1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương Hiểu biết về quân binh chủng

15 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 201,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lục quân Việt Nam không tổ chức thành bộ tư lệnh riêng mà đặt dưới sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị; sự chỉ đạo chuyên ngành của các

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN HIỂU BIẾT CHUNG VỀ QUÂN, BINH CHỦNG

Câu 1: Vị trí, nhiệm vụ tổ chức biên chế của Lực Lượng Lục Quân.

Lục quân Việt Nam không tổ chức thành bộ tư lệnh riêng mà đặt dưới sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị; sự chỉ đạo chuyên ngành của các tổng cục và cơ quan chức năng khác Khi mới thành lập, Quân đội nhân dân Việt Nam chỉ có lục quân với bộ binh là chính Qua quá trình xây dựng, Lục quân đã từng bước phát triển cả về quy mô tổ chức và lực lượng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương thức tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam

Lục quân là một quân chủng trong quân đội hoạt động chủ yếu trên mặt đất, thường có

số quân đông nhất, có trang bị và phương thức tác chiến đa dạng, phong phú Là lực lượng chính quyết định kết cục của chiến tranh

Gồm các binh chủng:

- Bộ binh: lực lượng chủ yếu của lục quân, được trang bị nhẹ để tác chiến trên bộ; đảm nhiệm chức năng chủ yếu là tiêu diệt đối phương, đánh chiếm trận địa của chúng và giữ vững trận địa của mình

- Bộ binh cơ giới: bộ binh được trang bị xe chiến đấu bọc thép để cơ động và chiến đấu,

có thể thực hành chiến đấu ngay trên xe hoặc với đội hình đi bộ So với bộ binh, BBCG được trang bị hoả lực mạnh hơn và có sức cơ động cao hơn

- Pháo binh: Lực lượng hỏa lực chủ yếu của lục quân, thường được trang bị các loại pháo, tên lửa và súng cối, dùng để sát thương, tiêu diệt các mục tiêu và trực tiếp chi viện hỏa lực cho các lực lượng tác chiến trên mặt đất, mặt nước, có thể chiến đấu hiệp đồng hoặc độc lập

- Tăng - thiết giáp: Chịu trách nhiệm tác chiến đột kích trên bộ và đổ bộ (hải quân), được trang bị các loại xe tăng, xe thiết giáp, với hỏa lực mạnh, sức cơ động cao

- Đặc công: Một lực lượng đặc biệt tinh nhuệ được tổ chức, trang bị và huấn luyện đặc biệt, có phương pháp tác chiến linh hoạt, táo bạo, bất ngờ, thường dùng để đánh các mục tiêu hiểm yếu nằm sâu trong đội hình chiến đấu, bố trí chiến dịch và hậu phương của địch

- Công binh: Có chuyên môn kỹ thuật với chức năng bảo đảm công binh trong chiến đấu

và xây dựng, có thể trực tiếp chiến đấu bằng vũ khí công binh

- Thông tin liên lạc: Có chức năng bảo đảm thông tin liên lạc cho hệ thống chỉ huy trong toàn quân

- Hóa học: Một binh chủng chuyên môn kỹ thuật, có chức năng bảo đảm hóa học cho tác chiến, làm nòng cốt trong việc phòng chống vũ khí hủy diệt lớn, ngụy trang bảo vệ các mục

Trang 2

tiêu quan trọng của quân đội, nghi binh đánh lừa địch bằng màn khói Bộ đội Hóa học còn có thể trực tiếp chiến đấu bằng vũ khí bộ binh và súng phun lửa

 Lực lượng đồn trú: 07 quân khu (1,2,3,4,5,7,9) và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

- Quân khu 1 (Quân khu Thái Nguyên)

- Quân khu 2 (Quân khu Việt Trì)

- Quân khu 3 (Quân khu Hải Phòng)

- Quân khu 4 (Quân khu Vinh)

- Quân khu 5 (Quân khu Đà Nẵng)

- Quân khu 7 (Quân khu Gia Định)

- Quân khu 9 (Quân khu Tây Đô)

Quân khu 2

Quân khu 2 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, thành lập ngày 19/10/1946, nằm ở vị trí địa - chính trị chiến lược bảo vệ vùng Tây Bắc gồm 9 tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc Có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý và chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc; các đơn vị bộ đội địa phương các tỉnh, huyện và dân quân tự vệ trong địa bàn quân khu

Tổ chức bộ máy:

Đơn vị trực thuộc Quân khu:

- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai ,Yên Bái

Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc

- Sư đoàn bộ binh 316, 355

- Lữ đoàn bộ binh 82

- Lữ đoàn Tăng-Thiết giáp 406

- Lữ đoàn Thông tin 604

- Lữ đoàn Phòng không 297

- Lữ đoàn Công binh 543

- Lữ đoàn Pháo binh 168

- Trường Quân sự Quân khu

Đơn vị trực thuộc Cục:

- Đoàn KTQP 313 - Bộ CHQS tỉnh Hà Giang

- Đoàn KTQP 314 - Bộ CHQS tỉnh Hà Giang

- Đoàn KTQP 326 - Bộ CHQS tỉnh Sơn La

- Đoàn KTQP 345 - Bộ CHQS tỉnh Lào Cai

Trang 3

- Đoàn KTQP 356 - Bộ CHQS tỉnh Lai Châu

- Đoàn KTQP 379 - Bộ CHQS tỉnh Điện Biên

- Tiểu đoàn Phòng hóa 39, Bộ Tham mưu

- Tiểu đoàn Đặc công 19, Bộ Tham mưu

- Tiểu đoàn Trinh sát 20, Bộ Tham mưu

- Tiểu đoàn Vệ binh 15, Bộ Tham mưu

- Bệnh viện Quân y 109, Cục Hậu cần

- Trung đoàn Vận tải 652, Cục Hậu cần

- Kho K5, Cục Kỹ thuật

- Kho K28, Cục Kỹ thuật

- Kho K79, Cục Kỹ thuật

- Xưởng X78, Cục Kỹ thuật

 Lực lượng cơ động: 04 quân đoàn (1, 2, 3, 4)

- Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng ( thành lập ngày 24\10\1973 tại Ninh Bình.)

- Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang (thành lập ngày 17\05\1974 tại Thừa Thiên)

- Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên ( thành lập ngày 26\ 03\1975 tại Tây Nguyên.)

- Quân đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long (thành lập ngày 20\07\1974 tại chiến khu Dương Minh Châu, miền Đông Nam Bộ )

Quân đoàn 1:

Quân đoàn 1, còn có tên hiệu là Binh đoàn Quyết thắng là một trong 4 quân đoàn chủ lực cơ động, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam Đây là đơn vị cấp quân đoàn thực thụ đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam, được thành lập ngày 24 tháng 10 năm 1973 tại Ninh Bình

Tổ chức bộ máy:

Đơn vị trực thuộc Quân đoàn

-Sư đoàn Bộ binh 308 (Đoàn B08) tại Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

-Sư đoàn Bộ binh 312 (Đoàn B12) tại Phổ Yên, Thái Nguyên

-Sư đoàn Bộ binh 390 (Đoàn B90) tại Bỉm Sơn - Thanh Hóa

- Lữ đoàn Pháo binh 368 (Đoàn B68) tại Bỉm Sơn, Thanh Hóa

-Lữ đoàn Phòng không 241 (Đoàn H41) tại Quỳnh Lưu, Nho Quan, Ninh Bình

-Lữ đoàn Xe tăng 202 (Đoàn H02) tại Phú Lộc, Nho Quan, Ninh Bình

-Lữ đoàn Công binh 299 (Đoàn H99) tại Yên Thủy, Hòa Bình

- Trường Quân sự Quân đoàn 1 tại thành phố Tam Điệp, Ninh Bình

Trang 4

- Trường Trung cấp Nghề số 14 tại thành phố Tam Điệp, Ninh Bình

Đơn vị trực thuộc Cục

- Tiểu đoàn Trinh sát 701, Bộ Tham mưu

- Tiểu đoàn Cảnh vệ 702, Bộ Tham mưu

- Tiểu đoàn Trinh sát 703, Bộ Tham mưu

- Tiểu đoàn Hóa học 21, Bộ Tham mưu

- Tiểu đoàn Thông tin 140, Bộ Tham mưu

- Tiểu đoàn Đặc công, Bộ Tham mưu

- Bảo tàng Quân đoàn 1, Cục Chính trị

- Tiểu đoàn Vận tải 752, Cục Hậu cần

- Kho K54, Cục Hậu cần

- Bệnh xá cơ quan, Cục Hậu cầntại thành phố Tam Điệp, Ninh Bình

- Tiểu đoàn Kho K256, Cục Kỹ thuật

- Tiểu đoàn 879, Cục Kỹ thuật

Câu 2: Vị trí, nhiệm vụ tổ chức biên chế của Quân Chủng PK - KQ.

- Vị trí:

Quân chủng Phòng không - Không quân đảm nhiệm cả nhiệm vụ của bộ đội phòng không quốc gia và của không quân

- Nhiệm vụ:

+ Quân chủng là lực lượng nòng cốt quản lý, bảo vệ vùng trời, bảo vệ các mục tiêu trọng điểm quốc gia, bảo vệ nhân dân đồng thời tham gia bảo vệ các vùng biển đảo của Tổ quốc

+ Lực lượng Phòng không - Không quân có thể độc lập thực hiện nhiệm vụ hoặc tham gia tác chiến trong đội hình quân binh chủng hợp thành

+ Quân chủng làm tham mưu cho Bộ Quốc phòng chỉ đạo xây dựng lực lượng phòng không lục quân và không quân thuộc các quân chủng, binh chủng, ngành khác

+ Lực lượng không quân vận tải ngoài nhiệm vụ vận chuyển phục vụ chiến đấu

và sẵn sàng chiến đấu còn tham gia các hoạt động cứu trợ thiên tai và phát triển kinh tế

- Tổ chức biên chế:

Quân chủng Phòng không - Không quân được tổ chức thành Bộ tư lệnh Quân chủng, các đơn vị chiến đấu; khối bảo đảm; khối nhà trường và các đơn vị kinh tế Bộ

Tư lệnh quân chủng có Tư lệnh và các Phó Tư lệnh; Chính uỷ và Phó Chính uỷ, các

Trang 5

cơ quan đảm nhiệm các mặt công tác quân sự; công tác đảng, công tác chính trị; kỹ thuật; hậu cần và các đơn vị trực thuộc

Quân chủng có các sư đoàn không quân, sư đoàn phòng không và một số đơn vị không quân trực thuộc là các đơn vị chiến đấu chủ yếu

Quân chủng Phòng không - Không quân từng bước được trang bị các loại máy bay, tên lửa, pháo phòng không và các phương tiện kỹ thuật hiện đại khác trong

đó có máy bay tiêm kích đa năng, tên lửa phòng không tầm xa, rađa thế hệ mới

Câu 3: Vị trí, nhiệm vụ tổ chức biên chế của Quân chủng Hải quân?

- Vị trí:

Quân chủng Hải quân là lực lượng nòng cốt bảo vệ chủ quyền quốc gia của Việt Nam trên biển

- Nhiệm vụ: 5 NV

+ Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các vùng biển, hải đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông;

+ Giữ gìn an ninh, chống lại mọi hành vi vi phạm chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia của Việt Nam trên biển;

+ Bảo vệ các hoạt động bình thường của Việt Nam trên các vùng biển đảo, theo quy định của luật pháp quốc tế và pháp luật Việt Nam;

+ Bảo đảm an toàn hàng hải và tham gia tìm kiếm cứu nạn theo pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia;

+ Sẵn sàng hiệp đồng chiến đấu với các lực lượng khác nhằm đánh bại mọi cuộc tiến công xâm lược trên hướng biển

- Tổ chức biên chế:

Bộ tư lệnh Hải quân chỉ huy toàn bộ lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam Bộ

Tư lệnh có Tư lệnh và các Phó Tư lệnh, Chính uỷ và Phó Chính uỷ, các cơ quan đảm nhiệm các mặt công tác quân sự; công tác đảng, công tác chính trị; kỹ thuật; hậu cần Hải quân nhân dân Việt Nam có 5 vùng Hải quân (1,2,3,4,5) và các đơn vị trực thuộc Lực lượng chủ yếu của Hải quân nhân dân Việt Nam l à các đơn vị tàu mặt nước, pháo

- tên lửa bờ biển; hải quân đánh bộ; đặc công hải quân và các đơn vị phòng thủ đảo

Trang 6

Câu 4: Vị trí, nhiệm vụ tổ chức biên chế của Bộ đội Biên phòng?

- Vị trí:

Bộ đội biên phòng là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, có vị trí như một quân chủng thực hiện chức năng quản lý bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ,

an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển và các cửa khẩu theo quy định của pháp luật và là lực lượng trong các khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới

- Nhiệm vụ: Bộ đội Biên phòng có 4 nhiệm vụ

+ Chủ trì phối hợp với các ngành, lực lượng hữu quan trên địa bàn và chính quyền địa phương trong quản lý, bảo vệ đường biên quốc gia, mốc giới;

+ Duy trì thực hiện các hiệp định, quy chế biên giới và pháp luật về biên giới;

+ Phát hiện và đấu tranh với các hoạt động vi phạm và chống phá của các loại tội phạm, giữ vững chủ quyền, an ninh, trật tự ở khu vực biên giới;

+ Thực hiện nhiệm vụ đối ngoại biên phòng, quan hệ với các cơ quan hữu quan các nước láng giềng để giải quyết các vấn đề về quan hệ biên giới nhằm xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, góp phần tạo môi trường ổn định, phát triển và phục vụ đắc lực cho chủ trương mở rộng hợp tác quốc tế

- Tổ chức biên chế:

Bộ đội Biên phòng được tổ chức, chỉ huy thống nhất từ Bộ Tư lệnh đến các đơn

vị cơ sở gồm có

+ Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng các tỉnh (thành phố), Hải đoàn Biên phòng và các đồn biên phòng, hải đội biên phòng

+ Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có Tư lệnh và các Phó Tư lệnh, Chính uỷ và Phó Chính uỷ, các cơ quan đảm nhiệm các mặt công tác quân sự; công tác đảng, công tác chính trị; kỹ thuật; hậu cần, Cục Phòng chống ma tuý và các đơn vị trực thuộc

Câu 5: Vị trí, nhiệm vụ tổ chức biên chế của Cảnh sát biển?

+ Vị trí vai trò

Cảnh sát biển là lực lượng vũ trang được nhà nước giao cho Bộ quốc phòng quản

lý, cảnh sát biển Việt nam là một cơ quan quản lý về mặt bảo đảm thi hành pháp luật trên biển Đây là một lực lượng chuyên trách của Nhà nước thực hiện chức năng quản

lý, tuần tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật của việt nam trên biển phù hợp với luật pháp và thực tiễn quốc tế

+ Tổ chức biên chế

Trang 7

Về cơ cấu tổ chức của cảnh sát biển gồm: Bộ tư lệnh SCB, các cơ quan cục, các đơn vị cơ sở nằm dọc bờ biển Việt nam gồm 4 vùng: Bộ Tư lệnh Vùng 1,Bộ Tư lệnh Vùng 2,

Bộ Tư lệnh Vùng 3,Bộ Tư lệnh Vùng 4

(Ngày 10 tháng 9 năm 2014, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ký Quyết định nâng cấp Bộ Chỉ huy Vùng Cảnh sát biển thành Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển)

Các đơn vị cảnh sát biển được bố trí dọc theo bờ biển của đất nước và được phân theo vùng cảnh sát biển tương đương và các vùng hải quân, trong mỗi vùng cảnh sát biển đều có các đồn, trạm cảnh sát biển, các hải đội tàu tuần tra của cảnh sát biển và các đơn vị chuyên ngành bảo vệ môi trường biển

Hạm đội Cảnh sát biển

Các Hải đội Cảnh sát biển

Cụm Trinh sát số 1

Cụm Trinh sát số 2

Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy số 1

Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy số 2

Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy số 3

Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy số 4

Trung tâm thông tin Cảnh sát biển

Trung tâm huấn luyện Cảnh sát biển

+ Nhiệm vụ chung:

- kiểm tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Là thành viên để bảo vệ chủ quyền; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn; bảo vệ tài nguyên, phòng chống ô nhiễm môi trường

- Phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép và mua bán người, vận chuyển, mua bán trái phép hàng hoá, vũ khí, chất nổ, chất ma tuý, tiền chất và các hành vi vi phạm pháp luật khác

- Hợp tác quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế góp phần giữ gìn an ninh, trật tự, hoà bình và ổn định trên các vùng biển

+ Nhiệm vụ cụ thể:

Trang 8

- Tuần tra, kiểm soát tất cả người, phương tiện hoạt động trên các vùng biển Việt Nam để bảo vệ chủ quyền, giữ gìn an ninh, trật tự trên biển

- Xử lý vi phạm hành chính trên vùng biển Việt Nam

- Bắt giữ, tiến hành một số hoạt động điều tra các hành vi phạm tội trên vùng biển Việt Nam và toàn bộ vịnh Thái Lan: Buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới, tội phạm về ma túy, môi trường, cướp biển

- Bảo vệ môi trường biển

- Bảo vệ vận tải biển;

- Hỗ trợ hàng hải;

- Tìm kiếm cứu nạn (SAR);

- Hợp tác quốc tế với các quốc gia để bảo vệ an ninh vùng biển;

Câu 6: Vị trí, nhiệm vụ tổ chức biên chế của Bộ đội địa phương?

- Vị trí vai trò

Bộ đội địa phương là lực lượng cơ động tác chiến chủ yếu trên địa bàn địa phương, cùng với dân quân tự vệ làm nòng cốt của chiến tranh nhân dân tại địa phương, dưới sự chỉ huy trực tiếp của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố) trực thuộc trung ương và Ban chỉ huy quân sự huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) Bộ đội địa phương gắn bó chặt chẽ với khu vực phòng thủ, hoạt động chiến đấu trong thế trận phòng thủ chung của quân khu và của cả nước, phù hợp với yêu cầu và đặc điểm từng khu vực trong chiến tranh nhân dân địa phương kết hợp với chiến tranh nhân dân của cả nước

- Tổ chức và biên chế:

Tuỳ thuộc quy mô và tầm quan trọng của các tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) Tuỳ theo qui mô tổ chức, điều kiện địa hình, hoàn cảnh kinh tế - xã hội của từng địa phương, các đơn vị bộ đội địa phương được trang bị vũ khí với số lượng, kiểu loại phù hợp với yêu cầu tác chiến Bộ đội địa phương có các đơn vị chuyên môn, kỹ thuật, các đơn vị phòng không, pháo binh, trinh sát, đặc công, công binh và các đơn vị bảo đảm khác

Ngày nay, việc tổ chức học tập, huấn luyện cho các đơn vị bộ đội địa phương được tiến hành thường xuyên, nhằm nâng cao ý thức cảnh giác, sẵn sàng phối hợp, hiệp đồng với lực lượng dân quân tự vệ trong chiến đấu, bả o vệ nhân dân và chính quyền địa phương Lực lượng bộ đội địa phương còn kết hợp chặt chẽ với lực lượng dân quân tự

vệ để giữ gìn trật tự an ninh trong địa bàn, giúp huấn luyện dân quân tự vệ và góp phần

Trang 9

Câu 7: Các học viện, nhà trường và viện nghiên cứu chủ yếu

Hiện nay ở Việt Nam có tất cả 23 trường đại học, học viện và 2 trường cao đẳng quân

sự đào tạo sĩ quan cho tất cả các ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam Trong đó có 21 trường tuyển học sinh phổ thông và hạ sĩ quan, binh sĩ Về mặt tổ chức, Có 6 Học viện lớn và 2 Trường Sĩ quan Lục quân, 1 trường Sĩ quan chính trị trực thuộc Bộ Quốc phòng; Các học viện, nhà trường còn lại được biên chế vào các Tổng cục, Quân - binh chủng

và Bộ Tư lệnh Biên phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ

Danh sách các trường:

1. Học viện Quốc phòng (Học viện Quân sự cấp cao): trực thuộc Chính phủ Việt Nam,

Bộ Quốc phòng quản lý, là trung tâm huấn luyện và đào tạo tướng lĩnh, sĩ quan cao cấp của Quân đội Nhân dân Việt Nam Thành lập năm 1976

2. Học viện Chính trị Quân sự (Học viện quân sự cấp trung): Trực thuộc Bộ Quốc

phòng Việt Nam Thành lập năm 1951 với tên gọi ban đầu là Trường Chính trị Trung cấp, đào tạo sĩ quan chính trị cấp trung đoàn, sư đoàn (chính ủy) Có nhiệm vụ đào tạo sĩ quan chính trị có trình độ trung, cao cấp về chính trị

3. Học viện Lục quân Đà Lạt (Học viện quân sự cấp trung): trực thuộc Bộ Quốc

phòng Việt Nam, thành lập năm 1946, là học viện đào tạo cán bộ sĩ quan Lục quân cấp chiến thuật- chiến dịch cấp trung đoàn-sư đoàn, các chuyên ngành chỉ huy-tham mưu lục quân(tương ứng với các binh chủng thuộc quân chủng Lục quân)

4. Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn (Học viện Kỹ thuật Quân sự): trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, là một Học viện quân sự cấp trung, trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam chuyên đào tạo kỹ sư quân sự, cán bộ quản lý kỹ thuật và sĩ quan chỉ huy kỹ thuật

cấp chiến thuật - chiến dịch Thành lập năm 1966

5. Học viện Quân y: Trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, là một trường đại học đào tạo bác sĩ, dược sĩ, thạc sĩ, tiến sĩ y khoa và y sĩ, là trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam Thành lập năm 1949.

6. Học viện Hậu cần (Học viện quân sự cấp trung): trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt

Nam, đào tạo sĩ quan hậu cần cấp chiến thuật phân đội và cấp chiến thuật- chiến dịch Thành lập năm 1982 trên cơ sở trường sĩ quan Hậu cần (thành lập năm 1951)

7. Đại học Trần Quốc Tuấn (Trường Sĩ quan Lục quân 1): trực thuộc Bộ Quốc phòng

Việt Nam, được thành lập năm 1945, là trường đại học quân sự chuyên đào tạo sĩ quan chiến thuật lục quân cấp phân đội cho các quân khu, quân đoàn phía bắc Việt Nam

8. Đại học Nguyễn Huệ (Trường Sĩ quan Lục quân 2), trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt

Nam, được thành lập năm 1961, là trường đại học quân sự chuyên đào tạo sĩ quan chiến thuật lục quân cấp phân đội cho các quân khu quân đoàn phía nam Việt Nam

Trang 10

9. Học viện Hải quân (Học viện quân sự cấp trung): trực thuộc Quân chủng Hải quân

Việt Nam, đào tạo sĩ quan chiến thuật, kỹ thuật hải quân cấp phân đội và sĩ quan chiến thuật-chiến dịch hải quân

10. Học viện Khoa học Quân sự, (Học viện quân sự cấp trung): trực thuộc Tổng cục 2,

Bộ Quốc phòng Việt Nam, đào tạo sĩ quan ngoại ngữ, ngoại giao (tùy viên quốc phòng), tình báo, trinh sát kỹ thuật

11. Học viện Phòng không - Không quân (Học viện quân sự cấp trung): trực

thuộc Quân chủng Phòng không-Không quân Việt Nam, thành lập năm 1986: đào tạo sĩ quan chiến thuật phòng không-không quân cấp phân đội; kỹ sư hàng không và sĩ quan chiến thuật-chiến dịch

12. Học viện Biên phòng: trực thuộc Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng Việt Nam, đào tạo sĩ

quan biên phòng, đào tạo sĩ quan Biên phòng trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học các chuyên ngành: Quản lý Biên giới, Trinh sát Biên phòng, Quản lý cửa khẩu

13. Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật quân đội: trực thuộc Tổng cục Chính trị

Quân đội Nhân dân Việt Nam, đào tạo nghệ sĩ diễn viên, ca sĩ, nhạc sĩ, họa sĩ, và sĩ quan văn hóa nghệ thuật quân đội

14. Trường Sĩ quan Không quân: trực thuộc Quân chủng Phòng không-Không quân Việt

Nam, thành lập năm 1958, chuyên đào tạo phi công và kỹ thuật viên hàng không trình độ đại học, cao đẳng

15. Trường Đại học Trần Đại Nghĩa: trực thuộc Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt

Nam Đào tạo sĩ quan kỹ thuật bậc đại học các chuyên ngành: Tin học, Vũ khí, Đạn, Xe quân

sự và Đo lường Thành lập năm 1978

16. Trường Sĩ quan Tăng-Thiết giáp: trực thuộc binh chủng Tăng-Thiết giáp, thành lập

ngày 10-04-1973: đào tạo sĩ quan chỉ huy chiến thuật tăng và thiết giáp cấp phân đội

17. Trường Đại học Thông tin Liên lạc (Trường Sĩ quan Thông tin): trực thuộc Binh

chủng Thông tin liên lạc, Quân đội Nhân dân Việt Nam, thành lập năm 1951: đào tạo sĩ quan

sơ cấp thông tin liên lạc trình độ đại học, cao đẳng quân sự các chuyên ngành: Vô tuyển Điện; Hữu tuyến điện; Viba

18. Trường Sĩ quan Đặc công: trực thuộc Binh chủng Đặc công, thành lập ngày

20-07-1967: đào tạo sĩ quan chiến thuật đặc công cấp phân đội các chuyên ngành: Đặc công bộ; Đặc công nước; Đặc công biệt động

19. Trường Đại học Ngô Quyền (Trường Sĩ quan Công binh): trực thuộc Binh chủng

Công binh, Quân đội Nhân dân Việt Nam, thành lập năm 1955, đào tạo sĩ quan chỉ huy công binh cấp phân đội các chuyên ngành: Công trình; Cầu đường; Vượt sông; Xe máy

Ngày đăng: 16/02/2022, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w