Câu 4: Trình bày sự tiến hóa của tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật khác nhau - Động vật chưa có tổ chức thần kinh tiến hóa thành động vật có tổ chức thần kinh, - Sự tiến hóa của
Trang 1ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC 11 – ÔN TẬP HỌC KỲ II
Câu 1: Hãy nêu rõ bộ hàm và độ dài ruột ở động vật ăn tạp có gì khác so với động vật ăn thịt?
- Bộ hàm:
+ Động vật ăn thịt có: Răng nanh nhọn, sắc, răng trước hàm có nhiều mấu sắc, răng hàm
có nhiều mấu chắc khỏe " Tấn công, bắt giữ con mồi, cắt xé, nhai các phần cứng như xương
+ Động vật ăn tạp: Răng nanh và răng trước hàm không sắc nhọn bằng, răng có bề mặt rộng Răng hàm có nhiều gờ cứng " Cắn, nhai, nghiền thức ăn
- Độ dài ruột:
+ Ruột của ĐV ăn tạp sẽ dài hơn ĐV ăn thịt đấy vì thức ăn của chúng nghèo dinh
dưỡng, khó tiêu hóa, hấp thụ hơn nên ruột phải đủ dài để hấp thụ đầy đủ các chất dinh dưỡng Ngoài ra ĐV ăn tạp hay ĐV ăn thực vật có manh tràng( ruột tịt) rất phát triển
để hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn
+ Ruột của ĐV ăn thịt có chiều dài ngắn hơn ĐV ăn tạp và ăn thực vật vì thức ăn của chúng là thức ăn (chủ yếu là thịt mềm, giàu chất dinh dưỡng, dễ hấp thụ, dễ tiêu hóa).Ngoài ra ĐV ăn thịt thì ruột tịt không phát triển
Câu 2: Vì sao nói “lôi thôi như cá trôi lòi ruột”?
Vì cá trôi là động vật ăn thực vật, mà hàm lượng chất dinh dưỡng trong thực vật tương đối ít nên lượng thức ăn cung cấp phải đủ nhiều do đó ruột phải dài và đủ lớn để chứa một lượng lớn thức ăn => ruột của cá trôi dài
Câu 3: Khi lao đông nặng, lượng CO 2 sản sinh ra nhiều thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Câu 4: Trình bày sự tiến hóa của tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật khác nhau
- Động vật chưa có tổ chức thần kinh tiến hóa thành động vật có tổ chức thần kinh,
- Sự tiến hóa của tổ chức thần kinh thể hiện ở mỗi dạng cấu trúc kể từ khi hình thành tổ chức
thần kinh là:
+ Dạng thần kinh lưới
+ Dạng thần kinh chuỗi
+ Dạng thần kinh hạch
+ Dạng thần kinh ống
Câu 5: Hãy so sánh hình thức cảm ứng của các động vật có tổ chức thần kinh khác nhau.
Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới:
- Đại diện : Động vật có cơ thể đối xứng toả tròn thuộc ngành Ruột khoang.
- Cấu tạo HTK:
+ Các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua các sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
+ Các tế bào thần kinh có các sợi tk liên hệ với các tế bào biểu mô cơ quan hoặc các tế bào gai
- Cơ chế cảm ứng: Phản ứng bằng cách co toàn bộ cơ thể khi có kích thích.
- Đặc điểm: nhanh, kịp thời, chưa chính xác và tiêu tốn nhiều năng lượng
Trang 2 Cảm ứng ở dv có HTK chuỗi hạch:
- Đại diện: động vật có cơ thể đối xứng 2 bên thuộc ngành Giun dẹp, Giun tròn, Chân
khớp , thân mềm giun đốt
- Cấu tạo HTK:
+ Các tế bào thần kinh tập trung lại taọ thành các hạch thần kinh
+ Các hạch thần kinh được nối với nhau bởi các dây thần kinh và tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể
+ Mỗi hạch thần kinh là một trung tâm điều khiển hoạt động của một vùng xác định của cơ thể
Giun: gồm chuỗi hạch thần kinh bụng, hạch đầu
Thân mềm, chân khớp: gồm hạch não, hạch ngực và hạch bụng
- Cơ chế cảm ứng: Phản ứng ở 1 vùng xác định
- Đặc điểm: ít tiêu tốn năng lượng, chính xác hơn so với dạng thần kinh lưới.
Cảm ứng ở động vật có HTK dạng ống
- Đại diện : các động vật có xương sống như cá , luỡng cư , bò sát , chim thú
- Cấu tạo HTK:
+ Có 2 phần :
TK trung ương : não bộ (gồm bán cầu đại não , não trung gian , não giữa , tiểu não và hành não) , tuỷ sống
TK ngoại biên : dây TK li tâm(đường vận động) và dây TK hướng tâm(đường cảm giác)
+ Căn cứ vào chức năng của hệ thần kinh có thể phân hệ thần kinh thành hệ thần kinh vận động (hệ thần kinh cơ xương) và hệ thần kinh sinh dưỡng
Hệ thần kinh vận động điều khiển hoạt động của các cơ vân trong hệ vận động, đó là những hoạt động có ý thức (theo ý muốn)
Hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển và điều hoà hoạt động của các nội quan (cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản), đó là những hoạt động tự động, không theo ý muốn Hệ thần kinh sinh dưỡng bao gồm: bộ phận thần kinh giao cảm và bộ phận thần kinh đối giao cảm
- Cơ chế cảm ứng:theo nguyên tắc phản xạ : từ đơn giản > phức tạp tuỳ theo cấu trúc
của HTK ( phản xạ có điều kiện , phản xạ ko có điều kiện )
- Đặc điểm: nhanh, kịp thời , chính xác , ít tiêu tốn năng lượng.
Câu 6: Nêu đặc điểm, chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng.
- Hệ thần kinh vận động điều khiển hoạt động của các cơ vân trong hệ vận động, đó là
những hoạt động có ý thức(theo ý muốn)
- Hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển và điều hòa hoạt động của các nội quan (cơ quan
sinh dưỡng và cơ quan sinh sản) đó là những hoạt động tự động, không theo ý muốn Hệ thần kinh sinh dưỡng bao gồm: bộ phận thần kinh giao cảm, bộ phận thần kinh đối giao cảm Hai bộ phận này hoạt động đối lập nhau, giúp điều hòa hoạt động của các nội quan, đáp ứng nhu cầu của cơ thể, đồng thời giữ thăng bằng cho các hoạt động của các cơ quan này
Trang 3Câu 7: So sánh đặc điểm của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
- Bẩm sinh, có tính chất bền vững Hình thành trong quá trình sống, không bền
vững, dễ mất
- Di truyền, mang tính chất chủng loại Không di truyền, mang tính chất cá thể
- Chỉ trả lời những kích thích tương ứng ( kích
thích không điều kiện)
Trả lời các kích thích bất kỳ được kết hợp với kích thích không điều kiện
- Trung ương: trụ não, tủy sống Có sự tham gia của vỏ não
Câu 8:Khi trời rét, thấy môi tím tái, sởn gai ốc, ta vội đi tìm áo ấm mặc Hãy phân tích xem có
những bộ phận nào của hệ thần kinh tham gia vào phản ứng trên, và đó là phản xạ gì, thuộc những loại nào?
- Môi tím tái, sởn gai ốc khi trời rét là những phản xạ không điều kiện do bộ phận thần kinh
sinh dưỡng điều khiển
- Đi tìm áo len mặc là phản xạ có điều kiện và là 1 hoạt động có ý thức do vỏ não tham gia
vào phản xạ
Câu 9: Hãy trình bày cơ chế hình thành điện thế nghỉ (điện thế màng).
Cơ chế hình thành điện thế nghỉ
- Sự phân bố không đều của các ion, đặc biệt là các ion K+ và Na+ ở hai bên màng
+ Ion K+: trong màng lớn hơn
+ Ion Na+: ngoài màng lớn hơn
- Sự thấm khác nhau của màng tế bào đối với các ion (K+/Na+)
+ Kênh K+ mở hé
+ Kênh Na+ đóng
Ion (+) tích lũy nhiều ở bên ngoài màng, ion (-) (Cl-, SO42-) tích lũy nhiều bên trong màng
- Hoạt động của bơm Na+, K+ : Vận chuyển chủ động đối hướng (+ATP), duy trì nồng độ của các ion K+/Na+ ở hai bên màng
Câu 10: Hãy so sánh sự lan truyền xung thần kinh trong sợi thần kinh có và không có bao mielin
- Giống nhau: XTK được lan truyền là do sự mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên
tiếp từ vùng này sang vùng khác trên sợi thần kinh
- Khác nhau:
Sợi TK không có bao miêlin Sợi TK có bao miêlin
Đặc điểm
- XTK lan truyền liên tiếp từ vùng này sang vùng kế cận tiếp theo
- XTK lan truyền theo lối nhảy cóc từ
eo Ranvie này sang eo Ranvie tiếp theo
Trang 4Năng lượng sử dụng - Nhiều - Ít.
Câu 11: Trình bày những diễn biến xảy ra ở chùy xináp khi có kích thích.
- Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào trong chuỳ xinap
- Ca2+ vào làm bong chứa axetincolin gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng
axetincolin vào khe xinap
- Axetincolin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
Câu 12: Hãy trình bày những diễn biến xảy ra trong phản ứng của cơ thể khi giẫm phải một gai
nhọn.
Khi giẫm phải gai nhọn:
- Tế bào thụ cảm xúc giác tiếp nhận kích thích xuất hiện điện thế hoạt động
- Xung thần kinh lan truyền từ cơ quan thụ cảm tới trung ương thần kinh tới nơron vận động, tới cơ vận động bàn chân (hoặc ngón chân) gây ra phản ứng co chân, tránh tác động của gai nhọn Trong cung phản xạ xung thần kinh truyền theo một chiều là nhờ các xinap
Câu 13: Động vật có thể nhận biết và phân biệt được các kích thích khác nhau do đâu?
- Động vật có thể nhận biết, phân biệt các kích thích khác nhau là
+ Do các kích thích khác nhau được các cơ quan thụ cảm tiếp nhận: loại tế bào hoặc vị trí tế bào thụ cảm nhất định
+ Các thông tin thần kinh từ các thụ quan gửi về trung ương thần kinh đã được mã hóa bằng mã thông tin thần kinh:
Mã hóa bằng các nơron chuyên biệt
Mã hóa bằng ngưỡng kích thích: mã hóa theo tính hưng phấn và số lượng nơron
Mã hóa bắng tần số xung thần kinh
Động vật có thể phân biệt và cảm nhận các kích thích khác nhau
Câu 14: Sự sinh trưởng khác sự phát triển ở những đặc điểm nào?
- Sự sinh trưởng khác phát triển ở chỗ sinh trưởng là lớn lên về kích thước, khối lượng của cùng một tb, mô, cơ quan, cơ thể theo thời gian; còn phát triển là hình thức hình thành tb, mô, cơ quan mới có cấu tạo và chức năng khác hẳn cũ Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết không tác rời nhau nhưng không đồng nhất
Câu 15: Sự sinh trưởng ở động vật được điều hòa bởi nhũng loại hoocmon nào?
- Sự sinh trưởng ở động vật được điều hoà bởi nhiều loại hoocmôn, trong có 2 loại
hoocmôn quan trọng nhất là:
Trang 5+ Hoocmôn GH do thuỳ trước tuyến yên tiết ra Có tác dụng tăng cường quá trình tổng hợp prôtêin trong tế bào, mô, cơ quan, do đó tăng cường quá trình sinh trưởng của cơ thể
+ Hoocmôn tirôxin do tuyến giáp tiết ra Có tác dụng làm tăng tốc độ chuyển hoá cơ bản, do đó tăng cường sinh trưởng