Phần I Lý Thuyết Hệ thống Viễn thông là tổng hợp các phơng tiện kỹ thuật dành cho mục đích truyềnthông tin trong phạm vi của mạng, các thành phần cơ bản cấu thành mạng bao gồm các thiết
Trang 1Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúcBáo cáo tập sự
Kính gửi: - Giám đốc Viễn thông Thanh Hóa
Quê quán: Thăng Long - Nông Cống - Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 288/ TCCB - LĐTL ngày 01/ 10/ 2007 của Giám ĐốcViễn thông Thanh Hoá Tôi đợc phân công tập sự tại Trung Tâm Viễn Thông NhThanh, dới sự điều động của Giám đốc Viễn thông Nh Thanh tôi nhận công tác tại TổTrung tâm Đợc sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên cùng với việc học hỏi kinh nghiệmcủa đồng nghiệp và sự cố gắng không ngừng để học tập, tìm hiểu về mạng lới, thiết bị
và quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ của ngành Trong thời gian qua tôi đã làmviệc thực tế tại đơn vị và từ đó đã giúp tôi hoàn thành báo cáo này
Với những kiến thức đã đợc học và kiến thức tích luỹ đợc trong quá trình tiếp cậnthực tế Tôi đã viết bản báo cáo theo đúng theo thời gian quy định Là một nhân viênmới vào ngành còn nhiều hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức thực tế Do
đó tôi rất mong đợc sự quan tâm giúp đỡ và sự chỉ bảo tận tình của Giám đốc ViễnThông Thanh Hoá, phòng TCCB-LĐTL, Trung Tâm Viễn Thông , Tổ viễn thông đểtrong thời gian tới, tôi đợc nâng cao hơn nữa về trình độ, phấn đấu hoàn thành tốt mọinhiệm vụ của cấp trên giao cho Sau đây là nội dung báo cáo của tôi :
Phần I: Lý thuyết chuyên mô n
Phần II: Giới thiệu tổng quát về mạng viễn thông Thanh Hoá và Nh Thanh
Phần III: Thực trạng mạng Viễn Thông Nh Thanh và khả năng hoạt động thực tiễn
Phần IV: Các giải pháp và một số ý kiến đề xuất
Kính đề nghị Tổ viễn thông, Trung tâm Viễn thông Nh Thanh, phòng TCCB-LĐTL,Giám đốc Viễn Thông Thanh Hóa xét công nhận hết thời gian tập sự cho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Nội quy An toàn sản xuất
Viễn Thông
Điều 1: Cấm đa ngời lạ vào cơ quan và tiếp riêng nơi làm việc Cấm đun nấu, hút
thuốc tại nơi làm việc, cấm uống rợu bia trớc và trong khi làm việc Cấm mạng vũ khí,vật liệu nổ, chất dễ cháy và các mặt hàng quốc cấm vào khu vực cơ quan
Điều 2: Khi làm việc CBCNVC phải ăn mặc nghiêm chỉnh, trang bị đầy đủ phòng
hộ lao động theo đúng chức danh
Điều 3: Chỉ có ngời đã đợc đào tạo, nắm vững tính năng kỹ thuật, công nghệ của
thiết bị, đợc phân công trực ca, đang trong ca sản xuất mới đợc vận hành khai thác thiếtbị
Trang 3 Điều 4: Khi thi công hạng mục công trình có liên quan đến điện AC, DC, làm
việc trên cao, mang vác nặng phải tuân thủ các quy định, quy trình, quy phạm kỹ thuậtchuyên ngành trong thi công Phải kiểm tra thiết bị an toàn của ôtô, xe máy, xe đạp
đảm bảo an toàn trớc khi lên đờng Ngời đi xe máy phải có mũ bảo hiểm và phải đợchọc an toàn giao thông đờng bộ Đối với xe máy có dung tích 50 cc trở lên ngời điềukhiển phải có bằng lái xe mô tô
Điều 5: Trong ca trực, ngời trực ca không đợc ngủ,làm việc riêng hoặc rời vị trí
trực, có trách nhiệm về độ thông, an toàn thiết bị và phối hợp sử lý trên mạng Phải bàngiao cho ca sau đầy đủ tình hình thiết bị, tình hình thông tin trên mạng, kể cả phơngtiện phòng cháy chữa cháy khi hết ca trực
Điều 6: Mọi CBCNVC có trách nhiệm bảo vệ tài sản của đơn vị, không đợc thay
đổi hay tiết lộ thông tin , bí mật công nghệ, số liệu sản xuất kinh doanh khi cha đợcphép của cấp trên
Điều 7: Phải kiểm tra lại hệ thống điện, cắt điện, cô lập các thiết bị dùng điện trớc
khi rời khỏi nơi làm việc Khi dùng các loại dây dẫn bằng kim loại thay thế cho dâycầu chỉ chảy phải tính toán cho phù hợp với cờng độ dòng điện khi sử dụng
Điều 8: Phơng tiện chữa cháy phải để nơi dễ lấy, thờng xuyên đợc kiểm tra bảo
d-ỡng Khi phát hiện cháy phải tìm mọi cách thông báo cho mọi ngời biết và cắt điện
tr-ớc khi chữa cháy không đợc dùng ntr-ớc để chữa cháy do nguyên nhân xăng, dầu hoặcnguồn điện gây ra cháy Dùng bình khí CO2 để chữa cháy cho các thiết bị viễn thông
Điều 9: Không để dụng cụ t trang cá nhân trong phòng máy Không tự ý đa vật t,
trang thiết bị của đơn vị khỏi nơi quy định khi cha có lệnh
Điều 10: Các phòng có trang bị máy điều hoà nhiệt độ phải đợc đóng kín cửa mỗi
khi ra vào Trên cửa có biển chỉ dẫn chiều đóng mở để tiện lợi trong những tình trạngkhẩn cấp
Điều 11: Phòng máy, phòng làm việc phải ngăn nắp gọn gàng Bố trí khoa học để
không cản trở quá trình đi lại, thuận tiện khi có tình trạng khẩn cấp Nơi giao dịch tiếpdân phải khang trang sạch đẹp có đầy đủ các biểu mẫu hớng dẫn khách hàng sử dụng,bảng giá cớc các dịch vụ VT Thực hiện tốt công tác đảm bảo môi trờng vệ sinh lao
động cho đơn vị, địa phơng và khu vực
Điều 12: Các quy định trên có hiệu lực từ ngày ký Cá nhân tập thể nào vi phạm
tuỳ theo mức độ sẽ chịu các hình thức kỷ luật hoặc tra cứu trách nhiệm hình sự theopháp luật
Trang 4Phần I
Lý Thuyết
Hệ thống Viễn thông là tổng hợp các phơng tiện kỹ thuật dành cho mục đích truyềnthông tin trong phạm vi của mạng, các thành phần cơ bản cấu thành mạng bao gồm các
thiết bị đầu cuối, các kênh thông tin và các hệ thống chuyển mạch ( tổng đài) Chức
năng của hệ thống viễn thông là truyền tải thông tin từ thiết bị đầu cuối phát tới thiết bị
đầu cuối thu Thông tin đợc đa theo tuyến truyền tin mà nó cấu thành từ tập hợp cácphơng tiện kỹ thuật đảm bảo cho việc truyền tin cho trớc.Trong tuyến truyền tin baogồm các thành phần : thiết bị đầu cuối phía thu và phát,các kênh thông tin kết nối giữacác điểm đầu cuối với nút (Node) cũng nh kết nối các nút mà chúng đợc trang bị các
hệ thống chuyển mạch nhằm kết nối các kênh yêu cầu trong thời gian cần truyền đathông tin từ nguồn đến đích
Ch ơng I : chuyển mạch
I Sơ đồ khối của Tổng đài SPC:
Trớc đây, các thế hệ tổng đài đầu tiên làm việc với tín hiệu analog vì vậy năng lực
xử lý cũng nh các loại dịch vụ cung cấp rất hạn chế Ngày nay nhờ ứng dụng nhữngthành tựu của kỹ thuật số và công nghệ vi xử lý mà đã tạo ra loại tổng đài điện tử số
điều khiển theo chơng trình ghi sẵn (SPC) với những tính năng u việt cho việc lắp đặt,quản lý, khai thác và cung cấp dịch vụ đa dạng
Nhiều năm trở lại đây ngời ta đã chế tạo một hệ thống tổng đài (hệ thống chuyểnmạch) mới - Tổng đài điện tử số SPC (Stored Program Control) hay còn gọi là tổng đàiDSS (Digital Switching System) Ngày nay khi nói tới tổng đài là nói tới nguyên lý SPC(Điều khiển bằng chơng trình ghi sẵn) Đó là nguyên lý chung cho tất cả các loại tổng
đài điện tử số Hiện trên mạng VT quốc gia tồn tại nhiều loại tổng đài của nhiều hãngnh: Alcatel sản xuất tổng đài A1000E10 , hãng NEAX sản xuất tổng đài NEAX61E,NEAX61XS và NEAX61∑…., hãng StarexVKX, Starex TDX1B
Cấu trúc khái quát nhất của một tổng đài SPC nh sau:
Tổng đài số có các mạch bán dẫn mật độ cao, thực hiện chuyển mạch các tín hiệu
Trang 5SLC
khối tập trung TB
ATKM
D D F
ccs vm cas
dti dti dti
dti
titi
khối CM nhóm
Khối ĐK TRUNG TÂM khối ĐKTB
Hệ thống điều khiển trung tâm
T S A c
đờng truyền dẫn đã đợc số hoá thì các tổng đài số có thể nối với các đờng truyền dẫn
và giữ nguyên các tín hiệu trong dạng tín hiệu số ghép thời gian Việc số hoá tất cả các
đờng truyền dẫn và tổng đài có những u điểm sau: Suy hao và nhiễu không bị tích luỹvì sử dụng các bộ lặp tái sinh, do vậy truyền dẫn và chuyển mạch có thể đạt đợc chất l-ợng cao bất chấp cự ly.Ngoài ra các phơng tiện thông tin số gọn nhẹ và kinh tế hơn sovới các phơng tiện thông tin tơng tự
Hình 1.1 Cấu trúc tổng quát của tổng đài SPC
II./ Các chức năng của tổng đài SPC:
1./ Chức năng định tuyến và chuyển mạch cuộc gọi:
Chức năng chuyển mạch là việc thiết lập một kết nối theo yêu cầu giữa một đầu vàoyêu cầu tới một đầu ra yêu cầu phục vụ cho sự chuyển giao thông tin qua nó
Muốn kết nối chính xác tổng đài cần có chức năng định tuyến tức là khả năng xác
định đầu ra và đầu vào của một yêu cầu kết nối
2./ Chức năng giao tiếp đờng dây:
Tổng đài cần có chức năng giao tiếp đờng dây thuê bao và giao tiếp đờng dây trungkế
Chức năng giao tiếp đờng dây thuê bao sẽ cho phép thuê bao và tổng đài kết nối vớinhau.Việc kết nối này đợc thực hiện bằng đờng dây thuê bao (thờng là đôi cáp đồng)
Do tín hiệu truyền trên đờng dây thuê bao là tín hiệu tơng tự nằm trong dải 0.3 – 3.4KHz nên bị suy hao nhiều Điều này làm giới hạn bán kính phục vụ của một tổng đàitrong phạm vi dới 15 Km
Trang 6Chức năng giao tiếp đờng dây trung kế cho phép các tổng đài trên mạng kết nối vớinhau để phục vụ các cuộc gọi đờng dài Các cách kết nối các tổng đài khác nhau tạonên các phơng thức tổ chức mạng khác nhau.
3./ Chức năng tạo và xử lý bản tin báo hiệu:
Chức năng tạo và xử lý bản tin báo hiệu phục vụ cho quá trình thiết lập, giám sát,
và giải phóng kết nối Quá trình báo hiệu đợc chia làm hai loại:
+ Báo hiệu giữa thuê bao và tổng đài: sử dụng phơng thức báo hiệu mạch vòng thuêbao
+ Báo hiệu tổng đài và tổng đài: sử dụng báo hiệu liên đài kênh riêng R2-MFC hoặcbáo hiệu kênh chung CCS N07
4./ Chức năng tính cớc:
Nhờ phơng pháp tính cớc và các số liệu về thuê bao chủ gọi, bị gọi, thời gian diễn
ra cuộc gọi mà tổng đài thực hiện tính cớc một cách tự động
* Về kỹ thuật chuyển mạch hiện nay có rất nhiều và đợc áp dụng trong thực tếtuỳ thuộc tính chất của loại hình dịch vụ Mỗi loại hình dịch vụ tơng ứng với mỗi dạng
lu lợng, do đó có những yêu cầu riêng liên quan tới các giải pháp kỹ thuật thiết kếmạng nhằm đạt hiệu quả cao nhất, hợp lý nhất cung cấp các tính năng truyền dẫn,chuyển mạch, giảm giá thành đầu t và khai thác vận hành & bảo dỡng hệ thống
Có 3 nhóm lu lợng chính đợc cung cấp và truyền thông trong mạng viễnthông nói chung đó là :
+ Thông tin thoại, Fax và Video tốc độ thấp : Yêu cầu về độ trễ nhỏ và độthông cao
+ Thông tin số liệu : Yêu cầu độ trễ nhỏ, độ thông kênh có thể không cầncao lắm , đặc biệt tỷ số lỗi bit phải rất thấp
+ Thông tin nhóm số liệu dung lợnh lớn ( Bulk Data) : Yêu cầu độ thôngkênh khá cao , tỷ số lỗi bit phải thấp
III./ Các Phơng chuyển mạch:
1./ Chuyển mạch kênh :
Là kỹ thuật chuyển mạch đảm bảo việc thiết tập các đờng truyền dẫn dànhriêng cho việc truyền tin của một quá trình thông tin giữa hai hay nhiều thuê bao khácnhau Chuyển mạch kênh đợc ứng dụng cho việc liên lạc một các tức thời mà ở đó quátrình chuyển mạch đợc đa ra một cách không có cảm giác về sự chậm trễ (real time -thời gian thực )
Chuyển mạch kênh tín hiệu số là quá trình kết nối , trao đổi thông tin các khethời gian (Time Slots) giữa một số đoạn của tuyến truền dẫn TDM số (TDM- TimeDivision Multipexing -ghép kênh phân chia theo thời gian) TDM chia băng tần thànhcác khe thời gian cố định Mỗi thiết bị nối trên mạng chuyển mạch kênh đợc chỉ địnhmột phần cố định của băng tần sử dụng một hay nhiều khe thời gian (TS) là tuỳ thuộc
Trang 7Điều không may là khi thiết bị nối vào không gửi số liệu thì các khe thời gian để rỗng,vì vậy sử dụng băng tần một các lãng phí Một thiết bị tốc độ cao hơn bị làm chậm lạihoặc bị ứ đọng để chờ đợc truyền số liệu , trong khi đó dung lợng rỗi không đợc dùngcho thiết bị tốc độ cao này trong suốt thời gian truyền TDM không thích hợp với sựbùng nổ số liệu hiện đang trở thành tiêu chí cho nhu cầu số liệu của các cơ quan
Cơ chế chuyển mạch kênh đó là sử tầng chuyển mạch: thời gian(T),không gian số (S) và chuyển mạch ghép T-S-T
ứng dụng thực tế điển hình nhất kỹ thuật chuyển mạch kênh là mạng điệnthoại công cộng PSTN (Ngoài áp dụng cho dịch vụ thoại truyền thống, chuyển mạchkênh còn có thể sử dụng cho truyền dẫn video và dữ liệu thông qua modem)
Qua đây ta thấy đặc điểm nổi bật của chuyển mạch kênh :
+ Thông tin đợc truyền dẫn trong những khe thời gian (TS) có chiều dài cố định
125às
+ Không mềm dẻo trong sử dụng băng tần ( yêu cầu băng tần dành riêng )
+ Chuyển mạch dựa trên sự ấn định các TS trong khung PCM
+ Tốc độ : 64kb/s- 2048kb/s
+ Không kiểm tra lỗi
+ Có thể áp dụng cho thoại , video và dữ liệu ( băng hẹp )
2 Chuyển mạch gói(X25) :
Trong phơng thức này thông tin đợc chia thành các gói có độ dài khác nhau Cácgói này đợc dán nhãn bằng phần mào đầu (Header) Header chứa đầy đủ thông tin nhngời gửi ngời nhận, số thứ tự gói, nhận dạng gói, kiểm tra lỗi và sửa lỗi
Các node chuyển mạch xử lý các gói tin theo nguyên tắc lu đệm và phát đi các góitin đợc định tuyến nhờ căn cứ vào bảng định tuyến tại node và nội dung nhãn mà nodephân tích Không có việc ấn định kênh nào dành cho cuộc gọi nào mà kênh đợc dùngchung cho nhiều cuộc gọi, ngời sử dụng chỉ chiếm kênh khi thực sự có yêu cầu
Ưu điểm đặc sắc của chuyển mạch gói là kênh truyền dẫn chỉ bị chiếm dụng trongthời gian thực sự truyền gói tin, sau đó kênh sẽ trở thành rỗi và khả dụng cho các góitin của thiết bị đầu cuối số liệu khác Ngoài ra nhiều gói tin của cùng một bản tin cóthể truyền một cách đồng thời và có thể theo các hớng hoàn toàn khác nhau, nhờ đó màchuyển mạch gói có thể sử dụng một cách triệt để hoàn các tính năng truyền dẫn của
hệ thống Trên thế giới ngày nay , mạng chuyển mạch gói(X25) cũng đang đợc pháttriển mạnh mẽ và sử dụng chủ yếu cho các dịch vụ truyền thông số liệu giữa các máytính Tuy vậy chuyển mạch gói cũng đang thể hiện hiệu quả và tính hấp dẫn của nócho các dịch vụ viễn thông khác nh điện thoại, video và các dịch vụ băng rộng khác Đặc điển nổi bật của chuyển mạch gói :
+ Chiều dài gói có thể thay đổi
+ Sử dụng phơng thức hớn kết nối hoặc phi kết nối
Trang 8+ Băng tần giới hạn 64Kb/s.
+ Chuyển mạch dựa trên trờng địa chỉ của gói
+ Thực hiện quá trình phát lại trên từng chặng ( link by link)
+ Tốc độ bit không yêu cầu cho truyền dẫn
3./ Kỹ thuật chuyển mạch tế bào.
Phơng thức chuyển giao tế bào ATM là sự kết hợp giữa chuyển mạch kênh vàchuyển mạch gói nhằm sử dụng u điểm của cả 2 phơng thức này để áp dụng cho cácloại dịch vụ khác nhau nh: Thoại, dữ liệu, video Thông tin ngời sử dụng sẽ đợc truyềntrong các tế bào có chiều dài cố định nhng lớn hơn độ dài 1 TS và đợc gắn phần mào
đầu (Header)
Phơng thức chuyển giao tế bào ATM đợc nghiên cứu để phát triển mạng viễn thôngtrong tơng lai với việc tích hợp các dịch vụ và truyền thông băng rộng Khi đó côngnghệ chuyển mạch tín hiệu điện sẽ đợc thay thế bằng công nghệ chuyển mạch quang
để phù hợp với đờng truyền tốc độ cao
Ngoài chức năng thích ứng dịch vụ xuất phát trực tiếp từ ngời tiêu dùng, ATM còncho phép thích ứng các dịch vụ xuất phát từ các nhà điều hành X25 hay FR tạo ra mộtgiải pháp cho sự chung sống giũa các nhà điều hành giũa các mạng
Đặc điểm nổi bật của ATM :
- Cell có chiều dài cố định (5 byte tiêu đề + 48 byte thông tin ngời dùng)
- Sử dụng băng tần linh hoạt
- Tốc độ truyền dẫn cao ( từ 155Mb/s tới 1,2Gb/s)
- Phù hợp cho mọi loại hình dịch vụ
IV Giới thiệu hệ thống Tổng đài vệ tinh RLU (Remote line unit)
RLU là đơn vị tập trung đờng dây thuê bao ở xa đợc sử dụng cho các vùng nôngthôn hay các vùng xa trạm HOST Với phơng thức này thì chi phí cho việc lắp đặt RLU
và các đờng PCM cơ sở là thấp hơn so với việc lắp đặt cáp cho tất cả các thuê bao ở xa
đấu nối thẳng tới HOST Hơn nữa là sẽ rất thuận lợi trong công tác quy hoạch quản lýmạng, bảo dỡng cũng nh xử lý, đảm bảo độ ổn định, tin cậy, chính xác cho các nhàthuê bao ở xa khi mà đờng dây thuê bao đợc kéo quá dài theo quy định
Tổng đài vệ tinh RLU của hệ thống NEAX 61∑ có dung lợng từ 100 đến 3.300 ờng dây thuê bao (lines), nằm dới sự điều khiển của trạm HOST, nó sử dụng thông tin
đ-điều khiển từ HOST để vận hành Tất cả những chức năng nh chuyển mạch và xử lýcuộc gọi của RLU đều đợc điều khiển và thực hiện tại trạm HOST
RLU có những chức năng nh chức năng tập trung (MUX/DMUX), chức năngDROP BACK (tự chuyển mạch nội bộ) và STAND ALONE (tự hoạt động độc lập khimất liên lạc với HOST)
Một hệ thống RLU bao gồm 2 phần: RLUIC (Remote Line Unit InterfaceController: Bộ điều khiển giao tiếp RLU) nằm trong phân hệ ứng dụng tại HOST và
Trang 9RLU có thể sử dụng đờng dây số cơ sở tốc độ cao hay đờng cáp quang để giao tiếptrên mạng.
4.1 Dung lợng hệ thống:
Hệ thống RLU gồm 3 loại Module chính:
- Module điều khiển nội bộ ở xa (RLOC)
- Module điều khiển giao tiếp truyền dẫn số (DTIM)
- Module thuê bao (LM)
Các Module này nằm trong giá RBF (Remote Basic Frame: giá cơ bản ở xa) GiáRBF có thể chứa tối đa 12 LM (tơng đơng 1536 thuê bao)
Nếu có nhu cầu tăng dung lợng của RLU, ta có thể trang bị thêm 1 giá LTF (Line &Trunk Modul: giá thuê bao và trung kế) có dung lợng lớn hơn Giá LTF có thể chứa tối
đa 14 LM (tơng đơng 1792 thuê bao) Nh vậy dung lợng tối đa của 1 RLU là 3328 thuêbao Analog đơng tơng 26 LM (mỗi LM có 128 card thuê bao)
Hiện nay Tổng đài trung tâm đã triển khai phát triển đợc 1.477 thuê bao, vì thế trạm
vệ tinh RLU này bao gồm giá RBF và LTF với 16 LM tuơng ứng 2048 thuê bao
Số lợng thuê bao tối đa đợc điều khiển bởi 1 RLOC là:
- 3328 thuê bao (nếu chỉ có thuê bao Analog)
- 3200 thuê bao (nếu bao gồm cả thuê bao Analog và ISDN)
RLU có thể giao tiếp với HOST bằng 16 đờng PCM cơ sở tốc độ 2Mbit/s, 20 đờngPCM cơ sở tốc độ 1,5Mbit/s hay 4 đờng quang tốc độ 8Mbit/s Là đơn vị tập trung đ-ờng dây thuê bao xa đợc sử dụng cho các vùng nông thôn, hay vùng ở xa trạm HOST
4.2 Đặc tính của hệ thống:
Hệ thống RLU có những đặc tính sau:
- Cung cấp đợc nhiều dịch vụ: các thuê bao thuộc RLU đợc cung cấp đầy đủ các loạidịch vụ nh thuê bao của trạm HOST Các dịch vụ này đợc cung cấp bởi đờng dịch vụtốc độ cao từ HOST
- Vận hành và bảo dỡng từ HOST: Ngoại trừ việc thay thế Card, còn lại tất cả các chứcnăng về vận hành và bảo dỡng nh Test đờng thuê bao, thêm bớt hoặc thay đổi số thuêbao, các dịch vụ của thuê bao v.v đều đợc thực hiện từ HOST
- Đáp ứng các dịch vụ mới: Hệ thống đã đợc thiết kế để có thể áp dụng một cách linhhoạt nhất các dịch vụ tơng lai
- Chức năng Stand Alone : Khi đờng truyền từ HOST tới RLU xảy ra lỗi, hệ thốngRLU sẽ hoạt động độc lập, nó tự chuyển mạch cho các thuê bao gọi nội trạm, tự xử lýcác cuộc gọi tới các mã đặc biệt nh: cảnh sát, cứu hoả, cấp cứu…
Trang 10Các tham số kỹ thuật của RLU: điện áp -48 VDC, dòng điện 20A.
Hệ thống RLU bao gồm RLUIM đợc trang bị tại trạm HOST và hệ thống RLU đợctrang bị tại trạm từ xa bao gồm (LM, DTIM, RLOC) RLU và HOST đợc nối với nhaubằng các đờng PCM cơ sở có tốc độ 2,048Mbit/s qua những DTI ( từ 2 ữ16 đờngPCM ) hoặc đờng quang có tốc độ 8.12Mbit/s qua OTDM Nhng tại Nh thanh, hiệnnay cha sử dụng loại giao tiếp quang này
4.3 Cấu trúc hệ thống:
Hệ thống RLU bao gồm Module RLUIM ( Remote Line Unit Interface Module:Module giao tiếp với RLU) đợc trang bị tại trạm HOST và hệ thống RLU đợc trang bịtại trạm xa (bao gồm các Module: LM, DTIM và RLOC)
RLU và HOST đợc nối với nhau bằng các đờng PCM cơ sở tốc độ 2,048 Mbit/s quacác DTI (P-8X03 - card trung kế số ) ( có từ 2 ữ16 đờng PCM) hoặc các đờng quang cótốc độ 8,192Mb/s qua OTIM (Module giao tiếp truyền dẫn quang)
RLUIM đợc điều khiển từ CLP thông qua các đờng KHW
Cấu trúc đầy đủ của 1 RLU bao gồm 2 giá:
- D-RBF (SA634D Remote Basic Frame): Giá cơ bản ở xa
- A-LTF (SA402A Line & Trunk Frame): Giá thuê bao và trung kế
Các giá máy của trạm RLU có các đặc tính kỹ thuật sau:
- Điện áp sử dụng: -48 VDC
- Trị số dòng điện: 20 A
- Chiều cao: 1,8 m Chiều rộng: 70 cm Chiều dầy: 60 cm
Trang 11HDL 16
M U X
R L O C
M U X
M
U X R
L O C
DTI DTI
DTI LC
R L U I M
TD IM LC
- Module RLOC (Remote Local Controller ): Bộ điều khiển nội bộ
Nó điều khiển tất cả các chức năng của RLU
- Module DTIM (Digital Transmission Interface Module): Module giao tiếp truyềndẫn số
DTIM bao gồm những DTI (để đấu nối tới HOST), những trung kế dịch vụ (SVT)
đ-ợc sử dụng khi RLU hoạt động ở trạng thái Stand Alone, và một số card khác
- Line Module (LM): Module thuê bao
LM bao gồm các card LC ( Line Circuit: Mạch thuê bao) nối tới các thuê bao, các
bộ SPT (Speech Path Test: Test đờng thoại) đợc sử dụng để Test cuộc gọi và một số cardkhác Mỗi LM có thể chứa tới 128 đờng thuê bao Analog
Hình 1.3 Cầu trúc hệ thống RLU
4.4 cấu trúc phần cứng Tổng đài vệ tinh RLU:
4.4.1 Cấu trúc giá máy:
a Giá RBF (SA63D Remote Basic Frame ): Giá cơ bản ở xa
Giá D-RBF bao gồm các Module sau:
- S9286H Fuse Panel (FUSE) - Bảng cầu chì
- S9352A Fire Temperature Sensor Unit (FTSU) - Bộ cảm biến nhiệt độ cao
- S9196V Fan Module (FANM) - Module quạt
- S3646B Remote Local Controller (RLOC) - Bộ điều khiển nội bộ ở xa
- S48866 Digital Transmission Interface Module(DTIM)-Modul giao tiếp truyềndẫn số
- S4827 Line Module (LM) - Modul thuê bao
Trang 12RBF là giá chính của RLU, nó bao gồm các thiết bị điều khiển cuộc gọi trong RLU,các thiết bị giao tiếp với trạm HOST và các thiết bị tự điều khiển khi RLU ở trongtrạng thái hoạt động độc lập (Stand Alone).
- RLOC có nhiệm vụ điều khiển trạng thái hoạt động của trạm RLU
- DTIM để giao tiếp với HOST và cung cấp các tín hiệu Tone, thông báo… cho cácthuê bao trong trạm khi RLU hoạt động trong trạng thái Stand Alone
- 12 LM tơng ứng với 1536 thuê bao
FUSE bao gồm các Card: - P-8P03 Ringer - Bộ tạo chuông (RING)
- P-8P4E Howler - Bộ tạo âm rú (HOW)
- P-8X52 Alarm Collecter - Bộ tập hợp cảnh báo(ALMC)
b Giá A-LTF (SA402 Line & Trunk Frame): Giá thuê bao và trung kế
Mỗi trạm RLU chỉ có tối đa 3328 thuê bao (26 LM) trong đó 1536 thuê bao (12LM) thuộc giá D-RBF nên giá A-LTF có 1792 thuê bao (14 LM) Giá A-LTF cũng cócác chức năng nh cung cấp nguồn cho các thiết bị trong giá, và chuyển các tín hiệucảnh báo về tình trạng thiết bị tới bộ cảnh báo tập hợp (ALMC)
Giá A-LTF có các Module sau:
- S9286H Fuse Panel (FUSE) - Bảng cầu chì
- S9352A Fire Temperature Sensor Unit (FTSU) - Bộ cảm biến nhiệt độ cao
- S9196V Fan Module (FANM) - Module quạt
- S4827N Line Module (LM) - Module thuê bao
FUSE bao gồm các Card: - P-8P03 Ringer - Bộ tạo chuông (RING)
- P-8P4E Howler - Bộ tạo âm rú (HOW)
- P-8X52 Alarm Collecter-Bộ tập hợp cảnh báo(ALMC)
4.5 Nguyên lý hoạt động :
4.5.1 Giao tiếp giữa RLU với HOST
Nếu RLUIM chỉ sử dụng 1 DTI để truyền dẫn với các RLU, nó có thể điều khiển
Trang 13D T I M
D T I M
D T I M 128
128
128
128
Hình 1.4 Giao tiếp RLU với HOST
Dới đây là hình vẽ mô tả giao tiếp giữa RLU với HOST
4.5.2 Xử lý và điều khiển:
Đờng tín hiệu điều khiển:
Trong điều kiện bình thờng, RLU không tự điều khiển mà nó chịu sự điều khiểncủa CLP thuộc HOST Thông tin điều khiển RLU dới dạng bản tin sẽ đợc biến đổithành lệnh điều khiển nhờ CPU trong RLUIC, lệnh này sẽ đợc gửi tới RLU Các tínhiệu trả lời từ RLU nh tín hiệu SCN - scaner (tín hiệu quét), ALM - alarm (tín hiệucảnh báo ), đợc gửi lại CPU trong RLUIM, tại đây chúng sẽ biến đổi trở về dạng bảngtin và đợc truyền tới CLP Tất cả những thông tin điều khiển giữa HOST và RLU đợcgửi qua những đờng PCM tốc độ cơ sở bằng giao thức HDLC Tốc độ truyền của tínhiệu là 64 Kbps
Khi hệ thống RLU đang trong trạng thái hoạt động nhng không nhận đợc thông tin
điều khiển từ HOST, RLOC sẽ khởi động chức năng SAC, RLOC sẽ chịu trách nhiệmduy trì hoạt động của chức năng SAC đến khi nhận đợc tín hiệu khởi động từ xa củaHOST
Dự phòng cho luồng điều khiển Trạm HOST nối với RLU bằng ít nhất hai đờng PCM, đờng thứ nhất sử dụng cho
hệ thống trong trạng thái hoạt động (Active) đờng thứ hai sử dụng cho hệ thống trongtrạng thái Standby Nếu có lỗi xảy ra trong trạng thái ACT bộ điều khiển sẽ sử dụngphơng pháp ép buộc để chuyển từ trạng thái ACT sang trạng thái SBY và ngợc lại
Trang 14REMOTE RLU 1
TDNW
RLU 1
Hình 1.5 : Xử lý cuộc gọi qua HOST
E
Điều khiển quét :
Thông tin quét của tất cả các thuê bao ở xa sẽ đợc gửi tới RLUIM của HOST qua
đờng điều khiển, khi phát hiện ra sự thay đổi trạng thái Ngoài ra nó còn thờng xuyêngửi tới HOST bất kể thuê bao có sự thay đổi trạng thái hay không
4.5.3 Xử lý cuộc gọi:
a Xử lý cuộc gọi qua HOST:
Trong trạng thái bình thờng tất cả các thuê bao RLU đều đợc xử lý bởi CLP thuộcHOST
- Khi thuê bao A gọi C, E, F thì những cuộc gọi đợc xử lý bởi CLP
- Khi thuê bao A gọi B hoặc C gọi D ( đó là những cuộc gọi nội trạm ) những cuộc gọinày cũng đợc xử lý bởi CLP nếu nh RLU không đợc trang bị chức năng xử lý cuộcgọi trong điều kiện bình thờng
Tuy nhiên, việc chuyển mạch có thể đợc thực hiện bởi LSW trong LOC thuộc RLUnếu RLU đợc trang bị chức năng xử lý cuộc gọi trong điều kiện bình thờng Việc trang
bị chức năng này cho trạm RLU có u điểm sẽ giảm đợc độ xử lý trên TDNW củaHOST và nếu cần thiết có thể giảm đợc số đờng PCM nối giữa HOST và RLU tuỳthuộc vào lu lợng đờng PCM này
- Chức năng Drop back có u điểm là các cuộc gọi này không chiếm các kênh giữaHOST và RLU, do đó nó cho phép sử dụng một cách tối đa các kênh rỗi trên cho cáccuộc gọi ra và vào trạm
Trang 15- Phần mềm DBSW (Dowload - in software) đợc lu giữ trong SAC thuộc RLOC chophép RLU đấu nối và ghi lại cớc một cách chính xác các cuộc gọi xảy ra trong thờigian này.
Hình 1.6 Chức năng Stand-Alone
*) Chức năng dự phòng card thuê bao
Trong tổng đà NEAX 61∑ hệ thống dành cho mỗi KHW một card LC dự phòng.Khi có một card LC bị lỗi thì nhân viên trực có thể yêu cầu kỹ thuật trạm HOSTchuyển thuê bao tới card dự phòng, khi đó hệ thống sẽ thiết lập một kết nối ảo giữa đ -ờng dây thuê bao của thuê bao bị lỗi với card LC dự phòng
4.5.4 Thuyết minh các cuộc gọi trong RLU
a Cuộc gọi Stand-Alone:
Nếu đờng truyền giữa HOST và RLU có sự cố, hệ thống RLU sẽ tự khởi động chứcnăng SAC và hoạt đông trong trạng thái đứng cho đến khi đờng truyền đợc khôi phục.Trong điều kiện này, số liệu để RLU vận hành đợc cung cấp từ các File số liệu trongcác Card SAC và RLP
Trang 16Card REC nhận đợc chữ số đầu tiên và gửi tới RLP, MPU trong RLP sẽ phân tích sốbiên dịch đợc gửi tới, nhận biết đây là cuộc gọi nội trạm và yêu cầu LSW chuẩn bị sẵn
1 kênh trong trờng chuyển mạch cho cuộc gọi này Nếu không phải là cuộc gọi nộitrạm nó sẽ gửi tín hiệu đờng thông đang bị nghẽn tới thuê bao chủ gọi
Card REC tiếp tục nhận các con số tiếp theo, sau khi nhận đủ số của thuê bao bịgọi, MPU tiến hành tìm kiếm thuê bao bị gọi B, nó sẽ lệnh cho bộ tạo chuông cấp dòngchuông đến thuê bao này thông qua mạch LC tơng ứng nếu B ở trạng thái rỗi, đồngthời MPU cũng lệnh cho bộ tạo TONE cấp tín hiệu hồi âm chuông đến thuê bao A.Nếu B nhấc máy trả lời, mạch LC của thuê bao này sẽ thông báo tới RLP Khi đóMPU trong RLP sẽ yêu cầu LSW lập một đờng kết nối trong trờng chuyển mạch đểthông thoại cho 2 thuê bao A và B, đồng thời lệnh cho RINGER ngắt dòng chuông tới
B và TONE ngừng cấp hồi âm chuông tới A MPU cũng mở sẵn bộ nhớ đệm để chuẩn
bị ghi cớc cho cuộc gọi này
Khi A và B đã đàm thoại xong, nếu A đặt máy trớc thì hệ thống cần thêm 5-10 s đểngắt đấu nối, còn nếu B đặt máy trớc, MPU yêu cầu LSW giải phóng kênh ngay lậptức, đồng thời ghi thời gian cuộc gọi kết thúc vào bộ nhớ đệm đã mở lúc trớc và đóng
bộ nhớ đệm này lại Khi đờng truyền giữa HOST và RLU đã đợc khôi phục, số liệu cớctrong bộ nhớ đệm sẽ tự động đa về HOST và đợc ghi lại trong DK để tính cớc cho thuêbao dạng metter hoặc AMA
b Cuộc gọi Drop-Back:
Card REC nhận đợc chữ số đầu tiên và gửi tới CLP,CLP sẽ phân tích số tiền biêndịch đợc gửi tới, nhận biết đây là cuộc gọi nội trạm và yêu cầu LSW chuẩn bị sẵn 1kênh trong trờng chuyển mạch cho cuộc gọi này
Card REC tiếp tục thu nhận những con số tiếp theo mà thuê bao A đang quay và gửitới CLP, khi nhận đủ CLP tiến hành tìm thuê bao bị gọi B và lệnh cho RINGER cấpdòng chuông đến B thông qua mạch LC tơng ứng nếu B ở trạng thái rỗi, đồng thờiCLP cũng lệnh cho bộ tạo TONE cấp tín hiệu hồi âm chuông đến thuê bao A
Nếu B nhấc máy trả lời, mạch LC của thuê bao này sẽ thông báo tới CLP Khi đóCLP sẽ yêu cầu LSW lập một đờng kết nối trong trờng chuyển mạch để thông thoạicho 2 thuê bao A và B, đồng thời lệnh cho RINGER ngắt dòng chuông tới B và TONE
Trang 17ngừng cấp hồi âm chuông tới A CLP cũng yêu cầu DK chuẩn bị ghi cớc cho cuộc gọinày.
Khi A và B đã đàm thoại xong, nếu A đặt máy trớc thì hệ thống cần thêm 5-10 s đểngắt đấu nối, còn nếu B đặt máy trớc, MPU yêu cầu LSW giải phóng kênh ngay lậptức, đồng thời ghi thời gian cuộc gọi kết thúc vào bộ nhớ đệm đã mở lúc trớc và đóng
bộ nhớ đệm này lại Khi đờng truyền giữa HOST và RLU đã đợc khôi phục, số liệu cớctrong bộ nhớ đệm sẽ tự động đa về HOST và đợc ghi lại trong DK để tính cớc cho thuêbao dạng metter hoặc AMA
c Cuộc gọi ra:
Thuê bao A nhận đợc tone mời quay số và bắt đầu quay số thuê bao cần gọi, mạch
LC tiếp tục thông báo tới CLP thông qua RLP, CLP yêu cầu bộ tạo TONE ngừng cấp
âm mời quay số cho A và ra lệnh cho card REC trong DTIM thuộc HOST thu nhận cáccon số mà thuê bao A đã quay
Card REC nhận đợc chữ số đầu tiên và gửi tới CLP, CLP sẽ phân tích số tiền biêndịch đợc gửi tới, nhận biết đây là cuộc gọi ra và yêu cầu TDNW chuẩn bị sẵn 1 kênhtrong trờng chuyển mạch cho cuộc gọi này
Card REC tiếp tục thu nhận những con số tiếp theo mà thuê bao A đang quay và gửitới CLP, khi nhận đủ CLP tiến hành tìm thuê bao bị gọi B và lệnh cho RINGER cấpdòng chuông đến B thông qua mạch LC tơng ứng nếu B ở trạng thái rỗi, đồng thờiCLP cũng lệnh cho bộ tạo TONE cấp tín hiệu hồi âm chuông đến thuê bao A
Nếu B nhấc máy trả lời, mạch LC của thuê bao này sẽ thông báo tới CLP Khi đóCLP sẽ yêu cầu TDNW lập một đờng kết nối trong trờng chuyển mạch để thông thoạicho 2 thuê bao A và B, đồng thời lệnh cho RINGER ngắt dòng chuông tới B và TONEngừng cấp hồi âm chuông tới A CLP cũng yêu cầu DK chuẩn bị ghi cớc cho cuộc gọinày
Khi A và B đã đàm thoại xong, nếu A đặt máy trớc thì hệ thống cần thêm 5-10 s đểngắt đấu nối, còn nếu B đặt máy trớc, MPU yêu cầu TDNW giải phóng kênh ngay lậptức, đồng thời ghi thời gian cuộc gọi kết thúc vào bộ nhớ đệm đã mở lúc trớc và đóng
bộ nhớ đệm này lại Khi đờng truyền giữa HOST và RLU đã đợc khôi phục, số liệu cớctrong bộ nhớ đệm sẽ tự động đa về HOST và đợc ghi lại trong DK để tính cớc cho thuêbao dạng metter hoặc AMA
Trang 18Mỗi điểm el (equipment line ) tơng ứng với 1 Card thuê bao và đợc đếm theo quyluật sau :
- ij: số TSW (Time Switch) tại HOST (từ 00ữ11)
- kl: số KHW (K Highway) (từ 00ữ 99) Tại HOST: từ 00ữ 23 (24 KHW)
Tại các RLU: từ 24ữ 99(76KHW)
Mỗi trạm RLU chỉ giao tiếp với HOST bằng 1 KHW
- mn: số PHW (P Highway) (từ 00 - 99) Tại HOST: từ 00ữ29 (30 PHW)
Tại các trạm RLU: từ 00ữ25 (26 PHW)Tại trạm RLU, mỗi LM giao tiếp với RLOC bằng1 đờng PHW, mỗi DTIM giao tiếpvới RLOC bằng 2 đờng PHW Do ta đang đếm điểm el trong LM nên ta quy ớc mỗiPHW tơng ứng với 1 LM Nh vậy số PHW là số LM
- o: số hàng (0 ữ 3) ,do mỗi LM có 4 hàng
- pq: số cột (0 ữ 31) Mỗi hàng trong LM có 4 hàng nên số cột đợc đánh từ 00ữ31
b Cách đếm thứ tự card DTI trong DTIM:
Trong hệ thống RLU, các Card DTI cũng nằm trong 1 Module đợc gọi là DTIM,mỗi DTIM có tối đa 40 card DTI Cách đếm:
Trang 19ALM INS
ý nghĩa của đèn ALM:
- Sáng đỏ: có lỗi xảy ra
- Tắt: trạng thái bình th ờng hoặc mất nguồn
ý nghĩa của đèn INS:
- Sáng xanh: đang hoạt động (In-service )
- Sáng vàng: không hoạt động (out-of- service )
c Cách đếm thứ tự cầu chì trên MDF (phiến 10):
Mỗi phiến cầu chì có 100 cầu chì đợc đánh số từ 00 -99 đợc chia thành 10 hàngngang và 10 cột dọc, ta có thể xác định đợc vị trí cầu chì bằng cách xác định số hàngngang (từ 0-9) và số thứ tự cầu chì trong hàng ngang đó
d Cách đếm điểm el trên MDF (phiến 8)
Tơng tự cách đếm thứ tự Card LC trong LM, ta có thể xác định đợc số điểm el trênphiến8 ở giá MDF bằng cách chia phiến 8 ra thành 4 phần (tơng đơng với 4 hàng trongLM), mỗi phần có 32 điểm (tơng đơng với 32 cột trong LM) đợc đánh số thứ tự từ 00-31
e Một số điều cần lu ý trớc khi thay Card.
- Luôn luôn đeo găng tay để tránh bị nhiễm điện, không đợc chạm vào các Connector
ở phía trớc và phía sau của card, kể cả khi đeo găng tay
- Chú ý so sánh các Swith và Jumper trên card dự phòng và card đợc thay ra
- Cần phân biệt phía trên và phía dới Card Không đợc bẻ, vặn xoắn Card
4.6.2 Bảo dỡng:
a Các thông tin cảnh báo:
Khi có bất kỳ một lỗi nào xảy ra trong RLU, hệ thống sẽ tạo ra những tín hiệu cảnhbáo tơng ứng với mức độ nghiêm trọng của lỗi và gửi tới HOST Những tín hiệu cảnhbáo này đợc biểu thị bằng những LED cảnh báo và những âm thanh cảnh báo tơng ứng
Hệ thống sẽ phân cấp các cảnh báo thành những lớp khác nhau tuỳ theo mức độ ảnhhởng của lỗi đối với khả năng hạt động của hệ thống
Có 3 lớp cảnh báo là:
• Critical Alarm (cảnh báo khẩn): xuất hiện khi lỗi ảnh hởng trực tiếp tới khả năng
vận hành của hệ thống
VD: Cháy; mất nguồn AC; Accu không nạp…
• Major Alarm (cảnh báo chính): xuất hiện khi những lỗi xảy ra ảnh hởng tới hệ
thống nhng với mức độ nhỏ hơn
VD: Đứt cầu chì; Card nguồn của giá RBF hoặc LTF bị hỏng…
• Minor Alarm (cảnh báo nhỏ): xuất hiện khi lỗi xảy ra ảnh hởng tới hệ thống với
mức độ nhỏ nhất
VD: Nhiệt độ không đạt tiêu chuẩn; card thuê bao…
Trang 20Kênh Máy phát
Máy thu Tách kênh
12 2 Các kênh tín hiệu
b Các phơng thức Test trạm RLU
- Test chuẩn đoán: Bao gồm chuẩn đoán tự động, chuẩn đoán bằng lệnh và chuẩn đoánnhân công
- Test trạng thái hoạt động độc lập của RLU:
Tất cả chức năng RLU Stand Alone Test đều thực hiện khi trạm RLU đang hoạt
động trong trạng thái bình thờng và đợc thực hiện từ HOST, gồm có
- Test gọi đi/gọi đến của thuê bao
- Xác định vị trí lỗi bằng cách phân tích bản tin cảnh báo đa ra
- Tiến hành các bớc Test chuẩn đoán cần thiết để xác định nguyên nhân gây ra lỗi
- Dựa theo kết quả chuẩn đoán, có thể thay thế hoặc sửa chữa thiết bị có lỗi
- Sau khi khắc phục song, cần kiểm tra lại xem nhữmg tín hiệu cảnh báo có ngừnghay không rồi tiến hành chuẩn đoán lại 1 lần nữa để kết luận chắc chắn là lỗi trên đã bịloại trừ
Ch ơng II : Truyền dẫn I./ Khái niệm chung truyền dẫn Vi ba Số
1 Sơ đồ khối tổng quát của hệ thống vi ba số:
Ta có thể biểu diễn sơ đồ khối tổng quát của hệ thống vi ba số nh sau:
Các kênh tín hiệu
Trang 21MUX E/O
DMUX O/E Trạm lặp
Nguồn thông tin từ các thuê bao có thể là tín hiệu thoại, hình ảnh, dữ liệu v.v… đợc
đa đến bộ ghép kênh Bộ ghép kênh có nhiệm vụ ghép các tín hiệu thành một luồng tínhiệu, sau đó đa vào máy phát, tại máy phát luồng tín hiệu sẽ đợc điều chế thành tínhiệu cao tần theo các phơng pháp (AM, PM, FM), tín hiệu cao tần này sẽ đợc khuếch
đại tới mức đủ lớn để đa ra anten bức xạ ra không gian Máy thu sau khi thu đợc tínhiệu này sẽ lọc bỏ tạp âm, khuếch đại tín hiệu cao tần tới mức nhất định, sau đó đợc đa
đến bộ tách kênh để ra thuê bao tơng ứng với bên phát
2 Anten và Phiđơ:
Anten là thành phần không thể thiếu đợc của thiết bị vô tuyến nói chung và thiết bịvô tuyến dùng trong viba nói riêng Anten có nhiệm vụ bức xạ sóng điện từ Antendùng trong vi ba làm việc ở dải sóng dm, cm có tần số từ vài GHz đến vài chục GHz.Anten đợc lắp trên cột cao từ 20 m đến 100 m Nó có nhiều loại dùng cho sóng ngắn,trung, cực ngắn với các hình dạng khác nhau, thờng sử dụng anten parabol
Phiđơ là thiết bị trung gian giữa máy phát với máy thu Có nhiệm vụ truyền tảinăng lợng siêu cao tần từ máy phát ra anten và từ anten vào máy thu Trong các trạm vi
ba ngời ta thờng dùng phiđơ cáp đồng trục và phiđơ ống dẫn sóng
II./ Khái niệm chung truyền dẫn Quang
1 Sơ đồ khối tổng quát của hệ thống Quang:
Mô hình hệ thống thông tin quang bao gồm: bộ phát quang, bộ thu quang, trạm lặp,môi trờng truyền dẫn cáp sợi quang
Hình 1.9 Sơ đồ tổng quát của hệ thống quang
ở đầu vào, của bộ phát tín hiệu dới dạng Analog hoặc Digital từ các máy điện thoại,vô tuyến ,ámý Fã, máy tính Các tín hiệu đợc chuyển đổi thành tinh hiệu điện bởi bộ
mũ và đợc ghép thành một luồng chung có tốc độ bit cao để đa vào khối biến đổi điện/quang (E/O) Khối E/O sễ chuyển đổi tín hiệu điện thành tính hiệu quang Để biến đổi
đợc phải có nguồn quang nh LED hoặc LAERDIOT có bớc sóng thích hợp Tín hiệudầu ra của khối E/O là tín hiệu quang đợc truyền truyền đi trên sợi cáp quang
ở đầu thu, tín hiệu đi vào khối O/E, khối này sẽ biến đổi ngợc lại td quang thànhtính hiệu điện đẻ biến đổi ngợc lại cúng phải dùng diode tách quang PIN hoặc APD
Trang 22Khối DMUX tách luồng tính hiệu số thanh kênh tiêu chuẩn sau đó giải mã để chuyển
về tín hiệu thoại, tính hiệu vô tuyến, tính hiệu tơng tự
Trạm lặp có chức năng chuẩn hoá lại tín hiệu khi khoảng cách truyền dẫn lớn Tại
đây phải chuyển đổi quang điện, tái tạo xung, khuếch đại tín hiệu và chuyển đổi E/O
Ch ơng III : Mạng Truy nhập I./ Các cấu trúc mạng cơ bản :
1./ Cấu trúc dạng lới:
Với cấu trúc này tất cả các node đều đợc đấu nối với nhau
- Ưu điểm : Cấu trúc này không bị nghẽn vì bảng định tuyến rộng, các node ứngcứu đợc cho nhau
- Nhợc điểm : Không hiệu quả kinh tế do đầu t mạng truyền dẫn lớn, xây dựng bảng
định tuyến phức tạp
2./ Cấu trúc dạng sao
Các node vệ tinh đợc đấu trực tiếp vào node trung tâm gọi là Host
Ưu điểm : Cấu trúc mạng đơn giản, tuyến truyền dẫn không phức tạp
Nhợc điểm : Cấu trúc kiểu này là không an toàn, các node vệ tinh sẽ không ứng cứu
đợc cho nhau khi Host bị sự cố Đặc biệt là lu lợng tập trung tại Host luôn luôn lớn , vìthế nguy cơ sảy ra sự cố đối với Host là rất cao
3./ Cấu trúc dạng Tandem
Các node đều đợc đấu nối vào tổng đài Tendem, mỗi node có ít nhất 2 đờng đấu vềcác Tendem
Ưu điểm : Độ an toàn cao, không bị nghẽn
Nhợc điểm : Mất nhiều thiết bị truyền dẫn và thiết bị chuyển mạch
4./ Cấu trúc dạng Tandem hỗn hợp
Để khắc phục nhợc điểm của dang tendem, một cấu trúc Tendem hỗn hợp đợc đa ra
để giải quyết vấn đề này
Tơng tự cấu trúc Tendem nhng ở cấu trúc này các node đợc đấu nối với nhau Độ antoàn của cấu trúc này rất cao, tỷ lệ nghẽn mạch ít sảy ra
Tandem hỗn hợp là sự kết hợp giữa dạng sao với dạng Tandem
II Mạng truy nhập ( Access Network)
Hiện nay mạng viễn thông đang phát triển theo hớng số hoá đa dịch vụ, đa phơngtiện và mạng Internet Điều này làm cho các nhà khai thác viễn thông phải tìm kiếmphơng án giải quyết truy nhập băng rộng có giá thành thấp, chất lợng cao để đón thị tr-ờng đã trở thành yêu cầu cấp thiết Cùng với sự phát triển của xã hội thông tin, nhu cầu