1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế

42 15,9K 78
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế
Người hướng dẫn Ths. Lê Thị Thanh Hương
Trường học Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh
Chuyên ngành Quản lý chất thải y tế
Thể loại Bài tập hết môn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 632 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương của nghiên cứu về quản lý chất thải y tế tại BV.

Trang 1

BỘ MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

BÀI TẬP HẾT MÔNKIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ

QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC NINH NĂM 2013

Hướng dẫn khoa học: Ths Lê Thị Thanh Hương

HÀ NỘI - 05/2013

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 1

Chương I ĐẶT VẤN ĐỀ: 3

Mục tiêu nghiên cứu: 5

Khung lý thuyết: 6

Chương II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 8

2.1 Đối tượng nghiên cứu 8

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 8

2.3 Phương pháp nghiên cứu: 8

2.4 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu: 8

2.5 Các chỉ số, biến số nghiên cứu và công cụ thu thập số liệu: 11

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu : ……… 15

Chương III: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

3.1 Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu: 17

3.2 Kết quả mô tả KAP về quản lý CTYT: 17

3.3 Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ, thực hành về công tác quản lý CTYT: 24

Chương IV: DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 30

Chương V: DỰ KIẾN KẾT LUẬN 30

Chương VI: DỰ KIẾN ĐỀ XUẤT 30

Chương VII: DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Phụ lục 1: Bảng câu hỏi phát vấn nhân viên y tế 32

Phụ lục 2: Đáp án trả lời của Phụ lục 1(các câu hỏi từ 1 đến 26 của phần II) 41

Phụ lục 3: Thang điểm thái độ: 43

Phụ lục 4: Đáp án trả lời của Phụ lục 1(các câu hỏi từ 31 đến 38 của phần II) 44

Trang 3

Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng được phát vấn

Bảng 3.2.1 Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về CTYT và Quản lý CTYT

Bảng 3.2.2 Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về cách phân loại CTYT

Bảng 3.2.3 Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về mã màu sắc của dụng cụ đựng CTYT

Bảng 3.2.4 Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về thu gom CTYT

Bảng 3.2.5 Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về vận chuyển CTYT

Bảng 3.2.6 Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về lưu giữ CTYT

Bảng 3.2.7 Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về phương pháp xử lý ban đầu CTYT

Bảng 3.2.8 Đánh giá chung kiến thức của đối tượng về công tác quản lý CTYT Bảng 3.2.9.Thái độ của đối tượng về công tác quản lý CTYT

Bảng 3.2.10.Đánh giá chung về thái độ của đối tượng với công tác quản lý CTYT Bảng 3.2.11 Thực hành của đối tượng nghiên cứu về phân loại CTYT

Bảng 3.2.12 Thực hành của đối tượng về thu gom CTYT

Bảng 3.2.13 Thực hành của đối tượng về lưu giữ và tiêu huỷ CTYT

Bảng 3.2.14 Đánh giá chung về thực hành quản lý CTYT của đối tượng

Bảng 3.3.1: Liên quan giữa tuổi và kiến thức

Bảng 3.3.2: Liên quan giữa giới và kiến thức

Bảng 3.3.3: Liên quan giữa trình độ chuyên môn và kiến thức

Bảng 3.3.4: Liên quan giữa thâm niên công tác và kiến thức

Bảng 3.3.5: Liên quan giữa công tác tập huấn và kiến thức

Trang 4

Bảng 3.3.6: Liên quan giữa tuổi và thái độ

Bảng 3.3.7: Liên quan giữa giới và thái độ

Bảng 3.3.8: Liên quan giữa trình độ chuyên môn và thái độ

Bảng 3.3.9: Liên quan giữa thâm niên công tác và thái độ

Bảng 3.3.10: Liên quan giữa công tác tập huấn và thái độ

Bảng 3.3.10: Liên quan giữa kiến thức chung về quản lý CTYT và thái độ

Bảng 3.3.11: Liên quan giữa tuổi và thực hành

Bảng 3.3.12: Liên quan giữa giới và thái độ

Bảng 3.3.13: Liên quan giữa trình độ chuyên môn và thựchành

Bảng 3.3.14: Liên quan giữa thâm niên công tác và thựchành

Bảng 3.3.15: Liên quan giữa công tác tập huấn và thựchành

Bảng 3.3.16: Liên quan giữa kiến thức chung về quản lý CTYT và thựchành

Bảng 3.3.17: Liên quan giữa thái độ về quản lý CTYT và thựchành

Bảng 3.3.18: Liên quan giữa công tác giám sát và thựchành

Chương I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 5

Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh, cuộc sống con ngườingày càng được nâng cao cả về vật chất và tinh thần, công tác khám chữa bệnh ngàycàng được chú trọng, vấn đề sức khoẻ con người càng được quan tâm và đặt lên hàngđầu Ngành Y tế nước ta đã có những chuyển biến mới mẻ với những máy móc kỹthuật hiện đại phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnh của con người Trong quá trìnhhoạt động, hệ thống y tế đặc biệt là các bệnh viện đã thải ra môi trường một lượng lớncác chất thải, trong đó chất thải nguy hại chiếm một tỷ lệ nhất định

Theo Tổ chức Y tế thế giới, trong thành phần chất thải y tế có khoảng 75–90% làchất thải thông thường, còn lại 10-25% chất thải y tế (CTYT) được coi là nguy hiểmnhư chất thải nhiễm khuẩn, chất phóng xạ, chất gây độc tế bào, các hoá chất độc hạiphát sinh trong quá trình chẩn đoán và điều trị, đó là những yếu tố nguy cơ làm ônhiễm môi trường, lan truyền mầm bệnh từ bệnh viện tới các vùng xung quanh, dẫntới tăng nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện và tăng tỷ lệ bệnh tật của cộng đồng dân cưsống trong vùng tiếp giáp[8]

Theo báo cáo của Cục Quản lý Môi trường y tế – Bộ Y tế, năm 2010, mỗi ngàycác cơ sở y tế trong cả nước thải ra 380 tấn chất thải rắn, trong đó có khoảng 45 tấnchất thải y tế nguy hại Hiện tỷ lệ tăng chất thải rắn y tế là 7,6%/năm Dự tính đếnnăm 2020, lượng chất thải này sẽ tăng gấp đôi vào khoảng 800 tấn/ngày Lượng chấtthải lỏng phát sinh tại các cơ sở y tế có giường bệnh hiện nay vào khoảng 150.000m3/ngày đêm, chưa kể lượng chất thải của các cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo y dược

và sản xuất thuốc Dự tính tới năm 2015, lượng chất thải này sẽ tăng lên 300.000m3/ngày đêm Trong khi đó vấn đề môi trường y tế chưa được quan tâm đúng mức Hiện

có 95% bệnh viện thực hiện phân loại chất thải, 90,9% bệnh viện thu gom chất thảirắn hàng ngày, có 53,4% bệnh viện có nơi lưu giữ chất thải rắn có mái che (45,3%trong số đó đạt yêu cầu theo Quy chế quản lý CTYT theo QĐ số 43/2007/QĐ - BYTngày 30 tháng 11 năm 2007)[2, 4] Đặc biệt, chỉ có khoảng 40% các bệnh viện có hệthống xử lý chất thải rắn đạt tiêu chuẩn môi trường, 30% sử bệnh viện sử dụng lòthiêu đốt thủ công (thiêu đốt CTYT nguy hại ngoài trời), còn khoảng 30% bệnh việnchôn lấp CTYT nguy hại trong khuôn viên bệnh viện[2] Tại các cơ sở y tế tuyến

Trang 6

trung ương có 94,4% lượng nước thải y tế phát sinh được xử lý; tuyến tỉnh huyện là66,6% [3]

Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải y tế, ngày 22/4/2003,Chính phủ đã ban hành Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg về việc phê duyệt kế hoạch

xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, bao gồm 84 bệnh viện,trong đó có Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh[6]

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh với quy mô 750 giường bệnh, 760 nhân lực (197Bác sĩ, 400 Điều dưỡng/Hộ sinh/Kỹ thuật viên, 30 Hộ lý và các cán bộ khác) là bệnhviện tuyến tỉnh hạng II (Bệnh viện vệ tinh của bệnh viện Bạch Mai và bệnh viện ViệtĐức), phấn đấu năm 2015, đạt bệnh viện tuyến tỉnh hạng I, với quy mô 1.000- giườngbệnh Hàng năm, công suất sử dụng giường bệnh của bệnh viện luôn đạt trên120%[1] Những năm gần đây, Bệnh viện đã thực hiện khá tốt công tác quản lý và xử

lý CTYT Theo một lãnh đạo của khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện cho biết vềcông tác xử lý chất thải y tế tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh: ”Chất thải rắn y tế đượcthu gom hàng ngày và xử lý bằng hình thức đốt trong lò Incicon (công suất 70-80 kgrác/giờ đốt, theo công nghệ Anh Quốc) Ngoài rác thải y tế, nguồn rác sinh hoạt trongbệnh viện cũng khá lớn, trung bình 60 m3/tháng được thu gom ra khu vực riêng vàthuê Công ty TNHH một thành viên Môi trường và công trình đô thị vào chuyển rabãi rác tập trung Riêng đối với nguồn chất thải lỏng cũng đã được thu gom, chảy về

hệ thống xử lý với công suất 450m3/ngày đêm Hoạt động vệ sinh buồng bệnh, ngoạicảnh được Bệnh viện thuê công ty ITC thực hiện với hơn 40 lao động thường xuyênlau rửa, thu gom và vận chuyển rác thải” Năm 2012, Bệnh viện Đa khoa tỉnh BắcNinh đã được đưa ra khỏi danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngtheo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ[5]

Mặc dù công tác xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng y tế đã được bệnh viện chútrọng, nhưng hiện tại chưa có nghiên cứu nào được làm về kiến thức, thái độ, thực

Trang 7

hành về quản lý CTYT tại bệnh viện nên chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài:

-" Kiến thức, thái độ, thực hành về quản lý chất thải y tế của nhân viên y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh ", với mục tiêu:

1 Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về quản lý chất thải y tế của nhân viên

y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh.

2 Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng tới kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế về quản lý chất thải y tế.

Khung lý thuyết:

Một số yếu tố ảnh hưởng tới KAP về quản lý CTYT của

nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh

Trang 8

Chương II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

+ Các phòng xét nghiệm, kho hoáchất, dược phẩm, khoa gây mê, khoacấp cứu có hệ thống thông khí;

+ Khí thải lò đốt chất thải rắn y tếphải được xử lý đạt tiêu chuẩn môitrường Việt Nam

Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế:

+ Thực trạng phân loại rác thải tại BV:

- Có túi thùng đựng CT riêng biệt

- Thể tích túi, thùng phù hợp

+ Thực trạng thu gom CT tại BV:

- Thu gom khi đầy ¾ túi

- Có hướng dẫn phân loại thu gom đầy

đủ

- Đầy đủ thùng thu gom CT

- Lưu giữ CT tạm thời

- Thời gian lưu giữ CT đảm bảo

+ Công nghệ xử lý chất thải nguy hại:

- Công nghệ xử lý: bằng hình thức đốttrong lò Incicon theo công nghệ Anhquốc;

- Tình trạng khí thải, nguy cơ ô nhiễmmôi trường khi hoạt động: không Rác

Trang 9

 Nhóm 1: Điều dưỡng, Hộ sinh và Kỹ thuật viên y học;

 Nhóm 2: Hộ lý

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

 Các đối tượng vắng mặt tại thời điểm khảo sát;

 Các đối tượng có thời gian công tác tại bệnh viện ≤ 1 năm;

 Các đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

2.2.1 Thời gian: từ tháng 6/2013 đến tháng 12/2013

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu:

 Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.3.1 Phương pháp: mô tả cắt ngang có phân tích

2.3.2 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu:

Nhóm 1: Chọn toàn bộ Điều dưỡng, Hộ sinh và Kỹ thuật viên y học (những người này có chức năng và nhiệm vụ về quản lý CTYT như nhau) đang làm

việc tại các khoa trong bệnh viện sẽ tiến hành điều tra, dự kiến: 400;

 Nhóm 2: Chọn toàn bộ Hộ lý đang làm việc tại các khoa trong bệnh viện sẽtiến hành điều tra, dự kiến: 30

Cỡ mẫu dự kiến: n = 430

2.4 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu:

2.4.1 Kỹ thuật thu thập số liệu:

 Điều tra viên: là 7 thành viên của nhóm nghiên cứu, được chia thành 3nhóm và 1 nhóm trưởng:

 Nhóm trưởng: Giám sát quá trình thu thập số liệu của các nhóm

 Nhóm 1,2,3: Chịu trách nhiệm thu thập thông tin qua phát vấn các đốitượng nghiên cứu

 Bộ câu hỏi phát vấn được xây dựng dựa trên Quy chế Quản lý CTYT theo

QĐ số 43/2007/QĐ - BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế Bộcâu hỏi gồm 2 phần (Phụ lục 1):

Trang 10

 Phần I: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu;

 Phần II: Các nội dung về kiến thức, thái độ, thực hành về quản lýCTYT;

 Điều tra viên (ĐTV): chọn thời điểm thích hợp trong ngày, mời đối tượngnghiên cứu được chọn vào nghiên cứu tham gia trả lời phát vấn tại phònggiao ban của khoa ĐTV thông báo mục đích của nghiên cứu và hướng dẫncách trả lời phiếu khảo sát theo quy định, phát phiếu để đối tượng nghiêncứu tự điền và nhắc nhở các đối tượng tham gia nghiên cứu không trao đổithông tin trong khi trả lời các câu hỏi

 ĐTV thu phiếu điều tra sau khi đối tượng nghiên cứu điền xong, kiểm tra

và làm sạch số liệu trước khi nộp lại cho giám sát viên (nhóm trưởng)

 Giám sát viên thực hiện giám sát hỗ trợ các ĐTV trong quá trình khảo sátđồng thời kiểm tra sự phù hợp của của các thông tin trong các phiếu khảosát từ ĐTV Khi thấy các thông tin có sự không phù hợp, giám sát viên yêucầu ĐTV khảo sát bổ sung

2.4.2 Xử lý số liệu:

 Số liệu được làm sạch trước, trong khi nhập và trước khi đưa vào phân tích:

 Nhập liệu bằng phần mềm Epi data 3.1

 Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0

 Phần mô tả: thể hiện tần số của các biến trong nghiên cứu:

 Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành của đối tượng nghiên cứu về quản lýCTYT

 Phần phân tích: kiểm định χ2, tỷ suất chênh (OR) và khoảng tin cậy 95%được sử dụng để tìm hiểu liên quan giữa:

 Tuổi với kiến thức, thái độ thực hành về quản lý CTYT;

 Giới với kiến thức, thái độ thực hành về quản lý CTYT;

 Trình độ chuyên môn với kiến thức, thái độ thực hành về quản lýCTYT;

 Thâm niên công tác với kiến thức, thái độ, thực hành về quản lý CTYT;

Trang 11

 Hiểu biết với thái độ, thực hành về quản lý CTYT;

 Thái độ với thực hành về quản lý CTYT;

 Công tác tập huấn về quy chế quản lý CTYT với hiểu biết, thái độ, thựchành về quản lý CTYT;

 Công tác giám sát với thực hành về quản lý CTYT

2.4.3 Hạn chế của nghiên cứu, khống chế sai số trong nghiên cứu:

 Hạn chế của nghiên cứu:

 Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, kết quả nghiên cứu chỉ đánh giá KAP vềquản lý CTYT tại thời điểm nghiên cứu so với Quy chế về Quản lýCTYT theo QĐ số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế

 Sai số: Việc thu thập thông tin từ đối tượng nghiên cứu qua bộ câu hỏi đượcthiết kế sẵn:

 Tương đối dài và có nhiều câu hỏi về phần kiến thức nên có thể ảnhhưởng đến sự tập chung và thái độ trả lời các câu hỏi

 Sai số khi nhập liệu

 Khống chế sai số:

 Bộ câu hỏi được nhóm nghiên cứu xây dựng, thử nghiệm và chỉnh sửa

để đảm bảo ngắn gọn, từ ngữ đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu

 Cán bộ điều tra gồm 7 thành viên trong nhóm nghiên cứu, đã được đàotạo và có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý CTYT

 Tập huấn kỹ cho các điều tra viên,thống nhất các tiêu chuẩn đánh giá,rút kinh nghiệm từ điều tra thử trước khi tiến hành điều tra chính thức

 Điều tra viên giải thích mục đích của nghiên cứu, hướng dẫn cách trả lờitừng câu hỏi và đề nghị đối tượng nghiên cứu nếu có vấn đề gì chưa rõ

thì hỏi lại để được giải thích.

 Nhập số liệu bằng phần mềm Epi Data 3.1 để kiểm soát chất lượngtrong quá trình nhập liệu, số liệu được nhập 2 lần Sau đó số liệu giữa 2lần nhập sẽ được so sánh với nhau, những sai khác giữa 2 lần nhập sẽ

Trang 12

được kiểm tra lại trên bản câu hỏi gốc và được sửa trên một bộ số liệucuối cùng.

2.5 Các chỉ số, biến số nghiên cứu và công cụ thu thập số liệu:

 Các biến số trong bộ câu hỏi phát vấn được xây dựng dựa trên Quy chếquản lý CTYT theo QĐ số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Ytế

Bảng 1: Danh sách các biến số

THẬP

1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu là nhân viên y tế và nhân viên ICT

1 Tuổi Là tuổi tính theo năm

dương lịch (hiệu số của

2013 trừ đi năm sinh củađối tượng nghiên cứu)

Rời rạc Phát vấn

(Câu 4, mục

I, Phụ lục 1)

2 Các biến số mô tả theo mục tiêu:

Mục tiêu 1: Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về quản lý CTYT của đối tượng

Phân loại Phát vấn

(Câu 1 – 4,mục II, Phụ

Trang 13

CTYT nguy hại,

phân loại CTYT

Là sự hiểu biết của đốitượng nghiên cứu về cáchphân loại CTYT theo đúngQuy chế quản lý CTYT(2007)

Phân loại Phát vấn

(Câu 5 – 16,mục II, Phụlục 1)

1.3 Kiến thức chung

của đối tượng

nghiên cứu về thu

gom CTYT

Là sự hiểu biết của đốitượng nghiên cứu về cáchthu gom CTYT theo đúngQuy chế quản lý CTYT(2007)

Phân loại Phát vấn

(Câu 17 –

20, mục II,Phụ lục 1)

Phân loại Phát vấn

(Câu 21 –

24, mục II,Phụ lục 1)

1.5 Kiến thức chung

của đối tượng

nghiên cứu về lưu

giữ CTYT

Là sự hiểu biết của đốitượng nghiên cứu về cáchlưu giữ CTYT theo đúngQuy chế quản lý CTYT(2007)

Phân loại Phát vấn

(Câu 25 –

28, mục II,Phụ lục 1)

Phân loại Phát vấn

(Câu 29 –

32, mục II,Phụ lục 1)

2 Mô tả thái độ về quản lý CTYT của đối tượng nghiên cứu:Phát vấn

(Câu 33 – 36, mục II, Phụ lục 1)

2.1 Đánh giá về tầm Là mức độ đánh giá của Phân loại Phát vấn

Trang 14

Phân loại Phát vấn

2.4 Thái độ của đối

tượng nghiên cứu

đối với các trang

thiết bị bảo hộ lao

động mà bệnh viện

trang bị

Là mức độ tin tưởng củađối tượng nghiên cứu đốivới các trang thiết bị bảo

hộ lao động mà bệnh việntrang bị

Phân loại Phát vấn

3 Mô tả thực hành về quản lý CTYT của đối tượng nghiên cứu:

3.1 Thực hành về

phân loại CTYT

của đối tượng

nghiên cứu

Là sự thực hành phân loạirác thải theo trả lời của đốitượng nghiên cứu

Phân loại Phát vấn

(Câu 37 –

42, mục II,Phụ lục 1)3.2 Thực hành về thu

gom CTYT của đối

tượng nghiên cứu

Là sự thực hành thu gomCTYT theo trả lời của đốitượng nghiên cứu

Phân loại Phát vấn

(Câu 43 –

44, mục II,Phụ lục 1)3.3 Thực hành về vận

chuyển CTYT của

đối tượng nghiên

cứu

Là sự thực hành vậnchuyển CTYT theo trả lờicủa đối tượng nghiên cứu

Phân loại Phát vấn

(Câu 45 –

46, mục II,Phụ lục 1)3.6 Thực hành về xử

lý ban đầu và xử

Là sự thực hành xử lý banđầu và xử lý CTYT theo

Phân loại Phát vấn

(Câu 47 –

Trang 15

lý CTYT của đối

tượng nghiên cứu

trả lời của đối tượngnghiên cứu

48, mục II,Phụ lục 1)

Mục tiêu 2: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới KAP về quản lý CTYT của đối

tượng nghiên cứu:

1 Công tác tập huấn về

quy chế quản lý

CTYT

Là các khoá tập huấn vềQuy chế quản lý CTYTtheo QĐ số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của

và bệnh viện về công tácquản lý CTYT

Phân loại Phát vấn

(Câu 50, mục

II, Phụ lục 1)

 Công cụ thu thập số liệu:

o Bộ câu hỏi phát vấn đối tượng nghiên cứu (Phụ lục 1)

Tiêu chuẩn đánh giá (chỉ áp dụng cho nghiên cứu này):

 Đánh giá kiến thức theo tiêu chuẩn của Quy chế quản lý chất thải y

tế của Bộ Y tế , theo 2 mức độ (Đúng: 1 điểm; Sai: 0 điểm) ở Phụlục 2 Các câu hỏi đánh giá từ câu 1 đến câu 32 (Mục II) của Phụ lục2:

o Tổng điểm từ 16 - 32: Đạt

o Tổng điểm ≤ 15: Chưa đạt

 Đánh giá thái độ theo thang điểm 3 mức độ (Rất quan trọng, Rấtquan tâm, Tích cực và Rất yên tâm: 2 điểm ; Quan trọng, Quan tâm,Thỉnh thoảng và Yên tâm: 1 điểm; Không quan trọng, Không quantâm, Không tham gia và Không yên tâm: 0 điểm) ở Phụ lục 3 Cáccâu hỏi đánh giá từ câu 33 đến 36 (Mục II) của Phụ lục 3:

o Tổng điểm từ 4 - 8: Đạt

o Tổng điểm ≤ 3: Chưa đạt

Trang 16

 Đánh giá thực hành theo tiêu chuẩn của Quy chế quản lý chất thải y

tế của Bộ Y tế, theo 2 mức độ (Đúng: 1 điểm; Sai: 0 điểm): Phụ lục

4 Các câu hỏi đánh giá từ câu 37 đến 48 (Mục II) của Phụ lục 4

o Đối tượng là Điều dưỡng, Hộ sinh và Kỹ thuật viên y học (Vìđối tượng này chỉ thực hành phân loại CTYT → không phảitrả lời các câu hỏi từ 43 đến 48 của Phụ lục 1):

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu

 Đây là một nghiên cứu hoàn toàn nhằm mục đích bảo vệ môi trường và sứckhoẻ người lao động, ngoài ra không nhằm mục đích nào khác

 Các thông tin thu được chỉ được sử dụng vào mục đích nghiên cứu, không

sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác

 Sự tham gia của đối tượng nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện và đảm bảotính khuyết danh của đối tượng trong quá trình điền phiếu Trong quá trìnhtham gia, nếu đối tượng cảm thấy không thoải mái hoặc không phù hợp cóthể dừng điền phiếu và không tham gia nữa mà không cần bất cứ lý do gì.Việc không tham gia nghiên cứu của đối tượng sẽ không ảnh hưởng gì tớicông việc, thu nhập hoặc quan hệ của họ tại bệnh viện

Trang 17

Chương III: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu:

Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng được phát vấn:

Trang 18

3.2. Kết quả mô tả KAP về quản lý CTYT:

CTYT

Hiểu biết của đối tượng NC về định

nghĩa CTYT nguy hại

Hiểu biết của đối tượng NC về định

nghĩa QLCTYT theo QĐ số

Hiểu biết về tên các nhóm CTYT

Hiểu biết về phân loại dược phẩm quá hạn

Hiểu biết về số nhóm CTYT lây nhiễm

Hiểu biết về cách phân loại CTYT sắc

nhọn

Hiểu biết về cách phân loại chất thải

Trang 19

bì đựng CTYT

Hiểu biết về dụng cụ bao bì màu vàng

để đựng loại CTYT nào?

Hiểu biết về dụng cụ bao bì màu đen

để đựng loại CTYT nào?

Hiểu biết về dụng cụ bao bì màu xanh

để đựng loại CTYT nào?

Hiểu biết về dụng cụ bao bì màu trắng

để đựng loại CTYT nào?

:Bảng 3.2.4 Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về thu gom CTYT:

Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)Hiểu biết về giới hạn tối đa của dụng

cụ bao bì đựng CTYT

Hiểu biết về tần suất thu gom CTYT

từ nơi phát sinh đến nơi tập chung của

khoa

Hiểu biết về định nghĩa thu gom

CTYT

Hiểu biết việc làm trước khi thu gom

CTYT nguy hại

Bảng 3.2.5.Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về vận chuyển CTYT:

Trang 20

Nội dung Đúng Sai

Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)Hiểu biết về định nghĩa vận chuyển

CTYT

Hiểu biết về khu vực tránh vận

chuyển CTYT qua

Hiểu biết về phương tiện vận chuyển

CTYT

Hiểu biết về tần xuất vận chuyển

CTYT nguy hại và thông thường

Bảng 3.2.6.Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về lưu giữ CTYT:

Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)Hiểu biết về thời gian lưu giữ CTYT

trong các cơ sở y tế

Hiểu biết về cần phải lưu giữ riêng

CTYT nào?

Hiểu biết về thời gian cho phép lưu

giữ chất thải trong nhà lạnh

Hiểu biết về tần xuất thu gom CTYT

ở những cơ sở phát sinh < 5 kg/ngày

Bảng 3.2.7.Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về phương pháp xử lý ban đầu CTYT:

Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)Hiểu biết về phương pháp xử lý ban

Trang 21

đầu bằng hoá chất

Hiểu biết về phương pháp tiêu huỷ

bằng chôn trong hố bê tông có nắp kín

Hiểu biết về phương pháp tiêu huỷ

bằng trả lại cho nhà cung cấp

Hiểu biết về định nghĩa xử lý ban đầu

Bảng 3.2.8 Đánh giá chung kiến thức của đối tượng về công tác quản lý CTYT:

Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)Hiểu biết chung về công tác quản lý

CTYT

Về thái độ:

Bảng 3.2.9 Thái độ của đối tượng về công tác quản lý CTYT

Nội dung Rất quan trọng Quan trọng Không quan

trọngTần số Tỷ lệ

(%)

Tần số Tỷ lệ

(%)

Tần số Tỷ lệ (%)

Đánh giá của đối tượng về

tầm quan trọng của của

công tác quản lý CTYT

Quan tâm của đối tượng về

công tác quản lý

Thái độ của đối tượng về học

tập quy chế quản lý CTYT

Đối tượng yên tâm về trang

Ngày đăng: 09/08/2013, 22:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2.1. Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về  CTYT và Quản lý - đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế
Bảng 3.2.1. Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về CTYT và Quản lý (Trang 18)
Bảng 3.2.2.  Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về cách phân loại - đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế
Bảng 3.2.2. Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về cách phân loại (Trang 18)
Bảng 3.2.5.Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về vận chuyển CTYT: - đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế
Bảng 3.2.5. Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về vận chuyển CTYT: (Trang 19)
Bảng 3.2.6.Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về lưu giữ CTYT: - đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế
Bảng 3.2.6. Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về lưu giữ CTYT: (Trang 20)
Bảng 3.2.7.Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về phương pháp xử lý ban đầu CTYT: - đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế
Bảng 3.2.7. Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về phương pháp xử lý ban đầu CTYT: (Trang 20)
Bảng 3.2.8. Đánh giá chung kiến thức của đối tượng về công tác quản lý CTYT: - đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế
Bảng 3.2.8. Đánh giá chung kiến thức của đối tượng về công tác quản lý CTYT: (Trang 21)
Bảng 3.2.10. Đánh giá chung về thái độ của đối tượng với công tác - đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế
Bảng 3.2.10. Đánh giá chung về thái độ của đối tượng với công tác (Trang 21)
Bảng 3.2.9. Thái độ của đối tượng về công tác quản lý CTYT - đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế
Bảng 3.2.9. Thái độ của đối tượng về công tác quản lý CTYT (Trang 21)
Bảng 3.2.12.Thực hành của đối tượng về thu gom CTYT: - đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế
Bảng 3.2.12. Thực hành của đối tượng về thu gom CTYT: (Trang 22)
Bảng 3.2.13.Thực hành của đối tượng về lưu giữ và tiêu huỷ CTYT: - đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế
Bảng 3.2.13. Thực hành của đối tượng về lưu giữ và tiêu huỷ CTYT: (Trang 23)
Bảng 3.3.4: Liên quan giữa thâm niên công tác và kiến thức: - đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế
Bảng 3.3.4 Liên quan giữa thâm niên công tác và kiến thức: (Trang 24)
Bảng 3.3.11: Liên quan giữa tuổi và thực hành - đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế
Bảng 3.3.11 Liên quan giữa tuổi và thực hành (Trang 26)
Bảng 3.3.17: Liên quan giữa  thái độ về quản lý CTYT và thựchành: - đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế
Bảng 3.3.17 Liên quan giữa thái độ về quản lý CTYT và thựchành: (Trang 27)
Bảng 3.3.15: Liên quan giữa công tác tập huấn và thựchành: - đề cương nghiên cứu về quản lý chất thải y tế
Bảng 3.3.15 Liên quan giữa công tác tập huấn và thựchành: (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w