1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương đường lối quốc phòng an ninh

26 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quân đội phải có trách nhiệm tham gia xây dựng đất nước, làm ra của cải vật chất và tiến hành công tác huấn luyện.” Chức năng: Quân đội ta có ba chức năng: - Là đội quân chiến đấu : Quâ

Trang 1

NỖI DUNG ÔN ĐƯỜNG LỐI QP – AN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Câu 1: Nêu khái niệm về chiến tranh? Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về chiến tranh (Hiện tượng CT-XH và nguồn gốc của chiến tranh)? Nội dung tư tưởng của Hồ Chí Minh về chiến tranh (Nội dung 2, 3 )?

 Khái niệm về chiến tranh :

- Chiến tranh là hiện tượng chính trị xh có tính lịch sử , đó là cuộc đấu tranh vũtrang có tổ chức giữa các giai cấp,nhà nước (hoặc liên minh giữa các nước ) nhằm mụcđích chính trị nhất định

 Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về chiến tranh được thể hiện qua các đặcđiểm sau:

Hiện tượng chính trị xã hội của chiến tranh:

- Chủ nghĩa Mac Lênin khẳng định chiến tranh là 1 hiện tượng chính trị xãhội mang tính lịch sử Đó là cuộc chiến tranh giữa các tổ chức, các giai cấp nhằm mụcđích chính trị nhất định bởi chiến tranh bao giờ cũng gắn với chính trị, giai cấp, đảngphái Vì chiến tranh la kết quả của mối quan hệ giữa người với người trong xã hội và làmqh giữa tập đoàn người này với tập đoàn người khác có lợi ích căn bản trái ngượcnhau

- Chiến tranh là cuộc đấu tranh vũ trang có tổ chức giữa các giai cấp đảngphái vì chiến tranh là hình thức đấu tranh vũ trang có tổ chức có vũ khí, có trang bị Đây

là đặc trưng của chiến tranh để phân biệt với những hình thức chính trị khác

- Chiến tranh bao giờ cũng nhằm đạt mục đích chính trị nhất định gắn vớimục đích của giai cấp của nhà nước

- Chiến tranh bao giờ cũng có tính lịch sử Nó chỉ xuất hiện ở 1 giai đoạnlịch sử nhất định vì chủ nghĩa Mac Lenin khẳng định trong 1 lịch sử phát triển của loàingười đã có 1 giai đoạn chưa có chiến tranh Đó là giai đoạn công xã nguyên thủy kéodài hàng vạn năm con người chưa biết chiến tranh là gì

Nguồn gốc của chiến tranh:

Chủ nghĩa Mác-Lenin khẳng định:

- Sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sx là nguồngốc trực tiếp (nguồn gốc kinh tế ),Suy đến cùng đã dẫn đến sự xuất hiện và tồn tại củachiến tranh.Đồng thời,sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp là nguồngốc sâu xa(nguồn gốc xh) dẫn đến sự xuất hiện và tồn tại của chiến tranh

- ĂngGhen chỉ rõ,chiến tranh là "bạn đường" của mọi chế độ tư hữu.pháttriển những luận điểm của C.Mác,PH ĂngGhen về chiến tranh trong điều kiện lịch sử

Trang 2

mới, V.Lênin chỉ rõ trong thời đại ngày nay còn chủ nghĩa đế quốc thì còn nguy cơ xảy

ra chiến tranh,chiến tranh là bạn đường của chủ nghĩa đế quốc

Như vậy, chiến tranh có nguồn gốc từ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sảnxuất có đối kháng giai cấp và áp bức bóc lột,chiến tranh không phải là 1 định mệnh gắnliền với con người và xh loài người Muốn xóa bỏ chiến tranh phải xóa bỏ nguồn gốcsinh ra nó

Bản chất của chiến tranh.

Tính chất của chiến tranh.

 Nội dung tư tưởng của Hồ Chí Minh về chiến tranh:

1 Trên cơ sở lập trường duy vật biện chứng, Hồ Chí Minh đã sớm đánh giá đúng đắn bản chất, quy luật của chiến tranh, tác động của chiến tranh đến bản chất đời sống xã hội

2 Xác định tính chất xã hội của chiến tranh, phân tích tính chất chính trị

-xã hội của chiến tranh xâm lược thuộc địa, chiến tranh ăn cướp của chủ nghĩa đế quốc, chỉ ra tính chất chính nghĩa của chiến tranh giải phóng dân tộc.

- Trên cơ sở mục đích chính trị của chiến tranh, Hồ Chí Minh đã xác địnhtính chất xã hội của chiến tranh: “Chiến tranh xâm lược là phi nghĩa, chiến tranh chốngxâm lược là chính nghĩa, từ đó xác định thái độ của chúng ta là ủng hộ chiến tranh chínhnghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa”

- Người khẳng định: "Chế độ thực dân, tự bản thân nó đã là một hành độngbạo lực, độc lập tự do không thể cầu xin mà có được, phải dùng bạo lực cách mạngchống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền"

- Bạo lực cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh được tạo bởi sức mạnh củatoàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, kết hợp chặt chẽ giữa đấutranh chính trị và đấu tranh vũ trang

3 Hồ Chí Minh Khẳng định: Ngày nay chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta là chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.

- Chủ tịch cho rằng cách mạng là sự nghiệp của quần chúng Bác luôn coicon người là nhân tố quyết định trong việc giành thắng lợi chiến tranh Do vậy Ngườichủ trương phải dựa vào dân, coi dân là gốc, là cội nguồn của sức mạnh để "xây dựnglầu thắng lợi" Đồng thời, Bác còn cho rằng vũ khí rất cần nhưng quan trọng hơn làngười cầm vũ khí

- Chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng là cuộc chiến tranh toàndân, phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân

Trang 3

- Đánh giặc phải bằng sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ tranh nhândân làm nòng cốt Đồng thời, kháng chiến toàn dân phải đi đôi với kháng chiến toàndiện, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân, đánh địch trên tất cả các mặt trận : quân

sự ; chính trị ; kinh tế ; văn hoá; ngoại giao

Câu 2: Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về quân đội? (Nội dung 1, 5)

Tư tưởng Hồ Chí Minh về quân đội gồm 5 nội dung:

1 Bác khẳng định sự ra đời của quân đội là một tất yếu, là vấn đề có tính quy luật trong cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.

- Bác chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa sự ra đời của quân đội với sựnghiệp giải hóng giai cấp, giải phóng dân tộc Người viết: “ Dân tộc Việt Nam nhất địnhphải được giải phóng, muốn giải phóng thì phải đánh phatxit Nhật, thực dân Pháp.Muốn đánh chúng phải có lực lượng quân sự, có tổ chức.”

- Ngày 22.12.1944, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, tiền thâncủa quân đội ta đã được thành lập sự ra đời của quân đội xuất phát từ chính sự nghiệpcách mạng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp ở nước ta, nó được minh chứng cụthể như sau:

+ Thực tiễn lịch sử cho thấy kẻ thù sử dụng bạo lực phản cách mạng để đàn

áp nô dịch dân tộc ta

+ Để thực hiện được mục tiêu cách mạng, chủ tịch HCM và Đảng ta đã tổchức ra lực lượng vũ trang cách mạng Đây là lực lượng nòng cốt cho cuộc đấu tranhgiai cấp, đấu tranh dân tộc Thực tiễn, quân đội ta là LLVT cách mạng của giai cấp côngnhân và quần chúng nhân dân lao động, đấu tranh với kẻ thù của giai cấp, của dân tộc

- QĐND VN sinh ra các phong trào cách mạng quần chúng, được nhân dânnuôi dưỡng, đùm bọc, che chở và giúp đỡ, được Bác và Đảng CSVN tổ chức giáo dụcrèn luyện Vì vậy quân đội luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Đảng và nhân dân giaocho

2 Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân

dân và tính dân tộc sâu sắc.

3 Khẳng định, quân đội ta từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu.

4 Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với quân đội là một nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới, quân đội của giai cấp vô sản.

5 Nhiệm vụ và chức năng cơ bản của quân đội

Nhiệm vụ:

Trang 4

Từ khi thành lập, quân độ ta luôn sẵn sàng chiến đấu vì mục tiêu lí tưởng cáchmạng của Đảng, của giai cấp công nhân và của toàn dân tộc đó là gắn giải phóng dântộc với giải phóng giai cấp, độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội Chủ tịch Hồ Chí

Minh khẳng định: "Hiện nay quân đội ta có hai nhiệm vụ chính Một là, xây dựng một đội quân ngày càng hùng mạnh và sẵn sàng chiến đấu Hai là, thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội".

Đảng ta xác định: “Nhiệm vụ của quân đội hiện nay là phải luôn sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu thắng lợi bảo vệ Tổ quốc XHCN Quân đội phải có trách nhiệm tham gia xây dựng đất nước, làm ra của cải vật chất và tiến hành công tác huấn luyện.”

Chức năng:

Quân đội ta có ba chức năng:

- Là đội quân chiến đấu : Quân đội luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đấuchống xâm lược, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, góp phần bảo vệ trật tự an toàn xãhội, tham gia vào cuộc tiến công địch trên mặt trận lí luận, chính trị - tư tưởng, văn hoá

- Là đội quân công tác : Quân đội tham gia vận động quần chúng nhân dânxây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh, góp phần tăng cường sự đoàn kết giữaĐảng với nhân dân, quân đội với nhân dân; giúp dân chống thiên tai, giải quyết khókhăn trong sản xuất và đời sống, tuyên truyền vận động nhân dân hiểu rõ và chấp hànhđúng đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

- Là đội quân sản xuất : Quân đội tăng gia sản xuất cải thiện đời sống cho bộđội, xây dựng kinh tế, góp phần xây dựng, phát triển đất nước

Câu 3: Nội dung tư tưởng HCM về bảo vệ Tổ quốc XHCN? (ND 1; 2; 3; 4)

1 Bảo vệ Tổ quốc XHCN là tất yếu khách quan thể hiện ý chí quyết tâm của nhân dân ta.

Tính tất yếu khách quan bảo vệ Tổ quốc đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõtrong buổi nói chuyện với đại đoàn quân Tiên Phong tại đền Giếng, đền Hùng ngày19.09.1954 : “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấynước.”

Ý chí giữ nước của Người rất sâu sắc, nhất quán và kiên quyết Được thể hiện rõtrong lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến đêm ngày 19/12/1946 Người nói: “Chúng tathà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”

“…Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!”

Trang 5

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, Chủ tịch đã chỉ ra một chân lí

“Không có gì quý hơn độc lập tự do” Bác khẳng định “Hễ còn một tên xâm lược trênđất nước ta, thì ta còn chiến đấu quét sạch nó đi”

Trong lời di chúc cuối cùng Người căn dặn: “Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứunước có thể còn kéo dài Đồng bào ta có thể phải hi sinh nhiều của, nhiều người Dù saochúng ta cũng phải quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ đến thắng lợi hoàn toàn”

2 Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ độc lập dân tộc và CNXH là nghĩa vụ trách nhiệm của mọi công dân.

Độc lập dân tộc và CNXH là mục tiêu xuyên suốt trong tư tưởng HCM, Ngườichỉ rõ: “BVTQ là sự gắn bó chặt chẽ giữa mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH Là sựthống nhất giữa nội dung dân tộc, nội dưng giai cấp, nội dung thời đại Đồng thời nó làtrách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi công dân Việt Nam.”

+ Điều đó được khẳng định trong tuyên ngôn độc lập 2.9.1945, Chủ tịch khẳngđịnh: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng

và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”

+ Khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta, Người kêu gọi “Hễ là ngườiViệt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp đê cứu Tổ quốc”

+Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Người kêu gọi nhân dân cả nướcquyết tâm chiến đâu thắng lợi hoàn toàn để giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc tiếntới thống nhất Tổ quốc, cả nước đi lên CNXH

3 Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh của cả D tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại.

- Tư tưởng nhất quán của chủ tịch HCM là: Phát huy sức mạnh tổng hợp trongnhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc XHCN Đó là sức mạnh của toàn dân tộc, toàn dân, của từngngười dân, của các cấp, các ngành, từ trung ương đến cơ sở bao gồm sức mạnh của cácnhân tố chính tri, quân sự, kinh tế, văn hoá – xã hội, sức mạnh truyền thống với sứcmạnh hiên tại, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

- Trong sức mạnh tổng hợp đó, Người đặc biệt coi trọng sức mạnh nhân dân, sứcmạnh toàn dân Từ đó nười luôn chủ trương dựa vào dân, lấy dân làm gốc

- Chủ tịch Hồ Chí Minh rất coi trọng xây dựng và củng cố nền QPTD, ANND, xâydựng QĐND coi đó là lực lượng chủ chốt để bảo vệ Tổ quốc

Trang 6

- Người căn dặn chúng ta phải xây dựng quân đội ngày càng hùng mạnh, sẵn sàngchiến đấu để giữ gìn hoà bình, bảo vệ đất nước, bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH.

4 Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc VN XHCN.

Tư tưởng HCM về BVTQ – XHCN đến nay vẫn còn nguyên giá trị Để thực hiệnthắng lợi nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới, chúng ta cần thực hiện tốt một sốnội dung chiến lược sau đây:

+ Xây dựng tiềm lực toàn diện đất nước, đặc biệt tiemf lực kinh tế, tạo ra thế vàlực mới cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN

+ Xây dựng nền QPTD và ANND vững mạnh, xây dựng quân đội nhân dân vàcông an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

+ Quán triệt tư tưởng cách mạng tiến công, chủ động đánh thắng địch tring mọiđiều kiện, hoàn cảnh và tình huống chiến tranh

+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng CSVN đối với suej nghiệ QP-AN, BVTQXHCN

Câu 4: Đặc trưng của nền QPTD – ANND (Nội dung 2; 4)

1 Nền quốc phòng toàn dân, ANND chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

2 Đó là nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành.

- Đặc trưng này thể hiện truyền thống, kinh nghiệm của dân tộc ta trong lịch sửdựng nước và giữ nước

- Đặc trưng này còn thể hiện đường lối của Đảng, Phá luật của Nhà nước về

QP-AN, phải xuất phát từ lợi ích, nguyện vọng, khả năng của nhân dân đối với sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Thực hiện tốt đặc trưng này cho phép ta huy động sức người, sức của trong cáclĩnh vực của đời sống xã hội nhằm tăng cường tiềm lực QP-AN tạo môi trường hòa bìnhcho phát triển KT-XH đất nước

- Đảng ta khẳng định: “Tăng cường QP, giữ vững AN quốc gia và toàn vẹn lãnhthổ là nhiệm vụ trọng yếu thường xuyên của toàn Đảng, toàn dân Xây dựng nền QP-

AN vững mạnh là cơ sở để nhân dân được sống trong độc lập tự do, trong hòa bình đểxây dựng đất nước

Trang 7

3 Đó là nền quốc phòng, an ninh có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.

4 Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại

- Sức mạnh QP-AN chỉ được thể hiện một phần ở lực lượng trực tiếp làmnhiệm vụ quân sự, còn phần to lớn khác nằm trong các lĩnh vực của đời sống xã hội

ở dưới dạng tiềm năng, khi cần có thể huy động nhanh chóng để tạo sức mạnh tổnghợp cho nền QP-AN

- Kết hợp chặt chẽ giữa QP-AN với các hoạt động xây dựng đất nước, đốingoại

- Nền QP-AN được xây dựng một cách toàn diện theo hướng hiện đại đó làtất yếu khách quan:

+ Xây dựng QĐND, CAND từng bước hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa xâydựng con người có giác ngộ cách mạng, giác ngọ chính trị tri thức với việc pháttriển vũ khí, trang bị

+ Phát triển công nghiệp quốc phòng để từng bước trang bị cho LLVT

+ Kết hợp chặt chẽ giữa hát triển KT-XH với tăng cường QP-AN

- Hiện nay, Đảng Nhà nước đang có những giải há và bước đi phù hợp để bảođảm cho QP-AN ngày càng hiện đại, phù hợp với khả năng kinh tế cũng như tiềm lựckhoa học công nghệ của đất nước

5 Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

Câu 5: Nội dung xây dựng xây dựng QP-AN ngày càng vững mạnh.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh là khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thểhuy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh Tiềm lực này được thể hiện ởtrên tất cả lĩnh vực của đời sống xã hội, khi xây dựng thường tập trung vào một số tiềmlực sau:

1 Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần.

a Khái niệm:

Tiềm lực chính trị, tinh thần của nền của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhândân là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động tạo nên sức mạnh để thực hiệnnhiệm vụ quốc phòng, an ninh

b Nội dung:

Trang 8

Tiềm lực chính trị, tinh thần được biểu hiện ở năng lực lãnh đạo của Đảng, quản

lí điều hành của Nhà nước; ý chí, quyết tâm của nhân dân, của các lực lượng vũ trangnhân dân sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tình huống

Tiềm lực chính trị tinh thần là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh của quốc phòng,

an ninh, có tác động to lớn đến hiệu quả xây dựng và sử dụng các tiềm lực khác, là cơ

sở, nền tảng của tiềm lực quân sự, an ninh

c Biện pháp:

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc

Xây dựng niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng, quản lí của nhà nước, đối vớichế độ xã hội chủ nghĩa

Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, phát huy quyền làm chủ củanhân dân

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; nâng cao cảnh giác cách mạng; giữ vững

ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội Thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninhtrong toàn dân trước hết là đội ngũ cán bộ Đảng viên, hs sv

2 Xây dựng tiềm lực kinh tế:

a Khái niệm:

Tiềm lực kinh tế của nền phòng toàn dân, an ninh nhân dân là khả năng về kinh tếcủa đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh

b Nội dung:

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được biểu hiện

ở nhân lực, vật lực, tài lực của quốc gia có thể huy động cho quốc phòng, an ninh vàtính cơ động của nền kinh tế đất nước trong mọi điều kiện hoàn cảnh

Tiềm lực kinh tế tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninhnhân dân, là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác

c Biện pháp:

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập,

tự chủ Đưa nước ta trở thành nước công nghiệp

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh

Trang 9

Phát triển công nghiệp quốc phòng, trang bị kĩ thuật hiện đại cho quân đội vàcông an nhằm kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế với cơ sở hạ tầng quốc phòng.

Không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho các lực lượng vũ trangnhân dân

Có kế hoạch chuyển sản xuất từ thời bình sang thời chiến và duy trì sự phát triểncủa nền kinh tế đất nước khi có chiến tranh

3 Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ:

a Khái niệm:

Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân làkhả năng về khoa học (khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn) và công nghệ củaquốc gia có thể khai thác, huy động để phục vụ cho quốc phòng, an ninh

b Nội dung:

Tiềm lực khoa học, công nghệ được biểu hiện ở: Số lượng, chất lượng đội ngũcán bộ khoa học kĩ thuật, cơ sở vật chất kĩ thuật có thể huy động phục vụ cho quốcphòng, an ninh và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng yêucầu của quốc phòng, an ninh

Ngày nay KHCN ngày càng phát triển giữu vai trò thúc đẩy tăng trưởng KT vàcủng cố sức mạnh QPAN Đảng ta khẳng định: Xây dựng và phát triển KHCN là quốcsách hàng đầu nhưng phải tập trung vào một số ngành KHCN chủ yếu trong đó cóKHCN quân sư, an ninh

Phải thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán

bộ khoa học, kĩ thuật, nhất là cán bộ trẻ, cán bộ đầu ngành

4 Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh

a Khái niệm:

Trang 10

Tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là khảnăng về vật chất và tinh thần có thể huy động tạo thành sức mạnh phục vụ cho nhiệm vụquân sự, an ninh, cho chiến tranh.

b Nội dung:

Được biểu hiện ở khả năng duy trì và không ngừng phát triển trình độ sẵn sàngchiến đấu, năng lực và sức mạnh chiến đấu của các lực lượng vũ trang nhân dân

Nguồn dự trữ về sức người, sức của trên các lĩnh vực đời sống xã hội và nhân dân

có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quân sự, an ninh, cho chiến tranh

Là nhân tố cơ bản, là biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quân sự, an ninh củanhà nước giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống

Nội dung chủ yếu của CTND-BVTQ:

1 TỔ CHỨC THẾ TRẬN CHIẾN TRANH NHÂN DÂN

Từ thế trận phòng thủ đất nước trong thời bình, khi chiến tranh xảy ra sẽ chuyểnhóa thành thế trận chiến tranh nhân dân

Trang 11

- Thế trận chiến tranh nhân dân là sự tổ chức,bố trí lực lượng của chiến tranhnhân dân để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.

- Thế trận chiến tranh nhân dân Việt Nam dựa trên cơ sơ tổ chức bố trí lực lượnglao động và tổ chức, bố trí dân cư ở từng địa bàn cụ thể và trên cả nước, nhằm tạo ra sứcmạnh tổng hợp đánh thắng quân xâm lược trong mọi tình huống

- Thế trận chiến tranh nhân dân Việt Nam tổ chức rộng khắp trên cả nước nhưng

có trọng tâm, trọng điểm:

+ Rộng khắp: cả nước là một chiến trường, ở đâu cũng có người đánh giặc,đánh giặc bằng mọi vũ khí, làm cho lực lượng quân địch luôn bị dàn mỏng, phân tán,rơi vào thế lúng túng, sa lầy, mất quyền chủ động tiến công

+ Trọng tâm, trọng điểm: tập trung vào những hướng, mục tiêu chiến lượcquan trọng, những địa bàn trọng yếu, những nơi dự kiến quân địch sẽ dồn lực lực lượngđánh đòn đầu tiên

Để có thế trận chiến tranh nhân dân, hiện nay cần tập trung: xây dựng khu vựcphòng thủ tỉnh, thành phố vững chắc về mọi mặt “mạnh về quốc phòng, an ninh, ổnđịnh về chính trị giàu về kinh tế”; khu vực phòng thủ có khả năng độc lập tác chiến,phối hợp với lực lƣợng chủ lực, với đơn vị bạn đánh địch liên tục, dài ngày; các khuvực phòng thủ liên kết hình thành hệ thống “ thế trận làng – nước” ứng phó với mọi tìnhhuống

2 TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG CHIẾN TRANH NHÂN DÂN

- Lực lượng chiến tranh nhân dân là toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện lấy lựclượng vũ trang nhân dân gồm ba thứ quân làm nòng cốt nhằm phát huy sức mạnh tổnghợp đánh thắng quân xâm lược

- Lực lượng toàn dân được tổ chức chặt chẽ thành lực lượng quần chúng rộng rãi

và lực lượng quân sự Tùy theo diễn biến cụ thể của cuộc chiến tranh mà tổ chức, bố trí,

sử dụng một cách hợp lý, phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp toàn dân đánh giặc

- Lực lượng vũ trang nhân dân đƣợc xây dựng vững mạnh toàn diện, coi trọng cả

số lượng và chất lượng, trong đó lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ

sở

3 PHỐI HỢP CHẶT CHẼ CHỐNG QUÂN ĐỊCH TIẾN CÔNG TỪ BÊN

NGOÀI VÀO VÀ BẠO LOẠN LẬT ĐỔ TỪ BÊN TRONG.

Trang 12

Câu 7: Quan điểm của Đảng ta về CTND – BVTQ? (Nội dung 1; 2; 3)

1 Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt Kết hợp tác chiến của lực lượng vũ trang địa phương với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.

a) Vị trí:

Đây là quan điểm cơ bản xuyên suốt, thể hiện tính nhân dân sâu sắc trong chiếntranh Khẳng định, đây là cuộc chiến tranh của dân, do dân và vì dân với tinh thần đầy

đủ nhất Là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh

b) Nội dung thể hiện:

+ Trong điều kiện mới, ta vẫn phải “ lấy nhỏ thắng lớn”, “ lấy ít địch nhiều”,

để đánh thắng những đội quân mạnh hơn ta gấp nhiều lần Vì vậy, Đảng ta không chỉdựa vào lực lượng vũ trang mà phải dựa vào sức mạnh của toàn dân, tiến hành chiếntranh nhân dân, toàn dân đánh giặc

+ Động viên toàn dân đánh giặc, chúng ta phải động viên và tổ chức quầnchúng cùng lực lượng vũ trang nhân dân trực tiếp chiến đấu và phục vụ chiến đấu chốnglại chiến tranh xâm lược của kẻ thù Đánh giặc bằng mọi thứ vũ khí có thể huy độngđược

+ Toàn dân đánh giặc phải có lực lượng nòng cốt là lực lượng vũ trang nhândân gồm ba thứ quân: dân quân tự vệ, bộ đội địa phương và bộ đội chủ lực Dân quân tự

vệ làm nòng cốt cho phong trào toàn dân đánh giặc ở cơ sở; bộ đội địa phương và dânquân tự vệ làm nòng cốt cho phong trào chiến tranh nhân dân ở địa phương Bộ đội chủlực cùng lực lượng vũ trang địa phương làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc trên chiếntrường cả nước

+ Tiến hành chiến tranh toàn dân, đó là truyền thống, đồng thời là quy luậtgiành thắng lợi trong chiến tranh của dân tộc ta chống những kẻ thù xâm lược lớn mạnhhơn ta nhiều lần

Trang 13

+ Không ngừng nghiên cứu nghệ thuật quân sự, nghiên cứu các cuộc chiếntranh gần đây ở trên thế giới để phát triển nghệ thuật quân sự của ta

+ Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) thành vững chắc, góp phầnhình thành thế trận phòng thủ quốc gia khi chiến tranh xảy ra

2 Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân

sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá và tư tưởng, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định để giành thắng lợi trong chiến tranh.

Ngày đăng: 16/02/2022, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w