc hiệu của hệ gen thực vật

vì gen đích luôn được cài vào hệ gen tế bào chủ bởi cơ chế tái tổ hợp tương đồng.

V It should have the replication origin needed for cloning during the process of makingthe recombinant vector

Nó thường phải chứa một vị trí khởi đầu tái bản để có thể được nhân lên thành nhiều bản sao trong quá trình tạo vectơ tái tổ hợp

Trang 12

B8 (1.5 points) Caulobacter bacteria undergo a special cell division Division of the mother cell results

in two different daughter cells: a ‘roaming’ (r) cell and a ‘pedicle’ (p) cell Roaming cells permit

Caulobacter to spread out Pedicle cells stay and use the pedicle to stick at that place The picture

below shows how roaming and pedicle cells divide

(1,5 điểm) Vi khuẩn Caulobacter có một kiểu phân chia tế bào đặc biệt Tế bào mẹ phân

chia thành nên hai tế bào con khác nhau: một tế bào “lang thang” (r) và một tế bào

“đính” (p) Các tế bào lang thang cho phép phát tán vi khuẩn Caulobacter đi xa Trong

khi các tế bào đính được giữ lại và dùng cuống đính vào nơi chúng hình thành Hình dưới mô tả cách các tế bào lang thang và các tế bào đính phân chia

Chú thích: flagellum = roi; loss of flagellum = mất roi; formation of flagellum = hình thành roi;

formation of pedicle = hình thành cuống; roaming cell (r) = Tế bào lang thang; pedicle cell (p) = Tế bào đính; newly formed material = Vật liệu mới hình thành; original material = Vật liệu gốc; Time (min) = Thời gian (phút).

The division cycle period when starting with a roaming cell (r = 90 min) is longer than when startingwith a pedicle cell (p = 60 min) The extended length of period (r) is because the roaming cell

Độ dài chu kỳ phân bào bắt đầu từ một tế bào lang thang (r = 90 phút) dài hơn so với độ dài chu

kỳ phân bào từ một tế bào đính (p = 90 phút) Độ dài chu kỳ phân bào của (r) dài hơn là do tế bào lang thang …

A produces more DNA than the pedicle cell … có nhiều ADN hơn so với tế bào đính.

B produces a pedicle before division … hình thành cuống trước khi phân bào

C produces a flagellum during division … hình thành roi trong quá trình tế bào.

For each of the above explanations, indicate with a checkmark (√) on the answer sheet whether it is

true or false

Xác định câu Đúng và Sai bằng cách đánh dấu (√) vào các ô tương ứng trong Phiếu trả lời.

Trang 13

B9 (2 points) In the experiment described below, cells (1) were put in a medium with a salt concentration lower than the cytoplasm, causing them to swell and rupture at one location (2) Ruptured cells were then washed out and resealed to form ‘ghosts’ (3) This process also produced smaller vesicles whose membrane was either right-side-out (4) or inside-out (5), depending on the ionic conditions of the solution used for the disruption procedure.

(2 điểm) Trong thí nghiệm mô tả dưới đây, tế bào (1) được đặt vào môi trường có nồng

độ muối thấp hơn tế bào chất làm cho nó trương lên và vỡ như mô tả ở (2) Các tế bào bị

vỡ như vậy sau đó được rửa sạch và màng của chúng có thể gắn trở lại để hình thành

“cấu trúc giống tế bào ma” (3) Bước thí nghiệm này đồng thời tạo ra các nang nhỏ có màng màng giống tế bào gốc (4) hoặc có màng lộn vào từ ngoài vào trong (5) tùy thuộc vào điều kiện iôn hóa của dung dịch được dùng để làm vỡ tế bào

Prepared ghosts/vesicles were then mixed with a radioactive labeling reagent that is water-soluble andcould covalently attach to proteins (3~5) The proteins embedded in the membrane were thensolubilized with detergent and analyzed by SDS polyacrylamide-gel electrophoresis Segregatedproteins were visualized by Coomassie Blue staining (I) and autoradiography (II)

Các cấu trúc giống tế bào ma và các nang sau đó được trộn với một chất đánh dấu phóng xạ tan trong nước và liên kết cộng hóa trị với các protein (được kí hiệu từ 3 đến 5) Các protein liên kết với màng này sau đó được hòa tan bằng chất tẩy rồi phân tích bằng điện di trên gel polyacrylamid SDS Các protein sau khi phân tách được nhuộm bằng Coomasie Blue (I) và chụp ảnh phóng xạ tự chụp (II)

Which of the proteins (a~e) is/are transmembrane protein(s)?

Loại protein nào dưới đây là protein xuyên màng?

D Proteins a~e Các prôtêin từ a đến e

E Protein a and protein e Các prôtêin a và e

Trang 14

B10 (1.5 points) Subcellular organelles and their cellular components can be easily separated by the

size-fractionating differential centrifugation method, as depicted below During the process, four pellets (nucleus and 1~3) are formed

(1,5 điểm) Bằng phương pháp ly tâm phân đoạn kích thước, người ta có thể tách được các bào quan và các thành phần của tế bào, như minh họa ở hình dưới Trong một quá trình thí nghiệm như vậy, người ta thu được 4 cặn ly tâm (nhân và các ống kí hiệu từ 1 ~ 3).

Chú thích hình: Suspension of broken cells contains subcellular components = Dịch huyền phù

chứa các tế bào bị vỡ có các thành phần của tế bào Cells are lysed = Phá hủy tế bào

Centrifuge 800x gravity (10 min) = Ly tâm ở 800x g (trong 10 phút)

Centrifuge supanatant 1500x gravity (10 min) = Ly tâm phần dịch nổi ở 1500x g (trong

Nucleus = Nhân tế bào

Cytosol = Dịch bào tương

Trang 15

Bảng dưới mô tả các bào quan có trong cặn ly tâm

Cặn 3 An organelle composed of two subunits and synthesizing proteinsCó bào quan gồm hai tiểu phần có chức năng tổng hợp protein

Provided that the subcellular structures are not disrupted during the centrifugation process, determinewhether descriptions A, B and C of different subcellular structures in the same pellets are true or falsetaking above information as a reference Mark the appropriate box with a checkmark (√) in the answersheet

Giả sử là các cấu trúc dưới tế bào không bị phá vỡ trong quá trình ly tâm, hãy cho biết các mô

tả A, B và C dưới đây về các cấu trúc dưới tế bào khác nhau có thể có trong các cặn ly tâm tương ứng là đúng hay sai trên cơ sở thông ở bảng trên Đánh dấu (√) vào các ô phù hợp trong Phiếu trả lời.

Cặn 2 An organelle carrying an enzyme catalyzing the conversion of hydrogenperoxide (H2O2) to water and oxygen

Có bào quan chứa một loại enzym xúc tác phản ứng chuyển hóa hiđrô peroxit (H 2 O 2 ) thành nước và ôxi.

C Pellet 3

Cặn 3

The infected intracellular virus covered with viral coat

Ngoài cấu trúc trên, cặn này còn có thể lẫn với virut nội bào lây nhiễm có vỏ bao bọc

Trang 16

B11 (2 points) The SalI and XhoI restriction map of a 5 kb linear DNA molecule is shown below.

(2 điểm) Bản đồ giới hạn của một phân tử ADN dạng mạch thẳng dài 5 kb được cắt

bằng các enzym giới hạn SalI và XhoI được vẽ dưới đây.

The 3.5 kb DNA fragments obtained from a XhoI digestion were ligated with the 1.0 kb DNA fragments obtained from a SalI digestion The resulting 4.5 kb DNA molecules were digested with SalI Write down all the different lengths of DNA fragments you can get from this digestion (Assume

that restriction enzymes completely cut all the DNA molecules, and ignore blunt-end ligation.)

Các phân đoạn ADN dài 3,5 kb được tạo ra từ phản ứng cắt bằng XhoI sau đó được nối với phân đoạn ADN dài 1,0 kb được tạo ra từ phản ứng cắt bằng SalI Phân tử ADN dung hợp dài 4,5 kb sau đó được cắt lại bằng enzym SalI Hãy viết chiều dài của hai phân đoạn ADN được tạo

ra bởi phản ứng cắt lần thứ hai này vào Phiếu trả lời (Giả sử các phản ứng cắt đều diễn ra hoàn toàn và đặc hiệu và không tính đến các trường hợp nối ADN đầu tù.)

Trình tự giới hạn của XhoI Trình tự giới hạn của SalI

Trang 17

B12 (1.5 points) The following graphs show the quantitative change in DNA content at each of four

stages in the cell cycle (G1, S, G2, M)

(1,5 điểm) Sơ đồ dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng ADN qua mỗi pha của chu

kỳ tế bào gồm 4 pha (G1, S, G2 và M)

Chú thích hình: Amount of DNA / cell = Lượng ADN / tế bào

Time = Thời gian

Select the graph (A~D) representing the stages described in I~III

Hãy chọn sơ đồ (A ~ D) tương ứng với các pha từ I đến III được mô tả dưới đây

Cellular activity and response

Hoạt động hoặc đáp ứng của tế bào

I Taxol treatment, which prevents microtubule depolymerization, arrests the cell at this stage

Khi được xử lý với taxol là một chất ngăn cản sự phân bố đúng của các thoi vô sắc, phần lớn tế bào dừng chu kỳ tế bào ở giai đoạn này

II With a mitogen treatment, such as an epidermal growth factor, an arrested cell at thisstage proceeds to the next stage of the cell cycle

Khi được xử lý với chất thúc đẩy tái bản và phân bào, chẳng hạn như yếu tố sinh trưởng biểu bì, tế bào đang bị giữ lại ở pha này được thúc đẩy chuyển sang các pha tiếp theo của chu kỳ tế bào

III The cell cycle check point at this stage confirms that DNA duplication is completebefore the cell proceeds to the next stage

Điểm kiểm tra tế bào tại pha này có vai trò đảm bảo chắc chắn rằng sự tái bản ADN đã hoàn thành trước khi tế bào đi vào pha tiếp theo.

Trang 18

PLANT ANATOMY AND PHYSIOLOGY GIẢI PHẪU SINH LÝ THỰC VẬT

B13 (2 points) A transgenic Arabidopsis plant (2n) has a total of two copies of a kanamycin-resistant gene in its nuclear

genome, one on chromosome 1 and the other on chromosome 3 For each description of this plant, indicate with a checkmark (√) in the answer sheet whether the description is true or false

Cây Arabidopsis (2n) chuyển gen có tổng số 2 bản sao của một gen kháng kanamyci trong hệ gen

nhân, một bản trên nhiễm sắc thể số 1 còn bản kia nằm trên nhiễm sắc thể số 3 Hãy đánh dấu (√) vào Phiếu trả lời vào mỗi câu mô tả phía dưới là đúng hay sai

Description Mô tả

I All pollens gains of this plant have kanamycin-resistant genes

Tất cả các hạt phấn của cây này đều có các gen kháng kanamycin

II Endosperms formed by self-fertilization of this plant have 0~6 copies of the kanamycin-resistant gene

Nội nhũ được hình thành bởi sự tự thụ tinh của cây này sẽ có từ 0 đến 6 bản sao của gen kháng kanamycin

III If seeds from self-fertilization of this plant are germinated, the ratio of resistant to sensitive seedlings is 3 to 1

kanamycin-Nếu các hạt được hình thành từ sự tự thụ phấn của cây này được cho nảy mầm, thì tỷ lệ cây mầm kháng và mẫn với kanamycin sẽ là 3:1

IV A cell containing 4 copies of the kanamycin-resistant gene exists among root cells at prophase of mitosis

in this plant.

Tế bào gồm có 4 bản sao của gene kháng kanamycin tồn tại trong các tế bào rễ tại kỳ đầu của nguyên phân của cây này.

Trang 19

B14 (1.5 points) Figure a shows an ABA signal transduction pathway in a guard cell Figure b shows changes occurring

after ABA treatment in (1) the cytoplasmic Ca 2+ concentrations of guard cell and (2) stomata aperture size

Hình a cho thấy một con đường truyền tin ABA ở trong tế bào bảo vệ (khí khổng) Hình b cho thấy sau khi xử lý ABA có sự thay đổi xảy ra về (1) nồng độ Ca 2+ trong tế bào bảo vệ và (2) thay đổi về kích thước lỗ mở của khí khổng.

Chú thích: →activation= kích thích; ┤inhhiibition= kìm hãm

Stomatal= Khí khổng (lỗ khí)

Trục tung của tọa độ : Cytosolic [Ca2+](mol m-3)= [Ca2+](mol m-3) của bào tương

Trục hoành: thời gian tính bằng phút

Cytosolic Ca2+concentration after addition of ABA = Nồng độ Ca2+ trong bào tương sau khi bổ sungABA

Size of stomatal opening = Kích thước của lỗ mở của khí khổng

For each description about ABA action, indicate with a checkmark (√) in the answer sheet whether the description is true or false.

Hãy đánh dấu(√) vào Phiếu trả lời cho mỗi mô tả khi nó là Đúng hay Sai

Description Mô tả

I With ABA treatment, Ca 2+ is moved from outside of the guard cell into the cell interior

Khi xử lý bằng ABA, Ca 2+ sẽ di chuyển từ bên ngoài và bên trong tế bào bảo vệ

II With ABA treatment, the concentration of K + is increased in the cytoplasm of guard cells

Khi xử lý bằng ABA, thì nồng độ K + sẽ gia tăng trong tế bào chất của tế bào bảo vệ

III The K + channel (I) is outward, and the K + channel (II) is inward.

Kênh K + (I) sẽ hướng ra ngoài và Kênh K + (II) sẽ hướng vào trong.

Trang 20

B15 (3 points) The chloroplast, a plant organelle, originated from ancestors of the cyanobacteria; however, many proteins in the chloroplast are encoded from genes in the nuclear genome.

Lục lạp là một bào quan của thực vật, có nguồn gốc từ vi khuẩn lam tổ tiên; tuy nhiên nhiều loại protein trong lục lạp lại được mã hóa bởi các gen trong nhân.

B15.1 (1.2 points) For each property of chloroplast DNA, indicate a checkmark (√) in the answer sheet whether the property is similar to that of prokaryote or eukaryote genomic DNA

Hãy đánh dấu (√) vào phiếu trả lời cho mỗi đặc tính nêu dưới đây nếu đặc tính đó có ở ADN của hệ gen của sinh vật nhân sơ hay ở sinh vật nhân thực

Property Đặc tính

I The DNA is a circular double strand

ADN là phân tử xoắn kép dạng tròn

Có các intron

III Component of 70S ribosome is encoded.

Có gen mã hóa cho thành phần của ribosom 70S

IV Usually, polycistronic mRNA is transcribed.

mARN được phiên mã thường là đa cistron (polycistronic)

Trang 21

B15.2 (1.8 points) Protein X, a thylakoid lumen protein, is transcribed in the nucleus and translated in the cytoplasm Next, the protein is translocated into the stroma of the chloroplast by signal peptide I In the stroma, signal peptide I is cleaved, and the remaining protein is targeted to the thylakoid lumen by signal peptide II In the thylakoid lumen, signal peptide II is cleaved, and the remaining polypeptide III is usually observed

Gen quy định Protein X, một loại protein trong xoang thylakoid, được phiên mã trong nhân và dịch mã trong tế bào chất Tiếp đến protein được vận chuyển vào trong chất nền của lục lạp bằng peptit tín hiệu I Ở trong chất nền của lục lạp các peptit tín hiệu I lại được cắt bớt, phần protein còn lại được gắn tín hiệu chuyển vào xoang thylakoid bằng peptit tín hiệu II Trong xoang thylakoid thì peptit tín hiệu II lại bị cắt đi nên đoạn peptit còn lại thường được quan sát thấy là polypeptit III

Chú thích bảng: Thylakoid lumen protein X= Protein X trong xoang thylakoid

Several recombinant vectors of protein X are transformed into the nuclear genome and expressed For each recombinant vector, fill the blanks in the 2nd column with the cellular location (A~D) where the expressed proteins are mainly observed Fill the blanks in the 3rd column with the polypeptides (E~H) observed in that location

Một vài vecto tái tổ hợp của protein X được biến nạp vào trong hệ gen nhân và được biểu hiện Đối với mỗi vector tái tổ hợp hãy điền vào ô trống trong cột 2 vị trí tế bào (A đến D) nơi protein được biểu hiện mà chủ yếu được quan sát thấy Điền vào ô trống trong cột 3 vị trí mà

ta có thể quan sát thấy chuỗi polypeptit (E đến H).

Chú thích bảng:

<Cellular location of expressed proteins > = vị trí trong tế bào nơi protein được biểu hiện

Cytoplasm = tế bào chất; Stroma = chất nền Thylakoid membrane= màng Thylakoid

Thylakoid lumen = Xoang thylakoid

< Observed polypeptides > = Các chuối polypeptit có thể quan sát được.

< Cellular location of expressed proteins >

A Cytoplasm B Stroma C Thylakoid membrane D Thylakoid lumen

< Observed polypeptides >

E I-II-III F I-III G II-III H III

Trang 22

B16 (1.5 points) Figure a shows organogenesis of plant calluses incubated on media containing different concentrations of IAA (an auxin) and kinetin (a cytokinin) In nature, Agrobacterium, a soil bacterium, induces crown

gall tumors on the roots of legume plants The bacterium induces these tumors by integrating its T-DNA into the plant

genome and by expressing a group of genes necessary for gall formation (Figure b)

Hình a cho thấy quá trình phát sinh cơ quan của các mô sẹo thực vật được nuôi trong môi trường

chứa các nồng độ IAA (auxin) và kinetin (cytokinin) Trong tự nhiên, Agrobacterium, một vi khuẩn

đất thường tạo gây nốt sần ở rễ cây họ đậu Vi khuẩn tạo ra các nốt sần bằng cách tích hợp ADN-T vào hệ gen của cây và một nhóm các gen cần thiết được biểu hiện để tạo nên nốt sần (hình b).

Chú thích hình: shoot developed = phát triển chồi

root developed = phát triển rễ.

genes for auxin biosynthesis = gen qui định sinh tổng hợp auxin

genes for cytokinin biosynthesis = gen qui định sinh tổng hợp cytokinin

genes for tumor growth = gen qui định phát triển nốt sần

If an infecting Agrobacterium lacks or over-expresses the auxin-biosynthetic genes or cytokinin-biosynthetic genes,

determine the most expected callus phenotype (A~D) for mutations (I, II, and III) described in the table below Indicate with a checkmark ( √ ) in the appropriate box in the answer sheet

Nếu vi khuẩn Agrobacterium được xâm nhập vào tế bào mô sẹo mà không có các gen qui định

sinh tổng hợp auxin hoặc cytokinin hoặc các gen này được biểu hiện quá mức thì hãy xác định kiểu hình (A đến D) của tế bào mô sẹo phổ biến nhất đối với các đột biến (I,II và III) được mô tả trong bảng dưới đây Hãy đánh dấu () thích hợp vào Phiếu trả lời

< Expected callus phenotypes > <kiểu hình mô sẹo mong đợi>

A Shooty callus B Rooty callus

Mô sẹo chồi Mô sẹo rễ

C Undifferentiated callus D Propagation-deficient callus

Mô sẹo không phân hóa mô sẹo không có khả năng phân chia

Gene mutation

Đột biến gen

I.Deletion of iaaH, overexpression of ipt.

Mất đoạn của iaaH, biểu hiện qúa mức của ipt

II.Overexpression of iaaH, deletion of ipt.

Biểu hiện quá mức của iaaH mất đoạn của ipt

III.Deletion of iaaH and ipt.

Mất đoạn của iaaH và ipt

Trang 23

B17 (2.4 points) Plant root cell type is determined by the division and differentiation of a particular stem cell

(meristematic cell) Figure a shows the whole microscopic structure of a longitudinally- sectioned Arabidopsis primary root Figure b is an enlarged diagram corresponding to a region the inset in Figure a, showing the

arrangement of root primordia (stem cells).

Kiểu tế bào rễ của cây là quyết định bởi sự phân chia và biệt hóa của tế bào thân nhất định (tế bào

mô phân sinh) Hình a cho thấy toàn bộ cấu trúc dưới kính hiển vi của lát cắt dọc của rễ sơ cấp

của Arabidopsis Hình b là phóng đại biểu đồ tương ứng của phần bên trong hình a, cho biết sự

Trang 24

B18 (1.5 points) The figures below show the inner structures of pine and persimmon seeds

Hình dưới cho biết cấu trúc bên trong của hạt thông và hạt hồng

Indicate with a checkmark ( √ ) whether the following statements are true or false

Hãy đánh dấu () vào các câu đúng hay sai

I Structures a and b are the same in ploidy, but they differ in genetic composition.

Cấu trúc a và b là có cùng mức bội thể, nhưng chúng khác nhau về thành phần di truyền

II Structures a, b, and c consist of two different sporophytic structures and one gametophytic structure

Cấu trúc a, b, và c bao gồm hai cấu trúc bào tử thể khác nhau và một cấu trúc giao

tử thể

III Structures x and y are the same in both ploidy and genetic composition

Cấu trúc x và y là giống nhau cả về mức bội thể và thành phần di truyền

IV Structure z is three-times higher in ploidy than structure c.

Cấu trúc z có mức bội thể so với mức bội thể của cấu trúc c

V Structures a and x are both surrounded by the ovary

Cấu trúc a và x cả hai đều cùng được bao quanh bởi bầu nhụy

Trang 25

ANIMAL ANATOMY AND PHYSIOLOGY

GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ ĐỘNG VẬT

B19 (1.8 points) Human blood can be separated into three parts using a table top centrifuge, as

shown in the following figure

Câu B19 (1.8 điểm) Máu người có thể được tách thành 3 phần bằng cách sử dụng máy li tâm, như thể hiện trên hình dưới đây.

Of these blood parts (a~c), select the part that contributes most to the listed functions of blood

Từ những phần máu này (a-c), hãy chọn phần đóng góp nhiều nhất vào các chức năng của máu được liệt kê dưới đây.

Answer by placing a checkmark (√) in the appropriate box in the answer sheet

Hãy trả lời bằng cách đánh dấu (√) vào ô thích hợp trong tờ trả lời

Function Chức năng

I Antibody production Sinh kháng thể

II Transport of carbon dioxide Vận chuyển khí CO 2

III Transport of iron Vận chuyển sắt

IV Transport of oxygen Vận chuyển O 2

V Formation of Blood clot Hình thành cục máu đông

VI Neutralizing snake venom Trung hòa độc tố của rắn

Trang 26

B20 (2.2 points) The picture depicts the adult human skeleton and the table lists different types of

joints

Câu B20 (2.2 điểm) Hình cho thấy bộ xương của người trưởng thành và bảng liệt kê những dạng khác biệt của khớp nối.

B20.1 (1.2 points) Choose the type of each joint by placing a checkmark (√) in the appropriate

box in the answer sheet

Câu B20.1 (1.2 điểm) Hãy chọn loại của mỗi khớp nối bằng cách đánh dấu vào ô thích hợp trong tờ trả lời.

B20.2 (1 point) For each statement concerning the function of joints and bones, indicate with a

checkmark (√) whether the statement is true or false

Câu B20.2 (1 điểm) Với mỗi khẳng định liên quan tới chức năng của các khớp và xương, hãy chỉ ra khẳng định là đúng hay sai.

Function Chức năng

I The joint between the skull and the first cervical vertebra enables the rotation of thehead

Khớp nối giữ hộp sọ và đốt sống đầu tiên cho phép đầu quay được

II The fibula, as well as the tibia, plays an important role in supporting the body weight

Xương chày và xương mác đóng vai trò quan trọng trong việc nâng đỡ khối lượng cơ thể.

Dạng nối nối nối nối Khớp đầu gối

Khớp

Khớp

Khớp Khớp

Khớp

Khớp

Khớp

Trang 27

B21 (2.4 points) Chordates are distinguished from other animals by 4 distinctive key morphological

characters

Câu B21 (2.4 điểm) Động vật có dây sống được phân biệt với các động vật khác bởi 4 đặc điểm hình thái chính.

B21.1 (1.2 points) Choose the 4 key morphological characters from the following list and write

their number in the left-hand column of the table in the answer sheet

Câu B21.1 (1.2 điểm) Hãy chọn 4 đặc điểm hình thái chính từ danh sách dưới đây và viết số của chúng vào cột bên trái của bảng trong tờ trả lời.

7 Tubular dorsal nerve cord, Dây thần kinh lưng dạng ống

8 Anus, Hậu môn

9 Tail Đuôi

B21.2 (1.2 points) The morphological characters of a lancelet (Branchiostoma) are shown in the

illustration below Find each of the morphological characters that you listed in the table (from

B21.1) - write the corresponding letter code in the right-hand column of the table in the

answer sheet

Câu B21.2 (1.2 điểm) Các đặc điểm hình thái của Lưỡng tiêm (Branchiostoma) được thể

hiện trong hình dưới đây Hãy tìm đặc điểm hình thái trong bảng 21.1 và viết mã chữ cái tương ứng vào cột bên phải của bảng trong tờ trả lời.

Trang 28

B22 (2 points) The graph below depicts the pressure changes in an aorta, left ventricle, and left

atrium that occur concurrently during the mammalian cardiac cycle Below the graph are sketches of the heart illustrating blood flow and valve state (opened/closed)

Câu B22 (2 điểm) Biểu đồ dưới đây chỉ ra những thay đổi áp suất trong động mạch chủ, tâm thất trái, và tâm nhĩ phải diễn ra suốt chu kỳ tim của thú Dưới biểu đồ là các hình vẽ miêu

tả dòng máu trong tim và trạng thái các van (mở/đóng).

Match each numbered event in the cardiac cycle graph with the letter of its corresponding heartsketch Write the corresponding letter code in the right-hand column of the table in the answersheet

Hãy ghép các sự kiện được đánh số trong biểu đồ chu kỳ tim với chữ cái tương ứng trong hình vẽ Hãy viết mã chữ tương ứng vào cột bên tay phải của bảng trong tờ trả lời.

Thời gian (giây)

Tâm nhĩ trái

Tâm thất trái Động mạch chủ

Trang 29

B23 (1.5 points) Fig I shows the relationship between weight and the specific metabolic rate of the

indicated animal species, and Fig II shows the O2 consumption rate of the indicated species as a function of running speed (on a treadmill machine)

Câu B23 (1.5 điểm) Hình I thể hiện mối quan hệ giữa trọng lượng và tốc độ chuển hóa đặc trưng của loài động vật nghiên cứu, và hình II thể hiện tốc tộ tiêu thụ O 2 của loài đó như là phương tiện của tốc độ chạy (trên máy quay).

29

Trọng lượng cơ thể (g)

Sóc đuôi bông sa mạc Sóc xám (440 g)

Chuột nhà (117 g)

Chuột nhỏ (7 g) Chuột chân trắng (21 g)

Trang 30

Read each of the following explanations, and indicate with a checkmark (√) in the answer sheetwhether the explanation is true of false.

Hãy đọc các giải thích dưới đây và đánh dấu (√) vào tờ trả lời xem sự giải thích đúng hay sai

Explanation – Giải thích

A At rest, smaller animals consume more energy per weight than the bigger animals consume

Trong lúc nghỉ, các động vật nhỏ hơn tiêu thụ nhiều năng lượng hơn trên một đơn

vị trọng lượng so với các động vật lớn hơn.

B Using the same amount of food per body weight, a smaller animal can travel a longer distance than a bigger animal can travel

Sử dụng cùng lượng thức ăn trên khối lượng cơ thể, động vật nhỏ hơn có thể đi một khoảng cách dài hơn so với động vật lớn hơn.

C. Using the same amount of food, bigger animals generate more ATP than the smaller ones generate

Sử dụng cùng một lượng thức ăn, các động vật lớn hơn tạo ra nhiều ATP hơn so với động vật nhỏ hơn

Trang 31

B24 (1.8 points) If an astronaut lived on a heavier and larger planet than Earth, he would experience

stronger gravitational forces In that case, what would you expect to happen in this astronaut’sbody? For each symptom listed below, indicate with a checkmark (√) whether the symptom isexpected or unexpected (Assume that the composition of the atmosphere of the planet is the same

as that of Earth.)

Câu B24 (1.8 điểm) Nếu một nhà du hành vũ trụ sống trên một hành tinh nặng hơn và rộng hơn trái đất, anh ta có thể chịu trọng lực lớn hơn Trong trường hợp đó, bạn nghĩ điều gì sẽ xảy ra với cơ thể của nhà du hành vũ trụ này? Với mỗi triệu chứng dưới đây, hãy đánh dấu (√) khi triệu chứng giống hoặc không giống như bạn nghĩ (Giả định rằng thành phần khí quyển của hành tinh đó và trái đất là như nhau).

Symptom – Triệu chứng

A. Increase in blood pressure Tăng huyết áp.

B. Decrease in the respiration rate Giảm tốc độ thở.

C. Increase in muscle mass Tăng khối lượng cơ

D. Increase in bone density Tăng mật độ xương.

E. Decrease in the number of red blood cell Giảm số lượng hồng cầu.

F. Increase in oxygen content in the blood Tăng hàm lượng O2 trong máu.

Trang 32

B25 (1.5 points) The following dissection figure shows the blood vessels in liver tissue The three

main blood vessels are indicated by capital letters (A~C)

Câu B25 (1.5 điểm) Hình lát cắt dưới đây thể hiện mạch máu trong mô gan Ba mạch máu chính

được chỉ ra bởi chữ in hoa (A-C)

Following statements describes properties of blood that flows through particular blood vessels.For each description, indicate with a checkmark (√) in the appropriate box with matching vesselwhere that blood would be found

Những khẳng định dưới đây miêu tả tính chất của máu chảy qua mạch máu nhất định Với mỗi miêu tả, hãy đánh dấu (√) vào ô thích hợp với với các mạch mà ở đó máu đó có thể được tìm thấy.

Description - Miêu tả

I Blood with the highest oxygen content

Máu với nồng độ ô xi cao nhất

II The blood shows the first increase in lipid content after the meal

Máu thể hiện sự tăng đầu tiên về hàm lượng lipid sau bữa ăn

III The blood shows the first increase in glucose content after the meal

Máu thể hiện sự tăng đầu tiên về hàm lượng glucose sau bữa ăn

A (Động mạch gan)

B(Tĩnh mạch cửa gan)

C(Tĩnh mạch gan)

Trang 33

B26 (3 points) A Korean professor, Charlie Shin, was bilingual, such that he is fluent in Korean and

English He was also good at communicating using sign language Unfortunately, he had a stroke while taking part in discussions at the 2010 IBO International Jury meeting Dr Oliver diagnosed that Charlie had damage in his left cerebral cortex which controls some part of his language output area and whole arm areas

Câu B26 (3 điểm) Charlie Shin là một giáo sư người Hàn Quốc, sử dụng thành thạo tiếng Hàn

và tiếng Anh Ông ấy cũng giỏi trong giao tiếp sử dụng ngôn ngữ cơ thể Rất không may, ông ấy bị đột quị trong khi tham gia thảo luận tại buổi gặp mặt Giám khảo IBO 2010 Tiến

sỹ Oliver nhận thấy rằng ông Charlie đã bị tổn thương vỏ não bên trái, vùng vỏ não điều khiển một phần của vùng ngôn ngữ và toàn bộ vùng cánh tay.

B26.1 (1 point) A novice nurse examined Charlie’s language ability Select a correct diagnosis

among below

Câu 26.1 (1 điểm) Một y tá mới vào nghề kiểm tra khả năng ngôn ngữ của ông Charlie Hãy chọn một chẩn đoán đúng trong các chẩn đoán dưới đây.

A Charlie had difficulty in understanding Dr Oliver’s talk

Ông Charlie gặp khó khăn trong việc hiểu lời nói của tiến sỹ Oliver.

B Charlie had difficulty in understandings of the 2010 IBO theoretical questions written

D Charlie’s ability to speak Korean fluently had disappeared

Khả năng nói thành thạo tiếng Hàn của ông Charlie đã biến mất.

E Charlie’s ability to write Korean poems with his right hand remained intact

Khả năng viết thơ tiếng Hàn bằng tay phải của ông Charlie không bị ảnh hưởng.

Trang 34

B26.2 (1 point) The ability of Charlie’s sign language and the movement of upper extremity were

also carefully examined by Dr Oliver The results showed that he was also incapable of properexecution of sign language expression in either arm and of moving his right arm What can weconclude from this?

Câu B26.2 (1 điểm) Khả năng ngôn ngữ cơ thể của ông Charlie và khả năng vận động phần trên của cơ thể cũng đã được kiểm tra rất kỹ bởi tiến sỹ Oliver Kết quả cho thấy ông Charlie cũng không thể thực hiện diễn đạt ngôn ngữ cơ thể cũng như chuyển động của cánh tay phải Chúng ta có thể kết luận gì từ các điều này?

A The damaged language area is responsible for both sign as well as spoken language

Vùng ngôn ngữ bị hư hỏng là nguyên nhân cho cả ngôn ngữ cơ thể và ngôn ngữ nói

B Motor neurons in the right cerebral cortex govern the muscles of the right side

Các tế bào thần kinh vận động trong vỏ não bên phải điều khiển các cơ phía bên phải cơ thể

C The language comprehension region is located in the right hemisphere

Vùng hiểu ngôn ngữ nằm ở bán cầu não bên phải.

D His visual system is also damaged

Hệ thống nghe nhìn của ông Charlie cũng bị hư hỏng

E His sign language expression with left arm is normal

Sự diễn đạt ngôn ngữ cơ thể bằng tay trái của ông Charlie là bình thường

B26.3 (1 point) A brain-machine interface (BMI) study using a monkey was reported in the

Science journal An array of micro-wire recording electrodes was implanted in associative,arm movement planning area in the frontal cortex of a normal monkey During upper armmovements electromyogram (EMG), recordings were taken from upper extremities, and at thesame time neural recordings were made from implanted recording electrodes in the frontalcortex Correlations between EMG and neural signals were obtained every 200 msec and used

as commands for robot arm movement The monkey intentionally controlled the robot armwith almost 100% success rate, without using arm muscles Evaluate whether the followingwould be true or false if this BMI technology is used for human

Câu B26.3 (1 điểm) Một nghiên cứu bề mặt của bộ máy - não (BMI) ở khỉ được xuất bản trên tạp chí Khoa học Một dãy vi điện cực ghi đã được cấy vào vùng lập kế hoạch vận động và vùng liên hợp trên vùng trán của vỏ não của con khỉ bình thường Trong khi ghi

đồ thị điện cơ vận động của cánh tay bên phải (EMG), các kết quả ghi được lấy từ phần trên của cơ thể, và cùng lúc đó, kết quả ghi hoạt động thần kinh được lấy từ các điện cực cấy ở vùng trán của vỏ não Tương quan giữa EMG và tín hiệu thần kinh thu nhận sau mỗi 200 mili giây và được sử dụng như những mệnh lệnh cho sự vận chuyển cánh tay của người máy Con khỉ cố ý điều khiển cử động cánh tay của người máy với tỉ lệ thành công gần 100%, mà không cần sử dụng các cơ cánh tay Hãy đánh giá những miêu tả sau là đúng hay sai nếu công nghệ BMI này được sử dụng cho người.

Ngày đăng: 17/02/2022, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w